Thừa kế quyền sử dụng đất theo di chúc là một trong những trường hợp phổ biến phát sinh sau khi người sử dụng đất qua đời. Khi người để lại di sản đã lập di chúc hợp pháp, người được hưởng thừa kế không chỉ có quyền nhận di sản mà còn phải thực hiện thủ tục sang tên Sổ đỏ theo đúng quy định của pháp luật. Vậy thủ tục sang tên sổ đỏ thừa kế của người đã mất có di chúc được thực hiện thế nào?
Mục lục bài viết
1. Thủ tục sang tên sổ đỏ thừa kế của người đã mất có di chúc:
Khi người sử dụng đất đã qua đời và để lại di chúc hợp pháp, người được hưởng thừa kế có quyền thực hiện thủ tục sang tên Sổ đỏ nhằm xác lập quyền sử dụng đất đứng tên mình theo quy định của pháp luật. Trình tự, thủ tục sang tên Sổ đỏ trong trường hợp này có thể được thực hiện theo các bước cơ bản sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ sang tên Sổ đỏ.
Người thừa kế cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý, bao gồm:
- Giấy chứng tử của người để lại di sản;
- Giấy tờ tùy thân của người thừa kế: Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu;
- Giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế giữa người thừa kế và người đã mất, như: giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn hoặc các giấy tờ hợp pháp khác;
- Di chúc hợp pháp của người đã mất (bản chính hoặc bản sao hợp lệ);
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở (Sổ đỏ) đứng tên người đã mất;
- Văn bản khai nhận di sản thừa kế hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế đã được công chứng (trong trường hợp có nhiều người thừa kế).
Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ ngay từ đầu sẽ giúp rút ngắn thời gian giải quyết và hạn chế việc bị yêu cầu bổ sung, chỉnh sửa.
Bước 2: Xác minh tình trạng pháp lý của thửa đất.
Trước khi thực hiện thủ tục sang tên, người thừa kế cần xác minh tình trạng pháp lý của thửa đất tại Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất. Nội dung xác minh bao gồm:
- Quyền sử dụng đất có đang bị thế chấp, kê biên, phong tỏa hay không;
- Thửa đất có đang phát sinh tranh chấp hay thuộc diện bị hạn chế giao dịch;
- Thông tin về diện tích, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng có phù hợp với giấy tờ hiện có hay không.
Trường hợp đất đang có tranh chấp hoặc vướng mắc pháp lý, thủ tục sang tên sẽ tạm thời chưa được giải quyết cho đến khi tranh chấp được xử lý xong.
Bước 3: Thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo di chúc.
Đối với trường hợp người đã mất có để lại di chúc, người thừa kế phải thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế tại tổ chức hành nghề công chứng. Nội dung khai nhận nhằm xác định rõ:
- Người được hưởng thừa kế theo di chúc;
- Phạm vi di sản là quyền sử dụng đất, nhà ở;
- Tỷ lệ hoặc phần di sản mà từng người thừa kế được hưởng (nếu có nhiều người).
Văn bản khai nhận di sản thừa kế sau khi được công chứng là căn cứ pháp lý quan trọng để thực hiện thủ tục sang tên Sổ đỏ tại cơ quan đăng ký đất đai.
Bước 4: Nộp hồ sơ đề nghị sang tên Sổ đỏ.
Sau khi hoàn tất thủ tục thừa kế hợp pháp, người thừa kế nộp hồ sơ đề nghị đăng ký biến động đất đai tại Cơ quan đăng ký đất đai nơi có thửa đất. Cơ quan đăng ký đất đai sẽ:
- Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ;
- Xác định điều kiện sang tên;
- Thông báo nghĩa vụ tài chính (nếu có) cho người thừa kế thực hiện theo quy định.
Bước 5: Nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên người thừa kế.
Sau khi hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ tài chính theo thông báo (nếu phát sinh), người thừa kế sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới đứng tên mình.
Trường hợp hồ sơ có thiếu sót hoặc phát sinh tranh chấp, cơ quan có thẩm quyền sẽ yêu cầu bổ sung hoặc giải quyết theo trình tự pháp luật.
Việc hoàn tất thủ tục sang tên Sổ đỏ là bước cuối cùng để xác lập đầy đủ quyền và lợi ích hợp pháp của người thừa kế đối với thửa đất theo nội dung di chúc.
2. Lưu ý khi chuẩn bị hồ sơ sang tên sổ đỏ thừa kế của người đã mất có di chúc:
Để quá trình sang tên Sổ đỏ thừa kế được thực hiện thuận lợi, hạn chế việc bị yêu cầu bổ sung hoặc trả hồ sơ, người thừa kế cần đặc biệt lưu ý một số vấn đề sau:
- Kiểm tra kỹ tính hợp pháp và thời hạn của giấy tờ: Các văn bản được công chứng, chứng thực chỉ có giá trị sử dụng trong thời hạn nhất định (thông thường không quá 06 tháng). Do đó, cần đảm bảo giấy tờ còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ.
- Đồng nhất thông tin cá nhân trên toàn bộ hồ sơ: Họ tên, số căn cước công dân, ngày sinh, địa chỉ cư trú… của người thừa kế phải thống nhất trên tất cả giấy tờ. Trường hợp có sai lệch, cần thực hiện thủ tục đính chính trước khi nộp hồ sơ để tránh bị trả lại.
- Chủ động tra cứu tình trạng pháp lý của thửa đất: Người thừa kế nên kiểm tra thông tin tại Cơ quan đăng ký đất đai nhằm xác định quyền sử dụng đất có đang bị thế chấp, kê biên, tranh chấp hoặc bị hạn chế quyền hay không.
- Lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản trong trường hợp có nhiều người thừa kế: Văn bản này cần được lập đúng hình thức, có công chứng hoặc chứng thực hợp pháp để làm căn cứ pháp lý cho việc đăng ký sang tên Sổ đỏ.
- Ủy quyền thực hiện thủ tục trong các trường hợp đặc biệt: Nếu người thừa kế ở xa, không có điều kiện trực tiếp thực hiện hoặc có yếu tố nước ngoài, có thể ủy quyền cho Luật sư hoặc các tổ chức hành nghề luật sư thực hiện toàn bộ thủ tục pháp lý liên quan đến việc khai nhận di sản và sang tên Sổ đỏ theo đúng quy định pháp luật.
3. Nghĩa vụ tài chính khi sang tên sổ đỏ thừa kế của người đã mất có di chúc:
Kê khai và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính là thủ tục bắt buộc trước khi Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên người thừa kế. Việc nắm rõ các loại thuế, lệ phí phải nộp cũng như các trường hợp được miễn, giảm sẽ giúp người thừa kế chủ động chuẩn bị hồ sơ và tránh kéo dài thời gian giải quyết.
3.1. Thuế thu nhập cá nhân:
Theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 (sửa đổi, bổ sung năm 2012), thu nhập từ nhận thừa kế là bất động sản giữa những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống trực hệ như: Vợ với chồng; cha mẹ với con; cha mẹ nuôi với con nuôi; ông bà với cháu ruột; anh, chị, em ruột với nhau được miễn thuế thu nhập cá nhân.
Ngược lại, trong trường hợp việc thừa kế phát sinh giữa những người không thuộc diện quan hệ được miễn thuế (nêu trên) thì người nhận thừa kế phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân với mức thuế suất 10% trên giá trị quyền sử dụng đất nhận thừa kế theo quy định tại Điều 16 và Điều 23 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
3.2. Lệ phí trước bạ:
Căn cứ khoản 10 Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, nhà và đất nhận thừa kế giữa những người có quan hệ thân nhân trực hệ thì được miễn lệ phí trước bạ khi đăng ký sang tên Sổ đỏ.
Trường hợp không thuộc diện được miễn, người thừa kế phải nộp lệ phí trước bạ theo công thức: Lệ phí trước bạ = Giá trị quyền sử dụng đất × 0,5%
Giá trị nhà, đất làm căn cứ tính lệ phí trước bạ được xác định theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm kê khai.
3.3. Các khoản phí hành chính khác:
Ngoài thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ thì người thừa kế còn có thể phải nộp một số khoản phí, lệ phí hành chính khác theo quy định của từng địa phương, bao gồm:
- Phí đo đạc địa chính (nếu thửa đất chưa có bản đồ địa chính chính xác hoặc có thay đổi hiện trạng);
- Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận;
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Phí công chứng văn bản khai nhận hoặc thỏa thuận phân chia di sản thừa kế (nếu thực hiện tại các Tổ chức hành nghề công chứng).
Mức thu cụ thể đối với các khoản phí này do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định và có thể khác nhau tùy từng địa phương. Cụ thể như sau:
| Loại phí | Mức thu tham khảo | Lưu ý |
| Phí đo đạc, trích lục bản đồ | Giao động từ 300.000 – 1.000.000 đồng/lô | Chỉ áp dụng khi cần đo vẽ hoặc cập nhật bản đồ địa chính mới |
| Phí công chứng văn bản thừa kế | 0,1 – 0,5 % giá trị tài sản (tối đa 10 triệu đồng) | Theo quy định tại Biểu phí công chứng Thông tư 257/2016/TT-BTC |
| Phí thẩm định hồ sơ | 100.000 – 500.000 đồng/hồ sơ | Theo quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố |
| Phí dịch vụ pháp lý | Theo thỏa thuận | Hợp đồng dịch vụ pháp lý có cam kết rõ thời gian và trách nhiệm |
THAM KHẢO THÊM:

Tư vấn pháp luật qua Zalo


