Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Pháp luật thừa kế

Thủ tục chuyển quyền sở hữu với tài sản là di sản thừa kế

  • 02/02/202602/02/2026
  • bởi Luật sư Nguyễn Văn Dương
  • Luật sư Nguyễn Văn Dương
    02/02/2026
    Theo dõi chúng tôi trên Google News

    Khi một người qua đời, việc xác lập quyền sở hữu đối với tài sản mà người đó để lại không tự động phát sinh cho người thừa kế, mà phải được thực hiện thông qua trình tự, thủ tục pháp lý nhất định. Vậy, thủ tục chuyển quyền sở hữu với tài sản là di sản thừa kế được thực hiện như thế nào?

      Mục lục bài viết

      • 1 1. Các trường hợp chuyển quyền sở hữu tài sản thừa kế:
        • 1.1 1.1. Chuyển quyền sở hữu theo di chúc:
        • 1.2 1.2. Chuyển quyền sở hữu theo pháp luật:
        • 1.3 1.3. Trường hợp di chúc vô hiệu hoặc không có di chúc:
      • 2 2. Thủ tục chuyển quyền sở hữu với tài sản là di sản thừa kế:
      • 3 3. Những lưu ý pháp lý khi chuyển quyền sở hữu tài sản là di sản thừa kế:
        • 3.1 3.1. Lưu ý đối với tài sản chung và tài sản riêng của người để lại di sản:
        • 3.2 3.2. Lưu ý khi có người thừa kế chưa thành niên hoặc mất năng lực hành vi dân sự:
        • 3.3 3.3. Lưu ý về thời điểm và trình tự thực hiện thủ tục:
        • 3.4 3.4. Lưu ý về nghĩa vụ tài chính liên quan đến di sản thừa kế:

      1. Các trường hợp chuyển quyền sở hữu tài sản thừa kế:

      Việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản là di sản thừa kế sẽ phụ thuộc vào căn cứ phát sinh quyền thừa kế. Trên thực tế, pháp luật ghi nhận 03 trường hợp cơ bản dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản thừa kế tương ứng với từng cách thức xác lập quyền của người thừa kế. Cụ thể như sau:

      1.1. Chuyển quyền sở hữu theo di chúc:

      Chuyển quyền sở hữu theo di chúc được áp dụng khi người chết có để lại di chúc hợp pháp. Trong trường hợp này, quyền của người thừa kế được xác lập dựa trên ý chí định đoạt của người để lại di sản thể hiện trong nội dung di chúc. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng di chúc không làm phát sinh ngay quyền sở hữu đối với tài sản cho người thừa kế. Quyền sở hữu chỉ được xác lập khi:

      • Di chúc có hiệu lực pháp luật;
      • Đã đến thời điểm mở thừa kế;
      • Người thừa kế thực hiện đầy đủ các thủ tục khai nhận hoặc thỏa thuận phân chia di sản theo quy định.

      Ngoài ra, việc chuyển quyền sở hữu theo di chúc còn phải bảo đảm không xâm phạm quyền của người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc. Trong trường hợp di chúc để lại toàn bộ tài sản cho một người nhưng vẫn tồn tại các chủ thể được hưởng phần di sản bắt buộc thì quyền sở hữu của người được chỉ định trong di chúc có thể bị hạn chế tương ứng.

      1.2. Chuyển quyền sở hữu theo pháp luật:

      Chuyển quyền sở hữu theo pháp luật được áp dụng trong các trường hợp:

      • Người chết không để lại di chúc;
      • Có di chúc nhưng di chúc không hợp pháp;
      • Di chúc chỉ định người thừa kế nhưng người đó chết trước, từ chối nhận di sản hoặc không còn quyền hưởng thừa kế.

      Trong các trường hợp này, di sản sẽ được chia theo thứ tự các hàng thừa kế do pháp luật quy định. Quyền sở hữu tài sản thừa kế được xác lập cho người thừa kế khi họ hoàn tất thủ tục khai nhận hoặc thỏa thuận phân chia di sản và thực hiện đăng ký sang tên đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng.

      Cần nhấn mạnh rằng, trong trường hợp chia thừa kế theo pháp luật, chỉ những người thuộc hàng thừa kế hợp pháp mới có quyền được chuyển quyền sở hữu tài sản. Người không thuộc bất kỳ hàng thừa kế nào sẽ không được pháp luật công nhận quyền đối với di sản dù có mối quan hệ tình cảm hay chăm sóc người để lại di sản trên thực tế.

      Xem thêm:  Hồ sơ, trình tự thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo di chúc

      1.3. Trường hợp di chúc vô hiệu hoặc không có di chúc:

      Một trường hợp thường gặp trong thực tiễn là di chúc bị tuyên vô hiệu toàn bộ hoặc vô hiệu một phần. Khi đó, việc chuyển quyền sở hữu tài sản thừa kế được xử lý theo nguyên tắc sau:

      • Nếu di chúc vô hiệu toàn bộ, toàn bộ di sản sẽ được chia theo pháp luật và quyền sở hữu được xác lập cho người thừa kế theo hàng thừa kế tương ứng;
      • Nếu di chúc vô hiệu một phần, thì phần di sản liên quan đến nội dung vô hiệu sẽ được chia theo pháp luật còn phần di chúc hợp pháp vẫn được thực hiện và làm căn cứ chuyển quyền sở hữu cho người thừa kế theo di chúc;
      • Đối với trường hợp không có di chúc, việc chuyển quyền sở hữu tài sản thừa kế hoàn toàn phụ thuộc vào quy định của pháp luật về thừa kế, không căn cứ vào ý chí chủ quan hay mong muốn được truyền miệng của người đã chết.

      2. Thủ tục chuyển quyền sở hữu với tài sản là di sản thừa kế:

      Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ pháp lý về thừa kế.

      Người thừa kế hoặc người đại diện hợp pháp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ làm căn cứ xác lập quyền thừa kế. Hồ sơ cơ bản bao gồm:

      • Giấy chứng tử của người để lại di sản;
      • Giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế (giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn, quyết định nhận con nuôi…);
      • Di chúc (nếu có);
      • Giấy tờ pháp lý chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản là di sản thừa kế;
      • Giấy tờ tùy thân của người thừa kế.

      Trong trường hợp có nhiều người thừa kế, cần xác định đầy đủ danh sách người thừa kế; bao gồm cả người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc (nếu có) nhằm tránh việc hồ sơ bị trả lại hoặc phát sinh tranh chấp về sau.

      Bước 2: Khai nhận di sản hoặc thỏa thuận phân chia di sản thừa kế.

      Sau khi chuẩn bị hồ sơ, người thừa kế phải thực hiện thủ tục khai nhận hoặc thỏa thuận phân chia di sản thừa kế tại Tổ chức hành nghề công chứng.

      Trường hợp chỉ có một người thừa kế, người đó sẽ lập văn bản khai nhận di sản thừa kế. Trường hợp có từ hai người thừa kế trở lên, các bên phải lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, trong đó xác định rõ phần di sản mà mỗi người được hưởng.

      Đối với trường hợp có người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự hoặc người có khó khăn trong nhận thức, hành vi, việc ký kết văn bản phải do người đại diện hợp pháp hoặc người giám hộ thực hiện; đồng thời bảo đảm nguyên tắc vì lợi ích của người được đại diện.

      Các văn bản khai nhận hoặc thỏa thuận phân chia di sản bắt buộc phải được công chứng thì mới có giá trị làm căn cứ chuyển quyền sở hữu tài sản.

      Xem thêm:  Mẫu văn bản khai nhận di sản thừa kế mới nhất năm 2026

      Bước 3: Thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan đến di sản thừa kế.

      Trước khi đăng ký sang tên tài sản, người thừa kế phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định. Tùy từng loại tài sản và mối quan hệ thừa kế, nghĩa vụ tài chính có thể bao gồm thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ và các khoản phí, lệ phí hành chính khác.

      Trong nhiều trường hợp thừa kế giữa những người có quan hệ huyết thống, hôn nhân gần gũi thì pháp luật cho phép miễn thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ nhưng người thừa kế vẫn phải kê khai theo đúng trình tự.

      Việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính là điều kiện bắt buộc để cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết thủ tục đăng ký sang tên tài sản.

      Bước 4: Đăng ký chuyển quyền sở hữu đối với từng loại tài sản.

      Sau khi có văn bản công chứng hợp lệ và đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, người thừa kế tiến hành đăng ký chuyển quyền sở hữu tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tùy theo từng loại tài sản:

      • Đối với quyền sử dụng đất, nhà ở, người thừa kế thực hiện thủ tục sang tên tại Văn phòng đăng ký đất đai.;
      • Đối với xe ô tô, xe máy, thủ tục được thực hiện tại cơ quan đăng ký xe;
      • Đối với tiền gửi ngân hàng, cổ phần, phần vốn góp, người thừa kế thực hiện thủ tục theo quy định của tổ chức quản lý tài sản tương ứng.

      Chỉ khi hoàn tất bước đăng ký này, người thừa kế mới chính thức trở thành chủ sở hữu hợp pháp đối với tài sản là di sản thừa kế.

      Bước 5: Thời hạn thực hiện và hậu quả pháp lý khi chậm thủ tục.

      Pháp luật không cho phép người thừa kế kéo dài vô thời hạn việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản thừa kế. Trong một số trường hợp, việc chậm thực hiện thủ tục có thể dẫn đến xử phạt hành chính, phát sinh nghĩa vụ tài chính bổ sung hoặc gây khó khăn khi thực hiện các giao dịch tiếp theo đối với tài sản.

      Đặc biệt, nếu trong thời gian chưa sang tên mà phát sinh tranh chấp, kê biên hoặc hạn chế giao dịch đối với tài sản, thì quyền lợi của người thừa kế có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng.

      3. Những lưu ý pháp lý khi chuyển quyền sở hữu tài sản là di sản thừa kế:

      Thực tế cho thấy, nhiều tranh chấp và rủi ro pháp lý không phát sinh ở giai đoạn xác định quyền thừa kế mà xuất hiện trong quá trình chuyển quyền sở hữu tài sản do người thừa kế chưa nắm rõ các nguyên tắc pháp lý đặc thù. Dưới đây là những lưu ý quan trọng cần đặc biệt quan tâm.

      3.1. Lưu ý đối với tài sản chung và tài sản riêng của người để lại di sản:

      Một trong những sai sót phổ biến nhất là nhầm lẫn giữa tài sản riêng và tài sản chung của người để lại di sản. Chỉ phần tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người chết mới được xác định là di sản thừa kế và được đưa vào thủ tục chuyển quyền sở hữu.

      Xem thêm:  Mẫu văn bản khai nhận di sản thừa kế mới nhất năm 2026

      Đối với tài sản chung, đặc biệt là tài sản chung của vợ chồng, cần xác định rõ phần quyền sở hữu của người còn sống trước khi tiến hành chia thừa kế. Phần tài sản thuộc quyền sở hữu của người còn sống không phải là di sản và không được đưa vào nội dung khai nhận, thỏa thuận phân chia di sản.

      Nếu không tách bạch rõ ràng thì hồ sơ rất dễ bị trả lại hoặc phát sinh tranh chấp, khiếu kiện về sau.

      3.2. Lưu ý khi có người thừa kế chưa thành niên hoặc mất năng lực hành vi dân sự:

      Trường hợp trong số những người thừa kế có người chưa đủ 18 tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự hoặc người có khó khăn trong nhận thức, hành vi thì việc chuyển quyền sở hữu tài sản thừa kế phải tuân thủ các nguyên tắc bảo vệ đặc biệt.

      Việc ký kết văn bản khai nhận hoặc thỏa thuận phân chia di sản phải do người đại diện hợp pháp hoặc người giám hộ thực hiện và luôn phải hướng đến lợi ích tốt nhất cho người được đại diện. Trong nhiều trường hợp, việc định đoạt tài sản thừa kế của người chưa thành niên còn cần sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền. Nếu bỏ qua yếu tố này, giao dịch chuyển quyền sở hữu có nguy cơ bị tuyên vô hiệu.

      3.3. Lưu ý về thời điểm và trình tự thực hiện thủ tục:

      Quyền hưởng di sản không đồng nghĩa với quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản. Người thừa kế chỉ trở thành chủ sở hữu hợp pháp sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký sang tên theo quy định. Việc sử dụng, chuyển nhượng, thế chấp tài sản khi chưa hoàn tất thủ tục chuyển quyền sở hữu có thể dẫn đến hậu quả pháp lý nghiêm trọng, bao gồm việc giao dịch bị vô hiệu.

      Bên cạnh đó, việc chậm thực hiện thủ tục sang tên còn có thể dẫn đến xử phạt hành chính, phát sinh nghĩa vụ tài chính bổ sung hoặc làm phức tạp hóa việc giải quyết khi tài sản bị kê biên, tranh chấp hoặc hạn chế giao dịch.

      3.4. Lưu ý về nghĩa vụ tài chính liên quan đến di sản thừa kế:

      Nhiều người thừa kế cho rằng thừa kế thì không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính, từ đó dẫn đến việc bỏ sót khâu kê khai thuế, lệ phí. Trên thực tế, dù được miễn thuế thu nhập cá nhân hoặc lệ phí trước bạ trong một số trường hợp, người thừa kế vẫn phải thực hiện thủ tục kê khai theo quy định.

      Việc không kê khai hoặc kê khai không đúng có thể dẫn đến hồ sơ bị trả lại, kéo dài thời gian giải quyết hoặc phát sinh trách nhiệm pháp lý về thuế. Do đó, cần xác định rõ loại tài sản, mối quan hệ thừa kế và quy định áp dụng để thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính.

      THAM KHẢO THÊM:

      • Luật sư tư vấn phân chia thừa kế, khai nhận di sản thừa kế
      • Mẫu văn bản khai nhận di sản thừa kế mới nhất năm 2026
      • Mẫu văn bản phân chia di sản thừa kế mới nhất

      Trên đây là bài viết của Luật Dương Gia về Thủ tục chuyển quyền sở hữu với tài sản là di sản thừa kế thuộc chủ đề Khai nhận thừa kế, thư mục Pháp luật thừa kế. Mọi thắc mắc pháp lý, vui lòng liên hệ Tổng đài Luật sư 1900.6568 hoặc Hotline dịch vụ 037.6999996 để được tư vấn và hỗ trợ.

      Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

        Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư
      CÙNG CHỦ ĐỀ
      ảnh chủ đề

      Hồ sơ, trình tự thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo di chúc

      <p>Trong quá trình giải quyết thừa kế, không phải cứ có di chúc hợp pháp là người thừa kế có thể ngay lập tức xác lập quyền đối với tài sản để lại. Trên thực tế, để ý chí của người lập di chúc được thực hiện đúng và đầy đủ thì người thừa kế còn phải thực hiện các thủ tục pháp lý cần thiết theo quy định của pháp luật. Vậy: Hồ sơ, trình tự thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo di chúc được quy định như thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Mẫu văn bản khai nhận di sản thừa kế mới nhất năm 2026

      <p>Dưới đây là mẫu văn bản khai nhận di sản thừa kế mới nhất, được xây dựng theo đúng quy định pháp luật hiện hành. Nội dung phân tích trường hợp áp dụng, lưu ý pháp lý khi lập văn bản và cung cấp file mẫu chuẩn giúp người thừa kế thuận tiện sử dụng, hạn chế rủi ro tranh chấp.</p>

      Xem thêm

      -
      CÙNG CHUYÊN MỤC
      • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
      • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
      • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
      • Mẫu di chúc thừa kế nhà đất có người làm chứng mới nhất
      • Người làm chứng di chúc miệng phải đáp ứng yêu cầu gì?
      • Bố mẹ viết di chúc có cần tham khảo ý kiến các con không?
      • Có buộc phải có người làm chứng khi lập di chúc không?
      • Mẫu di chúc thừa kế sổ tiết kiệm Ngân hàng mới nhất
      • Ai không được làm người làm chứng cho việc lập di chúc?
      • Di chúc lập bằng văn bản có hiệu lực kể từ thời điểm nào?
      • Di chúc không ghi rõ thông tin thì có hợp pháp không?
      • Ai có quyền lập di chúc? Dưới 18 tuổi có được lập di chúc?
      BÀI VIẾT MỚI NHẤT
      • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
      • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
      • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
      • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
      • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
      • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
      • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
      • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
      • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
      • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
      • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
      • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc

      CÙNG CHỦ ĐỀ
      ảnh chủ đề

      Hồ sơ, trình tự thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo di chúc

      <p>Trong quá trình giải quyết thừa kế, không phải cứ có di chúc hợp pháp là người thừa kế có thể ngay lập tức xác lập quyền đối với tài sản để lại. Trên thực tế, để ý chí của người lập di chúc được thực hiện đúng và đầy đủ thì người thừa kế còn phải thực hiện các thủ tục pháp lý cần thiết theo quy định của pháp luật. Vậy: Hồ sơ, trình tự thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo di chúc được quy định như thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Mẫu văn bản khai nhận di sản thừa kế mới nhất năm 2026

      <p>Dưới đây là mẫu văn bản khai nhận di sản thừa kế mới nhất, được xây dựng theo đúng quy định pháp luật hiện hành. Nội dung phân tích trường hợp áp dụng, lưu ý pháp lý khi lập văn bản và cung cấp file mẫu chuẩn giúp người thừa kế thuận tiện sử dụng, hạn chế rủi ro tranh chấp.</p>

      Xem thêm

      Tags:

      Khai nhận thừa kế


      CÙNG CHỦ ĐỀ
      ảnh chủ đề

      Hồ sơ, trình tự thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo di chúc

      <p>Trong quá trình giải quyết thừa kế, không phải cứ có di chúc hợp pháp là người thừa kế có thể ngay lập tức xác lập quyền đối với tài sản để lại. Trên thực tế, để ý chí của người lập di chúc được thực hiện đúng và đầy đủ thì người thừa kế còn phải thực hiện các thủ tục pháp lý cần thiết theo quy định của pháp luật. Vậy: Hồ sơ, trình tự thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo di chúc được quy định như thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Mẫu văn bản khai nhận di sản thừa kế mới nhất năm 2026

      <p>Dưới đây là mẫu văn bản khai nhận di sản thừa kế mới nhất, được xây dựng theo đúng quy định pháp luật hiện hành. Nội dung phân tích trường hợp áp dụng, lưu ý pháp lý khi lập văn bản và cung cấp file mẫu chuẩn giúp người thừa kế thuận tiện sử dụng, hạn chế rủi ro tranh chấp.</p>

      Xem thêm

      Tìm kiếm

      Duong Gia Logo

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư

      VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

      Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: dichvu@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

      Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: danang@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

      Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

        Email: luatsu@luatduonggia.vn

      Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

      Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

      • Chatzalo Chat Zalo
      • Chat Facebook Chat Facebook
      • Chỉ đường picachu Chỉ đường
      • location Đặt câu hỏi
      • gọi ngay
        1900.6568
      • Chat Zalo
      Chỉ đường
      Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
      Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
      Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
      Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
      • Gọi ngay
      • Chỉ đường

        • HÀ NỘI
        • ĐÀ NẴNG
        • TP.HCM
      • Đặt câu hỏi
      • Trang chủ