Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Pháp luật Luật Hình sự

Tội vi phạm quy định về phòng cháy chữa cháy đi tù bao lâu?

  • 21/06/202421/06/2024
  • bởi Luật sư Nguyễn Văn Dương
  • Luật sư Nguyễn Văn Dương
    21/06/2024
    Theo dõi chúng tôi trên Google News

    Hiện nay, việc thực quy định hiện phòng cháy chữa cháy không đảm bảo do đó đã xảy ra nhiều vụ cháy rất đau thương và mất mát quá nhiều. Vậy tội vi phạm quy định về phòng cháy chữa cháy đi tù bao lâu?

      Mục lục bài viết

      • 1 1. Tội vi phạm quy định về phòng cháy chữa cháy đi tù bao lâu?
      • 2 2. Việc xử phạt hành chính đối với hành vi để xảy ra cháy nổ được quy định như thế nào?
      • 3 3. Các yếu tố cấu thành tội vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy:

      1. Tội vi phạm quy định về phòng cháy chữa cháy đi tù bao lâu?

      Câu hỏi: Chào Luật sư. Tôi là Năm, năm nay tôi 54 tuổi. Hiện tôi là chủ của một dãy trọ 12 phòng, Tôi xây dựng vào năm 2018 và lúc xây thì tôi có xin cấp giấy phép đầy đủ. Tuy nhiên vì chủ quan nên ở dãy trọ tôi không có bình phòng cháy chữa cháy và tôi cũng nghĩ rằng, phòng trọ tôi rất là thoáng nên không cần phải đặt bình phòng cháy chữa cháy. Vừa rồi, công an bên phòng cháy chữa cháy có xuống dãy trọ tôi để kiểm tra và đã tiến hành lập biên bản xử phạt về hành vi không tuân thủ theo quy định về phòng cháy chữa cháy. Vậy xin hỏi Luật sư đối với trường hợp này tôi phải làm sao. Rất mong được Luật Dương Gia giải đáp giúp tôi. Tôi xin cảm ơn.

      Chào bác! Với kinh nghiệm nhiều năm tư vấn về luật phòng cháy chữa cháy thì chúng tôi xin gửi bác câu trả lời như sau:

      Hiện nay, theo quy định về tội vi phạm quy định về phòng cháy chữa cháy được quy định tại Điều 313 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 115 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 cụ thể như sau:

      Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 02 năm đến 05 năm đối với người nào thực hiện vi phạm quy định về phòng cháy chữa cháy gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây:

      – Người nào vi phạm quy định về phòng cháy chữa cháy làm chết người;

      – Người nào vi phạm quy định về phòng cháy chữa cháy mà gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

      – Người nào vi phạm quy định về phòng cháy chữa cháy mà gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

      – Gây thiệt hại về tài sản có giá trị từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

      * Phạt tù từ 05 năm đến 08 năm  đối với phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:

      – Người nào vi phạm quy định về phòng cháy chữa cháy mà làm chết 02 người;

      – Người nào vi phạm quy định về phòng cháy chữa cháy gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;

      – Gây thiệt hại về tài sản có giá trị từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.

      * Phạt tù từ 07 năm đến 12 năm đối với phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:

      – Người nào vi phạm quy định về phòng cháy chữa cháy làm chết 03 người trở lên;

      – Người nào vi phạm quy định về phòng cháy chữa cháy gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;

      – Gây thiệt hại về tài sản có giá trị 1.500.000.000 đồng trở lên.

      * Quy định về hình phạt bổ sung:

      – Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền có giá trị từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm các chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

      Bên cạnh đó, đối với hành vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến một trong các hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều 313 Bộ luật Hình sự 2015, nếu trường hợp không được ngăn chặn kịp thời, thì sẽ bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

      2. Việc xử phạt hành chính đối với hành vi để xảy ra cháy nổ được quy định như thế nào?

      Căn cứ theo quy định tại Điều 51 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về các mức xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm trong việc để xảy ra cháy, nổ như sau:

      – Đối với hành vi vi phạm quy định an toàn về phòng cháy và chữa cháy để xảy ra cháy, nổ gây thiệt hại về tài sản dưới 20.000.000 đồng thì sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng.

      – Đối với hành vi vi phạm quy định an toàn phòng cháy và chữa cháy để xảy ra cháy, nổ gây thiệt hại về tài sản từ 20.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng thì sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

      – Đối với hành vi vi phạm quy định an toàn phòng cháy và chữa cháy để xảy ra cháy, nổ gây thiệt hại về tài sản từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng thì sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

      – Đối với một trong những hành vi sau đây thì sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng:

      + Vi phạm quy định an toàn phòng cháy và chữa cháy để xảy ra cháy, nổ mà gây thiệt hại về tài sản có giá trị trên 100.000.000 đồng;

      + Vi phạm về quy định về phòng cháy và chữa cháy gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể được xác định dưới 61%;

      + Vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này được xác định dưới 61%.

       Đối với biện pháp khắc phục hậu quả

      Buộc phải chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với hành vi vi phạm sau:

      + Vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể xác định dưới 61%;

      + Vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này được xác định dưới 61%.

      3. Các yếu tố cấu thành tội vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy:

      – Khách thể của tội phạm:   

      + Người thực hiện hành vi phạm tội đã vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy xâm phạm đến các quy định pháp luật trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy dẫn đến xâm phạm đến tài sản, sức khỏe và tính mạng của con người. 

      – Mặt khách quan của tội phạm:

      Mặt khách quan của tội vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy được thể hiện qua các hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng hoặc thực hiện không đầy đủ các quy định về phòng cháy, chữa cháy. 

      Hậu quả là yếu tố bắt buộc cấu thành tội phạm vi phạm phòng cháy chữa cháy. Có nghĩa, hành vi vi phạm nêu trên chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu trường hợp hành vi đó gây hậu quả thuộc một trong những trường hợp sau: 

      + Làm người khác chết;

      + Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể được xác định 61% trở lên;

      + Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này được xác định từ 61% trở lên;

      + Gây thiệt hại về tài sản có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên.

      – Mặt chủ quan của tội phạm:

      Tội phạm được thực hiện dưới những hình thức lỗi vô ý, có thể là vô ý do quá tự tin hoặc vô ý do cẩu thả

      – Chủ thể của tội phạm:

      Chủ thể của tội vi phạm được quy định về phòng cháy, chữa cháy không phải là chủ thể đặc biệt. Bất kỳ ai mà có năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo quy định cũng có thể trở thành chủ thể của tội phạm này.  

      Các văn bản pháp luật được sử dụng trong bài viết:

      – Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017;

      – Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về các mức xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm trong việc để xảy ra cháy, nổ

      Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

        Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

      •   Tư vấn pháp luật qua Email
         Tư vấn nhanh với Luật sư
      -
      CÙNG CHUYÊN MỤC
      • Phân biệt giữa người làm chứng và người chứng kiến
      • Quy định pháp luật về trách nhiệm bảo vệ người làm chứng
      • Mua chuộc, cưỡng ép người làm chứng khai báo gian dối
      • Người phạm tội già 70 tuổi thì có bị tù chung thân không?
      • Đã được xóa án tích có được nhập cư nước ngoài không?
      • Kiến nghị khởi tố vụ án hình sự qua hoạt động thanh tra
      • Người nước ngoài bị tạm giam được ở khu riêng không?
      • Tiền mang theo nhưng không đánh bạc có được trả lại?
      • Tổ chức đánh bạc bao nhiêu tiền thì bị xử lý hình sự?
      • Tụ tập sử dụng ma túy trong khách sạn bị xử lý thế nào?
      • Có được cách ly người làm chứng với bị cáo tại phiên tòa?
      • Tù chung thân có được giảm thành tù có thời hạn không?
      BÀI VIẾT MỚI NHẤT
      • Công văn 2357/QLD-KD năm 2025 thực hiện thủ tục hành chính tại Nghị định và Thông tư hướng dẫn Luật Dược do Cục Quản lý Dược ban hành
      • Ly hôn thuận tình không cần ra Tòa: Có cách nào không?
      • Phân biệt giữa người làm chứng và người chứng kiến
      • Ly hôn thuận tình có được ủy quyền cho người khác ra Tòa?
      • Ly hôn thuận tình có cần ra xã/phường xin xác nhận không?
      • Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương (đơn khởi kiện vụ án ly hôn)
      • Quy định pháp luật về trách nhiệm bảo vệ người làm chứng
      • Án phí làm thủ tục ly hôn đơn phương hết bao nhiêu tiền?
      • Cách xác định nghĩa vụ cấp dưỡng khi ly hôn thuận tình?
      • Hướng dẫn thỏa thuận chia tài sản khi ly hôn thuận tình?
      • Hướng dẫn thỏa thuận quyền nuôi con khi ly hôn thuận tình?
      • Quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực khi nào?
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


      Tìm kiếm

      Duong Gia Logo

      •   Tư vấn pháp luật qua Email
         Tư vấn nhanh với Luật sư

      VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

      Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: dichvu@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

      Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: danang@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

      Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

        Email: luatsu@luatduonggia.vn

      Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

      Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

      • Chatzalo Chat Zalo
      • Chat Facebook Chat Facebook
      • Chỉ đường picachu Chỉ đường
      • location Đặt câu hỏi
      • gọi ngay
        1900.6568
      • Chat Zalo
      Chỉ đường
      Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
      Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
      Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
      Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
      • Gọi ngay
      • Chỉ đường

        • HÀ NỘI
        • ĐÀ NẴNG
        • TP.HCM
      • Đặt câu hỏi
      • Trang chủ