Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Pháp luật

Lớp giữ trẻ tại nhà có được giữ trẻ khuyết tật không?

  • 24/07/202424/07/2024
  • bởi Luật sư Nguyễn Văn Dương
  • Luật sư Nguyễn Văn Dương
    24/07/2024
    Theo dõi chúng tôi trên Google News

    Trong xã hội hiện nay, nhu cầu gửi trẻ tại các lớp giữ trẻ tại nhà ngày càng tăng, đặc biệt là đối với các gia đình có trẻ nhỏ cần chăm sóc đặc biệt. Một câu hỏi thường được đặt ra là liệu các lớp giữ trẻ tại nhà có được phép giữ trẻ khuyết tật hay không? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

      Mục lục bài viết

      • 1 1. Có được giữ trẻ khuyết tật tại lớp giữ trẻ tại nhà không?
      • 2 2. Được tổ chức thành nhóm trẻ ghép bao gồm cả trẻ mẫu giáo và nhóm trẻ không?
      • 3 3. Quyền hạn và nhiệm vụ của người xây dựng mô hình giữ trẻ tại nhà:

      1. Có được giữ trẻ khuyết tật tại lớp giữ trẻ tại nhà không?

      Cụ thể, Thông tư 49/2021/TT-BGDĐT quy định về tổ chức của nhóm trẻ độc lập (lớp giữ trẻ tại nhà) như sau:

      Đối với nhóm trẻ độc lập có quy mô tối đa 07 trẻ:

      • Trẻ em trong nhóm trẻ độc lập quy mô tối đa 07 trẻ có độ tuổi từ 03 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi.

      • Một người nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục tối đa 02 trẻ em từ 03 – 12 tháng tuổi hoặc tối đa 03 trẻ em từ 12 – 36 tháng tuổi.

      • Mỗi nhóm trẻ có không quá 01 trẻ em khuyết tật .

      Đối với nhóm trẻ độc lập có quy mô trên 07 trẻ:

      • Trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi được tổ chức thành các nhóm trẻ. Số lượng trẻ em tối đa trong một nhóm trẻ được quy định như sau:

      + Nhóm trẻ từ 03 – 12 tháng tuổi: 12 trẻ em;

      + Nhóm trẻ từ 13 – 24 tháng tuổi: 20 trẻ em;

      + Nhóm trẻ từ 25 – 36 tháng tuổi: 25 trẻ em.

      • Nếu số lượng trẻ em trong mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo không đủ 50% so với số trẻ tối đa được quy định tại điểm a, b khoản 1 của Điều 14 Thông tư 49/2021/TT-BGDĐT thì được tổ chức thành nhóm trẻ ghép có không quá 20 trẻ em hoặc lớp mẫu giáo ghép có không quá 30 trẻ em hoặc lớp mầm non ghép có không quá 22 trẻ em.

      • Mỗi nhóm trẻ hoặc lớp mẫu giáo có không quá 01 trẻ em khuyết tật học hòa nhập.

      • Những nơi không đủ số trẻ để bố trí theo nhóm trẻ hoặc lớp mẫu giáo quy định tại khoản 1 của Điều này thì định mức giáo viên mầm non sẽ tính trên số trẻ bình quân theo từng độ tuổi của từng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo, cụ thể:

      + Đối với nhóm trẻ: 01 giáo viên nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 03 trẻ từ 3 – 12 tháng tuổi hoặc 08 trẻ từ 13 – 24 tháng tuổi hoặc 10 trẻ từ 25 – 36 tháng tuổi.

      + Đối với lớp mẫu giáo: 01 giáo viên nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 11 trẻ từ 3 – 4 tuổi hoặc 14 trẻ từ 4 – 5 tuổi hoặc 16 trẻ từ 5 – 6 tuổi.

      • Mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có tối thiểu 02 giáo viên.

      • Tổng số trẻ em trong một cơ sở giáo dục mầm non độc lập không quá 70 trẻ em. Hiện nay, tổng số trẻ em trong một cơ sở giáo dục mầm non độc lập không quá 50 trẻ em.

      Như vậy, Thông tư 49/2021/TT-BGDĐT đã bổ sung các quy định mới, đảm bảo rằng mỗi nhóm trẻ hoặc lớp mẫu giáo có thể chăm sóc và giáo dục trẻ em khuyết tật một cách tốt nhất. Các quy định này không chỉ đặt ra số lượng tối đa trẻ em trong mỗi nhóm mà còn xác định rõ ràng trách nhiệm và khả năng của người nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em, đặc biệt là trẻ em khuyết tật. Điều này nhằm đảm bảo rằng trẻ em khuyết tật cũng được hưởng quyền lợi và điều kiện chăm sóc, giáo dục tốt nhất, giúp các em hòa nhập tốt với cộng đồng.

      2. Được tổ chức thành nhóm trẻ ghép bao gồm cả trẻ mẫu giáo và nhóm trẻ không?

      Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Điều lệ Trường mầm non ban hành kèm theo Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT, quy định như sau:

      • Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo: Nếu số lượng trẻ em trong mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo không đủ 50% so với số trẻ tối đa được quy định tại điểm a và điểm b, khoản 1 của Điều này thì được tổ chức thành nhóm trẻ ghép có không quá 20 trẻ em hoặc lớp mẫu giáo ghép có không quá 30 trẻ.

      Theo như quy định trên, khi số lượng trẻ em trong mỗi nhóm trẻ hoặc lớp mẫu giáo không đạt được 50% so với số trẻ tối đa được cho phép, thì nhà trường có thể tổ chức thành nhóm trẻ ghép hoặc lớp mẫu giáo ghép. Cụ thể, nhóm trẻ ghép có thể bao gồm tối đa 20 trẻ em, còn lớp mẫu giáo ghép có thể có tối đa 30 trẻ.

      Để rõ hơn, quy định số lượng nhóm trẻ và lớp mẫu giáo được cho phép như sau:

      Đối với nhóm trẻ:

      • Nhóm trẻ từ 03 đến 12 tháng tuổi: tối đa 15 trẻ em.

      • Nhóm trẻ từ 13 đến 24 tháng tuổi: tối đa 20 trẻ em.

      • Nhóm trẻ từ 25 đến 36 tháng tuổi: tối đa 25 trẻ em.

      Đối với lớp mẫu giáo:

      • Lớp mẫu giáo 3 – 4 tuổi: tối đa 25 trẻ em.

      • Lớp mẫu giáo 4 – 5 tuổi: tối đa 30 trẻ em.

      • Lớp mẫu giáo 5 – 6 tuổi: tối đa 35 trẻ em.

      Như vậy, khi số lượng trẻ em trong mỗi nhóm hoặc lớp mẫu giáo không đủ 50% so với quy định, nhà trường có thể linh hoạt tổ chức thành nhóm trẻ ghép hoặc lớp mẫu giáo ghép. Điều này không chỉ đảm bảo việc quản lý và chăm sóc trẻ một cách hiệu quả mà còn giúp tối ưu hóa nguồn lực và không gian giáo dục trong nhà trường. Nhờ vậy, trẻ em vẫn nhận được sự chăm sóc và giáo dục chất lượng dù số lượng trẻ không đạt mức tối đa theo quy định.

      3. Quyền hạn và nhiệm vụ của người xây dựng mô hình giữ trẻ tại nhà:

      Căn cứ khoản 3 Điều 6 Thông tư 49/2021/TT-BGDĐT quy định quyền hạn và nhiệm vụ của chủ nhóm trẻ tại nhà như sau:

      Nhiệm vụ của chủ nhóm trẻ:

      • Lãnh đạo và hướng dẫn các hoạt động liên quan đến việc nuôi dưỡng, chăm sóc, và giáo dục trẻ em.

      • Thực hiện đối xử công bằng và tôn trọng đối với trẻ em và những người liên quan đến quá trình nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

      • Quản lý và đầu tư vào cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, tài liệu học và nguồn lực hỗ trợ cho các hoạt động liên quan đến trẻ em.

      • Đảm bảo tuân thủ các chế độ và chính sách đối với trẻ em cũng như những người liên quan đến việc nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

      • Chủ trì xây dựng môi trường giáo dục an toàn và triển khai các biện pháp phòng ngừa tai nạn và thương tích.

      • Thực hiện công bố và thông tin theo quy định của pháp luật.

      Quyền hạn của chủ nhóm trẻ:

      • Ký hợp đồng lao động theo quy định với người nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

      • Có quyền làm người nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em khi đáp ứng đủ các điều kiện và tiêu chuẩn theo quy định.

      • Thỏa thuận mức học phí với cha mẹ hoặc người giám hộ của trẻ em.

      • Tham gia các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn và nghiệp vụ quản lý theo quy định.

      • Hưởng các chế độ và chính sách theo quy định.

      Nhiệm vụ, quyền hạn của người nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em: Đối với người xây dựng mô hình giữ trẻ tại nhà, nếu họ là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em, họ sẽ có các quyền hạn và nghĩa vụ được quy định chi tiết tại khoản 3 Điều 7 của Thông tư 49/2021/TT-BGDĐT.

      Nhiệm vụ:

      • Thực hiện đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của trẻ em, đảm bảo bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em.

      • Thực hiện bảo vệ đầy đủ an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ em trong thời gian trẻ em ở nhóm trẻ độc lập, với quy mô tối đa là 07 trẻ.

      • Tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực nghiệp vụ trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc, và giáo dục trẻ em.

      • Tuyên truyền và phổ biến kiến thức khoa học về việc nuôi dạy trẻ em cho cha mẹ hoặc người giám hộ của trẻ em; chủ động hợp tác với gia đình của trẻ em để đạt được mục tiêu nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

      • Thực hiện các nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo Chương trình giáo dục mầm non.

      • Tuân thủ quy định của nhóm trẻ độc lập, với quy mô tối đa là 07 trẻ, và các quy định khác của pháp luật.

      Quyền hạn:

      • Được đảm bảo sự tôn trọng, bảo vệ nhân phẩm, danh dự và thân thể; được hưởng đầy đủ các quyền lợi về mặt vật chất và tinh thần theo quy định.

      • Được tạo điều kiện để học tập, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; được bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm giáo dục hòa nhập cho trẻ em khuyết tật (nếu tiếp nhận trẻ khuyết tật).

      • Có quyền được khen thưởng, đạt danh hiệu thi đua và các danh hiệu khác theo quy định.

      • Được hưởng chế độ tiền công, lương, đóng bảo hiểm xã hội và các chế độ khác theo quy định của pháp luật.

      • Được tự chủ trong việc thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; có đủ điều kiện để thực hiện nhiệm vụ này.

      • Hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.

      THAM KHẢO THÊM:

      • Cấu trúc, nội dung chương trình giáo dục mầm non mới nhất
      • Giáo dục mầm non là gì? Nội dung, phương pháp giáo dục mầm non
      • Tiêu chuẩn quy mô, tiêu chuẩn của trường mầm non

      Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

        Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

      •   Tư vấn pháp luật qua Email
         Tư vấn nhanh với Luật sư
      -
      CÙNG CHUYÊN MỤC
      • Ly hôn thuận tình không cần ra Tòa: Có cách nào không?
      • Phân biệt giữa người làm chứng và người chứng kiến
      • Ly hôn thuận tình có được ủy quyền cho người khác ra Tòa?
      • Ly hôn thuận tình có cần ra xã/phường xin xác nhận không?
      • Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương (đơn khởi kiện vụ án ly hôn)
      • Quy định pháp luật về trách nhiệm bảo vệ người làm chứng
      • Án phí làm thủ tục ly hôn đơn phương hết bao nhiêu tiền?
      • Cách xác định nghĩa vụ cấp dưỡng khi ly hôn thuận tình?
      • Hướng dẫn thỏa thuận chia tài sản khi ly hôn thuận tình?
      • Hướng dẫn thỏa thuận quyền nuôi con khi ly hôn thuận tình?
      • Quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực khi nào?
      • Đơn phương ly hôn khi bị xúc phạm nhân phẩm, danh dự?
      BÀI VIẾT MỚI NHẤT
      • Công văn 2357/QLD-KD năm 2025 thực hiện thủ tục hành chính tại Nghị định và Thông tư hướng dẫn Luật Dược do Cục Quản lý Dược ban hành
      • Ly hôn thuận tình không cần ra Tòa: Có cách nào không?
      • Phân biệt giữa người làm chứng và người chứng kiến
      • Ly hôn thuận tình có được ủy quyền cho người khác ra Tòa?
      • Ly hôn thuận tình có cần ra xã/phường xin xác nhận không?
      • Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương (đơn khởi kiện vụ án ly hôn)
      • Quy định pháp luật về trách nhiệm bảo vệ người làm chứng
      • Án phí làm thủ tục ly hôn đơn phương hết bao nhiêu tiền?
      • Cách xác định nghĩa vụ cấp dưỡng khi ly hôn thuận tình?
      • Hướng dẫn thỏa thuận chia tài sản khi ly hôn thuận tình?
      • Hướng dẫn thỏa thuận quyền nuôi con khi ly hôn thuận tình?
      • Quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực khi nào?
      VĂN BẢN LIÊN QUAN
      • Thông tư 49/2021/TT-BGDĐT ngày 31/12/2021 của Bộ giáo dục đào tạo
      • Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 của Bộ giáo dục đào tạo
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      VĂN BẢN LIÊN QUAN
      • Thông tư 49/2021/TT-BGDĐT ngày 31/12/2021 của Bộ giáo dục đào tạo
      • Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 của Bộ giáo dục đào tạo
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


      Tìm kiếm

      Duong Gia Logo

      •   Tư vấn pháp luật qua Email
         Tư vấn nhanh với Luật sư

      VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

      Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: dichvu@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

      Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: danang@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

      Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

        Email: luatsu@luatduonggia.vn

      Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

      Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

      • Chatzalo Chat Zalo
      • Chat Facebook Chat Facebook
      • Chỉ đường picachu Chỉ đường
      • location Đặt câu hỏi
      • gọi ngay
        1900.6568
      • Chat Zalo
      Chỉ đường
      Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
      Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
      Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
      Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
      • Gọi ngay
      • Chỉ đường

        • HÀ NỘI
        • ĐÀ NẴNG
        • TP.HCM
      • Đặt câu hỏi
      • Trang chủ