Khi hoàn cảnh sống, quan hệ gia đình hoặc ý chí định đoạt tài sản có sự thay đổi, không ít người đặt ra nhu cầu điều chỉnh hoặc chấm dứt hiệu lực của di chúc đã lập trước đó. Đặc biệt, đối với di chúc đã được công chứng thì việc hủy bỏ di chúc lại càng khiến nhiều người băn khoăn về trình tự, thủ tục thực hiện. Vậy: Thủ tục hủy bỏ di chúc đã công chứng như thế nào? Nộp hồ sơ hủy bỏ di chúc đã công chứng ở đâu?
Mục lục bài viết
1. Di chúc đã công chứng có hủy bỏ được không?
Điều 640 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc như sau:
- Người lập di chúc có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đã lập vào bất cứ lúc nào;
- Trường hợp người lập di chúc bổ sung di chúc thì di chúc đã lập và phần bổ sung có hiệu lực pháp luật như nhau; nếu một phần của di chúc đã lập và phần bổ sung mâu thuẫn nhau thì chỉ phần bổ sung có hiệu lực pháp luật;
- Trường hợp người lập di chúc thay thế di chúc bằng di chúc mới thì di chúc trước bị hủy bỏ.
Như vậy: Dù đã được công chứng, di chúc vẫn CÓ THỂ được hủy bỏ hoặc sửa đổi khi người lập di chúc có ý chí rõ ràng và vẫn đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.
2. Thủ tục hủy bỏ di chúc đã công chứng như thế nào?
Bước 1: Nộp hồ sơ yêu cầu công chứng.
Người yêu cầu công chứng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và nộp trực tiếp tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng, bao gồm Phòng Công chứng hoặc Văn phòng Công chứng.
Theo Điều 42 Luật Công chứng 2024, hồ sơ bao gồm:
- Phiếu yêu cầu công chứng tại trụ sở hoặc Phiếu yêu cầu công chứng ngoài trụ sở (nếu có);
- Dự thảo Văn bản hủy bỏ di chúc (nếu có);
- Bản chính Giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng: Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu còn thời hạn và giá trị sử dụng;
- Bản chính Di chúc đã được công chứng của người yêu cầu;
- Sổ hộ khẩu của người yêu cầu.
Điều 44 Luật Công chứng 2024 quy định thêm: Công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng chỉ được công chứng giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản, văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản, thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng về bất động sản và công chứng việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt, hủy bỏ các giao dịch này theo quy định của pháp luật.
Theo đó, trong trường hợp người yêu cầu công chứng là người cao tuổi, sức khỏe yếu, không thể đi lại; người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù hoặc vì lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của Tổ chức hành nghề công chứng thì việc công chứng hủy bỏ di chúc có thể được thực hiện ngoài trụ sở theo quy định của pháp luật (Điều 44 và Điều 46 Luật Công chứng 2024).
Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, công chứng viên tiến hành kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của các giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng. Trường hợp hồ sơ đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định pháp luật, Công chứng viên sẽ thụ lý hồ sơ và ghi nhận vào sổ công chứng.
Đồng thời, Công chứng viên có trách nhiệm giải thích rõ cho người yêu cầu công chứng về quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của họ cũng như ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc hủy bỏ di chúc đã công chứng.
Trường hợp có căn cứ cho rằng nội dung hồ sơ chưa rõ ràng, có dấu hiệu bị đe dọa, cưỡng ép hoặc có nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng, công chứng viên có quyền đề nghị người yêu cầu làm rõ, tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định theo quy định. Nếu không thể làm rõ được các vấn đề nêu trên, công chứng viên có quyền từ chối thực hiện công chứng (khoản 4 Điều 42 Luật Công chứng 2024).
Bước 3: Thực hiện công chứng văn bản hủy bỏ di chúc.
Trường hợp người yêu cầu công chứng đã chuẩn bị sẵn dự thảo văn bản hủy bỏ di chúc, Công chứng viên sẽ kiểm tra nội dung dự thảo. Nếu phát hiện điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội hoặc không phù hợp với quy định hiện hành thì Công chứng viên yêu cầu người yêu cầu sửa đổi, bổ sung. Trường hợp người yêu cầu không thực hiện việc sửa đổi theo yêu cầu thì Công chứng viên có quyền từ chối công chứng.
Trường hợp người yêu cầu không có dự thảo văn bản, Công chứng viên sẽ trực tiếp soạn thảo văn bản hủy bỏ di chúc theo yêu cầu với điều kiện nội dung yêu cầu là xác thực, không vi phạm pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Người yêu cầu công chứng tự mình đọc lại toàn bộ nội dung dự thảo văn bản; trường hợp có đề nghị, công chứng viên sẽ đọc cho người yêu cầu nghe. Khi người yêu cầu xác nhận đồng ý toàn bộ nội dung của văn bản, họ sẽ ký vào từng trang của văn bản. Trước khi ghi lời chứng, công chứng viên yêu cầu người yêu cầu xuất trình bản chính các giấy tờ đã nộp bản sao để đối chiếu.
Sau đó, công chứng viên ghi lời chứng, ký tên và đóng dấu theo đúng quy định.
Bước 4: Trả kết quả công chứng.
Công chứng viên chuyển hồ sơ cho bộ phận văn thư để thực hiện việc đóng dấu, vào sổ công chứng, thu phí công chứng, thù lao công chứng và các chi phí khác theo quy định của pháp luật. Sau khi hoàn tất, hồ sơ được trả cho người yêu cầu và lưu trữ theo chế độ lưu trữ hồ sơ công chứng.
Thông thường, thời hạn giải quyết việc công chứng hủy bỏ di chúc không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý hồ sơ. Trường hợp văn bản hủy bỏ di chúc có nội dung phức tạp, thời hạn giải quyết có thể kéo dài nhưng không quá 10 ngày làm việc.
3. Nộp hồ sơ hủy bỏ di chúc đã công chứng ở đâu?
Điều 58 Luật Công chứng 2024 quy định:
- Người lập di chúc không được ủy quyền cho người khác mà phải tự mình ký hoặc ký và điểm chỉ vào bản di chúc được công chứng. Trường hợp người lập di chúc không ký được và không điểm chỉ được thì việc lập di chúc phải có người làm chứng theo quy định tại khoản 2 Điều 49 của Luật Công chứng 2024;
- Trường hợp công chứng viên nhận thấy người lập di chúc có dấu hiệu bị mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc có căn cứ cho rằng việc lập di chúc có dấu hiệu bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép thì công chứng viên đề nghị người lập di chúc làm rõ, trường hợp không làm rõ được thì công chứng viên từ chối công chứng di chúc đó;
- Trường hợp tính mạng người lập di chúc bị cái chết đe dọa thì người lập di chúc không phải xuất trình đủ giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật Công chứng 2024 nhưng phải ghi rõ trong văn bản công chứng. Sau 03 tháng kể từ thời điểm lập di chúc theo quy định tại khoản này mà người lập di chúc không còn trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng thì người lập di chúc phải nộp đủ giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này, nếu người lập di chúc không nộp đủ giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật Công chứng 2024 thì văn bản công chứng di chúc không có hiệu lực;
- Di chúc đã được công chứng nhưng sau đó người lập di chúc muốn sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc thì có thể yêu cầu công chứng viên của bất kỳ tổ chức hành nghề công chứng nào công chứng việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ đó. Trường hợp di chúc trước đó đang được lưu giữ tại 01 tổ chức hành nghề công chứng thì người lập di chúc phải thông báo cho tổ chức hành nghề công chứng đang lưu giữ di chúc biết việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc đó.
Như vậy: Hồ sơ hủy bỏ di chúc đã công chứng được nộp tại bất kỳ Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng nào trên toàn quốc mà không bắt buộc phải là nơi đã thực hiện công chứng di chúc trước đó.
Khi đó, Công chứng viên sẽ làm thủ tục hủy bỏ và thông báo cho tổ chức lưu giữ di chúc (nếu có).
THAM KHẢO THÊM:

Tư vấn pháp luật qua Zalo


