Trong quá trình lập di chúc, vì nhiều lý do như thay đổi ý chí, hoàn cảnh gia đình, tình trạng tài sản hoặc người thừa kế... mà người lập di chúc có thể phát sinh nhu cầu hủy bỏ toàn bộ hoặc một phần di chúc đã lập trước đó. Dưới đây là mẫu tờ khai hủy bỏ di chúc và hướng dẫn cách hủy di chúc.
CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA
TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI
Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.
Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568
Số điện thoại Luật sư: 037.6999996
Email: dichvu@luatduonggia.vn
Mục lục bài viết
1. Mẫu tờ khai hủy bỏ di chúc mới nhất:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
______________
TỜ HỦY BỎ DI CHÚC
Hôm nay, ngày… tháng … năm… (Ngày … tháng … năm …), vào lúc… giờ… phút, tại Phòng Công chứng số …
Chúng tôi ký tên dưới đây là:….
Ông: …
Ngày, tháng, năm sinh: …
Chứng minh nhân dân số: …
Địa chỉ thường trú: …
Bà: …
Ngày, tháng, năm sinh: …
Chứng minh nhân dân số: ….
Địa chỉ thường trú: ….
Chúng tôi khẳng định hiện chúng tôi tinh thần còn minh mẫn, sáng suốt (sức khỏe của chúng tôi còn được kiểm chứng bởi giấy khám sức khỏe do … cấp ngày … đính kèm).
Nguyên trước đây vào ngày…. tháng …. năm…, chúng tôi có lập tờ di chúc được ….chứng nhận số:…. ngày… tháng…. năm….Theo nội dung di chúc trên, chúng tôi có để lại căn nhà số: … cho…..
Nay bằng văn bản này, chúng tôi tuyên bố hủy bỏ di chúc do chúng tôi lập ngày… tháng… năm… có chứng nhận của… số…. kể từ ngày chúng tôi ký vào Tờ hủy bỏ di chúc này và được Phòng Công chứng số……..chứng nhận, tờ di chúc nêu trên không còn hiệu lực nữa. Để làm chứng cho việc chúng tôi hủy bỏ di chúc, chúng tôi có mời hai nhân chứng là:
Ông:…
Ngày, tháng, năm sinh:…
Chứng minh nhân dân số:….
Địa chỉ thường trú:…
Bà:…
Ngày, tháng, năm sinh:…
Chứng minh nhân dân số:…
Địa chỉ thường trú:…
Hai nhân chứng kể trên là do chúng tôi tự lựa chọn và mời đến, họ không thuộc những người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của chúng tôi, không phải là người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung hủy bỏ di chúc nêu trên và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
Chúng tôi đã được nghe nhân chứng đọc lại nội dung Tờ hủy bỏ di chúc do Công chứng viên Phòng Công chứng số…. ghi chép trên đây và xác nhận nội dung hủy bỏ di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng theo ý chí, nguyện vọng của chúng tôi. Chúng tôi không sửa đổi hoặc thêm bớt điều gì.
Tờ khai hủy bỏ di chúc được lập thành 03 (ba) bản, mỗi bản…. trang, Phòng Công chứng số… lưu giữ 01 bản.
Nhân chứng (Ký và ghi rõ họ tên) | Người lập di chúc (Ký và ghi rõ họ tên) |
2. Hướng dẫn quy trình và thủ tục hủy bỏ di chúc:
Việc hủy bỏ di chúc là quyền nhân thân của người lập di chúc và có thể được thực hiện bất kỳ thời điểm nào, miễn là đáp ứng đầy đủ các điều kiện do pháp luật quy định. Tùy thuộc vào việc di chúc đã được công chứng hay chưa, thủ tục hủy bỏ di chúc được thực hiện theo hai trường hợp cụ thể như sau:
2.1. Trường hợp hủy bỏ di chúc không công chứng:
Đối với di chúc viết tay hoặc đánh máy không có công chứng, chứng thực, người lập di chúc có toàn quyền hủy bỏ mà không bắt buộc phải thông qua cơ quan, tổ chức nào, với điều kiện:
- Người hủy bỏ di chúc có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, còn minh mẫn, sáng suốt tại thời điểm hủy bỏ;
- Việc hủy bỏ hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép;
- Ý chí hủy bỏ di chúc được thể hiện rõ ràng, nội dung không trái quy định của pháp luật và đạo đức xã hội.
Việc hủy bỏ di chúc không công chứng có thể được thực hiện bằng văn bản hoặc bằng lời nói, cụ thể:
a) Hủy bỏ di chúc không công chứng bằng văn bản:
Trường hợp người lập di chúc lựa chọn hủy bỏ di chúc bằng văn bản, trình tự thực hiện như sau:
- Bước 1: Người lập di chúc tự mình lập Giấy hủy bỏ di chúc, trong đó nêu rõ thông tin cá nhân, thời điểm lập di chúc cũ và phạm vi hủy bỏ (toàn bộ hoặc một phần nội dung di chúc);
- Bước 2: Người lập di chúc ký tên hoặc điểm chỉ để xác nhận ý chí hủy bỏ di chúc;
- Bước 3: Lưu trữ Giấy hủy bỏ di chúc cùng với bản di chúc đã lập trước đó để làm căn cứ chứng minh khi cần thiết.
Để hạn chế tranh chấp, người lập di chúc nên ghi rõ ngày, tháng, năm hủy bỏ và có người làm chứng hoặc thực hiện công chứng, chứng thực dù pháp luật không bắt buộc.
b) Hủy bỏ di chúc không công chứng bằng miệng:
Trong trường hợp đặc biệt, người lập di chúc có thể tuyên bố hủy bỏ di chúc bằng lời nói, tuy nhiên việc này chỉ được công nhận khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện chặt chẽ sau:
- Việc tuyên bố hủy bỏ di chúc phải được thực hiện trước mặt người làm chứng, những người này phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và đang trong trạng thái minh mẫn;
- Người làm chứng có trách nhiệm ghi chép lại đầy đủ nội dung tuyên bố hủy bỏ di chúc;
- Người lập di chúc đọc lại hoặc nghe đọc lại nội dung ghi chép và xác nhận tính chính xác;
- Người lập di chúc ký tên hoặc điểm chỉ vào văn bản ghi chép nội dung hủy bỏ di chúc;
- Văn bản ghi chép tuyên bố hủy bỏ di chúc được người lập di chúc và người làm chứng cùng lưu giữ để làm căn cứ pháp lý.
Trên thực tế, hình thức hủy bỏ di chúc bằng miệng tiềm ẩn nhiều rủi ro tranh chấp; do đó chỉ nên áp dụng trong trường hợp thật sự cần thiết.
2.2. Trường hợp hủy bỏ di chúc có công chứng:
Đối với di chúc đã được công chứng hoặc chứng thực, việc hủy bỏ nên được thực hiện tại Phòng Công chứng hoặc Văn phòng Công chứng để đảm bảo giá trị pháp lý và chứng cứ. Quy trình hủy bỏ di chúc có công chứng được thực hiện theo các bước sau:
- Bước 1: Người yêu cầu hủy bỏ di chúc nộp hồ sơ tại Phòng Công chứng hoặc Văn phòng Công chứng;
- Bước 2: Công chứng viên tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ, xác định năng lực hành vi dân sự và ý chí tự nguyện của người yêu cầu;
- Bước 3: Trường hợp có nội dung chưa rõ ràng hoặc có dấu hiệu bị đe dọa, cưỡng ép thì Công chứng viên yêu cầu làm rõ hoặc từ chối công chứng theo quy định;
- Bước 4: Công chứng viên giải thích rõ hậu quả pháp lý của việc hủy bỏ di chúc để người yêu cầu cân nhắc;
- Bước 5: Công chứng viên hoặc người yêu cầu đọc lại toàn bộ dự thảo văn bản hủy bỏ di chúc;
- Bước 6: Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung, tiến hành ký kết và công chứng văn bản hủy bỏ di chúc;
- Bước 7: Người yêu cầu nộp phí, lệ phí công chứng và nhận kết quả theo quy định.
Về hồ sơ hủy bỏ di chúc có công chứng, về cơ bản tương tự hồ sơ lập di chúc; bao gồm giấy tờ tùy thân của người lập di chúc, bản di chúc đã công chứng trước đó và các giấy tờ liên quan khác theo yêu cầu của tổ chức hành nghề công chứng.
3. Hủy bỏ di chúc trong những trường hợp nào?
Điều 629 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về di chúc miệng như sau:
- Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng;
- Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.
Đồng thời, Điều 640 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc như sau:
- Người lập di chúc có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đã lập vào bất cứ lúc nào;
- Trường hợp người lập di chúc bổ sung di chúc thì di chúc đã lập và phần bổ sung có hiệu lực pháp luật như nhau; nếu một phần của di chúc đã lập và phần bổ sung mâu thuẫn nhau thì chỉ phần bổ sung có hiệu lực pháp luật;
- Trường hợp người lập di chúc thay thế di chúc bằng di chúc mới thì di chúc trước bị hủy bỏ.
Dựa trên các quy định của pháp luật dân sự hiện hành, việc hủy bỏ di chúc được xác định và áp dụng tương ứng với từng loại di chúc. Cụ thể như sau:
- Trường hợp di chúc miệng: Di chúc miệng chỉ có giá trị trong trường hợp đặc biệt và mang tính tạm thời. Theo đó, nếu sau 03 tháng kể từ thời điểm lập di chúc miệng, người để lại di chúc vẫn còn sống, minh mẫn, sáng suốt và có khả năng lập di chúc bằng văn bản thì di chúc miệng đương nhiên mất hiệu lực, được coi là đã bị hủy bỏ mà không cần thực hiện thêm bất kỳ thủ tục pháp lý nào.
- Trường hợp di chúc bằng văn bản: Đối với di chúc được lập bằng văn bản (di chúc viết tay, đánh máy, có hoặc không có công chứng, chứng thực), người lập di chúc có toàn quyền hủy bỏ di chúc đã lập vào bất kỳ thời điểm nào; miễn là tại thời điểm hủy bỏ, họ còn minh mẫn, sáng suốt và tự nguyện. Việc hủy bỏ có thể được thực hiện thông qua văn bản hủy di chúc hoặc bằng hành vi pháp lý thể hiện rõ ý chí không còn duy trì hiệu lực của di chúc đó.
- Trường hợp lập di chúc mới thay thế di chúc cũ: Trong trường hợp người lập di chúc lập di chúc mới để thay thế di chúc trước đó thì di chúc cũ mặc nhiên bị hủy bỏ kể từ thời điểm di chúc mới hợp pháp được xác lập. Khi có nhiều bản di chúc đối với cùng một khối di sản thì chỉ có bản di chúc sau cùng hợp pháp mới được ưu tiên áp dụng để làm căn cứ phân chia di sản thừa kế.
4. Hình thức hủy bỏ di chúc hợp pháp theo quy định pháp luật:
Hủy bỏ di chúc chỉ được pháp luật công nhận khi ý chí hủy bỏ của người lập di chúc được thể hiện rõ ràng, tự nguyện và phù hợp với hình thức do pháp luật quy định. Tùy từng loại di chúc đã lập trước đó, việc hủy bỏ di chúc có thể được thực hiện dưới các hình thức sau:
4.1. Hủy bỏ di chúc bằng văn bản (tờ khai hủy bỏ di chúc):
Đây là hình thức phổ biến, an toàn và có giá trị pháp lý cao nhất trong thực tiễn. Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, người lập di chúc có quyền lập văn bản thể hiện ý chí hủy bỏ toàn bộ hoặc một phần nội dung di chúc đã lập trước đó. Văn bản này thường được gọi là tờ khai hủy bỏ di chúc. Tờ khai hủy bỏ di chúc hợp pháp cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Do chính người lập di chúc thực hiện;
- Người lập tờ khai minh mẫn, sáng suốt, tự nguyện, không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;
- Nội dung nêu rõ: thông tin người lập di chúc, thời điểm lập di chúc cũ, phạm vi hủy bỏ (toàn bộ hay một phần) và cam kết chịu trách nhiệm về ý chí của mình;
- Hình thức văn bản phù hợp với quy định của pháp luật.
Trong thực tế, để hạn chế rủi ro tranh chấp, tờ khai hủy bỏ di chúc nên được công chứng hoặc chứng thực; đặc biệt khi di chúc cũ là di chúc có công chứng.
4.2. Hủy bỏ di chúc thông qua việc lập di chúc mới:
Pháp luật dân sự cho phép người lập di chúc lập di chúc mới để thay thế di chúc đã lập trước đó. Trong trường hợp này:
- Di chúc mới hợp pháp sẽ làm mất hiệu lực của di chúc cũ;
- Nếu di chúc mới chỉ thay đổi một phần nội dung thì phần nội dung không bị thay đổi của di chúc cũ vẫn có hiệu lực;
- Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực (khoản 5 Điều 643 Bộ luật Dân sự 2015).
Do đó, khi lập di chúc mới, người lập di chúc nên ghi rõ nội dung hủy bỏ di chúc trước đó để tránh việc phát sinh tranh chấp về hiệu lực giữa các bản di chúc.
4.3. Hủy bỏ di chúc đã được công chứng, chứng thực:
Đối với di chúc đã được công chứng hoặc chứng thực thì việc hủy bỏ hoàn toàn không bị hạn chế, miễn là người lập di chúc còn sống và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. Việc hủy bỏ có thể thực hiện theo một trong 02 cách:
- Lập tờ khai hủy bỏ di chúc tại Văn phòng công chứng nơi đã công chứng di chúc trước đó hoặc bất kỳ văn phòng công chứng nào khác;
- Lập di chúc mới có công chứng, trong đó ghi rõ nội dung thay thế hoặc hủy bỏ di chúc cũ.
Lưu ý:
- Việc hủy bỏ di chúc đã công chứng không làm phát sinh nghĩa vụ thông báo cho người thừa kế;
- Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ hủy bỏ di chúc theo quy định giúp bảo đảm giá trị chứng cứ khi xảy ra tranh chấp.
4.4. Hủy bỏ di chúc viết tay, di chúc đánh máy:
Đối với di chúc viết tay hoặc di chúc đánh máy không công chứng, người lập di chúc có thể hủy bỏ bằng nhiều cách, bao gồm:
- Lập tờ khai hủy bỏ di chúc bằng văn bản;
- Lập di chúc mới thay thế;
- Thể hiện rõ ý chí hủy bỏ thông qua hành vi pháp lý khác nhưng phải chứng minh được ý chí tự nguyện và minh mẫn tại thời điểm hủy bỏ.
Tuy nhiên, do loại di chúc này dễ phát sinh tranh chấp về tính xác thực. Vì thế trong thực tế:
- Việc hủy bỏ nên được lập thành văn bản riêng;
- Khuyến nghị thực hiện công chứng hoặc chứng thực để đảm bảo giá trị pháp lý và tránh tranh chấp giữa những người thừa kế sau này.
THAM KHẢO THÊM:

Tư vấn pháp luật qua Zalo


