Di chúc là căn cứ pháp lý quan trọng để xác định ý chí của người để lại di sản và làm cơ sở phân chia tài sản sau khi người đó qua đời. Tuy nhiên, để di chúc có giá trị pháp lý và hạn chế tối đa các tranh chấp phát sinh, việc chứng thực di chúc đúng hình thức và đúng quy định pháp luật là yếu tố đặc biệt quan trọng. Dưới đây là Mẫu lời chứng chứng thực di chúc theo Nghị định 280/2025/NĐ-CP.
Mục lục bài viết
1. Mẫu lời chứng chứng thực di chúc theo Nghị định mới:
Mẫu lời chứng chứng thực di chúc hiện nay đang được thực hiện theo Mẫu số 17 và Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định 280/2025/NĐ-CP.
1.1. Lời chứng chứng thực di chúc chung:
Lời chứng chứng thực di chúc được thực hiện theo Mẫu số 17 ban hành kèm theo Nghị định 280/2025/NĐ-CP:
a. Mẫu:
Lời chứng chứng thực di chúc
Ngày… tháng… năm… (Bằng chữ …) (1) Tại …(2)
Tôi (3) …, là (4) …
Chứng thực
– Ông/bà …(5) Giấy tờ tùy thân (6) số …đã tự nguyện lập di chúc này và đã cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của di chúc.
– Tại thời điểm chứng thực, ông/bà …(5) minh mẫn, sáng suốt, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình, tự nguyện lập di chúc và đã ký (7) vào di chúc này trước mặt tôi.
(*)…
(**)…
Di chúc này được lập thành …bản gốc (mỗi bản gốc gồm … tờ, … trang); giao cho người lập di chúc …bản; lưu tại Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu 01 (một) bản.
Số chứng thực … quyển số …(8) -SCT/GD
Người thực hiện chứng thực
(ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
b. Ghi chú:
Tại mục (1): Ghi rõ ngày, tháng, năm thực hiện chứng thực. Đối với trường hợp chứng thực ngoài trụ sở thì ghi rõ thời gian (giờ, phút), ngày, tháng, năm thực hiện chứng thực.
Tại mục (2): Ghi rõ địa điểm thực hiện chứng thực. Đối với trường hợp chứng thực ngoài trụ sở cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực thì ghi rõ địa điểm thực hiện chứng thực ngoài trụ sở.
Tại mục (3): Ghi rõ họ, chữ đệm và tên của người thực hiện chứng thực.
Tại mục (4): Ghi rõ chức danh của người thực hiện chứng thực, kèm theo tên cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực.
Tại mục (5): Ghi rõ họ, chữ đệm và tên của người yêu cầu chứng thực.
Tại mục (6): Ghi rõ loại giấy tờ tùy thân là Căn cước điện tử hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng.
Tại mục (7): Nếu ký thì ghi “ký”, nếu điểm chỉ thì ghi “điểm chỉ”, nếu ký và điểm chỉ thì ghi “ký và điểm chỉ”.
Tại mục (8): Ghi theo thông tin đã ghi tại bìa sổ chứng thực.
Tại mục (*): Nếu trường hợp có người làm chứng thì bổ sung các nội dung: Họ tên của người phải có người làm chứng, lý do phải có người làm chứng, người làm chứng do người yêu cầu chứng thực mời hay do người thực hiện chứng thực chỉ định vì người yêu cầu chứng thực không mời được người làm chứng; họ tên, số và ngày, tháng, năm cấp giấy tờ tùy thân của người làm chứng, người làm chứng có đủ điều kiện để làm chứng theo quy định của pháp luật, đã trực tiếp chứng kiến việc chứng thực; người làm chứng cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc làm chứng của mình, đã ký vào từng trang của giao dịch trước sự chứng kiến của người thực hiện chứng thực.
Tại mục (**): Nếu trường hợp có người phiên dịch thì bổ sung các nội dung: Họ tên của người phải có người phiên dịch, lý do phải có người phiên dịch; họ tên, số và ngày, tháng, năm cấp giấy tờ tùy thân của người phiên dịch; người phiên dịch có đủ điều kiện làm người phiên dịch theo quy định của pháp luật, đã dịch đầy đủ, chính xác nội dung của giao dịch, nội dung lời chứng cho người yêu cầu chứng thực; người phiên dịch cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc phiên dịch của mình; người phiên dịch đã ký vào từng trang của giao dịch trước sự chứng kiến của người thực hiện chứng thực.
1.2. Lời chứng chứng thực di chúc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công:
Lời chứng chứng thực di chúc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công được thực hiện theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định 280/2025/NĐ-CP:
a. Mẫu:
Lời chứng chứng thực di chúc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
Ngày…tháng…năm… (Bằng chữ …) (1)
Tại … (2)
Tôi (3) …, là …(4)
Chứng thực
– Ông/bà …(5) Giấy tờ tùy thân (6) số…. cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của di chúc.
– Tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ yêu cầu và chứng thực, ông/bà ….(5) minh mẫn, sáng suốt, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình, tự nguyện lập di chúc và đã ký (7) vào di chúc này trước mặt ông/bà… là người tiếp nhận hồ sơ.
(*)…
(**)…
Di chúc này được lập thành… bản gốc (mỗi bản gốc gồm …tờ, …trang); giao cho người lập di chúc …bản; lưu tại (8)… 01 (một) bản.
Số chứng thực …. quyển số … (9) -SCT/GD
Người tiếp nhận hồ sơ ký, ghi rõ họ, tên | Người thực hiện chứng thực ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu |
b. Ghi chú:
Tại mục (1): Ghi rõ ngày, tháng, năm thực hiện chứng thực.
Tại mục (2): Ghi rõ địa điểm thực hiện chứng thực.
Tại mục (3): Ghi rõ họ, chữ đệm và tên của người thực hiện chứng thực.
Tại mục (4): Ghi rõ chức danh của người thực hiện chứng thực, kèm theo tên cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực.
Tại mục (5): Ghi rõ họ, chữ đệm và tên của người yêu cầu chứng thực.
Tại mục (6): Ghi rõ loại giấy tờ tùy thân là Căn cước điện tử hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng.
Tại mục (7): Nếu ký thì ghi “ký”, nếu điểm chỉ thì ghi “điểm chỉ”, nếu ký và điểm chỉ thì ghi “ký và điểm chỉ”.
Tại mục (8): Ghi đầy đủ tên của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện chứng thực.
Tại mục (9): Ghi theo thông tin đã ghi tại bìa sổ chứng thực.
Tại mục (*): Nếu trường hợp có người làm chứng thì bổ sung các nội dung: Họ tên của người phải có người làm chứng, lý do phải có người làm chứng, người làm chứng do người yêu cầu chứng thực mời hay do người thực hiện chứng thực chỉ định vì người yêu cầu chứng thực không mời được người làm chứng; họ tên, số và ngày, tháng, năm cấp giấy tờ tùy thân của người làm chứng, người làm chứng có đủ điều kiện để làm chứng theo quy định của pháp luật, đã trực tiếp chứng kiến việc chứng thực; người làm chứng cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc làm chứng của mình, đã ký vào từng trang của giao dịch trước sự chứng kiến của người thực hiện chứng thực.
Tại mục (**): Nếu trường hợp có người phiên dịch thì bổ sung các nội dung: Họ tên của người phải có người phiên dịch, lý do phải có người phiên dịch; họ tên, số và ngày, tháng, năm cấp giấy tờ tùy thân của người phiên dịch; người phiên dịch có đủ điều kiện làm người phiên dịch theo quy định của pháp luật, đã dịch đầy đủ, chính xác nội dung của giao dịch, nội dung lời chứng cho người yêu cầu chứng thực; người phiên dịch cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc phiên dịch của mình; người phiên dịch đã ký vào từng trang của giao dịch trước sự chứng kiến của người thực hiện chứng thực.
2. Lời chứng chứng thực di chúc là gì?
2.1. Khái niệm lời chứng chứng thực di chúc
Lời chứng chứng thực di chúc là nội dung ghi nhận bằng văn bản của người có thẩm quyền chứng thực nhằm xác nhận tính hợp pháp của việc lập di chúc theo quy định của pháp luật. Cụ thể, lời chứng chứng thực di chúc thể hiện việc cơ quan có thẩm quyền xác nhận rằng:
- Người lập di chúc đã ký hoặc điểm chỉ vào di chúc trước mặt người chứng thực;
- Người lập di chúc tại thời điểm lập di chúc minh mẫn, sáng suốt, không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép;
- Việc lập di chúc là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định pháp luật.
Lời chứng chứng thực được ghi trực tiếp vào cuối văn bản di chúc hoặc vào trang riêng kèm theo di chúc và là bộ phận không thể tách rời của di chúc có chứng thực.
2.2. Vai trò pháp lý của lời chứng trong di chúc:
Lời chứng chứng thực di chúc có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc xác lập giá trị pháp lý của di chúc, cụ thể:
Thứ nhất, bảo đảm tính hợp pháp của di chúc. Lời chứng là căn cứ để chứng minh di chúc được lập đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật Dân sự và Nghị định về chứng thực. Trong nhiều trường hợp, đây là yếu tố quyết định để di chúc được Tòa án công nhận là hợp pháp.
Thứ hai, chứng minh năng lực hành vi dân sự của người lập di chúc. Thông qua lời chứng, người chứng thực xác nhận người lập di chúc có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, minh mẫn và nhận thức được hành vi của mình tại thời điểm lập di chúc.
Thứ ba, hạn chế tranh chấp thừa kế. Di chúc có lời chứng chứng thực thường có độ tin cậy pháp lý cao, từ đó giúp giảm thiểu tranh chấp giữa các đồng thừa kế về:
- Tính xác thực của chữ ký;
- Ý chí thực sự của người để lại di sản;
- Thời điểm và hoàn cảnh lập di chúc.
Thứ tư, là chứng cứ quan trọng trong tố tụng. Trong trường hợp phát sinh tranh chấp thừa kế thì lời chứng chứng thực di chúc được xem là nguồn chứng cứ hợp phá và có giá trị chứng minh cao trước Tòa án.
2.3. Phân biệt lời chứng chứng thực và lời chứng công chứng:
Trên thực tế, nhiều người thường nhầm lẫn giữa lời chứng chứng thực di chúc và lời chứng công chứng di chúc. Hai hình thức này có những điểm khác nhau cơ bản như sau:
| Tiêu chí | Lời chứng chứng thực di chúc | Lời chứng công chứng di chúc |
|---|---|---|
| Cơ quan thực hiện | Ủy ban nhân dân cấp xã | Văn phòng công chứng / Phòng công chứng (tổ chức hành nghề công chứng) |
| Người thực hiện | Người có thẩm quyền chứng thực | Công chứng viên |
| Căn cứ pháp lý | Nghị định về chứng thực (Nghị định 23/2015/NĐ-CP và Nghị định 280/2025/NĐ-CP) | Luật Công chứng năm 2024 |
| Phạm vi xác nhận | Xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ, ý chí tự nguyện | Thẩm định nội dung và hình thức di chúc |
| Giá trị pháp lý | Có giá trị pháp lý nếu đúng quy định | Giá trị pháp lý cao, ít rủi ro tranh chấp |
Mặc dù cả hai hình thức đều làm phát sinh giá trị pháp lý cho di chúc, tuy nhiên di chúc được công chứng thường có độ an toàn pháp lý cao hơn do được Công chứng viên kiểm tra cả nội dung lẫn hình thức.
2.4. Khi nào cần lời chứng chứng thực di chúc?
Lời chứng chứng thực di chúc thường được áp dụng trong các trường hợp sau:
- Người lập di chúc lựa chọn chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp xã/phường;
- Người lập di chúc không ký được và phải điểm chỉ;
- Di chúc được lập trong điều kiện đặc biệt cần xác nhận rõ ý chí tự nguyện;
- Nhằm phòng ngừa tranh chấp về sau.
Pháp luật không bắt buộc di chúc phải chứng thực, tuy nhiên việc có lời chứng chứng thực sẽ giúp tăng tính an toàn và giá trị pháp lý cho di chúc.
3. Câu hỏi thường gặp về lời chứng chứng thực di chúc:
3.1. Lời chứng chứng thực di chúc có bắt buộc không?
Không phải mọi di chúc đều bắt buộc phải có lời chứng chứng thực. Theo quy định của Điều 628 Bộ luật Dân sự 2015 thì di chúc bằng văn bản có thể được lập:
- Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng;
- Di chúc bằng văn bản có người làm chứng;
- Di chúc bằng văn bản có công chứng;
- Di chúc bằng văn bản có chứng thực.
Tuy nhiên, trong các trường hợp sau, việc chứng thực và có lời chứng là rất cần thiết:
- Người lập di chúc già yếu, bệnh nặng, dễ phát sinh tranh chấp về năng lực hành vi;
- Di chúc liên quan đến tài sản có giá trị lớn (nhà đất, quyền sử dụng đất…);
- Người lập di chúc muốn hạn chế tối đa tranh chấp thừa kế.
Vì vậy, dù không bắt buộc trong mọi trường hợp, lời chứng chứng thực di chúc là biện pháp bảo đảm an toàn pháp lý hiệu quả.
3.2. Di chúc viết tay có cần chứng thực không?
Di chúc viết tay không bắt buộc phải chứng thực nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt tại thời điểm lập;
- Nội dung di chúc không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội;
- Di chúc có chữ ký hoặc điểm chỉ hợp lệ của người lập di chúc.
Tuy nhiên trên thực tế, di chúc viết tay không có lời chứng chứng thực thường dễ bị tranh chấp do:
- Bị nghi ngờ về chữ viết hoặc chữ ký;
- Bị cho là lập trong tình trạng không minh mẫn;
- Không xác định được chính xác thời điểm lập di chúc.
Do đó, để bảo đảm giá trị pháp lý lâu dài thì người lập di chúc nên thực hiện chứng thực hoặc công chứng, kể cả với di chúc viết tay.
3.3. Lời chứng chứng thực di chúc sai có làm di chúc vô hiệu không?
Không phải mọi sai sót trong lời chứng đều làm di chúc vô hiệu. Việc di chúc có bị tuyên vô hiệu hay không phụ thuộc vào tính chất của từng sai sót, cụ thể:
- Không xác nhận người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ trước mặt người chứng thực;
- Không xác nhận năng lực hành vi dân sự của người lập di chúc;
- Người chứng thực không có thẩm quyền theo quy định pháp luật.
Trong thực tiễn xét xử, Tòa án sẽ xem xét toàn bộ nội dung di chúc, lời chứng và các chứng cứ liên quan để quyết định hiệu lực của di chúc.
3.4. Lời chứng chứng thực di chúc có thời hạn không?
Lời chứng chứng thực di chúc không có thời hạn riêng. Di chúc có lời chứng chứng thực sẽ có hiệu lực:
- Từ thời điểm mở thừa kế (thời điểm người lập di chúc chết);
- Nếu tại thời điểm đó di chúc không bị sửa đổi, hủy bỏ và đáp ứng đầy đủ điều kiện có hiệu lực theo pháp luật.
Tuy nhiên nếu sau khi chứng thực bản di chúc, người lập di chúc:
- Lập di chúc mới;
- Hủy bỏ di chúc cũ;
- Hoặc di chúc bị Tòa án tuyên vô hiệu…
thì lời chứng chứng thực của di chúc cũ sẽ không còn giá trị.
THAM KHẢO THÊM:

Tư vấn pháp luật qua Zalo


