Trong thực tế, không phải lúc nào người thừa kế cũng có điều kiện trực tiếp thực hiện các thủ tục khai nhận di sản thừa kế, đặc biệt khi ở xa, bận công việc hoặc gặp hạn chế về sức khỏe. Khi đó, việc lập hợp đồng ủy quyền khai nhận di sản thừa kế là giải pháp pháp lý cần thiết. Dưới đây là mẫu hợp đồng ủy quyền khai nhận di sản thừa kế mới nhất.
Mục lục bài viết
1. Mẫu hợp đồng ủy quyền khai nhận di sản thừa kế:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG UỶ QUYỀN KHAI NHẬN DI SẢN THỪA KẾ
Hôm nay, ngày … tháng … năm… tại …, chúng tôi gồm có:
BÊN UỶ QUYỀN (BÊN A):
Ông/Bà… Sinh năm:…
CMND số: ….do Công an … cấp ngày….
Đăng ký hộ khẩu thường trú tại:…
BÊN ĐƯỢC UỶ QUYỀN (BÊN B):
Ông/Bà… sinh năm:…
CMND số: … do … cấp ngày…
Đăng ký hộ khẩu thường trú tại:
Hai bên cùng nhau lập và ký bản Hợp đồng này nội dung cụ thể như sau:
ĐIỀU 1: CĂN CỨ UỶ QUYỀN.
Ông/Bà………là đồng sở hữu và sử dụng hợp pháp của quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ: Số ….. theo “Giấy chứng nhận…” số: …, số cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất/hồ sơ gốc số:….. do Ủy ban nhân dân … cấp ngày…… (Sau đây trong hợp đồng gọi tắt là “Bất động sản”).
Hiện tại Ông/Bà…đã qua đời ngày… theo giấy chứng tử số: ….., quyển số: … do Ủy ban nhân dân phường … cấp ngày …
Theo quy định của pháp luật Bên A là … và là một trong những người thừa kế theo pháp luật của Ông/Bà …
Nay Bên A ủy quyền cho Bên B thực hiện các công việc ghi tại Điều 2 dưới đây.
ĐIỀU 2: NỘI DUNG ỦY QUYỀN.
Bên A đồng ý ủy quyền cho Bên B được toàn quyền thay mặt và nhân danh Bên A làm việc với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các bên liên quan, làm các thủ tục pháp lý và ký các giấy tờ cần thiết có liên quan đến Bất động sản ghi tại Điều 1 của Hợp đồng này để thực hiện các việc sau:
- Khai nhận thừa kế và quyết định mọi vấn đề liên quan đến việc khai nhận thừa kế đối với phần tài sản Bên A được hưởng thừa kế từ Ông/Bà …
- Sau khi khai nhận thừa kế xong, Bên B được bán, tặng cho toàn bộ phần di sản thừa kế mà Bên A được hưởng;
- Bên B được phép ủy quyền lại cho bên thứ ba.
ĐIỀU 3: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A.
a. Bên A có các nghĩa vụ sau đây:
- Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để Bên B thực hiện công việc;
- Chịu trách nhiệm về cam kết do Bên B thực hiện trong phạm vi ủy quyền;
- Chịu trách nhiệm nộp lệ phí công chứng Hợp đồng ủy quyền này.
b. Bên A có các quyền sau đây:
- Yêu cầu Bên B thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc thuộc phạm vi ủy quyền nêu trên;
- Được bồi thường thiệt hại, nếu Bên B vi phạm các nghĩa vụ đã thỏa thuận.
ĐIỀU 4: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B.
a. Bên B có các nghĩa vụ sau đây:
- Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho Bên A về việc thực hiện công việc đó;
- Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về thời hạn, phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền;
- Bảo quản, giữ gìn tài liệu, phương tiện đã được giao để thực hiện việc ủy quyền.
b. Bên B có các quyền sau:
- Yêu cầu Bên A cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết để thực hiện công việc được ủy quyền;
ĐIỀU 5: LỜI CAM ĐOAN.
- Trong mọi trường hợp Bên được ủy quyền phải có trách nhiệm thực hiện đúng những điều quy định tại Hợp đồng này và tuân theo các quy định của pháp luật khi thực hiện việc ủy quyền nói trong bản Hợp đồng này;
- Bên được ủy quyền đồng ý nhận thực hiện và chỉ nhân danh Bên ủy quyền để thực hiện các việc được ủy quyền nói trên;
- Bên ủy quyền cam đoan việc ủy quyền nói trên không nhằm trốn tránh một nghĩa vụ tài sản nào và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc do Bên được ủy quyền thực hiện trong phạm vi nội dung được ủy quyền;
- Bên ủy quyền cam đoan ngoài bản Hợp đồng ủy quyền này Bên ủy quyền chưa ký bất kỳ một văn bản ủy quyền nào khác với bất kỳ một người nào khác.
ĐIỀU 6: THỜI HẠN ỦY QUYỀN.
Thời hạn ủy quyền là … (…) năm kể từ ngày ký Hợp đồng này hoặc chấm dứt trước thời hạn theo quy định của pháp luật.
ĐIỀU 7: CHẾ ĐỘ THÙ LAO.
Bên ủy quyền không phải trả thù lao cho bên nhận ủy quyền khi thực hiện Hợp đồng này.
ĐIỀU 8: CAM KẾT CHUNG.
Hai bên cam kết thực hiện đúng những điều đã ghi trong bản hợp đồng này và những điều khoản đã được ghi trong mục 13, chương XV, phần thứ ba Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015 của nước xã hội chủ nghĩa chủ nghĩa Việt Nam.
Hai bên đã tự đọc lại nguyên văn bản Hợp đồng này, hiểu rõ nội dung và ký tên dưới đây để làm bằng chứng.
Hợp đồng ủy quyền này được lập thành 03 bản và có hiệu lực kể từ ngày ký.
BÊN ỦY QUYỀN (ký và ghi rõ họ tên) | BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN (ký và ghi rõ họ tên) |
2. Hướng dẫn cách soạn hợp đồng ủy quyền khai nhận di sản thừa kế:
a. Phần mở đầu hợp đồng:
Phần mở đầu có vai trò xác định hình thức pháp lý và chủ thể tham gia hợp đồng, vì vậy cần được trình bày đầy đủ và chính xác. Cụ thể như sau:
- Ghi đúng quốc hiệu, tiêu ngữ theo mẫu hành chính: “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM / Độc lập – Tự do – Hạnh phúc”;
- Tên văn bản: “HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN KHAI NHẬN DI SẢN THỪA KẾ”;
- Ghi rõ thời gian và địa điểm lập hợp đồng, thường là ngày, tháng, năm ký hợp đồng và địa điểm ký (Văn phòng công chứng hoặc nơi cư trú của các bên);
- Thông tin bên ủy quyền (Bên A): họ tên, năm sinh, CMND/CCCD, cơ quan cấp, ngày cấp, địa chỉ hộ khẩu thường trú;
- Thông tin bên được ủy quyền (Bên B): ghi đầy đủ các thông tin tương tự như Bên A.
Lưu ý: Thông tin cá nhân phải đúng với giấy tờ tùy thân do đây là căn cứ để Công chứng viên kiểm tra và xác nhận hợp đồng.
b. Phần nội dung hợp đồng:
Phần nội dung là phần cốt lõi của hợp đồng, trong đó cần làm rõ căn cứ ủy quyền và phạm vi ủy quyền.
Cần trình bày căn cứ phát sinh việc ủy quyền, bao gồm:
- Người để lại di sản là ai, đã chết vào thời điểm nào (theo giấy chứng tử);
- Di sản thừa kế là tài sản gì (thường là quyền sử dụng đất, nhà ở…), ghi rõ địa chỉ, số Giấy chứng nhận, cơ quan cấp, ngày cấp;
- Xác định rõ Bên A là người thừa kế hợp pháp hoặc người thừa kế theo di chúc của người đã chết.
Tiếp theo, cần ghi rõ nội dung ủy quyền:
- Làm việc với Văn phòng công chứng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế;
- Ký các giấy tờ, hồ sơ cần thiết liên quan đến việc khai nhận di sản;
- Có hay không quyền định đoạt tài sản sau khi khai nhận (bán, tặng cho, chuyển nhượng);
- Có hay không quyền ủy quyền lại cho người thứ ba.
Nội dung ủy quyền cần được viết rõ ràng và cụ thể, tránh dùng các cụm từ chung chung để hạn chế rủi ro bị lạm quyền hoặc phát sinh tranh chấp sau này.
c. Phần cam kết và kết thúc hợp đồng:
Phần cam kết nhằm ràng buộc trách nhiệm pháp lý của các bên khi thực hiện hợp đồng. Trong phần này, cần thể hiện rõ:
- Cam kết của Bên được ủy quyền về việc thực hiện đúng phạm vi, nội dung ủy quyền và tuân thủ pháp luật;
- Cam kết của Bên ủy quyền rằng việc ủy quyền không nhằm trốn tránh bất kỳ nghĩa vụ tài sản nào;
- Cam kết rằng ngoài hợp đồng này, Bên ủy quyền không ký bất kỳ văn bản ủy quyền nào khác có cùng nội dung;
- Thỏa thuận về thời hạn ủy quyền (ví dụ: 01 năm, 02 năm…) và chế độ thù lao (có hoặc không có).
Cuối cùng, ghi rõ:
- Hợp đồng được lập thành bao nhiêu bản, mỗi bản có giá trị pháp lý như nhau;
- Thời điểm hợp đồng có hiệu lực (thường là kể từ ngày ký hoặc ngày được công chứng);
- Hai bên ký và ghi rõ họ tên dưới hợp đồng.
Lưu ý: Hợp đồng ủy quyền khai nhận di sản thừa kế chỉ có giá trị pháp lý khi được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ theo quy định của pháp luật.
3. Vai trò của hợp đồng ủy quyền khai nhận di sản thừa kế:
- Thứ nhất, là căn cứ pháp lý để thực hiện thủ tục khai nhận di sản. Hợp đồng ủy quyền khai nhận di sản thừa kế là cơ sở pháp lý để người được ủy quyền nhân danh người thừa kế làm việc với văn phòng công chứng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các chủ thể liên quan. Nhờ đó, các thủ tục khai nhận di sản được thực hiện đúng trình tự, đúng thẩm quyền và được pháp luật công nhận.
- Thứ hai, giúp người thừa kế chủ động và linh hoạt trong việc thực hiện quyền thừa kế. Trong nhiều trường hợp người thừa kế ở xa, bận công việc, sức khỏe hạn chế hoặc không am hiểu thủ tục pháp lý, hợp đồng ủy quyền giúp họ không phải trực tiếp tham gia mọi giai đoạn mà vẫn bảo đảm quyền lợi của mình được thực hiện đầy đủ.
- Thứ ba, tiết kiệm thời gian, chi phí và công sức cho người thừa kế. Thông qua việc ủy quyền, người thừa kế hạn chế được việc đi lại nhiều lần, chuẩn bị hồ sơ phức tạp hoặc làm việc với nhiều cơ quan khác nhau; từ đó rút ngắn thời gian giải quyết và giảm các chi phí phát sinh không cần thiết.
- Thứ tư, xác định rõ phạm vi quyền và trách nhiệm của các bên. Hợp đồng ủy quyền ghi nhận cụ thể nội dung ủy quyền, thời hạn ủy quyền và trách nhiệm pháp lý của bên được ủy quyền. Đây là cơ sở quan trọng để phòng ngừa lạm quyền, xử lý trách nhiệm nếu có vi phạm và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người thừa kế.
- Thứ năm, hạn chế tranh chấp và rủi ro pháp lý phát sinh. Khi được lập rõ ràng, chặt chẽ và công chứng hợp pháp, hợp đồng ủy quyền khai nhận di sản thừa kế giúp minh bạch hóa quá trình thực hiện thủ tục; từ đó giảm nguy cơ hiểu nhầm, tranh chấp giữa các đồng thừa kế hoặc với bên thứ ba.
Như vậy: Hợp đồng ủy quyền khai nhận di sản thừa kế không chỉ là giải pháp thuận tiện về thủ tục mà còn là công cụ pháp lý quan trọng bảo đảm việc thực hiện quyền thừa kế được an toàn, hiệu quả và đúng quy định của pháp luật.
THAM KHẢO THÊM:

Tư vấn pháp luật qua Zalo


