Trong thực tế, không ít trường hợp di chúc được lập hợp pháp nhưng khi người để lại di sản qua đời lại không tìm thấy bản di chúc hoặc di chúc bị thất lạc, hư hỏng, thậm chí bị sửa đổi, che giấu... Trường hợp này thường dẫn đến tranh chấp kéo dài làm cho ý chí của người lập di chúc không được thực hiện trọn vẹn. Vậy: Gửi giữ di chúc ở đâu? Quy định về gửi giữ, lưu trữ di chúc được ghi nhận như thế nào?
Mục lục bài viết
1. Gửi giữ di chúc ở đâu?
Di chúc là sự thể hiện ý chí cuối cùng của cá nhân nhằm định đoạt và chuyển giao tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Theo quy định của pháp luật, di chúc chủ yếu phải được lập bằng văn bản; chỉ trong trường hợp đặc biệt, khi không thể lập di chúc bằng văn bản thì mới được lập di chúc miệng theo điều kiện chặt chẽ của pháp luật (Điều 629 Bộ luật Dân sự 2015).
Để bảo đảm di chúc được giữ gìn an toàn, tránh thất lạc, hư hỏng hoặc bị sửa đổi thì người lập di chúc có quyền lựa chọn gửi giữ di chúc tại chủ thể có thẩm quyền. Việc gửi giữ di chúc và các nghĩa vụ liên quan được pháp luật dân sự quy định cụ thể tại Điều 641 Bộ luật Dân sự 2015: Người lập di chúc có thể yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng lưu giữ hoặc gửi người khác giữ bản di chúc.
Và Điều 61 Luật Công chứng 2024 quy định về vấn đề gửi giữ di chúc như sau:
- Người lập di chúc có thể yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nhận lưu giữ di chúc của mình. Khi nhận lưu giữ di chúc, công chứng viên phải niêm phong bản di chúc trước mặt người lập di chúc, ghi giấy nhận lưu giữ và giao cho người lập di chúc. Giấy nhận lưu giữ di chúc phải có thông tin về tổ chức hành nghề công chứng nhận lưu giữ di chúc, công chứng viên niêm phong di chúc, người lập di chúc.
- Đối với di chúc đã được tổ chức hành nghề công chứng nhận lưu giữ nhưng sau đó tổ chức này chấm dứt hoạt động, chuyển đổi hoặc giải thể thì trước khi chấm dứt hoạt động, chuyển đổi hoặc giải thể, tổ chức hành nghề công chứng phải thỏa thuận với người lập di chúc về việc chuyển cho tổ chức hành nghề công chứng khác lưu giữ di chúc. Trường hợp không có thỏa thuận hoặc không thỏa thuận được thì di chúc và phí lưu giữ di chúc phải được trả lại cho người lập di chúc. Trường hợp không liên hệ được với người lập di chúc thì di chúc được chuyển giao cho tổ chức hành nghề công chứng tiếp nhận hồ sơ của tổ chức hành nghề công chứng đã chấm dứt hoạt động, chuyển đổi hoặc giải thể.
Như vậy: Di chúc có thể được gửi giữ ở:
- Tổ chức hành nghề công chứng;
- Hoặc gửi người khác giữ bản di chúc.
2. Quy định về gửi giữ, lưu trữ di chúc hiện nay:
2.1. Quyền của người lập di chúc trong việc gửi giữ di chúc:
Quyền gửi giữ di chúc là một trong những quyền quan trọng gắn liền với quyền định đoạt tài sản của người lập di chúc. Theo quy định tại Điều 61 Luật Công chứng 2024, người lập di chúc không bắt buộc phải tự mình giữ di chúc mà có quyền chủ động yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nhận lưu giữ di chúc nhằm bảo đảm an toàn và giá trị pháp lý cho bản di chúc đã lập. Cụ thể như sau:
- Quyền yêu cầu gửi giữ di chúc thể hiện sự tôn trọng tuyệt đối ý chí của người lập di chúc. Pháp luật không áp đặt nghĩa vụ phải gửi giữ di chúc tại Tổ chức hành nghề công chứng mà trao cho người lập di chúc quyền lựa chọn: Có thể tự giữ di chúc, nhờ người khác giữ hoặc gửi giữ tại tổ chức hành nghề công chứng. Trong đó, gửi giữ tại tổ chức hành nghề công chứng được xem là phương thức an toàn và ổn định nhất về mặt pháp lý, đặc biệt đối với di chúc liên quan đến tài sản có giá trị lớn như nhà đất…
- Quyền gửi giữ di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng giúp bảo đảm tính bí mật và nguyên vẹn của di chúc. Khi tiếp nhận lưu giữ di chúc, công chứng viên có nghĩa vụ niêm phong bản di chúc ngay trước mặt người lập di chúc. Việc niêm phong này không chỉ mang ý nghĩa hình thức mà còn là biện pháp pháp lý nhằm ngăn ngừa việc di chúc bị sửa đổi, tẩy xóa hoặc đánh tráo trong quá trình lưu giữ.
- Quyền gửi giữ di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng giúp giảm thiểu tối đa rủi ro tranh chấp thừa kế. Trong thực tế, nhiều tranh chấp phát sinh không phải do nội dung di chúc mà do di chúc bị thất lạc, bị che giấu hoặc xuất hiện nhiều bản di chúc khác nhau. Khi di chúc được lưu giữ tại tổ chức hành nghề công chứng, khả năng xảy ra các rủi ro này được hạn chế đáng kể bởi việc bảo quản và công bố di chúc được thực hiện theo trình tự pháp luật chặt chẽ.
- Quyền gửi giữ di chúc còn thể hiện sự bảo đảm của Nhà nước đối với ý chí sau cùng của cá nhân. Thông qua cơ chế lưu giữ di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng, pháp luật tạo ra một “kênh trung gian” đáng tin cậy để bảo vệ di chúc cũng như bảo đảm rằng khi người lập di chúc qua đời, bản di chúc sẽ được tìm thấy, công bố và thực hiện đúng với mong muốn ban đầu của họ.
2.2. Trình tự, thủ tục nhận lưu giữ di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng:
Trình tự, thủ tục nhận lưu giữ di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng được quy định nhằm bảo đảm tính an toàn, bí mật và nguyên vẹn của di chúc; đồng thời xác lập rõ trách nhiệm pháp lý của công chứng viên và tổ chức hành nghề công chứng trong suốt quá trình lưu giữ. Cụ thể như sau:
- Bước 1: Việc lưu giữ di chúc chỉ được thực hiện khi có yêu cầu trực tiếp của người lập di chúc. Tổ chức hành nghề công chứng không được tự ý tiếp nhận, lưu giữ di chúc nếu không có sự đề nghị rõ ràng của người lập di chúc. Quy định này nhằm bảo đảm rằng việc gửi giữ di chúc hoàn toàn xuất phát từ ý chí tự nguyện của người lập di chúc và phù hợp với nguyên tắc tôn trọng quyền định đoạt tài sản của cá nhân.
- Bước 2: Khi tiếp nhận yêu cầu lưu giữ di chúc, công chứng viên có trách nhiệm trực tiếp thực hiện việc niêm phong bản di chúc trước mặt người lập di chúc. Việc niêm phong phải được thực hiện công khai, minh bạch nhằm bảo đảm rằng nội dung di chúc không bị thay đổi sau thời điểm gửi giữ. Đây là bước đặc biệt quan trọng, bởi nó xác lập mốc thời gian và trạng thái pháp lý của bản di chúc được lưu giữ.
- Bước 3: Sau khi niêm phong di chúc, công chứng viên phải lập giấy nhận lưu giữ di chúc và giao cho người lập di chúc. Giấy nhận lưu giữ không chỉ là giấy biên nhận thông thường mà là chứng cứ pháp lý xác nhận việc di chúc đã được gửi giữ hợp pháp tại tổ chức hành nghề công chứng. Theo Luật Công chứng 2024, giấy nhận lưu giữ phải thể hiện đầy đủ thông tin về tổ chức hành nghề công chứng nhận lưu giữ, công chứng viên thực hiện niêm phong và người lập di chúc.
- Bước 4: Trong suốt thời gian lưu giữ, tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm bảo quản bản di chúc theo đúng chế độ lưu trữ hồ sơ công chứng, bảo đảm di chúc được giữ kín, không bị hư hỏng, thất lạc hoặc bị người khác tiếp cận trái phép. Trách nhiệm này gắn liền với nghĩa vụ nghề nghiệp của công chứng viên và trách nhiệm pháp lý của tổ chức hành nghề công chứng nếu để xảy ra rủi ro đối với bản di chúc.
Lưu ý thêm, việc lưu giữ không làm phát sinh quyền kiểm soát nội dung di chúc của tổ chức hành nghề công chứng. Công chứng viên chỉ thực hiện niêm phong và lưu trữ, không được tự ý mở niêm phong, sao chụp hoặc tiết lộ nội dung di chúc khi người lập di chúc còn sống, ngoại trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.3. Nội dung bắt buộc của giấy nhận lưu giữ di chúc:
Giấy nhận lưu giữ di chúc là văn bản pháp lý quan trọng xác nhận việc tổ chức hành nghề công chứng đã tiếp nhận và lưu giữ bản di chúc theo yêu cầu của người lập di chúc. Theo Điều 61 Luật Công chứng 2024, giấy nhận lưu giữ di chúc không còn là giấy biên nhận mang tính hình thức mà phải thể hiện đầy đủ các thông tin bắt buộc, nhằm bảo đảm tính minh bạch, khả năng đối chiếu và giá trị chứng minh trong thực tiễn. Cụ thể như sau:
- Phải ghi rõ thông tin về tổ chức hành nghề công chứng nhận lưu giữ di chúc. Thông tin này bao gồm tên đầy đủ của Phòng Công chứng hoặc Văn phòng Công chứng, địa chỉ trụ sở và các thông tin nhận diện cần thiết khác. Việc ghi rõ tổ chức nhận lưu giữ giúp người lập di chúc và người có liên quan xác định chính xác nơi đang lưu giữ di chúc, tránh nhầm lẫn hoặc tranh chấp về địa điểm lưu trữ;
- Phải thể hiện thông tin về công chứng viên thực hiện việc niêm phong di chúc. Công chứng viên là người trực tiếp chịu trách nhiệm nghề nghiệp đối với việc niêm phong và lưu giữ di chúc, do đó việc ghi nhận thông tin công chứng viên có ý nghĩa xác định trách nhiệm cá nhân gắn với hoạt động lưu giữ. Đây cũng là cơ sở để kiểm tra, xác minh khi có khiếu nại, tố cáo hoặc tranh chấp phát sinh;
- Phải có thông tin về người lập di chúc. Các thông tin này thường bao gồm họ tên, giấy tờ tùy thân và các dữ liệu nhận diện cần thiết để xác định chính xác chủ thể đã yêu cầu gửi giữ di chúc. Việc ghi nhận đầy đủ thông tin người lập di chúc giúp bảo đảm rằng di chúc được lưu giữ đúng chủ thể, đồng thời thuận tiện cho việc liên hệ, xử lý di chúc khi cần thiết.
Việc quy định cụ thể nội dung bắt buộc của giấy nhận lưu giữ di chúc trong Luật Công chứng 2024 góp phần khắc phục khoảng trống pháp lý của Luật Công chứng 2014, đồng thời nâng cao tính chuẩn mực và thống nhất trong hoạt động công chứng. Giấy nhận lưu giữ di chúc với đầy đủ nội dung theo luật định sẽ trở thành chứng cứ pháp lý quan trọng giúp bảo vệ ý chí của người lập di chúc và bảo đảm an toàn pháp lý cho di chúc trong suốt quá trình lưu giữ.
2.4. So sánh quy định về gửi giữ, lưu trữ di chúc với Luật Công chứng 2014:
Trước đây, việc lưu giữ di chúc được quy định tại Điều 60 Luật Công chứng 2014 như sau:
- Người lập di chúc có thể yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nhận lưu giữ di chúc của mình. Khi nhận lưu giữ di chúc, công chứng viên phải niêm phong bản di chúc trước mặt người lập di chúc, ghi giấy nhận lưu giữ và giao cho người lập di chúc;
- Đối với di chúc đã được tổ chức hành nghề công chứng nhận lưu giữ nhưng sau đó tổ chức này chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể thì trước khi chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể, tổ chức hành nghề công chứng phải thỏa thuận với người lập di chúc về việc chuyển cho tổ chức hành nghề công chứng khác lưu giữ di chúc. Trường hợp không có thỏa thuận hoặc không thỏa thuận được thì di chúc và phí lưu giữ di chúc phải được trả lại cho người lập di chúc;
- Việc công bố di chúc lưu giữ tại tổ chức hành nghề công chứng được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.
Dưới góc độ so sánh, có thể thấy quy định về gửi giữ (lưu giữ) di chúc trong Luật Công chứng 2024 vừa kế thừa vừa có những điểm sửa đổi, bổ sung quan trọng so với Luật Công chứng 2014 theo hướng chặt chẽ hơn và bảo đảm an toàn pháp lý cao hơn cho di chúc.
Về nguyên tắc và nội dung cơ bản, Điều 61 Luật Công chứng 2024 giữ nguyên tinh thần của Điều 60 Luật Công chứng 2014 khi tiếp tục khẳng định quyền của người lập di chúc được yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nhận lưu giữ di chúc. Trình tự cơ bản như việc công chứng viên phải niêm phong di chúc trước mặt người lập di chúc, lập giấy nhận lưu giữ và giao lại cho người lập di chúc vẫn được duy trì. Điều này cho thấy pháp luật mới không thay đổi bản chất của cơ chế gửi giữ di chúc mà chỉ điều chỉnh, hoàn thiện về mặt kỹ thuật pháp lý.
Tuy nhiên, điểm mới quan trọng của Luật Công chứng 2024 nằm ở việc bổ sung yêu cầu về nội dung của giấy nhận lưu giữ di chúc. Cụ thể, khoản 1 Điều 61 đã quy định rõ: Giấy nhận lưu giữ di chúc phải có thông tin về tổ chức hành nghề công chứng nhận lưu giữ, công chứng viên niêm phong di chúc và người lập di chúc. Trong khi đó, Luật Công chứng 2014 chỉ dừng lại ở việc “ghi giấy nhận lưu giữ” mà không quy định cụ thể các thông tin bắt buộc. Quy định mới này giúp tăng tính minh bạch, thuận tiện cho việc xác minh, đối chiếu và xử lý di chúc khi cần thiết.
Bên cạnh đó, Luật Công chứng 2024 đã mở rộng và chi tiết hóa hơn các tình huống liên quan đến việc tổ chức hành nghề công chứng chấm dứt hoạt động. Nếu như Luật Công chứng 2014 chỉ quy định chung các trường hợp chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể thì Luật Công chứng 2024 loại bỏ trường hợp “chuyển nhượng” và tập trung vào các tình huống thực tế phổ biến là chấm dứt hoạt động, chuyển đổi hoặc giải thể. Việc tinh giản này giúp quy định rõ ràng, tránh trùng lặp và dễ áp dụng hơn trong thực tiễn.
Đáng chú ý nhất, Luật Công chứng 2024 đã bổ sung phương án xử lý di chúc trong trường hợp không liên hệ được với người lập di chúc. Theo đó, nếu không có thỏa thuận hoặc không thỏa thuận được với người lập di chúc mà không thể liên hệ được với họ, thì di chúc sẽ được chuyển giao cho tổ chức hành nghề công chứng tiếp nhận hồ sơ của tổ chức đã chấm dứt hoạt động, chuyển đổi hoặc giải thể. Đây là điểm hoàn toàn mới so với Luật Công chứng 2014, bởi luật cũ chỉ quy định việc trả lại di chúc và phí lưu giữ cho người lập di chúc nhưng chưa dự liệu trường hợp người lập di chúc không thể liên hệ được dẫn đến “khoảng trống pháp lý” trong thực tiễn.
Có thể thấy, Luật Công chứng 2024 không thay đổi căn bản cơ chế gửi giữ di chúc nhưng đã hoàn thiện quy định theo hướng cụ thể, chặt chẽ và thực tiễn hơn; đặc biệt là trong việc xác định nội dung giấy nhận lưu giữ và xử lý di chúc khi tổ chức hành nghề công chứng chấm dứt hoạt động mà không liên hệ được với người lập di chúc. Những điểm mới này góp phần tăng cường bảo đảm an toàn pháp lý cho di chúc và bảo vệ tốt hơn ý chí của người lập di chúc.
3. Người giữ bản di chúc có những nghĩa vụ gì?
Khoản 3 Điều 641 Bộ luật Dân sự 2015 quy định, người giữ bản di chúc có nghĩa vụ sau đây:
Thứ nhất, nghĩa vụ giữ bí mật nội dung di chúc. Người giữ bản di chúc có trách nhiệm tuyệt đối không tiết lộ nội dung di chúc cho bất kỳ cá nhân, tổ chức nào khi người lập di chúc còn sống, trừ trường hợp được chính người lập di chúc đồng ý hoặc pháp luật có quy định khác. Nghĩa vụ này nhằm bảo vệ quyền riêng tư của người lập di chúc, tránh phát sinh mâu thuẫn gia đình, tranh chấp giữa những người có liên quan; đồng thời ngăn ngừa việc tác động, chi phối làm thay đổi ý chí định đoạt tài sản của người lập di chúc.
Thứ hai, nghĩa vụ giữ gìn, bảo quản bản di chúc. Người giữ bản di chúc phải bảo quản di chúc một cách cẩn trọng, bảo đảm di chúc không bị hư hỏng, tẩy xóa, rách nát hoặc thất lạc. Trường hợp bản di chúc bị thất lạc hoặc bị hư hại, người giữ di chúc có trách nhiệm báo ngay cho người lập di chúc biết để có biện pháp xử lý kịp thời như lập lại di chúc hoặc gửi giữ di chúc tại cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nhằm tránh ảnh hưởng đến hiệu lực và khả năng thực hiện di chúc sau này.
Thứ ba, nghĩa vụ giao lại bản di chúc khi người lập di chúc chết. Khi người lập di chúc qua đời, người giữ bản di chúc có nghĩa vụ giao lại bản di chúc cho người thừa kế hoặc người có thẩm quyền công bố di chúc theo quy định pháp luật. Việc giao lại bản di chúc không được thực hiện tùy tiện mà phải lập thành văn bản, có chữ ký của người giao và người nhận; đồng thời thực hiện trước sự chứng kiến của ít nhất 02 người làm chứng nhằm bảo đảm tính minh bạch, khách quan và làm căn cứ chứng minh việc bàn giao di chúc trong trường hợp phát sinh tranh chấp.
THAM KHẢO THÊM:

Tư vấn pháp luật qua Zalo


