Trong thực tế, việc một người lập nhiều bản di chúc trong suốt cuộc đời là điều hoàn toàn có thể xảy ra, đặc biệt khi hoàn cảnh gia đình, tài sản hoặc ý chí định đoạt có sự thay đổi theo thời gian. Tuy nhiên khi người để lại di sản qua đời, sự tồn tại của nhiều bản di chúc lại dễ làm phát sinh tranh chấp giữa các đồng thừa kế về việc xác định bản di chúc nào có giá trị pháp lý để thực hiện. Vậy: Để lại nhiều di chúc thì di chúc nào sẽ có hiệu lực pháp luật?
Mục lục bài viết
1. Để lại nhiều di chúc, di chúc nào sẽ có hiệu lực pháp luật?
Điều 640 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về sửa đổi, bổ sung, thay thế và hủy bỏ di chúc như sau:
- Người lập di chúc có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đã lập vào bất cứ lúc nào;
- Trường hợp người lập di chúc bổ sung di chúc thì di chúc đã lập và phần bổ sung có hiệu lực pháp luật như nhau; nếu một phần của di chúc đã lập và phần bổ sung mâu thuẫn nhau thì chỉ phần bổ sung có hiệu lực pháp luật;
- Trường hợp người lập di chúc thay thế di chúc bằng di chúc mới thì di chúc trước bị hủy bỏ.
Và Điều 643 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hiệu lực của di chúc như sau:
(1) Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế.
(2) Di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp sau đây:
- Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;
- Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
- Trường hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có người chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, một trong nhiều cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế thì chỉ phần di chúc có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này không có hiệu lực.
(3) Di chúc không có hiệu lực, nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực.
(4) Khi di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực.
(5) Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực.
Như vậy, hiệu lực của di chúc trong trường hợp có nhiều bản di chúc khác nhau được xác định như sau:
- Trường hợp cá nhân để lại nhiều bản di chúc khác nhau đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực;
- Trường hợp cá nhân để lại nhiều bản di chúc khác nhau, mỗi di chúc định đoạt một tài sản khác nhau thì các bản di chúc đều có hiệu lực pháp luật nếu đáp ứng được đầy đủ điều kiện có hiệu lực của pháp luật (Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015).
2. Trình tự giải quyết tranh chấp khi tồn tại nhiều di chúc:
Trong trường hợp người để lại di sản lập nhiều bản di chúc khác nhau, việc xác định bản di chúc nào có hiệu lực pháp luật thường là nguyên nhân dẫn đến tranh chấp giữa các đồng thừa kế. Khi phát sinh mâu thuẫn, các bên cần tuân thủ trình tự giải quyết theo quy định pháp luật nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình, đồng thời tránh kéo dài thời gian xử lý di sản. Cụ thể như sau:
2.1. Thỏa thuận giữa các đồng thừa kế:
Pháp luật luôn khuyến khích các bên ưu tiên giải quyết tranh chấp thông qua thương lượng và thỏa thuận. Khi tồn tại nhiều bản di chúc, các đồng thừa kế có thể cùng nhau rà soát:
- Thời điểm lập từng bản di chúc;
- Hình thức và điều kiện hợp pháp của di chúc;
- Nội dung sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế giữa các bản di chúc.
Nếu các bên thống nhất được bản di chúc có hiệu lực, việc phân chia di sản có thể được thực hiện thông qua văn bản khai nhận di sản hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản tại Tổ chức hành nghề công chứng. Việc đạt được thỏa thuận không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn hạn chế chi phí tố tụng và giữ gìn quan hệ gia đình.
2.2. Công chứng khai nhận di sản trong trường hợp có nhiều di chúc:
Trong quá trình công chứng khai nhận hoặc phân chia di sản, Công chứng viên có trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp của các bản di chúc do các bên cung cấp. Trường hợp tồn tại nhiều di chúc, Công chứng viên sẽ:
- Xác định bản di chúc được lập sau cùng và có hiệu lực pháp lý;
- Đánh giá điều kiện hợp pháp về chủ thể, nội dung và hình thức;
- Từ chối công chứng nếu phát hiện có tranh chấp hoặc có căn cứ cho rằng di chúc chưa rõ hiệu lực.
Trên thực tế, khi các bên không thống nhất về hiệu lực của di chúc, Tổ chức công chứng thường yêu cầu các bên giải quyết tranh chấp tại Tòa án trước khi tiếp tục thực hiện thủ tục công chứng.
2.3. Khởi kiện tại Tòa án khi phát sinh tranh chấp:
Nếu các bên không thể tự thỏa thuận hoặc có dấu hiệu tranh chấp nghiêm trọng, việc xác định di chúc nào có hiệu lực pháp luật sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân. Quy trình thông thường bao gồm:
- Nộp đơn khởi kiện yêu cầu tuyên bố di chúc hợp pháp hoặc tuyên bố di chúc vô hiệu;
- Cung cấp chứng cứ chứng minh về thời điểm lập di chúc, tình trạng minh mẫn của người lập di chúc và tính hợp pháp của nội dung;
- Tòa án tiến hành hòa giải, thu thập chứng cứ, xác minh và xét xử theo quy định tố tụng dân sự.
Quyết định hoặc bản án có hiệu lực của Tòa án sẽ là căn cứ pháp lý cuối cùng để xác định di chúc nào được áp dụng trong việc phân chia di sản.
Trong thực tiễn, tranh chấp liên quan đến nhiều bản di chúc thường kéo dài do thiếu chứng cứ hoặc nhầm lẫn về nguyên tắc áp dụng. Do đó, người thừa kế cần lưu ý:
- Lưu giữ đầy đủ bản gốc hoặc bản sao hợp lệ của các di chúc;
- Xác định rõ thời điểm lập và nội dung thay thế giữa các bản di chúc;
- Thu thập chứng cứ chứng minh tình trạng sức khỏe và năng lực hành vi của người lập di chúc tại từng thời điểm.
Việc chuẩn bị kỹ lưỡng ngay từ đầu sẽ giúp quá trình giải quyết tranh chấp diễn ra nhanh chóng và hiệu quả hơn.
3. Lưu ý quan trọng khi lập nhiều di chúc để tránh tranh chấp:
Việc một người lập nhiều bản di chúc trong các thời điểm khác nhau là hoàn toàn hợp pháp theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015. Tuy nhiên, nếu không thực hiện đúng cách, việc tồn tại nhiều di chúc có thể dẫn đến mâu thuẫn về nội dung, gây khó khăn trong quá trình xác định hiệu lực pháp lý và dễ phát sinh tranh chấp giữa các đồng thừa kế. Vì vậy, người lập di chúc cần đặc biệt lưu ý một số vấn đề sau để đảm bảo ý chí của mình được thực hiện chính xác sau khi qua đời.
3.1. Ghi rõ nội dung thay thế hoặc hủy bỏ di chúc cũ:
Một trong những sai lầm phổ biến là khi lập di chúc mới nhưng không ghi rõ việc sửa đổi, bổ sung hay thay thế toàn bộ di chúc trước đó. Điều này có thể khiến các bản di chúc cùng tồn tại song song và gây tranh cãi về phạm vi hiệu lực. Do đó, khi lập di chúc mới thì người lập di chúc nên:
- Ghi rõ việc hủy bỏ hoặc thay thế toàn bộ di chúc đã lập trước đó;
- Nêu rõ ngày, tháng, năm của di chúc cũ bị thay thế;
- Tránh sử dụng nội dung mâu thuẫn hoặc không rõ ràng.
Việc thể hiện rõ ý chí sẽ giúp cơ quan có thẩm quyền dễ dàng xác định bản di chúc có hiệu lực.
3.2. Xác định rõ hình thức và điều kiện hợp pháp của di chúc:
Không phải mọi di chúc lập sau đều tự động có hiệu lực cao hơn di chúc trước. Di chúc mới chỉ có giá trị khi đáp ứng đầy đủ điều kiện hợp pháp theo quy định của pháp luật, bao gồm:
- Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt và tự nguyện;
- Nội dung không trái pháp luật và đạo đức xã hội;
- Hình thức di chúc phù hợp quy định (di chúc bằng văn bản, có người làm chứng, công chứng hoặc chứng thực khi cần thiết).
Nếu di chúc lập sau bị vô hiệu thì di chúc trước đó vẫn có thể được xem xét áp dụng nếu còn đáp ứng điều kiện pháp lý.
3.3. Nên công chứng di chúc trong những trường hợp phức tạp:
Pháp luật không bắt buộc mọi di chúc phải công chứng hoặc chứng thực nhưng đối với những trường hợp tài sản có giá trị lớn hoặc quan hệ thừa kế phức tạp, việc công chứng di chúc là rất cần thiết. Công chứng giúp:
- Xác nhận ý chí tự nguyện và năng lực hành vi của người lập di chúc;
- Hạn chế tranh chấp về tính hợp pháp của di chúc;
- Tạo cơ sở pháp lý vững chắc khi thực hiện phân chia di sản.
3.4. Những sai lầm thường gặp khiến di chúc lập sau bị vô hiệu:
Trong thực tế, nhiều trường hợp di chúc mới không được công nhận do mắc các lỗi phổ biến như:
- Người lập di chúc không còn minh mẫn hoặc bị ảnh hưởng bởi bệnh lý tại thời điểm lập di chúc;
- Di chúc bị lập dưới sự tác động của lừa dối hoặc cưỡng ép;
- Không tuân thủ đúng quy định về người làm chứng hoặc hình thức văn bản;
- Nội dung định đoạt tài sản không rõ ràng hoặc trái quy định pháp luật.
Những sai sót này có thể khiến di chúc lập sau bị tuyên vô hiệu dẫn đến việc áp dụng di chúc trước hoặc chia thừa kế theo pháp luật.
THAM KHẢO THÊM:

Tư vấn pháp luật qua Zalo


