Mặc dù được miễn giấy phép lao động, người nước ngoài không đương nhiên được cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam. Trên thực tế, việc cấp thẻ tạm trú vẫn phải tuân thủ chặt chẽ các điều kiện về xuất nhập cảnh, loại thị thực, hồ sơ lao động và cư trú theo quy định pháp luật. Vậy: Thủ tục cấp thẻ tạm trú khi được miễn giấy phép lao động được thực hiện như thế nào?
Mục lục bài viết
- 1 1. Những trường hợp nào được miễn giấy phép lao động tại Việt Nam?
- 2 2. Điều kiện cấp thẻ tạm trú khi được miễn giấy phép lao động:
- 3 3. Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú khi được miễn giấy phép lao động:
- 4 4. Thủ tục cấp thẻ tạm trú khi được miễn giấy phép lao động:
- 5 5. Dịch vụ cấp thẻ tạm trú khi được miễn giấy phép lao động tại Luật Dương Gia:
1. Những trường hợp nào được miễn giấy phép lao động tại Việt Nam?
Giấy phép lao động là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, cho phép người lao động nước ngoài được làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Đây là điều kiện bắt buộc đối với phần lớn người nước ngoài khi tham gia quan hệ lao động tại Việt Nam nhằm bảo đảm công tác quản lý lao động, an ninh và trật tự xã hội.
Miễn giấy phép lao động có thể hiểu là trường hợp người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam nhưng không thuộc diện phải cấp giấy phép lao động theo các trường hợp cụ thể được pháp luật lao động quy định. Việc miễn này không đồng nghĩa với việc được làm việc tự do mà người lao động nước ngoài vẫn phải đáp ứng đầy đủ điều kiện, thủ tục thông báo hoặc xác nhận miễn giấy phép lao động theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Căn cứ theo Điều 154 Bộ luật Lao động 2019 (hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP) có quy định về những trường hợp người lao động nước ngoài được miễn giấy phép lao động. Bao gồm:
- Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam;
- Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ;
- Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được;
- Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư;
- Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
- Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam;
- Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên của công ty trách nhiệm hữu hạn;
- Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên của công ty cổ phần;
- Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về nguồn hỗ trợ phát triển chính thức đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài;
- Phóng viên nước ngoài hoạt động thông tin báo chí được Bộ Ngoại giao xác nhận;
- Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, làm nhà quản lý, giám đốc điều hành tại cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam hoặc các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết, tham gia;
- Học sinh, sinh viên, học viên nước ngoài đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở Việt Nam hoặc nước ngoài có thỏa thuận thực tập hoặc thư mời làm việc cho người sử dụng lao động tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam;
- Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
- Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội;
- Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;
- Tình nguyện viên làm việc tại Việt Nam theo hình thức tự nguyện và không hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
- Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật;
- Người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Vào Việt Nam làm việc có tổng thời gian dưới 90 ngày trong 01 năm, tính từ 01 tháng 01 đến ngày cuối cùng của năm;
+ Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: Di chuyển có thời hạn trong nội bộ doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ theo biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với tổ chức thương mại thế giới và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục. Hiện diện thương mại bao gồm tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam; văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh.
- Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào Việt Nam để thực hiện các công việc sau:
+ Giảng dạy, nghiên cứu, chuyển giao chương trình giáo dục quốc tế;
+ Làm nhà quản lý, giám đốc điều hành, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam.
- Được các bộ, cơ quan ngang bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận vào Việt Nam làm việc trong các lĩnh vực: tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia, các lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế – xã hội.
Như vậy: Hiện nay pháp luật quy định 15 trường hợp được miễn giấy phép lao động nêu trên.
2. Điều kiện cấp thẻ tạm trú khi được miễn giấy phép lao động:
Đối với người nước ngoài thuộc trường hợp được miễn giấy phép lao động, để được xem xét cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam cần đáp ứng đồng thời các điều kiện pháp lý sau đây:
- Thứ nhất, hộ chiếu của người nước ngoài phải còn thời hạn sử dụng tối thiểu 13 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ. Đây là điều kiện bắt buộc nhằm bảo đảm thời hạn thẻ tạm trú được cấp phù hợp với thời hạn của hộ chiếu theo quy định của pháp luật về xuất nhập cảnh.
- Thứ hai, thị thực (visa) đang sử dụng tại Việt Nam phải đúng mục đích nhập cảnh, phù hợp với hoạt động làm việc hoặc hợp tác tại Việt Nam. Cụ thể, thị thực phải có ký hiệu LĐ (lao động) hoặc DN (làm việc với doanh nghiệp). Trường hợp sử dụng thị thực sai mục đích, cơ quan có thẩm quyền sẽ không giải quyết việc cấp thẻ tạm trú, dù người nước ngoài thuộc diện được miễn giấy phép lao động.
- Thứ ba, phải có văn bản xác nhận thuộc trường hợp miễn giấy phép lao động do cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp. Đây là tài liệu pháp lý bắt buộc, làm căn cứ chứng minh người nước ngoài đủ điều kiện làm việc hợp pháp tại Việt Nam mà không cần giấy phép lao động.
3. Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú khi được miễn giấy phép lao động:
Để thực hiện thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài thuộc trường hợp được miễn giấy phép lao động, doanh nghiệp, tổ chức bảo lãnh và người nước ngoài cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ theo quy định, bao gồm các giấy tờ sau:
- Giấy tờ pháp lý của doanh nghiệp, tổ chức bảo lãnh. Cụ thể là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy phép hoạt động của văn phòng đại diện/chi nhánh (tùy theo loại hình hoạt động). Đây là căn cứ chứng minh tư cách pháp lý của đơn vị mời, bảo lãnh người nước ngoài tại Việt Nam;
- Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu của doanh nghiệp hoặc Văn bản thông báo về việc đăng tải thông tin mẫu con dấu trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Tài liệu này được sử dụng để đối chiếu, xác nhận con dấu hợp pháp của doanh nghiệp trong quá trình giải quyết hồ sơ tại Cơ quan xuất nhập cảnh;
- Giấy xác nhận hoặc văn bản chứng nhận người nước ngoài thuộc trường hợp miễn giấy phép lao động. Đây là tài liệu bắt buộc làm cơ sở pháp lý để xem xét cấp thẻ tạm trú mà không yêu cầu giấy phép lao động;
- Mẫu NA16 – Đăng ký mẫu con dấu và chữ ký lần đầu của doanh nghiệp tại Cơ quan xuất nhập cảnh, áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp chưa từng thực hiện thủ tục bảo lãnh người nước ngoài trước đó;
- Mẫu NA6 kèm theo công văn và đơn đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài do doanh nghiệp hoặc tổ chức bảo lãnh lập theo đúng mẫu quy định;
- Mẫu NA8 – Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài do người nước ngoài trực tiếp kê khai và ký tên theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền;
- Giấy giới thiệu cho nhân viên người Việt Nam của doanh nghiệp đi nộp hồ sơ và làm việc trực tiếp với Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh;
- Hộ chiếu bản gốc của người nước ngoài còn thời hạn theo quy định (Hộ chiếu phải có thị thực đúng mục đích làm việc; trường hợp người nước ngoài đã từng được cấp thẻ tạm trú trước đó thì phải nộp kèm thẻ tạm trú đang sử dụng để đối chiếu và xử lý thủ tục chuyển đổi hoặc cấp mới);
- Giấy xác nhận đăng ký tạm trú hoặc sổ đăng ký tạm trú của người nước ngoài đã được Công an xã/phường/thị trấn nơi cư trú tại Việt Nam xác nhận theo quy định về quản lý cư trú đối với người nước ngoài;
- 02 ảnh màu kích thước 2cm x 3cm, nền trắng, chụp thẳng mặt, không đội mũ, không đeo kính màu được sử dụng để dán tờ khai và lưu hồ sơ.
4. Thủ tục cấp thẻ tạm trú khi được miễn giấy phép lao động:
- Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ.
- Bước 2: Nộp hồ sơ. Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài được nộp tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền (Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương – nơi người nước ngoài đang cư trú, tạm trú hợp pháp tại Việt Nam). Việc nộp hồ sơ đúng thẩm quyền sẽ giúp quá trình tiếp nhận và giải quyết thủ tục được thực hiện nhanh chóng, tránh tình trạng hồ sơ bị chuyển trả hoặc kéo dài thời gian xử lý.
- Bước 3: Giải quyết hồ sơ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, người nước ngoài sẽ được trả kết quả giải quyết thủ tục cấp thẻ tạm trú. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc cần bổ sung, cơ quan có thẩm quyền sẽ thông báo để người nộp hồ sơ hoàn thiện theo yêu cầu.
- Bước 4: Trả kết quả.
5. Dịch vụ cấp thẻ tạm trú khi được miễn giấy phép lao động tại Luật Dương Gia:
Thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài thuộc diện miễn giấy phép lao động trên thực tế không hề đơn giản như nhiều người vẫn nghĩ. Người nước ngoài dù được miễn giấy phép lao động nhưng vẫn phải đáp ứng đầy đủ điều kiện về xuất nhập cảnh, thị thực, hồ sơ lao động và cư trú; đồng thời thực hiện đúng trình tự, thủ tục tại cơ quan có thẩm quyền. Chỉ cần sai một chi tiết nhỏ thì hồ sơ có thể bị trả lại, kéo dài thời gian xử lý hoặc buộc phải làm lại từ đầu.
Với nhiều năm kinh nghiệm trực tiếp tư vấn và thực hiện thủ tục cho doanh nghiệp, tổ chức và người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, Luật Dương Gia cung cấp dịch vụ cấp thẻ tạm trú khi được miễn giấy phép lao động trọn gói; từ đó giúp khách hàng tiết kiệm thời gian – kiểm soát chi phí – bảo đảm tính pháp lý và hạn chế tối đa rủi ro phát sinh.
Khi sử dụng dịch vụ tại Luật Dương Gia, khách hàng được bảo đảm:
- Thứ nhất, tư vấn đúng bản chất pháp lý. Luật Dương Gia rà soát toàn diện hồ sơ để xác định người nước ngoài có thực sự thuộc diện miễn giấy phép lao động hay không, có đủ điều kiện cấp thẻ tạm trú hay cần thực hiện thêm thủ tục chuyển đổi thị thực, xác nhận miễn hoặc bổ sung hồ sơ liên quan…
- Thứ hai, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ – khoa học và đúng thực tiễn tiếp nhận. Hồ sơ được luật sư và chuyên viên pháp lý trực tiếp kiểm tra, soạn thảo và hoàn thiện theo đúng yêu cầu của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, hạn chế tối đa việc bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung nhiều lần.
- Thứ ba, cam kết minh bạch về chi phí. Luật Dương Gia tư vấn rõ ràng ngay từ đầu về điều kiện, thời gian và chi phí cho khách hàng.
- Thứ tư, bảo mật tuyệt đối thông tin và hồ sơ của khách hàng. Toàn bộ thông tin cá nhân, hộ chiếu, hồ sơ doanh nghiệp và hồ sơ cư trú của người nước ngoài được bảo mật theo đúng chuẩn mực nghề nghiệp Luật sư.
- Thứ năm, hỗ trợ toàn diện các thủ tục liên quan đến người nước ngoài. Ngoài dịch vụ cấp thẻ tạm trú diện miễn giấy phép lao động, Luật Dương Gia còn hỗ trợ dịch thuật – công chứng hồ sơ, xin thị thực, gia hạn visa, hợp pháp hóa lãnh sự, cấp thẻ thường trú, tư vấn cư trú và lao động…; từ đó có thể giúp khách hàng giải quyết trọn gói các vấn đề pháp lý phát sinh trong quá trình sinh sống và làm việc tại Việt Nam.
THAM KHẢO THÊM:

Tư vấn pháp luật qua Zalo


