Trong bối cảnh Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng với thế giới, số lượng người nước ngoài đến sinh sống, làm việc, đầu tư và gắn bó lâu dài tại Việt Nam không ngừng gia tăng. Để bảo đảm quyền cư trú ổn định và hợp pháp cho những đối tượng này, pháp luật Việt Nam quy định chế định thẻ thường trú - một loại giấy tờ cư trú có giá trị dài hạn ghi nhận tư cách thường trú của người nước ngoài tại Việt Nam. Vậy: Thẻ thường trú là gì? Các quyền lợi khi có thẻ thường trú gồm những gì?
Mục lục bài viết
- 1 1. Thẻ thường trú được hiểu như thế nào?
- 2 2. Các quyền lợi khi có thẻ thường trú tại Việt Nam:
- 2.1 2.1. Được bảo lãnh người thân sang Việt Nam thăm thân:
- 2.2 2.2. Được tự do đi lại, du lịch, thăm thân, chữa bệnh mà không cần xin phép:
- 2.3 2.3. Không phải mất nhiều thời gian làm thủ tục xin thẻ tạm trú:
- 2.4 2.4. Không phải thường xuyên làm thẻ mới do thẻ có thời hạn dài lên đến 10 năm:
- 2.5 2.5. Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh, đầu tư và ký kết hợp đồng tại Việt Nam:
- 3 3. Các nghĩa vụ cần tuân thủ khi có thẻ thường trú tại Việt Nam:
- 3.1 3.1. Tuân thủ pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán của Việt Nam:
- 3.2 3.2. Hoạt động tại Việt Nam phải phù hợp với mục đích nhập cảnh:
- 3.3 3.3. Khi đi lại phải mang theo hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ liên quan đến cư trú tại Việt Nam và phải xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu:
- 3.4 3.4. Người nước ngoài thường trú nếu xuất cảnh đến thường trú ở nước khác phải nộp lại thẻ thường trú cho đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu:
- 3.5 3.5. Xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ liên quan đến cư trú tại Việt Nam cho cơ sở lưu trú để thực hiện khai báo tạm trú theo quy định.
1. Thẻ thường trú được hiểu như thế nào?
Căn cứ theo khoản 8 Điều 2 Luật Cư trú năm 2020 quy định về trường hợp nơi thường trú như sau: “Nơi thường trú” là nơi công dân sinh sống ổn định, lâu dài và đã được đăng ký thường trú.
Khoản 14 Điều 3 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 quy định: “Thẻ thường trú” là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cấp cho người nước ngoài được phép cư trú không thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực.
Thời hạn thẻ thường trú là không thời hạn.
Như vậy, có thể hiểu:
“Thẻ thường trú là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho người nước ngoài, xác nhận quyền được cư trú lâu dài, ổn định tại Việt Nam mà không bị giới hạn về thời hạn như thị thực hay thẻ tạm trú. Nói một cách dễ hiểu, thẻ thường trú là căn cứ pháp lý ghi nhận người nước ngoài được sinh sống hợp pháp, liên tục và lâu dài tại Việt Nam. Người được cấp thẻ thường trú không phải thường xuyên gia hạn giấy tờ cư trú; đồng thời được hưởng nhiều quyền lợi vượt trội về đi lại, thăm thân, sinh hoạt, kinh doanh và đầu tư so với các hình thức cư trú ngắn hạn khác”.
2. Các quyền lợi khi có thẻ thường trú tại Việt Nam:
Theo khoản 1 Điều 44 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 (sửa đổi năm 2023), người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam có các quyền sau đây:
- Được bảo hộ tính mạng, danh dự, tài sản và các quyền, lợi ích chính đáng theo pháp luật Việt Nam trong thời gian cư trú trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Người có thẻ thường trú được bảo lãnh ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con vào Việt Nam thăm;
- Người đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam được đi lại trên lãnh thổ Việt Nam, được kết hợp du lịch, thăm người thân, chữa bệnh không phải xin phép; trường hợp vào khu vực cấm hoặc khu vực hạn chế đi lại, cư trú thực hiện theo quy định của pháp luật;
Như vậy có thể kể đến những quyền lợi khi có thẻ thường trú tại Việt Nam như sau:
2.1. Được bảo lãnh người thân sang Việt Nam thăm thân:
Người nước ngoài có thẻ thường trú tại Việt Nam được pháp luật cho phép bảo lãnh các thân nhân ruột thịt như ông, bà, cha, mẹ, vợ hoặc chồng và con cái… sang Việt Nam với mục đích thăm thân. Đây là quyền lợi rất quan trọng, đặc biệt đối với những người sinh sống, làm việc lâu dài tại Việt Nam; từ đó giúp họ duy trì sự gắn kết gia đình, ổn định đời sống tinh thần và yên tâm an cư. Việc bảo lãnh được thực hiện theo thủ tục rõ ràng, thuận lợi hơn so với các trường hợp chỉ có thị thực hoặc thẻ tạm trú; đồng thời tạo điều kiện để người thân được nhập cảnh hợp pháp, đúng mục đích và đúng thời hạn theo quy định của pháp luật Việt Nam.
2.2. Được tự do đi lại, du lịch, thăm thân, chữa bệnh mà không cần xin phép:
Khi sở hữu thẻ thường trú, người nước ngoài có quyền tự do đi lại trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam để phục vụ các nhu cầu cá nhân như du lịch, thăm người thân, nghỉ dưỡng hoặc chữa bệnh… mà không phải xin giấy phép riêng cho từng lần di chuyển. Quyền lợi này giúp người thường trú tránh được các thủ tục hành chính rườm rà, tiết kiệm đáng kể thời gian và chi phí; đồng thời bảo đảm sự chủ động trong sinh hoạt, chăm sóc sức khỏe và đời sống cá nhân. Đây là một trong những điểm khác biệt lớn so với người chỉ có visa ngắn hạn hoặc thẻ tạm trú.
2.3. Không phải mất nhiều thời gian làm thủ tục xin thẻ tạm trú:
Người đã được cấp thẻ thường trú không còn phải thực hiện thủ tục xin cấp, gia hạn hay điều chỉnh thẻ tạm trú định kỳ như trước. Điều này giúp loại bỏ hoàn toàn áp lực về thời hạn cư trú, tránh tình trạng bị gián đoạn công việc hoặc sinh hoạt do thẻ hết hạn. Đồng thời, người thường trú cũng không phải thường xuyên chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ, xác nhận từ cơ quan, tổ chức bảo lãnh; qua đó giảm thiểu đáng kể các chi phí hành chính phát sinh trong suốt quá trình sinh sống tại Việt Nam.
2.4. Không phải thường xuyên làm thẻ mới do thẻ có thời hạn dài lên đến 10 năm:
Thẻ thường trú tại Việt Nam có thời hạn dài hơn rất nhiều so với thẻ tạm trú thông thường. Với thời hạn dài như vậy, người nước ngoài có thể yên tâm sinh sống, làm việc và đầu tư lâu dài mà không lo lắng về việc gia hạn giấy tờ cư trú trong thời gian ngắn. Việc chỉ cần làm thủ tục cấp lại khi thẻ hết hạn hoặc có thay đổi thông tin giúp người thường trú chủ động hơn trong kế hoạch cá nhân, công việc và tài chính; đồng thời thể hiện sự ổn định pháp lý trong quan hệ cư trú tại Việt Nam.
2.5. Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh, đầu tư và ký kết hợp đồng tại Việt Nam:
Thẻ thường trú mang lại lợi thế lớn cho người nước ngoài trong các hoạt động kinh doanh, đầu tư, ký kết hợp đồng dân sự, thương mại… tại Việt Nam. Việc có tư cách cư trú ổn định, lâu dài giúp tăng mức độ tin cậy khi làm việc với đối tác, ngân hàng, cơ quan nhà nước… và các tổ chức liên quan. Đồng thời, người thường trú cũng thuận tiện hơn trong việc mở tài khoản, thực hiện giao dịch, tham gia quản lý doanh nghiệp hoặc triển khai các dự án kinh doanh mà không bị ràng buộc quá nhiều bởi thời hạn cư trú như các trường hợp khác.
Lưu ý: Do thẻ thường trú trao cho người sở hữu rất nhiều quyền lợi đặc biệt đã nêu ở trên nên cá nhân phải có trách nhiệm giữ gìn và bảo quản cẩn thận. Trong trường hợp không may để thẻ rách nát, đánh mất hay thất lạc… thì cần khai báo mất thẻ ngay lập tức cho các cơ quan chức năng và nộp hồ sơ xin cấp lại thẻ thường trú.
3. Các nghĩa vụ cần tuân thủ khi có thẻ thường trú tại Việt Nam:
Khoản 2 Điều 44 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 (sửa đổi năm 2023) quy định về các nghĩa vụ cần tuân thủ khi có thẻ thường trú tại Việt Nam như sau:
3.1. Tuân thủ pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán của Việt Nam:
Người nước ngoài khi nhập cảnh, xuất cảnh và cư trú tại Việt Nam có nghĩa vụ tuyệt đối tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam; bao gồm các quy định về an ninh, trật tự, cư trú, lao động, kinh doanh và các lĩnh vực pháp lý có liên quan. Bên cạnh đó, người nước ngoài còn phải tôn trọng các giá trị văn hóa truyền thống, phong tục, tập quán và lối sống của cộng đồng dân cư Việt Nam. Việc tuân thủ và tôn trọng này không chỉ là yêu cầu pháp lý mà còn góp phần bảo đảm trật tự xã hội, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; đồng thời giúp người nước ngoài hòa nhập tốt hơn vào môi trường sống và làm việc tại Việt Nam.
3.2. Hoạt động tại Việt Nam phải phù hợp với mục đích nhập cảnh:
Mọi hoạt động của người nước ngoài tại Việt Nam phải phù hợp với mục đích nhập cảnh đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép, thể hiện thông qua loại thị thực, thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú được cấp. Người nhập cảnh với mục đích du lịch không được phép lao động; người nhập cảnh để làm việc, đầu tư hoặc học tập phải thực hiện đúng phạm vi, nội dung đã đăng ký. Trường hợp thay đổi mục đích hoạt động, người nước ngoài phải thực hiện thủ tục chuyển đổi mục đích nhập cảnh theo đúng quy định của pháp luật. Việc không tuân thủ nghĩa vụ này có thể dẫn đến các chế tài xử phạt hành chính, thậm chí bị trục xuất khỏi Việt Nam.
3.3. Khi đi lại phải mang theo hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ liên quan đến cư trú tại Việt Nam và phải xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu:
Trong quá trình đi lại, cư trú và sinh sống tại Việt Nam, người nước ngoài có nghĩa vụ mang theo hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế kèm theo các giấy tờ liên quan đến tình trạng cư trú hợp pháp tại Việt Nam như thị thực, thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú. Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra, người nước ngoài phải xuất trình đầy đủ, kịp thời và trung thực các giấy tờ nêu trên. Nghĩa vụ này nhằm phục vụ công tác quản lý xuất nhập cảnh, bảo đảm an ninh trật tự và phòng ngừa các hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
3.4. Người nước ngoài thường trú nếu xuất cảnh đến thường trú ở nước khác phải nộp lại thẻ thường trú cho đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu:
Đối với người nước ngoài đã được cấp thẻ thường trú, trong trường hợp xuất cảnh để chuyển sang thường trú tại một quốc gia khác thì người đó có nghĩa vụ nộp lại thẻ thường trú cho đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu. Việc nộp lại thẻ thường trú thể hiện sự chấm dứt tư cách thường trú tại Việt Nam và giúp cơ quan quản lý cập nhật chính xác tình trạng cư trú của người nước ngoài. Nếu không thực hiện nghĩa vụ này, người vi phạm có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật về xuất nhập cảnh, đồng thời phát sinh các hệ quả pháp lý liên quan đến tình trạng cư trú sau này.
3.5. Xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ liên quan đến cư trú tại Việt Nam cho cơ sở lưu trú để thực hiện khai báo tạm trú theo quy định.
Khi lưu trú tại khách sạn, nhà nghỉ, nhà ở của cá nhân… hoặc các cơ sở lưu trú khác trên lãnh thổ Việt Nam thì người nước ngoài có nghĩa vụ xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, kèm theo các giấy tờ liên quan đến tình trạng cư trú hợp pháp tại Việt Nam như thị thực, thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú cho cơ sở lưu trú. Trên cơ sở các giấy tờ này, cơ sở lưu trú có trách nhiệm thực hiện việc khai báo tạm trú với cơ quan công an theo đúng quy định của pháp luật. Việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ này giúp bảo đảm công tác quản lý cư trú, an ninh trật tự; đồng thời là căn cứ pháp lý quan trọng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người nước ngoài trong thời gian lưu trú tại Việt Nam. Đây là quy định mới được bổ sung bởi khoản 8 Điều 2 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2023 (có hiệu lực từ ngày 15/08/2023).
THAM KHẢO THÊM:

Tư vấn pháp luật qua Zalo


