Theo quy định của pháp luật Việt Nam về xuất nhập cảnh, không phải mọi người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam đều được cấp thẻ tạm trú. Việc cấp thẻ tạm trú chỉ áp dụng đối với những trường hợp đáp ứng đầy đủ điều kiện về mục đích nhập cảnh, tư cách cư trú và hồ sơ pháp lý liên quan. Vậy: Những trường hợp nào người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam?
Mục lục bài viết
1. Những trường hợp người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú:
Pháp luật hiện nay đã quy định cụ thể về các trường hợp được cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài. Căn cứ theo quy định tại Điều 36 Luật xuất nhập cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 (sửa đổi năm 2023) có quy định về các trường hợp được cấp thẻ tạm trú và ký hiệu thẻ tạm trú.
Theo đó, người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm:
- (1) Người nước ngoài được xác định là thành viên trong cơ quan đại diện ngoại giao, thành viên trong cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, thành viên trong các tổ chức liên chính phủ đặt trên lãnh thổ của Việt Nam, là vợ chồng hoặc con dưới 18 tuổi hoặc người giúp việc đi cùng theo nhiệm kỳ;
- (2) Người nước ngoài nhập cảnh bằng thị thực có ký hiệu như sau: LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT.
Đối chiếu với Điều 8 Luật xuất nhập cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014, có thể cụ thể những trường hợp người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú như sau:
Theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam về nhập cảnh, xuất cảnh và cư trú của người nước ngoài, thẻ tạm trú được cấp cho người nước ngoài thuộc các nhóm đối tượng nhất định, tương ứng với ký hiệu thẻ và thời hạn cụ thể như sau:
1.1. Thẻ tạm trú ký hiệu ĐT1:
- ĐT1 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định;
- Đây là loại thẻ tạm trú có thời hạn dài nhất, thể hiện chính sách ưu đãi cao của Nhà nước Việt Nam đối với các dự án đầu tư lớn và có ý nghĩa phát triển kinh tế xã hội.
1.2. Thẻ tạm trú ký hiệu NG3, LV1, LV2, LS, ĐT2, DH:
Nhóm thẻ tạm trú này được cấp cho các đối tượng sau:
- ĐT2 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định.
- NG3 – Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ.
- LV1 – Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- LV2 – Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.
- LS – Cấp cho luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.
- DH – Cấp cho người vào thực tập, học tập.
1.3. Thẻ tạm trú ký hiệu NN1, NN2, ĐT3, TT:
- NN1 – Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
- NN2 – Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hoá, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
- ĐT3 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.
- TT – Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.
1.4. Thẻ tạm trú ký hiệu LĐ1, LĐ2, PV1:
- LĐ1 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
- LĐ2 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động.
- PV1 – Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.
Ngoài ra, những trường hợp mang thị thực VR, DL, SQ… (ngoài những trường hợp nêu trên) sẽ không thuộc trường hợp được cấp thẻ tạm trú theo Điều 36 Luật xuất nhập cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 (sửa đổi năm 2023).
Đánh giá, nhận xét:
- So với quy định trước đây, Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi năm 2023 đã bổ sung và mở rộng phạm vi số lượng loại thị thực được cấp thẻ tạm trú (từ 9 lên 13 loại theo khoản 1 Điều 36).
- Việc bổ sung và tách cụ thể các ký hiệu thị thực từ nhóm chung (như ĐT, LĐ…) thành các phân nhóm riêng biệt (ĐT1, ĐT2, ĐT3, LĐ1, LĐ2) và bổ sung thêm ký hiệu “LS” cho thấy Nhà nước chuyển mạnh sang cách quản lý người nước ngoài theo hướng định danh rõ đối tượng, mục đích nhập cảnh và tư cách pháp lý.
- Thay vì quản lý theo nhóm rộng, quy định mới cho phép cơ quan có thẩm quyền nhận diện chính xác từng nhóm người nước ngoài, từ đó áp dụng điều kiện, thời hạn và cơ chế quản lý phù hợp với từng trường hợp cụ thể. Đây là bước điều chỉnh hợp lý, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý cư trú; đồng thời bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nước ngoài khi sinh sống và làm việc tại Việt Nam.
2. Những trường hợp không được cấp thẻ tạm trú dù đang cư trú tại Việt Nam:
Trên thực tế, không phải cứ người nước ngoài đang sinh sống, làm việc tại Việt Nam thì đều được cấp thẻ tạm trú. Pháp luật chỉ cho phép cấp thẻ tạm trú đối với những trường hợp đáp ứng đồng thời điều kiện về mục đích nhập cảnh, tư cách pháp lý và việc tuân thủ quy định xuất nhập cảnh. Các trường hợp dưới đây thường bị từ chối cấp thẻ tạm trú.
2.1. Sử dụng thị thực không đúng mục đích:
Đây là nguyên nhân phổ biến nhất dẫn đến việc hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối. Người nước ngoài nhập cảnh bằng thị thực không phù hợp với mục đích cư trú thực tế (ví dụ nhập cảnh bằng visa du lịch, thăm thân nhưng thực tế làm việc hoặc đầu tư…) thì không đủ điều kiện cấp thẻ tạm trú, kể cả khi đang cư trú hợp pháp.
Trong trường hợp này, người nước ngoài bắt buộc phải thực hiện thủ tục chuyển đổi mục đích thị thực trước khi xin cấp thẻ tạm trú; nếu không thì hồ sơ sẽ không được tiếp nhận hoặc bị trả lại.
2.2. Không đáp ứng điều kiện pháp lý về lao động, đầu tư:
Nhiều trường hợp người nước ngoài có nhu cầu xin thẻ tạm trú nhưng chưa hoàn thiện hoặc không duy trì đủ điều kiện pháp lý cốt lõi, như:
- Làm việc tại Việt Nam nhưng chưa có giấy phép lao động hoặc chưa có văn bản xác nhận miễn giấy phép lao động;
- Là nhà đầu tư nhưng vốn góp thực tế không đạt ngưỡng tối thiểu tương ứng với loại thẻ tạm trú đầu tư;
- Người đứng đầu văn phòng đại diện nhưng chưa có giấy tờ hợp pháp chứng minh tư cách quản lý.
Khi điều kiện lao động, đầu tư không còn hoặc chưa được xác lập hợp pháp thì cơ quan xuất nhập cảnh có quyền từ chối cấp thẻ tạm trú.
2.3. Các trường hợp vi phạm quy định về xuất/nhập cảnh:
Người nước ngoài từng vi phạm pháp luật về xuất nhập cảnh như:
- Quá hạn tạm trú;
- Không khai báo hoặc khai báo không đúng nơi cư trú;
- Vi phạm quy định về mục đích nhập cảnh;
Thì dù đang có mặt tại Việt Nam, vẫn có thể không được xem xét cấp thẻ tạm trú, thậm chí bị xử lý hành chính hoặc buộc xuất cảnh tùy mức độ vi phạm.
3. Những lưu ý quan trọng khi xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài
Để hạn chế rủi ro bị từ chối hồ sơ, người nước ngoài và tổ chức bảo lãnh cần đặc biệt lưu ý các vấn đề sau:
3.1. Những lỗi hồ sơ thường gặp dẫn đến bị từ chối:
Một số lỗi phổ biến trong thực tiễn giải quyết hồ sơ gồm:
- Hồ sơ thiếu giấy tờ bắt buộc hoặc giấy tờ đã hết hiệu lực;
- Thông tin giữa các giấy tờ không thống nhất (chức danh, mục đích làm việc, thời hạn…);
- Doanh nghiệp bảo lãnh chưa đăng ký mẫu dấu, chữ ký tại cơ quan xuất nhập cảnh;
- Người nước ngoài chưa đăng ký tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm trú không hợp lệ.
Những sai sót này tuy mang tính kỹ thuật nhưng lại là lý do trực tiếp khiến hồ sơ không được chấp nhận.
3.2. Lưu ý riêng đối với trường hợp miễn giấy phép lao động:
Đối với người nước ngoài xin thẻ tạm trú theo diện LĐ1 cần lưu ý:
- Việc miễn giấy phép lao động phải được cơ quan có thẩm quyền xác nhận bằng văn bản;
- Văn bản xác nhận miễn phải còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ;
- Nội dung xác nhận miễn phải phù hợp với vị trí, chức danh và thời gian làm việc thực tế.
Rất nhiều trường hợp bị từ chối cấp thẻ tạm trú do nhầm lẫn giữa “được miễn” và “chưa cần xin” giấy phép lao động trong khi pháp luật yêu cầu phải có văn bản xác nhận đối với những trường hợp được miễn.
3.3. Lưu ý về gia hạn, cấp lại và chuyển đổi mục đích thẻ tạm trú:
Người nước ngoài cần theo dõi thời hạn thẻ tạm trú để thực hiện:
- Gia hạn hoặc cấp thẻ mới trước khi hết hạn;
- Cấp lại thẻ trong trường hợp mất, hỏng;
- Chuyển đổi loại thẻ tạm trú khi thay đổi mục đích cư trú (ví dụ: từ thăm thân sang lao động, đầu tư).
Việc để thẻ tạm trú hết hạn mới xử lý thường dẫn đến phát sinh thủ tục phức tạp và rủi ro vi phạm cư trú.
THAM KHẢO THÊM:

Tư vấn pháp luật qua Zalo


