Khi thẻ tạm trú của người nước ngoài hết hạn hoặc đã quá hạn, hành vi cư trú tại Việt Nam sẽ bị xem xét xử phạt vi phạm hành chính. Tùy theo thời gian quá hạn, pháp luật quy định mức xử phạt tiền tương ứng và có thể kèm theo biện pháp xử lý bổ sung. Vậy: Mức xử phạt trong trường hợp thẻ tạm trú hết hạn, quá hạn được quy định như thế nào?
Mục lục bài viết
- 1 1. Mức xử phạt khi thẻ tạm trú cho người nước ngoài hết hạn, quá hạn:
- 2 2. Thẩm quyền xử phạt người nước ngoài sử dụng thẻ tạm trú quá hạn:
- 3 3. Quy trình xử phạt vi phạm hành chính đối với người nước ngoài sử dụng thẻ tạm trú quá thời hạn:
- 4 4. Người nước ngoài sử dụng thẻ tạm trú hết hạn, quá hạn có bị trục xuất không?
- 5 5. Nên gia hạn thẻ tạm trú trước bao lâu để không bị xử phạt?
- 6 6. Thẻ tạm trú của người nước ngoài bị quá hạn phải xử lý như thế nào?
1. Mức xử phạt khi thẻ tạm trú cho người nước ngoài hết hạn, quá hạn:
Khoản 13 Điều 3 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 có quy định về thẻ tạm trú. Theo đó, thẻ tạm trú chính là loại giấy tờ mà do cơ quan về quản lý xuất nhập cảnh hoặc do cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho những người nước ngoài được phép cư trú nhưng có thời hạn tại Việt Nam và nó có giá trị thay thị thực.
Tại Điều 36 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 ( sửa đổi bởi khoản 14 Điều 1 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019) có quy định về các trường hợp được cấp thẻ tạm trú và ký hiệu thẻ tạm trú. Những đối tượng sau đây sẽ được các cơ quan chức năng cấp thẻ tạm trú và thẻ tạm trú của những đối tượng sẽ có các ký hiệu khác nhau, cụ thể như sau:
- Đối tượng là người nước ngoài, họ là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, của cơ quan lãnh sự, của cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, của tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng và con dưới 18 tuổi, người giúp việc mà cùng đi theo nhiệm kỳ. Những đối tượng này sẽ được cơ quan chức năng có thẩm quyền cấp thẻ tạm trú với ký hiệu của thẻ là NG3;
- Những đối tượng là người nước ngoài nhập cảnh bằng thị thực mà có ký hiệu các ký hiệu là LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT. Những đối tượng này sẽ được cơ quan chức năng có thẩm quyền cấp thẻ tạm trú với ký hiệu của thẻ tương tự với ký hiệu của thị thực.
Điều 38 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019) có quy định về thời hạn của thẻ tạm trú thì thời hạn của các loại thẻ tạm trú được quy định như sau:
- Thẻ tạm trú có ký hiệu ĐT1 có thời hạn không quá 10 năm;
- Thẻ tạm trú có ký hiệu NG3, LV1, LV2, LS, ĐT2 và DH có thời hạn không quá 05 năm;
- Thẻ tạm trú có ký hiệu NN1, NN2, ĐT3, TT có thời hạn không quá 03 năm;
- Thẻ tạm trú có ký hiệu LĐ1, LĐ2 và PV1 có thời hạn không quá 02 năm.
Thời hạn thẻ tạm trú sẽ phải được cấp ngắn hơn so với thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất là 30 ngày. Và sau khi thẻ tạm trú hết hạn sẽ được cơ quan chức năng có thẩm quyền xem xét cấp thẻ mới. Có nghĩa là trước khi hết hạn của thẻ tạm trú thì người nước ngoài mà đang tạm trú tại Việt Nam mà có nhu cầu gia hạn tạm trú thì phải đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh thực hiện làm thủ tục tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc làm thủ tục tại cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao. Nếu quá thời hạn tạm trú mà những đối tượng này không thực hiện thủ tục gia hạn thẻ tạm trú thì sẽ bị cơ quan chức năng có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính.
Tại Điều Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội có quy định về phạt hành chính đối với những người vi phạm về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú và đi lại thì đối với người nước ngoài mà đang tạm trú tại Việt Nam nhưng thẻ tạm trú của họ đã hết hạn thì bị xử lý như sau:
- Người nước ngoài sử dụng thẻ tạm trú quá thời hạn dưới 16 ngày mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép thì sẽ bị xử phạt phạt hành chính từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng;
- Người nước ngoài sử dụng thẻ tạm trú quá thời hạn từ 16 ngày đến dưới 30 ngày mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép thì sẽ bị xử phạt phạt hành chính từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng;
- Người nước ngoài sử dụng thẻ tạm trú quá thời hạn từ 30 ngày đến dưới 60 ngày mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép thì sẽ bị xử phạt phạt hành chính từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng;
- Người nước ngoài sử dụng thẻ tạm trú quá thời hạn từ 60 ngày đến dưới 90 ngày mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép thì sẽ bị xử phạt phạt hành chính từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng;
- Người nước ngoài sử dụng thẻ tạm trú quá thời hạn từ 90 ngày đến dưới 180 ngày mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép thì sẽ bị xử phạt phạt hành chính từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng;
- Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi người nước ngoài sử dụng chứng nhận tạm trú, gia hạn tạm trú, thẻ tạm trú, không cấp đổi thẻ thường trú quá thời hạn từ 180 ngày đến dưới 01 năm mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép;
- Người nước ngoài sử dụng chứng nhận tạm trú, gia hạn tạm trú, thẻ tạm trú, không cấp đổi thẻ thường trú quá thời hạn từ 01 năm trở lên mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép thì sẽ bị xử phạt hành chính từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.
Theo quy định của pháp luật, trường hợp người nước ngoài sử dụng thẻ tạm trú quá thời hạn thì tùy theo số ngày quá hạn sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tương ứng,; đồng thời có thể bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung theo quy định, cụ thể như sau:
Thời gian sử dụng thẻ tạm trú quá hạn | Mức phạt tiền |
Dưới 16 ngày | Từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng |
Từ 16 ngày đến dưới 30 ngày | Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng |
từ 30 ngày đến dưới 60 ngày | Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng |
Từ 60 ngày đến dưới 90 ngày | Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng |
Từ 90 ngày đến dưới 180 ngày | Từ từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng |
Từ 180 ngày đến dưới 1 năm | Từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng |
Từ 1 năm trở lên | Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng |
Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên áp dụng đối với cá nhân. Trường hợp tổ chức thực hiện cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền được áp dụng gấp 02 lần so với mức phạt đối với cá nhân, theo quy định tại Điều 4 Nghị định 282/2025/NĐ-CP.
2. Thẩm quyền xử phạt người nước ngoài sử dụng thẻ tạm trú quá hạn:
Điều 64 Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định về nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt như sau:
- Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của những người có thẩm quyền quy định tại các Điều 54, 55, 56, 57, 58, 59, 60, 61, 62 và 63 Nghị định 282/2025/NĐ-CP là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt đối với tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định 282/2025/NĐ-CP theo thẩm quyền quy định tại Điều 54 Nghị định 282/2025/NĐ-CP và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
- Người có thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định 282/2025/NĐ-CP theo thẩm quyền quy định tại Điều 55 Nghị định 282/2025/NĐ-CP và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao thuộc lĩnh vực, địa bàn mình quản lý.
- Người có thẩm quyền xử phạt của Bộ đội Biên phòng có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Điều 8, 9, 10, 11, 12, 13 và 14; khoản 2 Điều 17; các Điều 18, 20, 21, 22 và 26; các Điều tại Mục 2 và Mục 3 Chương II Nghị định 282/2025/NĐ-CP theo thẩm quyền quy định tại Điều 56 Nghị định 282/2025/NĐ-CP trong phạm vi, lĩnh vực quản lý, phù hợp chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, địa bàn được giao.
Đối chiếu với quy định tại Điều 54 Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định về thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân như sau:
(1) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình; đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; đến 37.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội;
- Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 282/2025/NĐ-CP.
(2) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có quyền:
- Phạt cảnh cáo;
- Phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình; đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; đến 75.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội;
- Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 282/2025/NĐ-CP.
Như vậy: Theo như phân tích tại Mục 2, mức xử phạt người nước ngoài sử dụng thẻ tạm trú quá hạn thấp nhất là 500.000 đồng và cao nhất là 40.000.000 đồng tùy từng thời gian vi phạm khác nhau. Do đó thẩm quyền xử phạt hành vi vi phạm này thuộc về Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Ngoài ra còn có thể thuộc thẩm quyền của Bộ đội Biên phòng theo Điều 56 Nghị định 282/2025/NĐ-CP.
3. Quy trình xử phạt vi phạm hành chính đối với người nước ngoài sử dụng thẻ tạm trú quá thời hạn:
Người có thẩm quyền xử phạt thực hiện lập biên bản xử lý vi phạm hành chính, những người có thẩm quyền là những người sau đây (Chương III Nghị định 282/2025/NĐ-CP):
- Chủ tich Ủy ban nhân dân các cấp trong chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao;
- Người có thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân trong chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao;
- Người có thẩm quyền xử phạt của Bộ đội biên phòng trong chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao;
- Người đứng đầu của cơ quan đại diện ngoại giao, của cơ quan lãnh sự, của cơ quan khác được ủy quyền thực hiện các chức năng lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài;
Sau 07 ngày tính từ ngày các cơ quan chức năng có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền để xử phạt vi phạm hành chính phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
Người vi phạm sau khi đã nhận quyết định xử phạt hành chính thì phải thực hiện nộp phạt theo đúng với nghĩa vụ của mình.
Nếu quá thời hạn mà theo quy định thì người vi phạm sẽ bị các cơ quan chức năng thực hiện việc cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt hành chính và cứ mỗi một ngày bị chậm nộp tiền phạt thì người bị vi phạm phải nộp thêm tiền cho nhà nước là 0,05% tính trên tổng số tiền phạt mà người bị vi phạm chưa nộp.
4. Người nước ngoài sử dụng thẻ tạm trú hết hạn, quá hạn có bị trục xuất không?
Khoản 11 Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định như sau về hình thức xử phạt bổ sung:
- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2; các điểm a, b, c và d khoản 3; điểm a khoản 5; các điểm a, c và d khoản 6; các điểm b và c khoản 7; điểm c khoản 9 Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP;
- Căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng để quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất đối với người nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP.
Như vậy: Người nước ngoài có hành vi sử dụng thẻ tạm trú hết hạn, quá hạn CÓ THỂ bị áp dụng hình phạt bổ sung là trục xuất theo điểm b khoản 11 Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP.
5. Nên gia hạn thẻ tạm trú trước bao lâu để không bị xử phạt?
Thẻ tạm trú (Temporary Residence Card – TRC) là căn cứ pháp lý quan trọng để xác định thời gian cư trú hợp pháp của người nước ngoài tại Việt Nam. Khi thẻ tạm trú hết hạn mà người nước ngoài chưa được cấp thẻ mới hoặc chưa xuất cảnh thì được xem là quá hạn cư trú và có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xuất nhập cảnh.
Về nguyên tắc, người nước ngoài nên thực hiện thủ tục gia hạn (cấp mới) thẻ tạm trú trước khi thẻ hiện tại hết hạn. Trên thực tế, để bảo đảm an toàn pháp lý và tránh mọi rủi ro phát sinh, thời điểm phù hợp nhất để nộp hồ sơ là trước ngày hết hạn thẻ từ 05 đến 15 ngày làm việc. Khoảng thời gian này giúp cơ quan xuất nhập cảnh có đủ thời gian tiếp nhận, kiểm tra và xử lý hồ sơ theo đúng trình tự.
Trong thực tiễn giải quyết hồ sơ, nếu người nước ngoài nộp hồ sơ gia hạn quá sát ngày hết hạn thì việc xử lý có thể gặp rủi ro do thời gian giải quyết kéo dài, hồ sơ cần bổ sung hoặc điều chỉnh. Trường hợp thẻ tạm trú hết hạn trong khi hồ sơ chưa được giải quyết xong, người nước ngoài vẫn có thể bị xem là cư trú quá hạn, từ đó phát sinh trách nhiệm xử phạt.
Đối với các trường hợp đặc thù như lao động nước ngoài, nhà đầu tư, người nước ngoài có thân nhân là công dân Việt Nam, việc chuẩn bị hồ sơ gia hạn thẻ tạm trú trước từ 20 đến 30 ngày so với ngày hết hạn là hết sức cần thiết. Điều này giúp bảo đảm tính liên tục của tình trạng cư trú hợp pháp và hạn chế tối đa nguy cơ bị xử phạt hành chính.
Cần lưu ý rằng, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có quyền từ chối tiếp nhận hồ sơ nếu người nước ngoài nộp hồ sơ khi thẻ tạm trú đã hết hạn. Khi đó, người nước ngoài có thể bị buộc phải làm thủ tục xử lý vi phạm trước khi xem xét cấp visa hoặc thẻ tạm trú mới, từ đó gây tốn kém thời gian và chi phí hơn.
Như vậy: Mặc dù pháp luật không quy định cụ thể, tuy nhiên để không bị xử phạt do thẻ tạm trú hết hạn hoặc quá hạn thì người nước ngoài nên chủ động theo dõi thời hạn ghi trên thẻ và thực hiện thủ tục gia hạn trong thời gian sớm nhất; thông thường là trước ngày hết hạn ít nhất 05 – 15 ngày làm việc hoặc sớm hơn đối với các trường hợp hồ sơ phức tạp hơn.
6. Thẻ tạm trú của người nước ngoài bị quá hạn phải xử lý như thế nào?
Khi thẻ tạm trú đã hết hạn, người nước ngoài thường rơi vào tâm lý lo lắng do không biết phải xử lý thế nào để tiếp tục cư trú hợp pháp tại Việt Nam hoặc thực hiện thủ tục xuất cảnh đúng quy định. Trong trường hợp này, điều quan trọng nhất là không trốn tránh, không kéo dài thời gian vi phạm mà cần chủ động thực hiện các bước xử lý theo đúng trình tự pháp luật Việt Nam. Cụ thể:
Bước 1: Chủ động trình diện và giải trình tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh.
Ngay khi phát hiện thẻ tạm trú đã quá hạn, người nước ngoài cần nhanh chóng đến trình diện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố nơi đang cư trú hoặc nơi gần nhất. Tại đây, người vi phạm phải:
- Trình bày, giải trình rõ lý do dẫn đến việc quá hạn thẻ tạm trú;
- Xuất trình các giấy tờ liên quan theo yêu cầu của cơ quan chức năng;
- Chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và thực hiện nghĩa vụ nộp phạt theo đúng quy định.
Việc chủ động trình diện sớm sẽ được xem là tình tiết giảm nhẹ, giúp hạn chế các biện pháp xử lý nghiêm khắc hơn như buộc xuất cảnh hoặc cấm nhập cảnh trong thời gian nhất định.
Bước 2: Thực hiện thủ tục xin cấp mới thẻ tạm trú.
Theo quy định của pháp luật về xuất nhập cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, trường hợp thẻ tạm trú đã quá hạn thì không được gia hạn, mà bắt buộc phải thực hiện thủ tục xin cấp mới thẻ tạm trú nếu người nước ngoài có nhu cầu tiếp tục cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
Thời hạn thẻ tạm trú được xem xét cấp mới sẽ căn cứ vào:
- Thời hạn còn lại của hộ chiếu;
- Thời hạn của giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động (đối với trường hợp làm việc).
Để thực hiện thủ tục cấp mới thẻ tạm trú, người nước ngoài cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, bao gồm:
- Hộ chiếu gốc còn thời hạn theo quy định;
- 02 ảnh cỡ 3,5 cm x 4,5 cm, nền trắng, chụp mới;
- Giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận miễn giấy phép lao động còn hiệu lực;
- Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú theo mẫu NA6, NA8;
- Thẻ tạm trú cũ đã hết hạn.
Bước 3: Nộp hồ sơ xin cấp mới thẻ tạm trú tại cơ quan có thẩm quyền.
Sau khi hoàn thiện hồ sơ, người nước ngoài hoặc cá nhân, doanh nghiệp bảo lãnh sẽ nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh có thẩm quyền. Thông thường hồ sơ sẽ được tiếp nhận tại:
- Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an tại Hà Nội;
- Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an tại Thành phố Hồ Chí Minh;
- Hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố nơi người nước ngoài cư trú, tùy từng trường hợp cụ thể.
Việc nộp hồ sơ đúng nơi có thẩm quyền sẽ giúp quá trình tiếp nhận và xử lý diễn ra nhanh chóng, hạn chế việc đi lại nhiều lần.
Bước 4: Chờ giải quyết và nhận kết quả.
Trường hợp hồ sơ hợp lệ và được tiếp nhận, thời gian giải quyết thủ tục cấp mới thẻ tạm trú thông thường là khoảng 05 ngày làm việc (không bao gồm ngày nộp hồ sơ, ngày nghỉ cuối tuần và các ngày nghỉ lễ theo quy định). Đến đúng ngày hẹn, người nước ngoài hoặc người được ủy quyền sẽ trực tiếp đến cơ quan có thẩm quyền để nhận kết quả theo giấy hẹn.
THAM KHẢO THÊM:

Tư vấn pháp luật qua Zalo


