Lệ phí cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam là khoản chi phí bắt buộc khi thực hiện thủ tục xin cấp thẻ, được Nhà nước quy định nhằm phục vụ công tác quản lý xuất nhập cảnh và cư trú. Vậy: Lệ phí cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam được quy định như thế nào?
Mục lục bài viết
- 1 1. Lệ phí cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam:
- 2 2. Các trường hợp miễn lệ phí cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam:
- 3 3. Nộp lệ phí cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam ở đâu?
- 4 4. Các câu hỏi liên quan đến lệ phí cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam:
1. Lệ phí cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam:
Thẻ tạm trú là một trong các loại giấy tờ quan trọng mà người nước ngoài đang sinh sống tại Việt Nam phải sở hữu. Giấy tờ này sẽ được cấp bởi cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam. Hiện nay, giấy tờ này có giá trị thay cho thị thực.
Theo quy định thì các trường hợp được cấp thẻ tạm trú và ký hiệu thẻ tạm trú sẽ bao gồm: Người nước ngoài nhập cảnh bằng thị thực có ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT (Điều 36 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014). Bên cạnh đó, khoản 2 Điều 12 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 thì việc sử dụng thẻ thường trú hay thẻ tạm trú sẽ là nằm trong trường hợp được miễn thị thực.
Với quy định nêu trên, người nước ngoài tại Việt Nam có thị thực lao động hay còn gọi là visa lao động thì người lao động nước ngoài sẽ được cấp thẻ tạm trú và sau này thẻ tạm trú sẽ được thay thế thay cho visa lao động. Trong quá trình sinh sống nếu muốn xuất cảnh hoặc nhập cảnh vào Việt Nam nhiều lần thì chỉ cần xuất trình thẻ tạm trú của hộ chiếu còn thời hạn sử dụng thì có thể hoàn tất thủ tục này. Cá nhân là người nước ngoài để có thể được cấp thẻ tạm trú thì phải đảm bảo những điều kiện cơ bản cũng như phải hoàn tất nghĩa vụ liên quan đến lệ phí cấp tạm trú.
Theo quy định tại tiểu mục 5, Mục 2 Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư 25/2021/TT-BTC thì cá nhân phải chi trả lệ phí làm thẻ tạm trú với 3 mức giá khác nhau:
- Đối với thẻ tạm trú có thời hạn không quá 02 năm: 145 USD/1 thẻ;
- Trong trường hợp cấp thẻ tạm trú có thời hạn từ 02 năm đến 05 năm: 155 USD/thẻ;
- Yêu cầu cấp thẻ tạm trú với thời hạn từ năm 05 đến 10 năm: 165 USD/thẻ.
Như vậy: Tùy thuộc vào thời hạn yêu cầu cấp thẻ tạm trú là bao nhiêu năm thì mức phí cũng sẽ được đưa ra tương ứng với thời hạn này. Mức phí cao nhất đối với yêu cầu cấp thẻ tạm trú là 165 USD/thẻ.
2. Các trường hợp miễn lệ phí cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam:
Theo khoản 1 Điều 5 Thông tư số 25/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính, pháp luật Việt Nam quy định một số trường hợp đặc biệt được miễn nộp lệ phí khi thực hiện thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài. Việc miễn lệ phí trong các trường hợp này thể hiện chính sách đối ngoại, nhân đạo và sự tôn trọng các cam kết quốc tế của Việt Nam; đồng thời bảo đảm tính linh hoạt trong quản lý xuất nhập cảnh. Cụ thể:
- Khách mời (kể cả vợ hoặc chồng, con) của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội hoặc của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội mời với tư cách cá nhân:
Khách mời (bao gồm cả vợ hoặc chồng và con đi cùng) được mời bởi Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội hoặc do lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội mời với tư cách cá nhân sẽ được miễn lệ phí. Đây là nhóm đối tượng mang tính đặc thù về chính trị – ngoại giao. Và việc miễn lệ phí thể hiện sự hiếu khách, tôn trọng nghi thức đối ngoại và phù hợp với thông lệ quốc tế.
- Viên chức, nhân viên của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam và thành viên của gia đình họ (vợ hoặc chồng và con dưới 18 tuổi), không phân biệt loại hộ chiếu, không phải là công dân Việt Nam và không thường trú tại Việt Nam không phải nộp phí trên cơ sở có đi có lại:
Viên chức, nhân viên của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam cùng các thành viên gia đình của họ (vợ hoặc chồng và con dưới 18 tuổi) sẽ được miễn lệ phí cấp thẻ tạm trú. Việc miễn này không phân biệt loại hộ chiếu với điều kiện họ không phải là công dân Việt Nam và không thường trú tại Việt Nam, đồng thời được thực hiện trên cơ sở nguyên tắc có đi có lại. Quy định này nhằm bảo đảm sự bình đẳng và tương hỗ trong quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam và các quốc gia, tổ chức quốc tế.
- Trường hợp miễn phí theo điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia hoặc theo nguyên tắc có đi có lại:
Người nước ngoài thuộc diện được miễn lệ phí theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viêc hoặc theo thỏa thuận song phương, đa phương trên cơ sở có đi có lại cũng được áp dụng chính sách miễn lệ phí. Đây là quy định mang tính “mở” cho phép Việt Nam linh hoạt thực hiện các cam kết quốc tế và điều chỉnh chính sách phù hợp với quan hệ đối ngoại trong từng giai đoạn.
- Người nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện công việc cứu trợ hoặc giúp đỡ nhân đạo cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam:
Người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam nhằm thực hiện công việc cứu trợ, hỗ trợ nhân đạo cho các tổ chức hoặc cá nhân Việt Nam được miễn lệ phí cấp thẻ tạm trú. Quy định này thể hiện rõ tính nhân văn của pháp luật Việt Nam, khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động hỗ trợ nhân đạo, khắc phục thiên tai, dịch bệnh hoặc hoàn cảnh khó khăn.
- Miễn phí đối với trường hợp cấp thị thực, tạm trú cho người nước ngoài ở Việt Nam vi phạm pháp luật bị xử lý nhưng không có khả năng tài chính và cơ quan đại diện của nước có công dân không chịu kinh phí hoặc không có cơ quan đại diện của nước có công dân vi phạm pháp luật ở Việt Nam. Việc xác định người nước ngoài ở Việt Nam vi phạm pháp luật bị xử lý thuộc diện miễn phí trong trường hợp này do tổ chức thu phí xem xét quyết định trong từng trường hợp cụ thể và chịu trách nhiệm theo quy định pháp luật:
Đối với người nước ngoài ở Việt Nam vi phạm pháp luật, bị xử lý theo quy định nhưng không có khả năng tài chính để nộp phí, lệ phí; đồng thời cơ quan đại diện của nước có công dân đó không chịu kinh phí hoặc quốc gia đó không có cơ quan đại diện tại Việt Nam thì được xem xét miễn lệ phí cấp thị thực hoặc tạm trú. Việc xác định đối tượng miễn trong trường hợp này do tổ chức thu phí xem xét, quyết định trên cơ sở từng vụ việc cụ thể và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. Quy định này nhằm bảo đảm tính khả thi trong quản lý nhà nước, đồng thời tránh phát sinh vướng mắc về mặt nhân đạo và thực tiễn thi hành.
3. Nộp lệ phí cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam ở đâu?
Lệ phí cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam được nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết hồ sơ. Tùy từng trường hợp cụ thể, người nộp hồ sơ có thể thực hiện việc nộp lệ phí tại một trong các cơ quan sau:
- Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an: Đây là cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết hồ sơ cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài trên phạm vi toàn quốc, đặc biệt đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp trung ương hoặc hồ sơ có yếu tố phức tạp;
- Phòng Quản lý xuất nhập cảnh – Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Trong nhiều trường hợp, hồ sơ cấp thẻ tạm trú được nộp tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh nơi doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức mời hoặc bảo lãnh đặt trụ sở chính hoặc nơi cá nhân mời, bảo lãnh đang cư trú hợp pháp.
Việc nộp lệ phí đúng địa điểm tiếp nhận hồ sơ không chỉ giúp thủ tục được giải quyết thuận lợi, nhanh chóng mà còn bảo đảm tuân thủ đúng quy định của pháp luật về xuất nhập cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
4. Các câu hỏi liên quan đến lệ phí cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam:
4.1. Lệ phí cấp thẻ tạm trú có được hoàn trả khi không được cấp thẻ không?
Lệ phí cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam KHÔNG được hoàn trả trong trường hợp hồ sơ không được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận. Quy định này được áp dụng thống nhất đối với cả trường hợp cấp mới và cấp lại thẻ tạm trú.
Do đó, trước khi nộp hồ sơ và thực hiện nghĩa vụ nộp lệ phí, người nước ngoài cũng như cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân bảo lãnh cần rà soát kỹ điều kiện, thành phần hồ sơ và các yêu cầu pháp lý liên quan. Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, đúng quy định sẽ giúp hạn chế tối đa rủi ro bị từ chối cấp thẻ và tránh phát sinh chi phí không cần thiết.
Trường hợp hồ sơ bị từ chối, người nước ngoài có quyền liên hệ trực tiếp với cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh để được thông tin rõ về lý do không chấp thuận; từ đó kịp thời bổ sung, điều chỉnh hoặc hoàn thiện hồ sơ trước khi thực hiện việc nộp lại theo đúng quy định.
4.2. Thời gian giải quyết hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài:
Thời hạn giải quyết hồ sơ cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài thông thường là 05 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Thời gian này được áp dụng thống nhất, không phụ thuộc vào hình thức nộp hồ sơ, dù người nộp lựa chọn nộp trực tiếp tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hay thực hiện nộp hồ sơ thông qua hình thức trực tuyến theo quy định.
Việc nắm rõ thời hạn giải quyết giúp người nước ngoài và đơn vị bảo lãnh chủ động trong kế hoạch cư trú, làm việc và sinh sống hợp pháp tại Việt Nam.
THAM KHẢO THÊM:

Tư vấn pháp luật qua Zalo


