Trong bối cảnh nhiều người Việt Nam định cư ở nước ngoài (Việt kiều) có nhu cầu xác lập, cập nhật thông tin nhân thân và thực hiện các giao dịch pháp lý tại Việt Nam, việc cấp thẻ căn cước công dân là thủ tục quan trọng và cần thiết. Tuy nhiên, do đặc thù về quốc tịch, giấy tờ nhân thân và tình trạng cư trú, không ít Việt kiều gặp lúng túng khi thực hiện thủ tục này. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết thủ tục cấp thẻ căn cước công dân cho Việt kiều theo quy định pháp luật hiện hành.
Mục lục bài viết
1. Điều kiện để Việt kiều được cấp căn cước công dân:
Căn cứ Điều 19 Luật Căn cước năm 2023 có quy định về người được cấp thẻ căn cước. Bao gồm:
- Người được cấp thẻ căn cước là công dân Việt Nam;
- Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên phải thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước;
- Công dân Việt Nam dưới 14 tuổi được cấp thẻ căn cước theo nhu cầu.
Và khoản 1 Điều 5 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 có quy định: Người có quốc tịch Việt Nam là công dân Việt Nam.
Theo đó, đối tượng được cấp thẻ căn cước là công dân Việt Nam. Những cá nhân là công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên có nghĩa vụ thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước; đối với công dân Việt Nam dưới 14 tuổi thì việc cấp thẻ căn cước được thực hiện theo nhu cầu.
Theo đó, Việt kiều nếu vẫn còn quốc tịch Việt Nam thì sẽ được xác định là công dân Việt Nam và hoàn toàn đủ điều kiện pháp lý để thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước công dân theo quy định của pháp luật hiện hành (Luật Căn cước năm 2023), không phân biệt nơi cư trú trong nước hay định cư ở nước ngoài.
Nói cách khác, việc đang sinh sống, học tập hoặc làm việc tại nước ngoài không làm mất quyền được cấp thẻ căn cước công dân, miễn là người đó chưa thôi hoặc chưa bị tước quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch.
2. Hướng dẫn thủ tục cấp thẻ căn cước công dân cho Việt kiều:
Căn cứ Điều 25 Luật Căn cước năm 2023 và Điều 21 Nghị định số 70/2024/NĐ-CP, trình tự và thủ tục cấp thẻ căn cước công dân lần đầu được thực hiện theo các bước sau đây:
Bước 1: Nộp yêu cầu cấp thẻ căn cước công dân.
Công dân trực tiếp đến Cơ quan công an nơi đang cư trú để đề nghị cấp thẻ căn cước công dân. Khi làm thủ tục, công dân cung cấp các thông tin cơ bản gồm: Họ, chữ đệm và tên khai sinh, số định danh cá nhân, nơi cư trú… để cán bộ tiếp nhận kiểm tra, đối chiếu với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Trường hợp công dân thực hiện đề nghị cấp thẻ căn cước công dân thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công Bộ Công an, công dân lựa chọn đúng dịch vụ và kiểm tra thông tin cá nhân của mình trên Hệ thống. Nếu thông tin đã đầy đủ và chính xác, công dân đăng ký thời gian và địa điểm thực hiện thủ tục; sau đó hệ thống sẽ tự động chuyển yêu cầu về cơ quan Công an có thẩm quyền theo đăng ký.
Trường hợp thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa có hoặc có sai sót, công dân phải thực hiện điều chỉnh và cập nhật thông tin theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 70/2024/NĐ-CP trước khi tiến hành thủ tục đề nghị cấp thẻ căn cước công dân.
Bước 2: Tiếp nhận và xử lý đề nghị cấp thẻ căn cước công dân.
Sau khi xác định thông tin của công dân là đầy đủ và chính xác, cán bộ tiếp nhận thực hiện trích xuất thông tin công dân từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để phục vụ cho việc lập hồ sơ cấp thẻ căn cước công dân theo quy định.
Bước 3: Chụp ảnh và thu thập vân tay.
Cán bộ làm thủ tục tiến hành mô tả đặc điểm nhân dạng của công dân, chụp ảnh chân dung và thu thập vân tay để in trên Phiếu thu nhận thông tin căn cước công dân. Công dân có trách nhiệm kiểm tra lại toàn bộ thông tin, xác nhận tính chính xác và ký tên vào phiếu thu nhận.
Ảnh chân dung sử dụng để cấp thẻ căn cước công dân phải là ảnh màu, nền trắng, chụp chính diện, đầu để trần, rõ khuôn mặt và rõ hai tai, không đeo kính; trang phục và tác phong nghiêm túc, lịch sự. Trường hợp công dân thuộc tôn giáo hoặc dân tộc có trang phục truyền thống thì được mặc lễ phục tôn giáo hoặc trang phục dân tộc; nếu có khăn đội đầu được giữ nguyên nhưng phải bảo đảm nhìn rõ mặt và hai tai.
Bước 4: Trả kết quả cấp thẻ căn cước công dân.
Sau khi hoàn tất các thủ tục nêu trên, công dân thực hiện nộp lệ phí theo quy định, đồng thời được cấp giấy hẹn trả thẻ căn cước công dân. Công dân có thể đến nhận thẻ trực tiếp tại cơ quan Công an nơi tiếp nhận hồ sơ theo thời gian ghi trên giấy hẹn hoặc đăng ký nhận thẻ qua dịch vụ bưu chính (công dân tự thanh toán chi phí chuyển phát).
3. Thời gian làm căn cước công dân cho Việt kiều là bao lâu?
Theo quy định tại Điều 26 Luật Căn cước năm 2023: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định của Luật này, cơ quan quản lý căn cước phải cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước.
Theo đó, Việt kiều nếu vẫn được xác định là công dân Việt Nam còn quốc tịch Việt Nam thì sẽ được cấp thẻ căn cước công dân trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc, kể từ thời điểm hoàn tất thủ tục và hồ sơ được cơ quan công an tiếp nhận đầy đủ, hợp lệ theo quy định pháp luật.
Cần lưu ý thêm, thời hạn nêu trên được tính theo ngày làm việc,ư và không bao gồm ngày nghỉ, ngày lễ. Đồng thời, trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc thông tin nhân thân cần xác minh, bổ sung thì thời gian giải quyết có thể được kéo dài tương ứng theo quy định, kể từ khi công dân hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
4. Cấp thẻ căn cước công dân cho Việt kiều hết bao nhiêu tiền?
Theo khoản 4 Điều 38 Luật Căn cước 2023 quy định về phí khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và lệ phí cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước như sau:
- Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 8 Điều 10 của Luật Căn cước 2023 khi khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phải nộp phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
- Công dân không phải nộp lệ phí khi được cấp thẻ căn cước lần đầu.
- Công dân phải nộp lệ phí khi cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, trừ những trường hợp sau đây: Cấp đổi thẻ căn cước theo quy định tại điểm a và điểm đ khoản 1 Điều 24 của Luật Căn cước 2023; có sai sót về thông tin in trên thẻ căn cước do lỗi của cơ quan quản lý căn cước.
Và Điều 4 Thông tư 73/2024/TT-BTC quy định về mức thu lệ phí:
- Mức thu lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước như sau:
| Cấp đổi thẻ căn cước công dân sang thẻ căn cước theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước | 30.000 đồng/thẻ căn cước |
| Cấp đổi thẻ căn cước đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Căn cước | 50.000 đồng/thẻ căn cước |
| Cấp lại thẻ căn cước đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật Căn cước | 70.000 đồng/thẻ căn cước |
- Kể từ ngày Thông tư 73/2024/TT-BTC có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024, mức thu lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 73/2024/TT-BTC. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 trở đi, áp dụng mức thu lệ phí theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 73/2024/TT-BTC, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư 73/2024/TT-BTC.
- Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, mức thu lệ phí khi công dân nộp hồ sơ cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước theo hình thức trực tuyến bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại khoản 1 Điều này. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trở đi, áp dụng mức thu lệ phí theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 73/2024/TT-BTC.
Kể từ ngày 01/07/2025 đến nay, mức thu lệ phí tại Điều 4 Thông tư 73/2024/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 64/2025/TT-BTC. Cụ thể: Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Điều 4 Thông tư số 73/2024/TT-BTC. Cụ thể:
| Cấp đổi thẻ căn cước công dân sang thẻ căn cước theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước | 15.000 đồng/thẻ căn cước |
| Cấp đổi thẻ căn cước đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Căn cước | 25.000 đồng/thẻ căn cước |
| Cấp lại thẻ căn cước đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật Căn cước | 35.000 đồng/thẻ căn cước |
THAM KHẢO THÊM:

Tư vấn pháp luật qua Zalo


