Trong thực tế giải quyết các thủ tục liên quan đến thừa kế, không ít trường hợp người được hưởng di sản gặp vướng mắc khi chứng minh tư cách người thừa kế hợp pháp của mình. Đặc biệt, đối với những di sản có đăng ký quyền sở hữu như nhà đất... thì việc thiếu hoặc lập không đúng hồ sơ thừa kế có thể khiến thủ tục kéo dài, thậm chí phát sinh tranh chấp. Dưới đây là Mẫu đơn xin xác nhận quyền thừa kế hợp pháp.
Mục lục bài viết
1. Mẫu đơn xin xác nhận quyền thừa kế hợp pháp:
Hiện nay, pháp luật hiện hành, bao gồm Bộ luật Dân sự năm 2015, chưa có quy định cụ thể về mẫu đơn xin xác nhận quyền thừa kế hợp pháp. Việc soạn thảo đơn chủ yếu căn cứ vào nhu cầu thực tế và hồ sơ thừa kế của từng trường hợp. Dưới đây là mẫu đơn xin xác nhận quyền thừa kế hợp pháp để bạn đọc tham khảo và áp dụng phù hợp trong thực tiễn:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN XIN XÁC NHẬN QUYỀN THỪA KẾ
Hôm nay, ngày … tháng … năm … tại: …
Tôi tên là: …
Ngày, tháng, năm sinh: …
Căn cước công dân số: … do … cấp ngày …
Hộ khẩu thường trú: …
Tôi là … của ông/bà: … Theo: …
Ông/bà: … Đã mất ngày: … theo Giấy chứng tử số: … do …. cấp ngày …
Căn cứ quy định của pháp luật về thừa kế, tôi là người thừa kế hợp pháp đối với di sản do ông/bà … để lại. Nay tôi làm đơn này kính đề nghị cơ quan có thẩm quyền xác nhận quyền thừa kế của tôi đối với phần di sản nêu dưới đây, cụ thể gồm: …
Tôi xin cam đoan:
- Những thông tin và nội dung trình bày trong đơn này là hoàn toàn đúng sự thật;
- Văn bản này do tôi tự nguyện lập, trong trạng thái tinh thần minh mẫn, sáng suốt, không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép;
- Ngoài tôi ra, ông/bà … không còn người thừa kế nào khác theo quy định của pháp luật;
- Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã khai trong đơn này.
Tôi đã đọc lại toàn bộ nội dung đơn, hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình, đồng thời ký/điểm chỉ vào văn bản này trước sự chứng kiến của người có thẩm quyền chứng thực/công chứng.
Người làm đơn
(Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)
LỜI CHỨNG THỰC CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN/LỜI CHỨNG NHẬN CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN
Hôm nay, ngày … tháng … năm …
Tại trụ sở: Ủy ban nhân dân… / Phòng Công chứng số …
Tôi là: … Chức vụ: …
Tiến hành chứng thực/công chứng Đơn xin xác nhận quyền thừa kế của ông/bà: …
Sau khi xem xét hồ sơ và thực hiện đầy đủ thủ tục theo quy định, tôi xác nhận:
- Văn bản này do ông/bà … trực tiếp lập và ký/điểm chỉ;
- Tại thời điểm chứng thực/công chứng, người lập đơn có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, hoàn toàn minh mẫn, tự nguyện, không bị đe dọa hoặc cưỡng ép;
- Việc niêm yết công khai nội dung xác nhận quyền thừa kế đã được thực hiện tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn … từ ngày … đến ngày … và không phát sinh khiếu nại, tố cáo, tranh chấp nào liên quan;
- Nội dung văn bản phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành, không trái đạo đức xã hội;
- Người lập đơn đã đọc lại toàn bộ nội dung, đồng ý với tất cả nội dung trong văn bản và ký/điểm chỉ trước mặt tôi.
Người có thẩm quyền chứng thực/công chứng
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên, chức vụ)
2. Hướng dẫn viết đơn xin xác nhận quyền thừa kế hợp pháp:
Quá trình viết đơn xin xác nhận quyền thừa kế hợp pháp cần lưu ý những nội dung sau:
- Thứ nhất, về hình thức và quốc hiệu – tiêu ngữ của đơn. Đơn xin xác nhận quyền thừa kế hợp pháp phải được lập bằng văn bản, trình bày rõ ràng, sạch sẽ, sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt và tuân thủ đúng thể thức văn bản hành chính. Phần đầu đơn bắt buộc ghi đầy đủ quốc hiệu “Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”, tiêu ngữ “Độc lập – Tự do – Hạnh phúc” và tên văn bản là “Đơn xin xác nhận quyền thừa kế”. Việc ghi đúng hình thức giúp cơ quan có thẩm quyền dễ dàng tiếp nhận và xử lý hồ sơ theo quy định.
- Thứ hai, về thời gian và địa điểm lập đơn. Người làm đơn cần ghi rõ ngày, tháng, năm và địa điểm lập đơn. Thời điểm lập đơn thường là sau khi người để lại di sản đã chết và có đầy đủ giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế. Việc xác định rõ thời gian, địa điểm lập đơn là căn cứ quan trọng để xác định hiệu lực, tính tự nguyện và trách nhiệm pháp lý của người lập đơn đối với nội dung đã kê khai.
- Thứ ba, về thông tin của người đề nghị xác nhận quyền thừa kế. Trong đơn cần ghi đầy đủ họ tên, ngày tháng năm sinh, số căn cước công dân, cơ quan cấp, ngày cấp và địa chỉ hộ khẩu thường trú của người làm đơn. Đây là những thông tin định danh bắt buộc giúp cơ quan chứng thực hoặc công chứng xác định chính xác chủ thể yêu cầu xác nhận quyền thừa kế, đồng thời phục vụ cho việc đối chiếu hồ sơ và giấy tờ liên quan.
- Thứ tư, về thông tin người để lại di sản thừa kế. Người làm đơn cần ghi rõ họ tên người chết, ngày tháng năm mất, số Giấy chứng tử, cơ quan cấp và thời điểm cấp… Thông tin này là căn cứ pháp lý xác định thời điểm mở thừa kế theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, đồng thời chứng minh việc phát sinh quan hệ thừa kế hợp pháp giữa người để lại di sản và người thừa kế.
- Thứ năm, về căn cứ xác lập quan hệ thừa kế. Trong nội dung đơn, người làm đơn cần trình bày rõ mình là người thừa kế theo di chúc hay theo pháp luật; đồng thời nêu rõ mối quan hệ với người để lại di sản như con ruột, con nuôi, vợ, chồng, cha mẹ… Kèm theo đó là căn cứ chứng minh như giấy khai sinh, quyết định công nhận con nuôi, giấy đăng ký kết hôn hoặc di chúc hợp pháp. Việc nêu rõ căn cứ này giúp tránh tranh chấp và tạo cơ sở để cơ quan có thẩm quyền xác nhận quyền thừa kế.
- Thứ sáu, về việc xác định di sản thừa kế. Người làm đơn phải liệt kê đầy đủ, cụ thể các tài sản là di sản thừa kế như quyền sử dụng đất, nhà ở, phương tiện giao thông, tiền gửi, tài sản khác có đăng ký quyền sở hữu… Mỗi tài sản cần ghi rõ đặc điểm pháp lý, số hiệu giấy chứng nhận, cơ quan cấp, thời điểm cấp và hiện trạng tài sản. Việc mô tả rõ ràng di sản giúp xác định chính xác phạm vi tài sản được thừa kế và hạn chế tranh chấp về sau.
- Thứ bảy, về xác nhận không có tranh chấp thừa kế. Trong đơn, người làm đơn cần cam kết rằng ngoài mình ra không còn người thừa kế nào khác hoặc các đồng thừa kế (nếu có) đã thống nhất về việc phân chia di sản. Đồng thời cần khẳng định di sản thừa kế không đang trong tình trạng tranh chấp, khiếu nại hoặc tố cáo. Đây là nội dung quan trọng để cơ quan chứng thực hoặc công chứng xem xét việc niêm yết và xác nhận quyền thừa kế theo đúng trình tự pháp luật.
- Thứ tám, về cam đoan và trách nhiệm pháp lý của người làm đơn. Người làm đơn phải có đoạn cam đoan về tính trung thực của toàn bộ nội dung đã kê khai, khẳng định việc lập đơn là hoàn toàn tự nguyện, minh mẫn, không bị ép buộc; đồng thời cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu thông tin cung cấp không đúng sự thật. Nội dung cam đoan thể hiện ý chí tự nguyện và là căn cứ ràng buộc trách nhiệm pháp lý của người thừa kế.
3. Vai trò của đơn xin xác nhận quyền thừa kế hợp pháp:
Đơn xin xác nhận quyền thừa kế hợp pháp giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc xác lập và ghi nhận tư cách người thừa kế đối với di sản do người chết để lại. Thông qua văn bản này, người thừa kế thể hiện ý chí chính thức yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xem xét, xác nhận quyền hưởng di sản của mình trên cơ sở các căn cứ pháp lý và hồ sơ chứng minh quan hệ thừa kế. Cụ thể như sau:
- Thứ nhất, đơn xin xác nhận quyền thừa kế hợp pháp là căn cứ xác lập tư cách người thừa kế. Thông qua đơn này, cá nhân chính thức thể hiện yêu cầu được cơ quan có thẩm quyền ghi nhận quyền hưởng di sản của mình đối với tài sản do người chết để lại. Đây là bước đầu tiên để xác định ai là người có quyền thừa kế hợp pháp trên cơ sở quan hệ huyết thống, hôn nhân, nuôi dưỡng hoặc theo nội dung di chúc hợp pháp.
- Thứ hai, đơn xin xác nhận quyền thừa kế là cơ sở khởi đầu cho thủ tục giải quyết thừa kế. Văn bản này là tài liệu quan trọng để Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc niêm yết công khai hoặc để Văn phòng công chứng kiểm tra, xác minh hồ sơ thừa kế. Không có đơn xin xác nhận quyền thừa kế thì các thủ tục pháp lý tiếp theo như khai nhận di sản, phân chia di sản hoặc công chứng văn bản thừa kế sẽ gặp nhiều khó khăn.
- Thứ ba, đơn xin xác nhận quyền thừa kế giúp xác định rõ phạm vi di sản thừa kế. Thông qua việc liệt kê cụ thể từng tài sản để lại như quyền sử dụng đất, nhà ở, phương tiện giao thông hoặc tài sản có đăng ký quyền sở hữu, đơn xin xác nhận quyền thừa kế giúp cơ quan có thẩm quyền xác định chính xác khối di sản, tránh bỏ sót tài sản hoặc nhầm lẫn trong quá trình giải quyết.
- Thứ tư, đơn xin xác nhận quyền thừa kế có vai trò phòng ngừa tranh chấp thừa kế. Việc kê khai đầy đủ thông tin về người thừa kế, cam kết không có tranh chấp và thực hiện niêm yết công khai theo quy định tạo điều kiện để các cá nhân có quyền và lợi ích liên quan biết, theo dõi và phản ánh ý kiến nếu có. Điều này góp phần bảo đảm tính minh bạch cũng như hạn chế tối đa tranh chấp phát sinh.
- Thứ năm, đơn xin xác nhận quyền thừa kế là căn cứ để thực hiện các thủ tục pháp lý tiếp theo. Sau khi quyền thừa kế được xác nhận hợp pháp, người thừa kế mới có cơ sở để tiến hành các thủ tục như khai nhận di sản thừa kế, đăng ký biến động quyền sử dụng đất, sang tên nhà ở, phương tiện hoặc thực hiện các quyền tài sản khác theo quy định của pháp luật.
- Thứ sáu, đơn xin xác nhận quyền thừa kế ràng buộc trách nhiệm pháp lý của người làm đơn. Thông qua nội dung cam đoan và chữ ký, điểm chỉ, người làm đơn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của các thông tin đã kê khai. Đây là cơ sở để xử lý trách nhiệm pháp lý nếu có hành vi gian dối, che giấu người thừa kế hoặc kê khai sai về di sản thừa kế.
THAM KHẢO THÊM:

Tư vấn pháp luật qua Zalo


