Trong thực tiễn, đất đai và quyền sử dụng đất là loại tài sản có giá trị lớn, thường phát sinh nhiều tranh chấp khi thực hiện thừa kế. Việc lập di chúc đối với quyền sử dụng đất không chỉ nhằm thể hiện rõ ý chí của người để lại di sản mà còn giúp hạn chế mâu thuẫn, bảo đảm việc chuyển giao tài sản được thực hiện đúng pháp luật. Dưới đây là Mẫu di chúc thừa kế đất đai, chứng nhận quyền sử dụng đất.
Mục lục bài viết
- 1 1. Di chúc thừa kế đất đai, chứng nhận quyền sử dụng đất là gì?
- 2 2. Mẫu di chúc thừa kế đất đai, chứng nhận quyền sử dụng đất mới nhất:
- 3 3. Hướng dẫn soạn di chúc thừa kế đất đai, chứng nhận quyền sử dụng đất:
- 3.1 3.1. Xác định đúng hình thức di chúc:
- 3.2 3.2. Nội dung di chúc phải rõ ràng và hợp pháp:
- 3.3 3.3. Mô tả đầy đủ và chính xác quyền sử dụng đất trong di chúc:
- 3.4 3.4. Xác định rõ tình trạng tài sản chung, tài sản riêng:
- 3.5 3.5. Ghi đầy đủ thông tin người thừa kế:
- 3.6 3.6. Thể hiện rõ nguyện vọng của người lập di chúc:
- 3.7 3.7. Hoàn tất thủ tục công chứng, chứng thực:
1. Di chúc thừa kế đất đai, chứng nhận quyền sử dụng đất là gì?
Mẫu di chúc thừa kế đất đai, chứng nhận quyền sử dụng đất là văn bản mẫu được soạn thảo theo quy định của pháp luật; được dùng để người sử dụng đất thể hiện ý chí cuối cùng của mình về việc định đoạt quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nhà ở, công trình xây dựng…) cho người thừa kế sau khi qua đời.
Về bản chất, di chúc thừa kế đất đai là di chúc bằng văn bản. Trong đó đối tượng của di chúc là quyền sử dụng đất đã được Nhà nước công nhận thông qua Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (thường gọi là “sổ đỏ”, “sổ hồng”). Thông qua mẫu di chúc này, người lập di chúc có thể xác định rõ ai là người được hưởng thừa kế, phần diện tích hoặc thửa đất được hưởng cũng như quyền và nghĩa vụ của người thừa kế đối với thửa đất sau khi mở thừa kế.
Nội dung của mẫu di chúc thừa kế đất đai thường bao gồm các thông tin cơ bản và bắt buộc như:
- Thông tin nhân thân của người lập di chúc;
- Thông tin chi tiết về thửa đất, số thửa, tờ bản đồ, diện tích, địa chỉ thửa đất, số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Xác định rõ người thừa kế hoặc các người thừa kế, tỷ lệ hoặc phần quyền sử dụng đất được hưởng;
- Ý chí định đoạt đối với nhà ở và công trình gắn liền với đất (nếu có);
- Quy định về nghĩa vụ tài chính, quản lý di sản và giải quyết tranh chấp (nếu phát sinh);
- Thời điểm có hiệu lực của di chúc và chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.
Việc sử dụng mẫu di chúc thừa kế đất đai, chứng nhận quyền sử dụng đất giúp người lập di chúc hạn chế sai sót về hình thức và nội dung, tránh tình trạng di chúc bị tuyên vô hiệu do không đáp ứng điều kiện pháp luật. Tuy nhiên, để bảo đảm giá trị pháp lý cao nhất thì văn bản di chúc này nên được công chứng hoặc chứng thực theo quy định, đặc biệt trong trường hợp di sản là quyền sử dụng đất, loại tài sản có giá trị lớn và dễ phát sinh tranh chấp.
2. Mẫu di chúc thừa kế đất đai, chứng nhận quyền sử dụng đất mới nhất:
2.1. Mẫu di chúc viết tay:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————————
DI CHÚC
Hôm nay, vào ngày … tháng … năm …, tại …
Tôi là: … Sinh ngày: …CMND/CCCD/Hộ chiếu số: … do … cấp ngày …Hộ khẩu thường trú tại: …
Trong tình trạng tinh thần hoàn toàn minh mẫn, sáng suốt, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình; không bị bất kỳ sự lừa dối, đe dọa hay cưỡng ép nào, tôi tự nguyện lập Di chúc này để định đoạt toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của tôi như sau:
I. DI SẢN CỦA TÔI GỒM CÓ:
Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp của tôi theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành …, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận …, do … cấp ngày … với các thông tin cụ thể như sau:
a) Quyền sử dụng đất:
- Diện tích: … m2 (Bằng chữ: … mét vuông)
- Địa chỉ thửa đất: …
- Thửa đất số: … Tờ bản đồ số: …
- Mục đích sử dụng đất: …
- Thời hạn sử dụng: …
- Nguồn gốc sử dụng: …
b) Tài sản gắn liền với đất:
- Loại nhà ở/công trình: …
- Diện tích xây dựng: … m2
- Diện tích sàn: … m2
- Kết cấu: …
- Số tầng: …
- Năm hoàn thành xây dựng: …
II. NGƯỜI ĐƯỢC HƯỞNG DI SẢN THỪA KẾ:
Sau khi tôi qua đời, toàn bộ di sản nêu trên được để lại cho các ông/bà sau đây:
1. Ông/Bà: …
Sinh ngày: …CMND/CCCD/Hộ chiếu số: … do … cấp ngày …Hộ khẩu thường trú tại: …
2. Ông/Bà: …
Sinh ngày: …CMND/CCCD/Hộ chiếu số: … do … cấp ngày …Hộ khẩu thường trú tại: …
Ngoài những người nêu trên, tôi không để lại bất kỳ phần di sản nào cho bất kỳ cá nhân, tổ chức nào khác.
Sau khi tôi qua đời, Ông/Bà … được toàn quyền thay mặt tôi thực hiện các thủ tục pháp lý cần thiết theo quy định của pháp luật để quản lý, kê khai, sang tên và đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với toàn bộ di sản nêu trên theo nội dung của bản di chúc này.
III. LỜI CAM ĐOAN:
Di chúc này do chính tôi tự nguyện lập, thể hiện đầy đủ, rõ ràng và dứt khoát ý chí của tôi; không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Di chúc được lập thành … bản, mỗi bản gồm … trang, … tờ, có giá trị pháp lý như nhau.
NGƯỜI LẬP DI CHÚC
(Ký, ghi rõ họ tên và điểm chỉ)
2.2. Mẫu di chúc có 02 người làm chứng:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————————
DI CHÚC
Hôm nay, vào ngày … tháng … năm …, tại địa chỉ: …
Trước sự chứng kiến của hai người làm chứng, tôi lập Di chúc này.
I. THÔNG TIN NGƯỜI LẬP DI CHÚC:
Tôi là: … Sinh năm: …CMND/CCCD số: … do … cấp ngày …Hộ khẩu thường trú tại: …
Hiện tại, tôi hoàn toàn minh mẫn, sáng suốt, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình; việc lập Di chúc này là hoàn toàn tự nguyện, không bị bất kỳ sự lừa dối, đe dọa hay cưỡng ép nào. Nay tôi lập Di chúc này để định đoạt toàn bộ tài sản (di sản) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tôi sau khi qua đời.
Di sản được định đoạt trong Di chúc này bao gồm toàn bộ tài sản hợp pháp của tôi có được trong suốt thời gian còn sống, cụ thể như sau:
Ngôi nhà ở và thửa đất tọa lạc tại địa chỉ: … theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số: …, hồ sơ gốc số: … do … cấp ngày …
Tại thời điểm mở thừa kế, trường hợp các tài sản nêu trên có thay đổi về hiện trạng, tăng hoặc giảm về giá trị, thì toàn bộ tài sản đó vẫn được xác định là di sản và được phân chia theo nội dung Di chúc này, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Tôi lập Di chúc này để định đoạt toàn bộ di sản nêu tại Mục II như sau:
Sau khi tôi qua đời, toàn bộ di sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tôi được để lại cho các con ruột của tôi, gồm:
1. Con trai: …
Sinh ngày: …CMND/CCCD số: … do … cấp ngày …Hộ khẩu thường trú: …
2. Con gái: …
Sinh ngày: …CMND/CCCD số: … do … cấp ngày …Hộ khẩu thường trú: …
Ngoài những người có tên nêu trên, tôi không để lại bất kỳ phần di sản nào cho bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào khác. Tôi xin cam đoan rằng:
- Các thông tin về nhân thân và thông tin về tài sản, di sản ghi trong Di chúc này là hoàn toàn đúng sự thật;
- Toàn bộ giấy tờ dùng làm căn cứ lập Di chúc là hợp pháp, do cơ quan có thẩm quyền cấp, không giả mạo, không tẩy xóa, không sửa chữa;
- Các động sản và bất động sản được định đoạt trong Di chúc này đều thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tôi theo quy định của pháp luật;
- Việc lập Di chúc này là hoàn toàn tự nguyện, tôi minh mẫn, sáng suốt, không bị lừa dối, đe dọa hay ép buộc dưới bất kỳ hình thức nào.
Tôi đã được người làm chứng đọc lại toàn bộ nội dung Di chúc này và cũng đã tự mình đọc lại, hiểu rõ, đồng ý hoàn toàn với nội dung Di chúc; đồng thời ký và điểm chỉ vào Di chúc trước sự chứng kiến của hai người làm chứng.
Hai người làm chứng do tôi tự nguyện mời đến, trực tiếp chứng kiến việc tôi lập, ký và điểm chỉ vào Di chúc này. Nội dung Di chúc được ghi chép trung thực, đầy đủ và đúng với ý chí, nguyện vọng của tôi; tôi không sửa đổi hay bổ sung bất kỳ nội dung nào.
Di chúc này gồm … trang, được lập bằng tiếng Việt, thành … bản chính và mỗi bản có giá trị pháp lý như nhau.
NGƯỜI LẬP DI CHÚC
(Ký, ghi rõ họ tên và điểm chỉ)
NGƯỜI LÀM CHỨNG
1. Ông: … Sinh năm: …CMND/CCCD số: … do … cấp ngày …Hộ khẩu thường trú: …
2. Bà: … Sinh năm: …CMND/CCCD số: … do … cấp ngày …Hộ khẩu thường trú: …
Chúng tôi cam đoan đã trực tiếp chứng kiến ông/bà … tự nguyện lập, ký và điểm chỉ vào bản Di chúc này trong tình trạng minh mẫn, hoàn toàn tự nguyện.
NGƯỜI LÀM CHỨNG 1 (Ký và ghi rõ họ tên) | NGƯỜI LÀM CHỨNG 2 (Ký và ghi rõ họ tên) |
2.3. Mẫu di chúc có công chứng, chứng thực:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————————
DI CHÚC
Hôm nay, vào ngày … tháng … năm …, tại …
Tôi là: … Ngày sinh: …CMND/CCCD/Hộ chiếu số: …, cấp ngày … tại …Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: …
Hiện tại, tôi hoàn toàn minh mẫn, sáng suốt, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình; việc lập Di chúc này là hoàn toàn tự nguyện, không bị bất kỳ sự lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép nào.
Nay, tôi lập Di chúc này để định đoạt toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tôi sau khi qua đời, với các nội dung cụ thể như sau:
I. DI SẢN ĐỂ LẠI:
Tài sản của tôi được định đoạt trong Di chúc này bao gồm: …
(Toàn bộ các tài sản nêu trên đều thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tôi theo quy định của pháp luật hiện hành.)
II. ĐỊNH ĐOẠT TÀI SẢN:
Sau khi tôi qua đời, toàn bộ tài sản nêu trên được để lại cho các ông/bà sau đây: …
Ngoài những người có tên nêu trên, tôi không để lại bất kỳ phần tài sản nào thuộc di sản của tôi cho bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào khác.
Sau khi tôi qua đời, ông/bà … được toàn quyền thay mặt tôi thực hiện các thủ tục pháp lý cần thiết theo quy định của pháp luật để đăng ký, kê khai, sang tên và xác lập quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với các tài sản nêu trên theo nội dung Di chúc này.
III. CAM ĐOAN CỦA NGƯỜI LẬP DI CHÚC
Di chúc này do chính tôi tự nguyện lập, phản ánh đầy đủ, trung thực và dứt khoát ý chí của tôi; không bị lừa dối, đe dọa hay cưỡng ép dưới bất kỳ hình thức nào.
Di chúc được lập thành … bản chính, mỗi bản gồm …trang, …tờ, có nội dung và giá trị pháp lý như nhau.
NGƯỜI LẬP DI CHÚC
(Ký, ghi rõ họ tên và điểm chỉ)
LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN
Ngày … tháng … năm … tại Phòng Công chứng/Văn phòng Công chứng…
Tôi: … – Công chứng viên … chứng nhận:
- Ông/bà …đã tự nguyện lập Di chúc này;
- Theo sự nhận biết của tôi, tại thời điểm công chứng, ông/bà … có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, việc lập Di chúc là hoàn toàn minh mẫn, sáng suốt;
- Nội dung Di chúc phù hợp với quy định của pháp luật và đạo đức xã hội;
- Người lập Di chúc đã tự mình đọc lại toàn bộ nội dung Di chúc, đồng ý hoàn toàn với nội dung ghi trong Di chúc và đã ký, điểm chỉ vào từng trang của Di chúc trước sự chứng kiến của tôi;
- Di chúc này được lập thành … bản chính, mỗi bản chính gồm … tờ, …trang; cấp cho người lập Di chúc … bản chính, lưu tại Phòng Công chứng … bản chính.
Số công chứng: …
Quyển số: …
CÔNG CHỨNG VIÊN
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
3. Hướng dẫn soạn di chúc thừa kế đất đai, chứng nhận quyền sử dụng đất:
Việc soạn di chúc thừa kế quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất cần được thực hiện một cách cẩn trọng, đúng hình thức và đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật. Do đây là loại tài sản có giá trị lớn và dễ phát sinh tranh chấp, vì thế di chúc cần thể hiện rõ ràng, minh bạch và hợp pháp để bảo đảm ý chí của người lập di chúc được tôn trọng và thực hiện trên thực tế. Khi soạn Di chúc thừa kế đất đai, chứng nhận quyền sử dụng đất cần lưu ý các nội dung sau:
3.1. Xác định đúng hình thức di chúc:
Di chúc thừa kế đất đai, chứng nhận quyền sử dụng đất nên được lập bằng văn bản do pháp luật Việt Nam chỉ công nhận di chúc miệng trong những trường hợp đặc biệt, mang tính khẩn cấp và có giá trị tạm thời (Điều 629 Bộ luật Dân sự 2015). Đối với quyền sử dụng đất để bảo đảm giá trị pháp lý cao nhất thì người lập di chúc nên lựa chọn di chúc bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực.
Di chúc bằng văn bản có thể được lập dưới các hình thức (Điều 628 Bộ luật Dân sự 2015):
- Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng;
- Di chúc bằng văn bản có người làm chứng;
- Di chúc bằng văn bản có công chứng;
- Di chúc bằng văn bản có chứng thực.
Trong thực tiễn, di chúc có công chứng hoặc chứng thực thường được ưu tiên vì hình thức di chúc này giúp hạn chế tối đa tranh chấp và dễ dàng hơn trong quá trình thực hiện thủ tục sang tên quyền sử dụng đất cho người thừa kế khi người lập di chúc qua đời.
3.2. Nội dung di chúc phải rõ ràng và hợp pháp:
Nội dung di chúc phải không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và được trình bày rõ ràng, mạch lạc. Khi soạn thảo di chúc cần lưu ý:
- Không sử dụng từ viết tắt, ký hiệu gây hiểu nhầm;
- Nếu di chúc có nhiều trang, phải đánh số thứ tự từng trang và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc ở mỗi trang;
- Trường hợp có sửa chữa hoặc tẩy xóa nội dung, người lập di chúc phải ký xác nhận tại vị trí sửa đổi để bảo đảm tính xác thực.
Đồng thời, cần phải lưu ý về điều kiện có hiệu lực của di chúc (Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015):
- Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
- Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
- Hình thức di chúc không trái quy định của luật.
3.3. Mô tả đầy đủ và chính xác quyền sử dụng đất trong di chúc:
Quyền sử dụng đất là đối tượng trọng tâm của di chúc, do đó cần được mô tả đầy đủ và chính xác theo đúng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Cụ thể, di chúc cần ghi rõ:
- Số thửa đất, tờ bản đồ;
- Địa chỉ thửa đất;
- Diện tích đất;
- Mục đích sử dụng đất;
- Nguồn gốc sử dụng đất;
- Số, ngày cấp, cơ quan cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Nếu trên đất có nhà ở hoặc công trình xây dựng thì cá nhân cần nêu rõ thông tin về tài sản gắn liền với đất và cách thức định đoạt đối với các tài sản này.
3.4. Xác định rõ tình trạng tài sản chung, tài sản riêng:
- Người lập di chúc cần xác định rõ quyền sử dụng đất là tài sản riêng hay phần tài sản thuộc sở hữu của mình trong khối tài sản chung (vợ chồng, hộ gia đình…);
- Chỉ phần quyền sử dụng đất thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người lập di chúc thì mới được đưa vào di chúc;
- Các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng đất cần được viện dẫn rõ ràng để tránh tranh chấp về sau.
3.5. Ghi đầy đủ thông tin người thừa kế:
Di chúc cần ghi rõ thông tin nhân thân của người thừa kế, bao gồm:
- Họ và tên, ngày tháng năm sinh;
- Số CMND/CCCD, ngày cấp, nơi cấp;
- Và địa chỉ cư trú.
Trường hợp có nhiều người thừa kế, cần xác định cụ thể phần quyền sử dụng đất mà mỗi người được hưởng (theo diện tích, theo tỷ lệ hoặc theo thửa đất cụ thể). Thông tin càng đầy đủ, chính xác thì khả năng phát sinh tranh chấp càng thấp.
3.6. Thể hiện rõ nguyện vọng của người lập di chúc:
Ngoài việc phân chia quyền sử dụng đất, người lập di chúc có thể ghi nhận nguyện vọng cá nhân liên quan đến việc:
- Quản lý, sử dụng đất, bảo quản và phát triển tài sản;
- Việc chăm sóc, hỗ trợ các thành viên trong gia đình sau khi qua đời.
Những nguyện vọng này cần được thể hiện rõ ràng, không trái pháp luật nhằm bảo đảm ý chí của người để lại di sản được thực hiện đúng và đầy đủ.
3.7. Hoàn tất thủ tục công chứng, chứng thực:
Điều 635 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực bản di chúc.
Để di chúc thừa kế đất đai có giá trị pháp lý vững chắc, người lập di chúc nên thực hiện công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực tại Ủy ban nhân dân có thẩm quyền.
Việc này giúp xác nhận năng lực, ý chí tự nguyện của người lập di chúc và là căn cứ quan trọng khi làm thủ tục đăng ký biến động, sang tên quyền sử dụng đất cho người thừa kế.
Thủ tục lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã được thực hiện theo Điều 636 Bộ luật Dân sự 2015.
THAM KHẢO THÊM:

Tư vấn pháp luật qua Zalo


