Di chúc là văn bản thể hiện ý chí định đoạt với tài sản của mình mà người lập thể hiện. Trong nội dung di chúc, người lập sẽ quyết định phân định di sản thừa kế khi mình mất đi. Phần di sản đó có thể được xác định sử dụng vào mục đích thờ cúng. Dưới đây là mẫu di chúc dùng vào việc thờ cúng, để lại đất làm nhà thờ.
Mục lục bài viết
1. Mẫu di chúc dùng vào việc thờ cúng, để lại đất làm nhà thờ:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
DI CHÚC
(Di chúc để lại đất làm nhà thờ – tài sản dùng vào việc thờ cúng)
Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại ….
Tôi là: …
Sinh ngày: … tháng … năm …
CMND/CCCD/Hộ chiếu số: … do … cấp ngày …
Hộ khẩu thường trú tại: …
Nay, tôi hoàn toàn minh mẫn, sáng suốt, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không bị lừa dối, đe dọa hay cưỡng ép dưới bất kỳ hình thức nào. Tôi tự nguyện lập di chúc này để định đoạt tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp của tôi sau khi qua đời với nội dung cụ thể như sau:
Điều 1. Tài sản để lại:
Tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp của tôi gồm:
1. Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất:
Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất … số phát hành … số vào sổ cấp Giấy chứng nhận: … do … cấp ngày … Thông tin cụ thể như sau:
a) Quyền sử dụng đất:
- Diện tích: …m2 (Bằng chữ: … mét vuông);
- Địa chỉ thửa đất: …;
- Thửa đất số: …; Tờ bản đồ số: …;
- Mục đích sử dụng: …;
- Thời hạn sử dụng: ….;
- Nguồn gốc sử dụng: …
b) Tài sản gắn liền với đất
- Loại nhà: …;
- Diện tích sàn: … m2;
- Kết cấu nhà: ….; Số tầng: …;
- Năm hoàn thành xây dựng: …;
- Thời hạn sử dụng: ….
(Sau đây gọi chung là “thửa đất và nhà thờ”)
Điều 2. Mục đích sử dụng tài sản:
Tôi xác định rõ toàn bộ thửa đất và nhà ở nêu tại Điều 1 là tài sản dùng vào việc thờ cúng tổ tiên, ông bà của gia đình, làm nhà thờ họ và không nhằm mục đích phân chia thừa kế, không được mua bán, chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp hoặc sử dụng sai vào bất kì mục đích nào khác.
Tài sản này không được chia thừa kế, ngoại trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Điều 3. Người quản lý tài sản thờ cúng:
Tôi chỉ định:
- Ông/Bà: …
- Sinh ngày: … tháng … năm …
- CMND/CCCD/Hộ chiếu số: …
- Hộ khẩu thường trú tại: …
là người trực tiếp quản lý, trông nom và gìn giữ thửa đất và nhà thờ nêu trên, có trách nhiệm:
- Quản lý tài sản đúng mục đích thờ cúng;
- Giữ gìn và bảo vệ tài sản;
- Không được tự ý định đoạt tài sản dưới bất kỳ hình thức nào.
Điều 4. Người đại diện thực hiện thủ tục pháp lý:
Sau khi tôi qua đời, tôi giao cho:
- Ông/Bà: …
- Sinh ngày: … tháng … năm …
- CMND/CCCD/Hộ chiếu số: …
được toàn quyền đại diện thực hiện các thủ tục pháp lý cần thiết theo quy định của pháp luật để đăng ký, ghi nhận quyền quản lý, sử dụng tài sản thờ cúng theo nội dung di chúc này.
Điều 5. Cam đoan của người lập di chúc:
- Di chúc này do chính tôi tự tay lập, phản ánh đúng, đầy đủ và dứt khoát ý chí của tôi;
- Tôi đã đọc lại toàn bộ nội dung di chúc, hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình;
- Tôi chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về nội dung di chúc này.
Di chúc được lập thành …bản, mỗi bản gồm … trang, có giá trị pháp lý như nhau.
NGƯỜI LẬP DI CHÚC
(Ký, ghi rõ họ tên và điểm chỉ)
2. Hướng dẫn soạn di chúc dùng vào việc thờ cúng, để lại đất làm nhà thờ:
a. Phần quốc hiệu, tiêu ngữ và tên di chúc:
Di chúc phải mở đầu bằng quốc hiệu – tiêu ngữ theo thể thức văn bản hành chính. Sau đó ghi rõ tên văn bản để thể hiện mục đích sử dụng tài sản. Cách viết như sau:
- Ghi đầy đủ: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam – Độc lập, tự do, hạnh phúc (viết bằng chữ in hoa);
- Tên di chúc nên ghi rõ: “DI CHÚC (Dùng vào việc thờ cúng – để lại đất làm nhà thờ)”;
- Việc ghi rõ mục đích thờ cúng ngay từ tiêu đề giúp tránh nhầm lẫn với di chúc chia thừa kế thông thường.
b. Thời gian, địa điểm lập di chúc:
Phải ghi ngày, tháng, năm và địa điểm lập di chúc.
Lưu ý:
- Đây là căn cứ xác định di chúc hợp pháp và di chúc sau cùng nếu có nhiều di chúc;
- Tránh ghi chung chung, không rõ ràng.
Ví dụ: “Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại …”
c. Thông tin người lập di chúc:
Cần ghi đầy đủ, chính xác thông tin cá nhân của người lập di chúc:
- Họ và tên;
- Ngày, tháng, năm sinh;
- CMND/CCCD/Hộ chiếu (số, nơi cấp, ngày cấp);
- Hộ khẩu thường trú.
Lưu ý: Thông tin phải trùng khớp với giấy tờ tùy thân và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để tránh tranh chấp về chủ thể lập di chúc.
d. Tuyên bố tình trạng minh mẫn và ý chí tự nguyện:
Đây là nội dung bắt buộc và rất quan trọng để bảo đảm di chúc có hiệu lực.
- Nên thể hiện rõ:
- Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt;
- Không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;
- Tự nguyện lập di chúc.
Nội dung này sẽ làm căn cứ pháp lý bác bỏ các yêu cầu tuyên di chúc vô hiệu sau này.
e. Mô tả chi tiết tài sản dùng vào việc thờ cúng:
Phải mô tả càng chi tiết càng tốt quyền sử dụng đất và nhà ở để lại làm nhà thờ:
- Đối với đất:
- Diện tích (m2, bằng số và bằng chữ);
- Địa chỉ thửa đất;
- Thửa đất số, tờ bản đồ số;
- Mục đích sử dụng;
- Thời hạn sử dụng;
- Nguồn gốc sử dụng;
- Số Giấy chứng nhận, cơ quan cấp, ngày cấp.
Đối với nhà ở, công trình:
- Loại nhà, kết cấu, số tầng;
- Diện tích xây dựng, diện tích sàn;
- Năm hoàn thành xây dựng.
Lưu ý: Chỉ nên đưa vào di chúc tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp của người lập di chúc.
f. Ghi rõ mục đích “dùng vào việc thờ cúng”:
Đây là điểm cốt lõi của loại di chúc này. Quá trình viết cần nêu rõ:
- Toàn bộ thửa đất và nhà ở được dùng vào việc thờ cúng tổ tiên, dòng họ;
- Không dùng để chia thừa kế;
- Không được mua bán, chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp;
- Chỉ sử dụng đúng mục đích thờ cúng.
Nội dung này phù hợp với quy định về di sản dùng vào việc thờ cúng và tránh tranh chấp quyền sở hữu cá nhân.
3. Một số lưu ý khi làm di chúc dùng vào việc thờ cúng, để lại đất làm nhà thờ:
Để di sản thừa kế được sử dụng vào việc thờ cúng, để lại đất làm nhà thờ là mong muốn, ý chí hoàn toàn tự nguyện của người làm di chúc. Do đó khi lập di chúc, người để lại di sản thừa kế phải thể hiện một cách rõ ràng về việc phân định tài sản sử dụng vào mục đích thờ cúng.
Đồng thời, người quản lý di sản sử dụng vào mục đích thờ cúng có vai trò, ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc bảo vệ tài sản đó. Do đó, trong nội dung di chúc, người lập di chúc cần thể hiện và quy định rõ về chủ thể thực hiện việc quản lý di sản này. Quy định về người quản lý thể hiện trong nội dung di chúc giúp hạn chế đến mức tối đa những mâu thuẫn, tranh chấp xảy ra trong việc xác định chủ thể quản lý hay việc bảo vệ phần di sản được sử dụng vào mục đích thờ cúng.
Ngoài ra, một yếu tố quan trọng khác mà các cá nhân cần đảm bảo khi lập di chúc là phải đảm bảo tính hiệu lực về mặt pháp lý của bản di chúc đó. Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, nếu nội dung di chúc vi phạm một số điều khoản liên quan đến hiệu lực thì bản di chúc đó sẽ vô hiệu hoàn toàn hoặc mất hiệu lực một phần (Điều 643). Chính vì vậy, để đảm bảo ý chí và mong muốn của mình trong việc định đoạt với di sản, người lập di chúc cần phải bảo đảm tính hiệu lực của di chúc (khuyến nghị nên công chứng bản di chúc). Đồng thời, người lập di chúc cần phải phân định rõ phần tài sản cụ thể nào sẽ được sử dụng vào mục đích thờ cúng.
Trên đây là một số lưu ý mà người lập di chúc cần phải đảm bảo khi lập di chúc. Tài sản này được sử dụng vào mục đích thờ cúng, do đó người lập cần tuân thủ thực hiện theo những lưu ý (trên cơ sở nền tảng pháp luật) như trên. Điều này giúp bảo đảm bảo vệ tính hợp pháp, hợp lệ của bản di chúc; từ đó giúp mong muốn và ý chí định đoạt đối với di sản thừa kế của mình được sử dụng đúng mục đích.
THAM KHẢO THÊM:

Tư vấn pháp luật qua Zalo


