Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, nhiều người nước ngoài sinh sống, làm việc hoặc học tập tại Việt Nam đã lựa chọn kết hôn với công dân Việt Nam và xây dựng cuộc sống lâu dài tại đây. Vậy, lấy vợ Việt Nam có được nhập quốc tịch Việt Nam không?
CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA
TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI
Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.
Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568
Số điện thoại Luật sư: 037.6999996
Email: dichvu@luatduonggia.vn
Mục lục bài viết
1. Lấy vợ Việt Nam có được nhập quốc tịch Việt Nam không?
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, các quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam ngày càng trở nên phổ biến. Nhiều người nước ngoài sinh sống, làm việc lâu dài tại Việt Nam đã lựa chọn kết hôn với công dân Việt Nam và mong muốn ổn định cuộc sống tại đây. Cùng với đó, các vấn đề pháp lý liên quan đến quyền cư trú, quyền công dân và việc nhập quốc tịch Việt Nam của người nước ngoài cũng được quan tâm nhiều hơn.
Trên thực tế, không ít người cho rằng chỉ cần kết hôn với công dân Việt Nam thì người nước ngoài sẽ tự động được cấp quốc tịch Việt Nam. Tuy nhiên, theo quy định của pháp luật Việt Nam, việc kết hôn với công dân Việt Nam không đồng nghĩa với việc đương nhiên được nhập quốc tịch Việt Nam. Người nước ngoài vẫn phải đáp ứng các điều kiện và thực hiện thủ tục theo quy định của pháp luật về quốc tịch.
Theo Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 thì công dân nước ngoài và người không quốc tịch đang thường trú ở Việt Nam có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu có đủ các điều kiện sau đây:
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;
- Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam;
- Biết tiếng Việt đủ để hoà nhập vào cộng đồng Việt Nam;
- Đã thường trú ở Việt Nam từ 5 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam;
- Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.
Đối với người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam (lấy vợ Việt Nam), điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam có phần dễ dàng hơn. Cụ thể, người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam có thể được nhập quốc tịch Việt Nam khi họ đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;
- Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng văn hóa, truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam;
- Việc nhập tịch sẽ không làm tổn hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.
Ngoài ra, người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam được giữ quốc tịch nước ngoài nếu đáp ứng các điều kiện sau đây và được Chủ tịch nước cho phép:
- Việc giữ quốc tịch nước ngoài phù hợp với pháp luật của nước đó;
- Không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Như vậy, đối với câu hỏi “Lấy vợ Việt Nam có được nhập quốc tịch Việt Nam không?”, thì người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam CÓ THỂ được nhập quốc tịch Việt Nam khi đáp ứng được đầy đủ các điều kiện luật định.
2. Thủ tục nhập quốc tịch Việt Nam khi lấy vợ Việt Nam:
Người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam và có nhu cầu nhập quốc tịch Việt Nam phải thực hiện thủ tục theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Mặc dù quan hệ hôn nhân với công dân Việt Nam có thể giúp người xin nhập quốc tịch được miễn một số điều kiện nhất định (mục 1) nhưng việc nhập quốc tịch vẫn phải thực hiện theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định và phải được Chủ tịch nước quyết định.
Dưới đây là các bước cơ bản trong thủ tục nhập quốc tịch Việt Nam đối với người nước ngoài lấy vợ Việt Nam.
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam.
Người nước ngoài muốn nhập quốc tịch Việt Nam cần chuẩn bị một bộ hồ sơ theo quy định của pháp luật về quốc tịch. Hồ sơ thường bao gồm các giấy tờ sau:
- Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam theo mẫu do cơ quan có thẩm quyền ban hành;
- Bản sao giấy khai sinh, hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế có giá trị chứng minh quốc tịch hiện tại;
- Bản khai lý lịch cá nhân;
- Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và của nước ngoài cấp (đối với trường hợp có thời gian cư trú ở nước ngoài);
- Giấy tờ chứng minh việc thường trú tại Việt Nam;
- Giấy đăng ký kết hôn với công dân Việt Nam để chứng minh quan hệ hôn nhân;
- Giấy tờ chứng minh khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam (nếu không thuộc trường hợp được miễn điều kiện này);
- Giấy tờ chứng minh đã thôi quốc tịch nước ngoài hoặc cam kết sẽ thôi quốc tịch nước ngoài (trừ trường hợp được phép giữ quốc tịch nước ngoài theo quy định).
Các giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch sang tiếng Việt, trừ trường hợp được miễn theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền.
Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, người xin nhập quốc tịch Việt Nam nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp nơi đang cư trú tại Việt Nam.
Sở Tư pháp có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ của các giấy tờ và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nếu cần thiết.
Bước 3: Thẩm tra và xác minh hồ sơ.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp sẽ tiến hành thẩm tra và xác minh các thông tin liên quan đến người xin nhập quốc tịch. Trong quá trình này, cơ quan công an địa phương sẽ được đề nghị xác minh về:
- Nhân thân của người xin nhập quốc tịch;
- Việc chấp hành pháp luật tại Việt Nam;
- Tình trạng cư trú và các điều kiện liên quan khác.
Sau khi hoàn tất việc thẩm tra, Sở Tư pháp sẽ lập báo cáo và trình hồ sơ lên Bộ Tư pháp để xem xét.
Bước 4: Trình Chủ tịch nước quyết định.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ từ Bộ Tư pháp, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét toàn bộ hồ sơ và trình Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quyết định việc cho nhập quốc tịch Việt Nam.
Theo quy định của pháp luật, Chủ tịch nước là người có thẩm quyền quyết định việc cho nhập quốc tịch, thôi quốc tịch hoặc trở lại quốc tịch Việt Nam.
Lưu ý: Thủ tục nhập quốc tịch Việt Nam là thủ tục hành chính có nhiều bước thẩm tra và xác minh nên thời gian giải quyết thường khá dài. Thông thường, thời gian giải quyết có thể kéo dài từ vài tháng đến hơn một năm, tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể và việc xác minh hồ sơ.
3. Có bắt buộc phải nhập quốc tịch Việt Nam khi lấy vợ Việt Nam không?
Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, người nước ngoài khi kết hôn với công dân Việt Nam không bắt buộc phải nhập quốc tịch Việt Nam. Việc nhập quốc tịch Việt Nam trong trường hợp này hoàn toàn dựa trên nhu cầu và sự tự nguyện của người nước ngoài, đồng thời phải đáp ứng các điều kiện và thực hiện thủ tục theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008.
Pháp luật Việt Nam quy định quốc tịch là mối quan hệ pháp lý đặc biệt giữa cá nhân với Nhà nước. Do đó, việc xác lập quan hệ hôn nhân với công dân Việt Nam không làm phát sinh hoặc thay đổi quốc tịch của người nước ngoài một cách tự động.
Điều này có nghĩa là sau khi kết hôn với người Việt Nam, người nước ngoài vẫn giữ nguyên quốc tịch của mình nếu không có nhu cầu hoặc không thực hiện thủ tục xin nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Như vậy: Việc kết hôn với công dân Việt Nam KHÔNG làm phát sinh nghĩa vụ phải nhập quốc tịch Việt Nam. Người nước ngoài có thể lựa chọn:
- Tiếp tục giữ quốc tịch của mình và sinh sống tại Việt Nam theo diện cư trú hợp pháp; hoặc
- Nộp hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam nếu muốn trở thành công dân Việt Nam và được hưởng đầy đủ quyền, nghĩa vụ của công dân.
Quyết định nhập quốc tịch Việt Nam là quyền của cá nhân nhưng việc chấp thuận hay không còn phụ thuộc vào quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về quốc tịch Việt Nam.
THAM KHẢO THÊM:

Tư vấn pháp luật qua Zalo


