Trong thực tế, nhiều người mong muốn lập di chúc để chủ động định đoạt tài sản của mình nhưng lại e ngại vì cho rằng thủ tục phức tạp, rườm rà hoặc dễ sai sót về mặt pháp lý. Dưới đây là hướng dẫn những cách lập di chúc hợp pháp mà đơn giản.
Mục lục bài viết
- 1 1. Hướng dẫn những cách lập di chúc hợp pháp:
- 2 2. So sánh các hình thức lập di chúc: Nên chọn cách nào?
- 2.1 2.1. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng:
- 2.2 2.2. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng:
- 2.3 2.3. Di chúc có công chứng hoặc chứng thực:
- 2.4 2.4. Di chúc miệng:
- 2.5 2.5. Đánh giá mức độ an toàn và rủi ro của từng hình thức lập di chúc:
- 2.6 2.6. Nên chọn hình thức lập di chúc nào là phù hợp?
- 3 3. Một số lưu ý quan trọng khi lập di chúc để tránh tranh chấp:
1. Hướng dẫn những cách lập di chúc hợp pháp:
Theo quy định tại Điều 627 Bộ luật Dân sự 2015, có 02 loại hình thức của di chúc như sau:
- Di chúc bằng văn bản;
- Di chúc miệng.
Pháp luật cho phép người dân lập di chúc dưới nhiều hình thức khác nhau, tương ứng với từng hoàn cảnh cụ thể của người lập di chúc. Mỗi hình thức lập di chúc sẽ có trình tự, thủ tục và yêu cầu pháp lý riêng, nhằm bảo đảm di chúc phản ánh đúng ý chí của người để lại di sản và có hiệu lực khi mở thừa kế. Dưới đây là các cách thức, thủ tục lập di chúc theo những hình thức phổ biến hiện nay. Cụ thể như sau:
1.1. Thủ tục lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng:
Trong trường hợp người lập di chúc không thể tự mình viết tay toàn bộ nội dung di chúc, pháp luật cho phép người này đánh máy hoặc nhờ người khác viết, đánh máy văn bản di chúc với điều kiện phải có ít nhất 02 người làm chứng hợp lệ (khoản 5 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015).
Quy trình lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng được thực hiện như sau:
- Người lập di chúc phải ký tên hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng;
- Những người làm chứng có trách nhiệm xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc và ký tên vào bản di chúc để làm căn cứ chứng minh.
Cần lưu ý: Không phải bất kỳ ai cũng được làm chứng cho việc lập di chúc. Pháp luật loại trừ các trường hợp sau khỏi vai trò người làm chứng (Điều 632 Bộ luật Dân sự 2015):
- Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc;
- Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc;
- Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
1.2. Thủ tục lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng:
Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng là hình thức đơn giản nhất, được áp dụng khi người lập di chúc tự mình viết toàn bộ nội dung và ký tên vào văn bản di chúc. Việc tự tay lập di chúc đồng nghĩa với việc người lập di chúc phải hoàn toàn minh mẫn, sáng suốt và tự nguyện tại thời điểm lập di chúc.
Tuy không cần người làm chứng nhưng hình thức di chúc này vẫn phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện về nội dung và hình thức theo quy định của pháp luật. Cụ thể:
- Nội dung di chúc không được vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
- Hình thức thể hiện phải rõ ràng, đầy đủ và đúng quy định.
Trên thực tế, đây là loại di chúc dễ phát sinh tranh chấp nếu không được soạn thảo cẩn trọng.
1.3. Thủ tục lập di chúc bằng văn bản có công chứng, chứng thực:
Lập di chúc bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực là hình thức an toàn nhất, từ đó giúp hạn chế tối đa rủi ro tranh chấp. Khi lựa chọn hình thức này, người lập di chúc sẽ thực hiện thủ tục tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã theo trình tự sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ. Hồ sơ công chứng, chứng thực di chúc bao gồm: phiếu yêu cầu công chứng theo mẫu; bản dự thảo di chúc (nếu có); giấy tờ tùy thân của người lập di chúc và người thừa kế; giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân; các giấy tờ liên quan đến tài sản như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký xe, giấy tờ sở hữu tài sản khác.
Bước 2: Nộp hồ sơ yêu cầu công chứng, chứng thực. Người lập di chúc phải trực tiếp yêu cầu công chứng hoặc chứng thực tại Phòng Công chứng, Văn phòng Công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã (Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP). Đối với di chúc liên quan đến bất động sản, người lập di chúc không bắt buộc phải công chứng tại nơi có bất động sản mà có thể thực hiện tại bất kỳ tổ chức công chứng nào theo quy định của Luật Công chứng 2024.
Bước 3: Thực hiện công chứng, chứng thực di chúc. Công chứng viên hoặc công chức tư pháp hộ tịch sẽ kiểm tra hồ sơ, ghi nhận ý chí của người lập di chúc, giải thích quyền và nghĩa vụ pháp lý liên quan. Trước khi ký chứng nhận, họ phải bảo đảm rằng nội dung di chúc phản ánh đúng ý chí tự nguyện và minh mẫn của người lập di chúc. Trường hợp người lập di chúc không thể đọc, nghe, ký hoặc điểm chỉ, người làm chứng phải tham gia và ký xác nhận trước mặt người có thẩm quyền. Nếu người lập di chúc yêu cầu lưu giữ di chúc, tổ chức công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm bảo quản và giao lại di chúc khi mở thừa kế theo đúng thủ tục pháp luật.
Bước 4: Nộp lệ phí, phí và thù lao công chứng. Lệ phí chứng thực và phí công chứng di chúc hiện nay là 50.000 đồng/di chúc. Trường hợp yêu cầu lưu giữ di chúc, mức phí là 100.000 đồng/trường hợp. Thù lao công chứng được thỏa thuận nhưng không vượt quá mức trần do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
Bước 5: Trả kết quả. Thời gian giải quyết thông thường từ 02 đến 03 ngày làm việc, trường hợp phức tạp có thể kéo dài nhưng không quá 10 ngày làm việc.
1.4. Thủ tục lập di chúc miệng:
Di chúc miệng chỉ được lập trong trường hợp đặc biệt, khi tính mạng của người lập di chúc đang bị đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản. Khi đó, người lập di chúc phải thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước ít nhất 02 người làm chứng.
Ngay sau khi nghe di chúc miệng, những người làm chứng phải ghi chép lại đầy đủ nội dung, cùng ký tên hoặc điểm chỉ vào bản ghi chép. Trong vòng 05 ngày kể từ thời điểm thể hiện ý chí cuối cùng, bản di chúc miệng phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định thì mới có giá trị pháp lý (khoản 5 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015)..
Sau 03 tháng kể từ ngày lập di chúc miệng, nếu người lập di chúc vẫn còn sống, minh mẫn và sáng suốt thì di chúc miệng đương nhiên bị hủy bỏ. Ngoài ra, pháp luật cũng quy định người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không được lập di chúc miệng.
2. So sánh các hình thức lập di chúc: Nên chọn cách nào?
Pháp luật Việt Nam công nhận nhiều hình thức lập di chúc khác nhau. Mỗi hình thức đều có ưu điểm, hạn chế và mức độ an toàn pháp lý riêng. Việc lựa chọn cách lập di chúc phù hợp sẽ giúp đảm bảo ý chí của người để lại di sản được thực hiện đúng, đồng thời hạn chế tranh chấp giữa những người thừa kế.
2.1. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng:
Người lập di chúc tự viết và ký tên, không cần người làm chứng, không công chứng/chứng thực.
a. Ưu điểm:
- Đơn giản, nhanh chóng;
- Phù hợp với trường hợp tài sản không phức tạp;
- Dễ thực hiện tại nhà.
b. Hạn chế:
- Dễ bị tranh chấp về chữ viết, chữ ký;
- Dễ bị tuyên vô hiệu nếu không đáp ứng đủ điều kiện pháp luật;
- Không phù hợp với người lớn tuổi hoặc sức khỏe yếu.
2.2. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng:
Di chúc được lập bằng văn bản và có ít nhất 02 người làm chứng theo đúng quy định pháp luật.
a. Ưu điểm:
- Tăng độ tin cậy và giá trị chứng minh;
- Giảm nguy cơ bị tranh chấp so với di chúc không có người làm chứng.
b. Hạn chế:
- Người làm chứng phải đủ điều kiện theo luật;
- Vẫn có thể bị tranh chấp nếu nội dung hoặc hình thức sai sót.
2.3. Di chúc có công chứng hoặc chứng thực:
Di chúc được lập tại văn phòng công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã, có sự xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.
a. Ưu điểm:
- Giá trị pháp lý đảm bảo an toàn nhất;
- Hạn chế tối đa nguy cơ bị tuyên vô hiệu;
- Được tư vấn pháp lý trước khi lập di chúc.
b. Hạn chế:
- Mất thời gian và chi phí công chứng;
- Thủ tục có thể phức tạp hơn;
- Đây là hình thức lập di chúc an toàn và được ưu tiên nhất.
2.4. Di chúc miệng:
Chỉ được lập trong trường hợp tính mạng bị đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản.
a. Ưu điểm:
- Áp dụng linh hoạt trong tình huống khẩn cấp;
- Giúp ghi nhận ý chí cuối cùng của người để lại di sản.
b. Hạn chế:
- Điều kiện hợp pháp rất chặt chẽ;
- Dễ bị tranh chấp;
- Tự động vô hiệu nếu sau 03 tháng người lập di chúc vẫn còn sống và minh mẫn.
2.5. Đánh giá mức độ an toàn và rủi ro của từng hình thức lập di chúc:
Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng là hình thức đơn giản và dễ thực hiện nhất, tuy nhiên lại tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý. Do không có người làm chứng hay cơ quan có thẩm quyền xác nhận nên loại di chúc này thường dễ bị tranh chấp về chữ viết, chữ ký, thời điểm lập di chúc hoặc năng lực hành vi dân sự của người lập… Trong thực tế, đây là hình thức di chúc có tỷ lệ bị yêu cầu tuyên vô hiệu khá cao nếu nội dung hoặc hình thức không tuân thủ chặt chẽ quy định pháp luật.
Di chúc bằng văn bản có người làm chứng có mức độ an toàn pháp lý cao hơn so với di chúc không có người làm chứng. Sự tham gia của người làm chứng giúp xác nhận tính tự nguyện, minh mẫn của người lập di chúc tại thời điểm lập. Tuy nhiên, nếu người làm chứng không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật hoặc nội dung di chúc có sai sót, hình thức di chúc này vẫn có thể bị tranh chấp hoặc tuyên vô hiệu.
Di chúc được công chứng hoặc chứng thực là hình thức có độ an toàn pháp lý cao nhất hiện nay. Việc lập di chúc tại cơ quan có thẩm quyền giúp đảm bảo người lập di chúc có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, nội dung và hình thức di chúc phù hợp quy định pháp luật. Nhờ đó, nguy cơ phát sinh tranh chấp giữa những người thừa kế được hạn chế ở mức thấp nhất; đặc biệt đối với các tài sản có giá trị lớn như nhà đất hoặc tài sản chung của vợ chồng.
Di chúc miệng là hình thức đặc biệt, chỉ được pháp luật công nhận trong trường hợp khẩn cấp khi tính mạng người lập di chúc bị đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản. Mặc dù giúp ghi nhận ý chí cuối cùng của người để lại di sản, di chúc miệng có mức độ rủi ro rất cao do phụ thuộc nhiều vào lời khai của người làm chứng và các điều kiện hợp pháp nghiêm ngặt. Trên thực tế, đây là hình thức dễ phát sinh tranh chấp và thường chỉ mang tính tạm thời.
2.6. Nên chọn hình thức lập di chúc nào là phù hợp?
Trường hợp người lập di chúc mong muốn sự đơn giản và thuận tiện thì di chúc bằng văn bản có thể là lựa chọn phù hợp. Hình thức này cho phép người lập di chúc chủ động soạn thảo nội dung và không cần thực hiện nhiều thủ tục hành chính. Tuy nhiên để hạn chế rủi ro pháp lý, người lập di chúc cần bảo đảm mình hoàn toàn minh mẫn, tự nguyện và tuân thủ đầy đủ các điều kiện về nội dung, hình thức theo quy định của pháp luật.
Đối với những trường hợp tài sản có giá trị lớn hoặc có nguy cơ phát sinh tranh chấp giữa những người thừa kế, việc lập di chúc có công chứng hoặc chứng thực là phương án được khuyến nghị. Hình thức này giúp xác lập rõ ràng ý chí của người để lại di sản; đồng thời bảo đảm di chúc có giá trị pháp lý cao, khó bị tranh chấp hoặc yêu cầu tuyên vô hiệu trong quá trình phân chia di sản thừa kế.
Trong trường hợp người lập di chúc không thể tự viết hoặc muốn tăng tính khách quan cho nội dung di chúc, di chúc bằng văn bản có người làm chứng là một lựa chọn trung gian. Sự có mặt của người làm chứng giúp xác nhận tình trạng minh mẫn và tính tự nguyện của người lập di chúc tại thời điểm lập; qua đó làm giảm nguy cơ tranh chấp so với di chúc không có người làm chứng.
Đối với những tình huống khẩn cấp, bất khả khán hoặc khi tính mạng người lập di chúc bị đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn thì di chúc miệng là giải pháp mang tính tạm thời. Tuy nhiên, do điều kiện công nhận rất chặt chẽ và thời hạn hiệu lực ngắn, người lập di chúc (nếu còn điều kiện) nên nhanh chóng lập lại di chúc bằng văn bản để bảo đảm giá trị pháp lý lâu dài.
Từ góc độ pháp lý và thực tiễn giải quyết tranh chấp, hình thức lập di chúc bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực vẫn là lựa chọn an toàn và hiệu quả nhất. Việc chủ động lập di chúc đúng pháp luật không chỉ giúp bảo vệ ý chí của người để lại di sản mà còn góp phần hạn chế mâu thuẫn, tranh chấp trong gia đình sau này.
3. Một số lưu ý quan trọng khi lập di chúc để tránh tranh chấp:
Lập di chúc không chỉ là việc thể hiện ý chí cá nhân mà còn là căn cứ pháp lý quan trọng để phân chia di sản thừa kế. Trên thực tế, nhiều tranh chấp phát sinh không phải do nội dung di chúc không hợp lý, mà do sai sót trong quá trình lập di chúc. Dưới đây là những lưu ý quan trọng giúp bảo đảm di chúc hợp pháp và hạn chế rủi ro tranh chấp:
a. Bảo đảm người lập di chúc minh mẫn, tự nguyện:
Tại thời điểm lập di chúc, người lập di chúc phải hoàn toàn minh mẫn, sáng suốt và không bị ép buộc, đe dọa hoặc lừa dối. Đây là điều kiện tiên quyết để di chúc có hiệu lực pháp luật. Trong trường hợp người lập di chúc tuổi cao, sức khỏe yếu hoặc đang điều trị bệnh thì cá nhân đó nên lập di chúc tại cơ quan công chứng để có căn cứ xác nhận rõ ràng về năng lực hành vi dân sự.
b. Xác định rõ tài sản để lại trong di chúc:
Việc xác định chính xác phạm vi di sản để lại là yêu cầu không thể bỏ qua. Người lập di chúc chỉ được định đoạt đối với tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình. Trên thực tế, nhiều di chúc bị vô hiệu một phần do người lập đưa cả tài sản chung của vợ chồng hoặc tài sản chưa đủ điều kiện pháp lý vào di chúc. Vì vậy, cần phân định rõ tài sản riêng, tài sản chung và phần quyền sở hữu cụ thể trước khi lập di chúc.
c. Phân biệt rõ tài sản riêng và tài sản chung:
Một trong những nguyên nhân phổ biến dẫn đến tranh chấp thừa kế là nhầm lẫn giữa tài sản riêng và tài sản chung, đặc biệt trong quan hệ vợ chồng. Người lập di chúc chỉ có quyền định đoạt đối với phần tài sản thuộc quyền sở hữu của mình. Vì vậy, cần xác định rõ phạm vi tài sản được đưa vào di chúc để tránh việc di chúc bị vô hiệu một phần.
d. Bảo đảm quyền thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc:
Theo quy định pháp luật, một số người vẫn được hưởng phần di sản nhất định dù không được chỉ định trong di chúc; như con chưa thành niên, cha mẹ, vợ hoặc chồng không có khả năng lao động… Khi lập di chúc, người lập di chúc cần lưu ý quy định này để tránh trường hợp di chúc bị điều chỉnh hoặc phát sinh tranh chấp do vi phạm quyền thừa kế bắt buộc.
e. Lựa chọn người làm chứng hợp pháp và phù hợp:
Nếu lập di chúc có người làm chứng, người làm chứng phải đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và không thuộc trường hợp bị cấm làm chứng. Việc lựa chọn người làm chứng khách quan, không có quyền lợi liên quan đến di sản sẽ giúp tăng tính tin cậy và giá trị chứng minh của di chúc khi xảy ra tranh chấp.
f. Nên công chứng hoặc chứng thực di chúc khi có điều kiện:
Mặc dù pháp luật không bắt buộc tất cả di chúc phải được công chứng hoặc chứng thực nhưng đây là giải pháp an toàn nhất để bảo đảm giá trị pháp lý lâu dài. Việc lập di chúc tại cơ quan có thẩm quyền giúp hạn chế tối đa rủi ro bị tuyên vô hiệu do sai sót về hình thức hoặc nội dung.
THAM KHẢO THÊM:

Tư vấn pháp luật qua Zalo


