Người bào chữa là người tiếp nhận bào chữa cho người bị buộc tội tại một vụ án nào đó. Việc lựa chọn, thay đổi hay từ chối người bào chữa là do người có quyền yêu cầu thay đổi như người bị buộc tội, người đại diện của người bị buộc tội... và việc thay đổi đó phải được cơ quan Nhà nước chấp thuận. Dưới đây là Mẫu biên bản thay đổi, từ chối người bào chữa mới nhất theo Thông tư 119/2021/TT-BCA.
Mục lục bài viết
1. Mẫu biên bản thay đổi, từ chối người bào chữa là gì?
“Biên bản thay đổi, từ chối người bào chữa” là văn bản tố tụng được lập bởi cơ quan tiến hành tố tụng nhằm ghi nhận việc người bị buộc tội hoặc người có quyền yêu cầu hợp pháp quyết định thay đổi, chấm dứt hoặc từ chối người bào chữa đang tham gia vụ án. Đây là một tài liệu bắt buộc trong hồ sơ vụ án hình sự được sử dụng để phản ánh chính xác ý chí của người bị buộc tội và là căn cứ quan trọng để Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc tòa án cập nhật tình trạng tư cách bào chữa trong từng giai đoạn tố tụng. Việc lập biên bản này bảo đảm tính công khai, minh bạch và đúng trình tự theo Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
Biên bản thay đổi, từ chối người bào chữa được xây dựng dựa trên các quy định liên quan của Bộ luật Tố tụng hình sự. Pháp luật yêu cầu mọi quyết định về thay đổi hoặc từ chối người bào chữa phải được thể hiện bằng biên bản nhằm đảm bảo rằng người bị buộc tội hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc và ý chí của họ được thể hiện rõ ràng bằng văn bản. Biên bản này cũng là cơ sở để ghi nhận trách nhiệm giải thích quyền và nghĩa vụ của cơ quan tiến hành tố tụng đối với người bị buộc tội.
Mục đích chính của biên bản này là ghi nhận đầy đủ và chính xác mong muốn thay đổi hoặc từ chối người bào chữa. Trong quá trình tố tụng hình sự, người bị buộc tội có quyền lựa chọn người bào chữa phù hợp với mình. Khi họ cảm thấy người bào chữa không đáp ứng yêu cầu, có mâu thuẫn trong quan điểm hoặc vì bất kỳ lý do cá nhân nào, họ đều có quyền yêu cầu thay đổi. Biên bản giúp xác lập ý chí đó một cách hợp pháp, đồng thời bảo đảm quyền bào chữa của họ được tôn trọng tuyệt đối. Đồng thời, biên bản này đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý hồ sơ của cơ quan tố tụng, giúp theo dõi việc chấm dứt tư cách của người bào chữa cũ và là căn cứ để xử lý các bước tiếp theo như tiếp nhận đăng ký người bào chữa mới.
Về nội dung, một biên bản thay đổi, từ chối người bào chữa cần thể hiện rõ thông tin của người bị buộc tội, thông tin của người đại diện hoặc người thân thích (nếu họ là người thực hiện yêu cầu), và thông tin chi tiết về người bào chữa bị thay đổi hoặc bị từ chối. Các yếu tố như: Họ tên, năm sinh, nghề nghiệp, thẻ Luật sư hoặc thẻ hành nghề, số CMND/CCCD… và tư cách tham gia tố tụng đều phải được ghi đầy đủ. Biên bản cũng phải nêu rõ lý do thay đổi hoặc từ chối để bảo đảm minh bạch và làm căn cứ kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền. Thời gian lập và kết thúc biên bản phải được ghi nhận rõ ràng để xác định hiệu lực tại từng thời điểm của quá trình tố tụng.
Biên bản thay đổi, từ chối người bào chữa có giá trị pháp lý quan trọng bởi nó xác lập thời điểm chấm dứt tư cách của người bào chữa cũ và làm căn cứ để cơ quan tố tụng xử lý các bước nghiệp vụ tiếp theo. Sau khi biên bản được lập và ký xác nhận bởi người bị buộc tội, người bào chữa và điều tra viên hoặc cán bộ lập biên bản, cơ quan tố tụng sẽ lưu vào hồ sơ vụ án và thực hiện cập nhật vào sổ theo dõi. Biên bản này cũng giúp ngăn ngừa tranh chấp, khiếu nại và bảo đảm quá trình tố tụng diễn ra đúng luật, khách quan và chính xác.
2. Biên bản thay đổi, từ chối người bào chữa mới nhất:
Nhận thấy, biên bản thay đổi/từ chối người bào chữa là văn bản tố tụng quan trọng, được lập để ghi nhận ý chí của người bị buộc tội trong việc chấm dứt, thay đổi hoặc không tiếp tục sử dụng người bào chữa đang tham gia vụ án. Việc sử dụng đúng mẫu biên bản mới nhất giúp bảo đảm tính hợp pháp, minh bạch và tuân thủ đầy đủ trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
Hiện nay, Biên bản thay đổi, từ chối người bào chữa hiện nay đang được thực hiện theo Mẫu số 249 BH ban hành kèm theo Thông tư 119/2021/TT-BCA.
Cụ thể như sau:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN
VỀ VIỆC THAY ĐỔI/TỪ CHỐI NGƯỜI BÀO CHỮA
Hồi … giờ… ngày… tháng … năm…. tại….
Chúng tôi gồm:
Ông/bà… – Điều tra viên thuộc cơ quan …
Ông/bà …
Căn cứ các điều 72, 75, 76, 77 và 178 Bộ luật Tố tụng hình sự, tiến hành lập biên bản về việc thay đổi/từ chối người bào chữa.
Theo đề nghị của (1)… về việc thay đổi/từ chối người bào chữa đối với:
Ông/bà …
Sinh năm: …
Nghề nghiệp: …
Thẻ luật sư/Thẻ trợ giúp viên pháp lý/CMND/Thẻ CCCD số: … cấp ngày … nơi cấp …
Là người bào chữa do (1)… nhờ/yêu cầu bào chữa cho (2)… thuộc vụ án/vụ việc: … xảy ra ngày … tại …
Lý do thay đổi/từ chối người bào chữa:
Biên bản kết thúc vào hồi … giờ… cùng ngày và đã được đọc cho những người có tên trên nghe, công nhận đúng và ký tên xác nhận dưới đây.
Biên bản được lập thành 02 bản đưa vào hồ sơ vụ án.
NGƯỜI BỊ BUỘC TỘI XÁC NHẬN | NGƯỜI BÀO CHỮA | ĐIỀU TRA VIÊN/ CÁN BỘ ĐIỀU TRA
|
3. Hướng dẫn lập biên bản thay đổi, từ chối người bào chữa:
Trong quá trình làm Biên bản thay đổi, từ chối người bào chữa mới nhất cần lưu ý:
Ở mục (1) Ghi rõ họ tên người bị buộc tội, họ tên người đại diện của người bị buộc tội hoặc họ tên người thân thích của người bị buộc tội (nếu họ là người thực hiện yêu cầu thay đổi, từ chối người bào chữa). Đồng thời phải thể hiện văn bản yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng nếu việc thay đổi hoặc từ chối người bào chữa được thực hiện theo yêu cầu của cơ quan này.
Ở mục (2) Ghi rõ tên của người bị buộc tội.
a. Nội dung biên bản cần bao gồm:
- Tên biên bản: Biên bản thay đổi, từ chối người bào chữa;
- Thời gian lập biên bản: Ghi rõ ngày, tháng, năm, giờ lập biên bản;
- Thông tin người lập biên bản:
+ Họ tên điều tra viên/cán bộ điều tra;
+ Chức vụ, đơn vị công tác.
b. Phần nội dung về thay đổi hoặc từ chối người bào chữa:
- Thông tin người bào chữa:
+ Họ và tên;
+ Năm sinh;
+ Nghề nghiệp (Luật sư/trợ giúp viên pháp lý/bào chữa viên nhân dân…);
+ Thẻ hành nghề (Thẻ luật sư hoặc thẻ trợ giúp viên pháp lý…); ghi rõ số, ngày cấp và nơi cấp;
+ Số CMND/CCCD: ghi rõ số, ngày cấp, nơi cấp;
+ Tư cách tham gia tố tụng: Là người bào chữa cho (ghi rõ họ tên người bị buộc tội).
- Lý do thay đổi hoặc từ chối người bào chữa: Trình bày rõ ràng lý do theo ý chí của người bị buộc tội, người đại diện, người thân thích hoặc theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng (nếu có).
c. Kết thúc biên bản:
- Thời gian kết thúc biên bản: Ghi rõ giờ, ngày, tháng, năm.
- Chữ ký xác nhận của các chủ thể liên quan:
+ Người bị buộc tội;
+ Người bào chữa (người bị thay đổi hoặc từ chối);
+ Điều tra viên hoặc cán bộ điều tra lập biên bản.
Lưu ý: Đối với trường hợp luật sư được chỉ định bào chữa cho bị can, bị cáo theo quy định của pháp luật, Luật sư không được quyền từ chối việc bào chữa cho người bị buộc tội mà mình đã được phân công (trừ khi có lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khiến luật sư không thể tiếp tục tham gia).
Quy định này được nêu rõ tại điểm b khoản 2 Điều 73 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 nhằm bảo đảm quyền bào chữa của người bị buộc tội, đặc biệt trong các trường hợp họ thuộc nhóm đối tượng bắt buộc phải có người bào chữa hoặc không có khả năng tự lựa chọn luật sư cho mình.
Đây cũng là cơ chế pháp lý quan trọng để duy trì tính liên tục, ổn định và khách quan trong quá trình tố tụng hình sự.
THAM KHẢO THÊM:

Tư vấn pháp luật qua Zalo


