Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Pháp luật hình sự

Luật sư có được phép bào chữa cho người thân không?

  • 22/12/202522/12/2025
  • bởi Luật sư Nguyễn Văn Dương
  • Luật sư Nguyễn Văn Dương
    22/12/2025
    Theo dõi chúng tôi trên Google News

    Việc luật sư có được bào chữa cho người thân hay không là vấn đề thường gặp trong thực tiễn tố tụng hình sự, đặc biệt khi gia đình mong muốn người thân được hỗ trợ pháp lý tốt nhất. Pháp luật hiện hành quy định khá cụ thể về các trường hợp được và không được phép tham gia bào chữa nhằm bảo đảm tính khách quan, minh bạch và đúng chuẩn mực nghề Luật sư. Vậy: Luật sư có được phép bào chữa cho người thân không?

      Mục lục bài viết

      • 1 1. Luật sư có được phép bào chữa cho người thân không?
      • 2 2. Trường hợp nào luật sư không được tham gia bào chữa cho người thân?
      • 3 3. Luật sư bào chữa cho người thân được tham gia tố tụng thời thời gian nào?
      • 4 4. Khi bào chữa cho người thân, Luật sư của có được tiết lộ thông tin của người được bào chữa không?
      • 5 5. Trường hợp nào Luật sư có quyền kháng cáo bản án, quyết định của Toà án?

      1. Luật sư có được phép bào chữa cho người thân không?

      Theo Điều 2 Luật Luật sư 2006: Luật sư là người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề theo quy định của Luật này, thực hiện dịch vụ pháp lý theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là khách hàng).

      Khoản 1 và khoản 2 Điều 72 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định:

      (1) Người bào chữa là người được người bị buộc tội nhờ bào chữa hoặc cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng chỉ định và được cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng tiếp nhận việc đăng ký bào chữa.

      (2) Người bào chữa có thể là:

      • Luật sư;
      • Người đại diện của người bị buộc tội;
      • Bào chữa viên nhân dân;
      • Trợ giúp viên pháp lý trong trường hợp người bị buộc tội thuộc đối tượng được trợ giúp pháp lý.

      Theo quy định của pháp luật hiện hành, không có bất kỳ điều khoản nào hạn chế quyền của Luật sư trong việc bào chữa cho người thân thích. Vì vậy, Luật sư hoàn toàn CÓ THỂ tham gia bào chữa cho người thân của mình, miễn là không thuộc một trong các trường hợp bị cấm bào chữa được quy định tại khoản 4 Điều 72 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

      2. Trường hợp nào luật sư không được tham gia bào chữa cho người thân?

      Pháp luật quy định những trường hợp cấm Luật sư không được bào chữa cho người nhà/người thân.

      Các trường hợp này được quy định tại Khoản 4 Điều 72 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 bao gồm:

      • Người đã tiến hành tố tụng vụ án đó;
      • Người thân thích của người đã hoặc đang tiến hành tố tụng vụ án đó;
      • Người tham gia vụ án đó với tư cách là người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật;
      • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, người bị kết án mà chưa được xoá án tích, người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.
      Xem thêm:  Mẫu đơn mời luật sư tham gia bào chữa trong vụ án hình sự

      Hiểu một cách đơn giản, Luật sư sẽ không được quyền tham gia bào chữa nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:

      • Luật sư đã từng hoặc đang là người tiến hành tố tụng trong chính vụ án đó hoặc là người thân thích của người tiến hành tố tụng (ví dụ như Luật sư từng là thẩm phán xét xử sơ thẩm vụ án);
      • Luật sư đồng thời là người tham gia tố tụng với tư cách khác như: Người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch hoặc người dịch thuật của vụ án;
      • Luật sư đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án nhưng chưa được xóa án tích hoặc đang trong tình trạng nghiện ma túy và bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

      Như vậy, khi thuộc bất kỳ trường hợp bị cấm nào nêu trên thì Luật sư không được phép nhận bào chữa cho người thân của mình.

      3. Luật sư bào chữa cho người thân được tham gia tố tụng thời thời gian nào?

      Theo quy định tại Điều 74 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 về thời điểm người bào chữa tham gia tố tụng như sau:

      • Người bào chữa tham gia tố tụng từ khi khởi tố bị can;
      • Trường hợp bắt, tạm giữ người thì người bào chữa tham gia tố tụng từ khi người bị bắt có mặt tại trụ sở của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra hoặc từ khi có quyết định tạm giữ;
      • Trường hợp cần giữ bí mật điều tra đối với các tội xâm phạm an ninh quốc gia thì Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền quyết định để người bào chữa tham gia tố tụng từ khi kết thúc điều tra.

      Theo các quy định pháp luật hiện hành, Luật sư bào chữa cho người thân thích được quyền tham gia tố tụng kể từ thời điểm khởi tố bị can.

      Đối với trường hợp có việc bắt người hoặc tạm giữ người, Luật sư được tham gia tố tụng ngay từ khi người bị bắt được dẫn giải đến trụ sở Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, hoặc kể từ thời điểm có quyết định tạm giữ.

      Tuy nhiên đối với các vụ án về tội xâm phạm an ninh quốc gia, khi cần thiết phải giữ bí mật điều tra, Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền có thể quyết định việc luật sư chỉ được tham gia tố tụng từ thời điểm kết thúc điều tra.

      Xem thêm:  Bào chữa là gì? Quyền bào chữa trong Tố tụng hình sự?

      4. Khi bào chữa cho người thân, Luật sư của có được tiết lộ thông tin của người được bào chữa không?

      Theo khoản 2 Điều 73 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về nghĩa vụ của người bào chữa như sau:

      • Sử dụng mọi biện pháp do pháp luật quy định để làm sáng tỏ những tình tiết xác định người bị buộc tội vô tội, những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo;
      • Giúp người bị buộc tội về mặt pháp lý nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ;
      • Không được từ chối bào chữa cho người bị buộc tội mà mình đã đảm nhận bào chữa nếu không vì lý do bất khả kháng hoặc không phải do trở ngại khách quan;
      • Tôn trọng sự thật; không được mua chuộc, cưỡng ép hoặc xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật;
      • Có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án; trường hợp chỉ định người bào chữa theo quy định tại khoản 1 Điều 76 của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 thì phải có mặt theo yêu cầu của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát;
      • Không được tiết lộ bí mật điều tra mà mình biết khi thực hiện bào chữa; không được sử dụng tài liệu đã ghi chép, sao chụp trong hồ sơ vụ án vào mục đích xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
      • Không được tiết lộ thông tin về vụ án, về người bị buộc tội mà mình biết khi bào chữa, trừ trường hợp người này đồng ý bằng văn bản và không được sử dụng thông tin đó vào mục đích xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

      Như vậy: Luật sư chỉ được phép tiết lộ thông tin liên quan đến người mà mình bào chữa khi có sự đồng ý bằng văn bản của họ. Đồng thời, Luật sư tuyệt đối không được sử dụng các thông tin này để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng hoặc quyền và lợi ích hợp pháp của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào.

      5. Trường hợp nào Luật sư có quyền kháng cáo bản án, quyết định của Toà án?

      Theo khoản 1 Điều 73 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định người bào chữa có những quyền sau:

      • Gặp, hỏi người bị buộc tội;
      • Có mặt khi lấy lời khai của người bị bắt, bị tạm giữ, khi hỏi cung bị can và nếu người có thẩm quyền tiến hành lấy lời khai, hỏi cung đồng ý thì được hỏi người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can. Sau mỗi lần lấy lời khai, hỏi cung của người có thẩm quyền kết thúc thì người bào chữa có thể hỏi người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can;
      • Có mặt trong hoạt động đối chất, nhận dạng, nhận biết giọng nói và hoạt động điều tra khác theo quy định của Bộ luật này;
      • Được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng báo trước về thời gian, địa điểm lấy lời khai, hỏi cung và thời gian, địa điểm tiến hành hoạt động điều tra khác theo quy định của Bộ luật này;
      • Xem biên bản về hoạt động tố tụng có sự tham gia của mình, quyết định tố tụng liên quan đến người mà mình bào chữa;
      • Đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật; đề nghị thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế;
      • Đề nghị tiến hành hoạt động tố tụng theo quy định của Bộ luật này; đề nghị triệu tập người làm chứng, người tham gia tố tụng khác, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;
      • Thu thập, đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;
      • Kiểm tra, đánh giá và trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;
      • Đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng thu thập chứng cứ, giám định bổ sung, giám định lại, định giá lại tài sản;
      • Đọc, ghi chép và sao chụp những tài liệu trong hồ sơ vụ án liên quan đến việc bào chữa từ khi kết thúc điều tra;
      • Tham gia hỏi, tranh luận tại phiên tòa;
      • Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;
      • Kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án nếu bị cáo là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
      Xem thêm:  Người bào chữa là gì? Quyền và nghĩa vụ người bào chữa?

      Như vậy: Luật sư chỉ có quyền kháng cáo bản án, quyết định của Toà án trong trường hợp bị cáo dưới 18 tuổi hoặc có nhược điểm về tâm thần/thể chất.

      THAM KHẢO THÊM:

      • Người bào chữa là gì? Quyền và nghĩa vụ người bào chữa?
      • Quyền, địa vị pháp lý của người bào chữa theo BLTTHS 2015
      • Trường hợp bắt buộc có người bào chữa trong vụ án hình sự

      Trên đây là bài viết của Luật Dương Gia về Luật sư có được phép bào chữa cho người thân không? thuộc chủ đề Người bào chữa, thư mục Pháp luật hình sự. Mọi thắc mắc pháp lý, vui lòng liên hệ Tổng đài Luật sư 1900.6568 hoặc Hotline dịch vụ 037.6999996 để được tư vấn và hỗ trợ.

      Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

        Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư
      CÙNG CHỦ ĐỀ
      ảnh chủ đề

      Người bào chữa là gì? Quyền và nghĩa vụ người bào chữa?

      <p>Trong một vụ án hình sự, ngoài các cơ quan tiến hành tố tụng, bị cáo, bị hại, người làm chứng,... thì còn có một thành phần rất quan trọng đó chính là người bào chữa. Vậy, người bào chữa là gì? Người bào chữa trong tố tụng hình sự được quy định như thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Mẫu thông báo từ chối việc đăng ký bào chữa (Mẫu 76/HS)

      <p>Đối với trường hợp người bào chữa thuộc trường hợp không được bào chữa thì sẽ bị Cơ quan có thẩm quyền thi hành tố tụng từ chối việc đăng ký bào chữa khi tiếp nhận thủ tục đăng ký bào chữa bằng thông báo. Vậy mẫu thông báo từ chối việc đăng ký bào chữa có nội dung như thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Bào chữa là gì? Quyền bào chữa trong Tố tụng hình sự?

      <p>Bào chữa là một trong những quyền cơ bản và quan trọng nhất của người bị buộc tội trong tố tụng hình sự, nhằm bảo đảm họ được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, không bị kết án oan hoặc áp dụng hình phạt trái pháp luật. Vậy bào chữa được hiểu như thế nào và quyền bào chữa trong tố tụng hình sự được pháp luật quy định ra sao? Bài viết dưới đây sẽ giúp làm rõ những nội dung này.</p>

      ảnh chủ đề

      Thủ tục đăng ký và cấp chứng nhận bào chữa cho Luật sư

      <p>Thủ tục đăng ký và cấp Giấy chứng nhận người bào chữa là bước bắt buộc để Luật sư được tham gia tố tụng trong một vụ án hình sự với tư cách hợp pháp. Đây là quy trình nhằm xác lập tư cách tham gia của Luật sư, bảo đảm quyền bào chữa của người bị buộc tội và sự tuân thủ chặt chẽ của cơ quan tiến hành tố tụng theo quy định Bộ luật Tố tụng hình sự. Vậy thủ tục đăng ký và cấp chứng nhận bào chữa cho Luật sư được quy định như thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Mẫu biên bản thay đổi, từ chối người bào chữa mới nhất

      <p>Người bào chữa là người tiếp nhận bào chữa cho người bị buộc tội tại một vụ án nào đó. Việc lựa chọn, thay đổi hay từ chối người bào chữa là do người có quyền yêu cầu thay đổi như người bị buộc tội, người đại diện của người bị buộc tội... và việc thay đổi đó phải được cơ quan Nhà nước chấp thuận. Dưới đây là Mẫu biên bản thay đổi, từ chối người bào chữa mới nhất theo Thông tư 119/2021/TT-BCA.</p>

      ảnh chủ đề

      Mẫu đơn mời luật sư tham gia bào chữa trong vụ án hình sự

      <p>Trong các vụ án hình sự, việc mời luật sư bào chữa là bước quan trọng để bảo đảm người bị buộc tội được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp một cách đầy đủ và đúng luật. Để luật sư có thể tham gia tố tụng, người bị buộc tội hoặc người thân cần lập Đơn mời luật sư bào chữa theo đúng quy định. Bài viết dưới đây giới thiệu chi tiết về mẫu đơn này và cách sử dụng trong thực tiễn tố tụng hình sự.</p>

      Xem thêm

      -
      CÙNG CHUYÊN MỤC
      • Tội lợi dụng ảnh hưởng đối với người có chức vụ quyền hạn để trục lợi
      • Bị hại trong vụ án hình sự có được phép ủy quyền không?
      • Tội hành nghề mê tín, dị đoan theo Điều 320 Bộ luật hình sự
      • Cải tạo không giam giữ là gì? Ví dụ cải tạo không giam giữ?
      • Tội phá thai trái phép theo Điều 316 Bộ luật hình sự 2015
      • Tội xúc phạm Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca Điều 351 BLHS
      • Tội làm mất tài liệu bí mật công tác quân sự Điều 407 BLHS
      • Tội cố ý làm lộ bí mật công tác quân sự theo Điều 404 BLHS
      • Tội làm nhục đồng đội theo Điều 397 Bộ luật hình sự 2015
      • Tội thiếu trách nhiệm để người bị bắt, người bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù trốn
      • Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có
      • Tội điều động hoặc giao cho người không đủ điều kiện điều khiển tàu bay
      BÀI VIẾT MỚI NHẤT
      • Thủ tục cấp thẻ tạm trú khi được miễn giấy phép lao động
      • So sánh thẻ tạm trú với Visa dài hạn: Nên chọn loại nào?
      • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú thăm thân cho người nước ngoài
      • Thẻ tạm trú có chuyển được sang thẻ thường trú không?
      • Tội lợi dụng ảnh hưởng đối với người có chức vụ quyền hạn để trục lợi
      • Thủ tục cấp lại thẻ tạm trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
      • Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú mới nhất cho người nước ngoài
      • Các trường hợp không được cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam?
      • Thời hạn thẻ tạm trú theo từng loại Visa là bao nhiêu lâu?
      • Dịch vụ tư vấn pháp luật thừa kế cho Việt kiều tại Việt Nam
      • Hướng dẫn thủ tục xin cấp lại Giấy khai sinh cho Việt kiều
      • Thủ tục xin nhập quốc tịch Việt Nam cho người nước ngoài
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc

      CÙNG CHỦ ĐỀ
      ảnh chủ đề

      Người bào chữa là gì? Quyền và nghĩa vụ người bào chữa?

      <p>Trong một vụ án hình sự, ngoài các cơ quan tiến hành tố tụng, bị cáo, bị hại, người làm chứng,... thì còn có một thành phần rất quan trọng đó chính là người bào chữa. Vậy, người bào chữa là gì? Người bào chữa trong tố tụng hình sự được quy định như thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Mẫu thông báo từ chối việc đăng ký bào chữa (Mẫu 76/HS)

      <p>Đối với trường hợp người bào chữa thuộc trường hợp không được bào chữa thì sẽ bị Cơ quan có thẩm quyền thi hành tố tụng từ chối việc đăng ký bào chữa khi tiếp nhận thủ tục đăng ký bào chữa bằng thông báo. Vậy mẫu thông báo từ chối việc đăng ký bào chữa có nội dung như thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Bào chữa là gì? Quyền bào chữa trong Tố tụng hình sự?

      <p>Bào chữa là một trong những quyền cơ bản và quan trọng nhất của người bị buộc tội trong tố tụng hình sự, nhằm bảo đảm họ được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, không bị kết án oan hoặc áp dụng hình phạt trái pháp luật. Vậy bào chữa được hiểu như thế nào và quyền bào chữa trong tố tụng hình sự được pháp luật quy định ra sao? Bài viết dưới đây sẽ giúp làm rõ những nội dung này.</p>

      ảnh chủ đề

      Thủ tục đăng ký và cấp chứng nhận bào chữa cho Luật sư

      <p>Thủ tục đăng ký và cấp Giấy chứng nhận người bào chữa là bước bắt buộc để Luật sư được tham gia tố tụng trong một vụ án hình sự với tư cách hợp pháp. Đây là quy trình nhằm xác lập tư cách tham gia của Luật sư, bảo đảm quyền bào chữa của người bị buộc tội và sự tuân thủ chặt chẽ của cơ quan tiến hành tố tụng theo quy định Bộ luật Tố tụng hình sự. Vậy thủ tục đăng ký và cấp chứng nhận bào chữa cho Luật sư được quy định như thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Mẫu biên bản thay đổi, từ chối người bào chữa mới nhất

      <p>Người bào chữa là người tiếp nhận bào chữa cho người bị buộc tội tại một vụ án nào đó. Việc lựa chọn, thay đổi hay từ chối người bào chữa là do người có quyền yêu cầu thay đổi như người bị buộc tội, người đại diện của người bị buộc tội... và việc thay đổi đó phải được cơ quan Nhà nước chấp thuận. Dưới đây là Mẫu biên bản thay đổi, từ chối người bào chữa mới nhất theo Thông tư 119/2021/TT-BCA.</p>

      ảnh chủ đề

      Mẫu đơn mời luật sư tham gia bào chữa trong vụ án hình sự

      <p>Trong các vụ án hình sự, việc mời luật sư bào chữa là bước quan trọng để bảo đảm người bị buộc tội được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp một cách đầy đủ và đúng luật. Để luật sư có thể tham gia tố tụng, người bị buộc tội hoặc người thân cần lập Đơn mời luật sư bào chữa theo đúng quy định. Bài viết dưới đây giới thiệu chi tiết về mẫu đơn này và cách sử dụng trong thực tiễn tố tụng hình sự.</p>

      Xem thêm

      Tags:

      Người bào chữa


      CÙNG CHỦ ĐỀ
      ảnh chủ đề

      Người bào chữa là gì? Quyền và nghĩa vụ người bào chữa?

      <p>Trong một vụ án hình sự, ngoài các cơ quan tiến hành tố tụng, bị cáo, bị hại, người làm chứng,... thì còn có một thành phần rất quan trọng đó chính là người bào chữa. Vậy, người bào chữa là gì? Người bào chữa trong tố tụng hình sự được quy định như thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Mẫu thông báo từ chối việc đăng ký bào chữa (Mẫu 76/HS)

      <p>Đối với trường hợp người bào chữa thuộc trường hợp không được bào chữa thì sẽ bị Cơ quan có thẩm quyền thi hành tố tụng từ chối việc đăng ký bào chữa khi tiếp nhận thủ tục đăng ký bào chữa bằng thông báo. Vậy mẫu thông báo từ chối việc đăng ký bào chữa có nội dung như thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Bào chữa là gì? Quyền bào chữa trong Tố tụng hình sự?

      <p>Bào chữa là một trong những quyền cơ bản và quan trọng nhất của người bị buộc tội trong tố tụng hình sự, nhằm bảo đảm họ được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, không bị kết án oan hoặc áp dụng hình phạt trái pháp luật. Vậy bào chữa được hiểu như thế nào và quyền bào chữa trong tố tụng hình sự được pháp luật quy định ra sao? Bài viết dưới đây sẽ giúp làm rõ những nội dung này.</p>

      ảnh chủ đề

      Thủ tục đăng ký và cấp chứng nhận bào chữa cho Luật sư

      <p>Thủ tục đăng ký và cấp Giấy chứng nhận người bào chữa là bước bắt buộc để Luật sư được tham gia tố tụng trong một vụ án hình sự với tư cách hợp pháp. Đây là quy trình nhằm xác lập tư cách tham gia của Luật sư, bảo đảm quyền bào chữa của người bị buộc tội và sự tuân thủ chặt chẽ của cơ quan tiến hành tố tụng theo quy định Bộ luật Tố tụng hình sự. Vậy thủ tục đăng ký và cấp chứng nhận bào chữa cho Luật sư được quy định như thế nào?</p>

      ảnh chủ đề

      Mẫu biên bản thay đổi, từ chối người bào chữa mới nhất

      <p>Người bào chữa là người tiếp nhận bào chữa cho người bị buộc tội tại một vụ án nào đó. Việc lựa chọn, thay đổi hay từ chối người bào chữa là do người có quyền yêu cầu thay đổi như người bị buộc tội, người đại diện của người bị buộc tội... và việc thay đổi đó phải được cơ quan Nhà nước chấp thuận. Dưới đây là Mẫu biên bản thay đổi, từ chối người bào chữa mới nhất theo Thông tư 119/2021/TT-BCA.</p>

      ảnh chủ đề

      Mẫu đơn mời luật sư tham gia bào chữa trong vụ án hình sự

      <p>Trong các vụ án hình sự, việc mời luật sư bào chữa là bước quan trọng để bảo đảm người bị buộc tội được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp một cách đầy đủ và đúng luật. Để luật sư có thể tham gia tố tụng, người bị buộc tội hoặc người thân cần lập Đơn mời luật sư bào chữa theo đúng quy định. Bài viết dưới đây giới thiệu chi tiết về mẫu đơn này và cách sử dụng trong thực tiễn tố tụng hình sự.</p>

      Xem thêm

      Tìm kiếm

      Duong Gia Logo

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư

      VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

      Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: dichvu@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

      Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: danang@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

      Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

        Email: luatsu@luatduonggia.vn

      Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

      Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

      • Chatzalo Chat Zalo
      • Chat Facebook Chat Facebook
      • Chỉ đường picachu Chỉ đường
      • location Đặt câu hỏi
      • gọi ngay
        1900.6568
      • Chat Zalo
      Chỉ đường
      Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
      Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
      Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
      Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
      • Gọi ngay
      • Chỉ đường

        • HÀ NỘI
        • ĐÀ NẴNG
        • TP.HCM
      • Đặt câu hỏi
      • Trang chủ