Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Pháp luật Luật Hình sự

Dưới 16 tuổi gây tai nạn chết người phải chịu trách nhiệm gì?

  • 21/06/202421/06/2024
  • bởi Luật sư Nguyễn Văn Dương
  • Luật sư Nguyễn Văn Dương
    21/06/2024
    Theo dõi chúng tôi trên Google News

    Hiện nay, rất nhiều bạn trẻ có độ tuổi dưới 16 tuổi lái xe máy tham gia giao thông. Vậy nếu người dưới 16 tuổi gây tai nạn chết người phải chịu trách nhiệm gì?

      Mục lục bài viết

      • 1 1. Dưới 16 tuổi gây tai nạn chết người phải chịu trách nhiệm gì?
        • 1.1 1.1. Trách nhiệm của người lái xe:
        • 1.2 1.2. Trách nhiệm của chủ xe:
        • 1.3 1.3. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại:
      • 2 2. Người dưới 16 tuổi có được điều khiển phương tiện giao thông không?
      • 3 3. Dưới 16 tuổi lái xe máy sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?

      1. Dưới 16 tuổi gây tai nạn chết người phải chịu trách nhiệm gì?

      1.1. Trách nhiệm của người lái xe:

      Theo quy định tại Điều 12 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi 2017 quy định về tuổi chịu trách nhiệm hình sự như sau:

      – Đối với người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại các tội danh cụ thể.

      Theo đó, căn cứ tại điểm c, d khoản 1 Điều 9 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi năm 2017 thì tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù; tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.

      Vậy nên trong trường hợp người dưới 14 tuổi thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội thì cũng không bị xem xét trách nhiệm hình sự nhưng vẫn thực hiện các trách nhiệm về bồi thường thiệt hại dân sự.

      – Đối với người phạm tội từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thì sẽ bị xem xét trách nhiệm hình sự về các tội rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng. Ví dụ, trong vụ việc nêu trên nếu người gây ra tai nạn dưới 16 tuổi thì có thể bị áp dụng khung hình phạt tại khoản 1 Điều 260 Bộ luật hình sự với mức hình phạt cao nhất là 05 năm, chiếu theo khung hình phạt cao nhất theo điểm a khoản 1 Điều 9 Bộ luật này là từ 07 năm đến 15 năm thì không thuộc vào trường hợp phạm tội rất nghiêm trọng nên sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

      1.2. Trách nhiệm của chủ xe:

      Theo quy định của pháp luật hiện hành thì nguồ dưới 16 tuổi sẽ không được tự ý điều khiển xe máy tham gia giao thông. Do đó, trong vụ việc người dưới 16 tuổi gây tai nạn chết người, cơ quan chức năng cần xem xét trách nhiệm của chủ xe trong việc giao xe cho người chưa thành niên điều khiển. Cụ thể như sau:

      Trong trường hợp, người dưới 16 tuổi này tự ý lấy xe, và chủ xe không biết hoặc không thể biết việc người này điều khiển xe mô tô thì họ sẽ không bị xử lý hành chính, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

      Ngược lại, nếu như chủ xe chủ động giao xe để người dưới 16 tuổi này điều khiển thì tùy theo tính chất, mức độ của hành vi, người giao xe cho người chưa đủ tuổi có thể bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

      Vì vậy, nếu chủ xe biết rõ người lái xe không có giấy phép lái xe, không đủ điều kiện điều khiển loại phương tiện xe phân khối lớn (chưa đủ tuổi) mà vẫn giao xe, dẫn đến hậu quả là người đó gây tai nạn giao thông làm chết người thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội Giao cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ theo quy định tại khoản 1 Điều 264 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017. Theo đó, chủ xe sẽ bị phạt từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm khi giao xe cho người mà biết rõ người đó không có giấy phép lái xe hoặc đang trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy, chất kích thích mạnh khác hoặc không đủ các điều kiện khác theo quy định của pháp luật mà người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:

      + Người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ làm chết người;

      + Người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

      + Người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

      + Người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

      Theo đó, mức hình phạt có thể áp dụng đối với họ là bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

      1.3. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại:

      Đối với trường hợp người dưới 16 tuổi gây tai nạn chết người thì người gây tai nạn vẫn phải chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật hiện hành, cụ thể ở đây là trách nhiệm bồi thường thiệt hại. Theo quy định tại khoản 2 Điều 586 Bộ luật dân sự 2015, người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi gây thiệt hại thì phải bồi thường bằng tài sản của mình; nếu người đó không có đủ tài sản để bồi thường thì cha, mẹ phải bồi thường cho họ phần còn thiếu bằng tài sản của mình. Do đó, trong trường hợp trên, nếu như người gây tai nạn đã chết thì nghĩa vụ bồi thường thiệt hại vẫn phát sinh đối với nạn nhân, gia đình nạn nhân. Trong trường hợp người gây tai nạn có tài sản riêng thì bồi thường bằng chính tài sản của mình, nếu không đủ thì cha mẹ phải bồi thường phần còn thiếu bằng tài sản của cha mẹ. Trường hợp nếu người gây tai nạn không có tài sản riêng thì cha mẹ của người gây tai nạn sẽ phải thực hiện nghĩa vụ bồi thường thiệt hại toàn bộ cho nạn nhân hoặc gia đình nạn nhân.

      Do đó, trong trường hợp người dưới 16 tuổi gây tai nạn chết người thì trách nhiệm bồi thường thiệt hại vẫn được đặt ra trong trường hợp này.

      2. Người dưới 16 tuổi có được điều khiển phương tiện giao thông không?

      Căn cứ theo quy định tại Điều 60 Luật Giao thông đường bộ năm 2020, điều kiện về tuổi và sức khỏe của người lái xe quy định như sau:

      Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3 ( ví dụ như xe Honda Wave Alpha, SYM Galaxy,….. Đồng thời, người lái xe phải có sức khỏe phù hợp với loại xe, công dụng của xe.

      Như vậy, căn cứ theo quy định của pháp luật hiện hành thì người dưới 16 tuổi không được điều khiển phương tiện giao thông.

      3. Dưới 16 tuổi lái xe máy sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?

      Căn cứ khoản 11 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP, mức phạt đối với người chưa đủ tuổi lái xe quy định như sau:

      – Phạt cảnh cáo.

      – Phạt tiền từ 400.000 đồng – 600.000 đồng đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên.

      Như vậy, người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy sẽ áp dụng hình thức xử phạt hành chính nhẹ nhất đó là phạt cảnh cáo hoặc hình thức phạt tiền theo quy định của pháp luật hiện hành. Tuy nhiên, hành vi điều khiển xe máy khi chưa đủ tuổi là hành vi vi phạm giao thông theo khoản 1 và điểm a khoản 4 Điều 24 Nghị định 100/2019/NĐ-CP. Theo quy định trên, để ngăn chặn hành vi vi phạm tiếp tục xảy ra, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện tối đa đến 7 ngày trước khi ra quyết định xử phạt.

      Các văn bản pháp luật được sử dụng trong bài viết:

      Bộ luật dân sự 2015;

      Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017;

      Luật Giao thông đường bộ năm 2020;

      Nghị định 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng;

      Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.

      Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

        Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

      •   Tư vấn pháp luật qua Email
         Tư vấn nhanh với Luật sư
      -
      CÙNG CHUYÊN MỤC
      • Phân biệt giữa người làm chứng và người chứng kiến
      • Quy định pháp luật về trách nhiệm bảo vệ người làm chứng
      • Mua chuộc, cưỡng ép người làm chứng khai báo gian dối
      • Người phạm tội già 70 tuổi thì có bị tù chung thân không?
      • Đã được xóa án tích có được nhập cư nước ngoài không?
      • Kiến nghị khởi tố vụ án hình sự qua hoạt động thanh tra
      • Người nước ngoài bị tạm giam được ở khu riêng không?
      • Tiền mang theo nhưng không đánh bạc có được trả lại?
      • Tổ chức đánh bạc bao nhiêu tiền thì bị xử lý hình sự?
      • Tụ tập sử dụng ma túy trong khách sạn bị xử lý thế nào?
      • Có được cách ly người làm chứng với bị cáo tại phiên tòa?
      • Tù chung thân có được giảm thành tù có thời hạn không?
      BÀI VIẾT MỚI NHẤT
      • Công văn 2357/QLD-KD năm 2025 thực hiện thủ tục hành chính tại Nghị định và Thông tư hướng dẫn Luật Dược do Cục Quản lý Dược ban hành
      • Ly hôn thuận tình không cần ra Tòa: Có cách nào không?
      • Phân biệt giữa người làm chứng và người chứng kiến
      • Ly hôn thuận tình có được ủy quyền cho người khác ra Tòa?
      • Ly hôn thuận tình có cần ra xã/phường xin xác nhận không?
      • Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương (đơn khởi kiện vụ án ly hôn)
      • Quy định pháp luật về trách nhiệm bảo vệ người làm chứng
      • Án phí làm thủ tục ly hôn đơn phương hết bao nhiêu tiền?
      • Cách xác định nghĩa vụ cấp dưỡng khi ly hôn thuận tình?
      • Hướng dẫn thỏa thuận chia tài sản khi ly hôn thuận tình?
      • Hướng dẫn thỏa thuận quyền nuôi con khi ly hôn thuận tình?
      • Quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực khi nào?
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


      Tìm kiếm

      Duong Gia Logo

      •   Tư vấn pháp luật qua Email
         Tư vấn nhanh với Luật sư

      VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

      Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: dichvu@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

      Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: danang@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

      Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

        Email: luatsu@luatduonggia.vn

      Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

      Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

      • Chatzalo Chat Zalo
      • Chat Facebook Chat Facebook
      • Chỉ đường picachu Chỉ đường
      • location Đặt câu hỏi
      • gọi ngay
        1900.6568
      • Chat Zalo
      Chỉ đường
      Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
      Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
      Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
      Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
      • Gọi ngay
      • Chỉ đường

        • HÀ NỘI
        • ĐÀ NẴNG
        • TP.HCM
      • Đặt câu hỏi
      • Trang chủ