Khi bố mẹ qua đời để lại di chúc, không ít người con băn khoăn liệu mình có quyền yêu cầu hủy bỏ di chúc đó hay không, đặc biệt là trong trường hợp nội dung di chúc không phù hợp với mong muốn hoặc phát sinh mâu thuẫn giữa các thành viên trong gia đình. Vậy: Con có quyền hủy di chúc thừa kế của bố mẹ để lại không?
Mục lục bài viết
1. Con có quyền hủy di chúc thừa kế của bố mẹ để lại không?
Để lại di chúc là quyền của mỗi cá nhân và không có quy định bắt buộc về việc trước chết cá nhân phải để lại di chúc thừa kế cho những người có quyền lợi liên quan. Người để lại di chúc hoàn toàn có quyền định đoạt và chỉ định người thừa kế cho mình hoặc truất quyền thừa kế di sản theo quy định của pháp luật (Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015).
Điều 640 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về vấn đề sửa đổi, bổ sung, thay thế và hủy bỏ di chúc. Cụ thể như sau:
- Người lập di chúc có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đã lập vào bất cứ lúc nào;
- Trường hợp người lập di chúc bổ sung di chúc thì di chúc đã lập và phần bổ sung có hiệu lực pháp luật như nhau; nếu một phần của di chúc đã lập và phần bổ sung mâu thuẫn nhau thì chỉ phần bổ sung có hiệu lực pháp luật;
- Trường hợp người lập di chúc thay thế di chúc bằng di chúc mới thì di chúc trước bị hủy bỏ.
Bên cạnh đó, theo quy định của pháp luật, sau 03 tháng kể từ thời điểm lập di chúc miệng nếu người lập di chúc vẫn còn sống, minh mẫn và sáng suốt thì di chúc miệng đương nhiên bị hủy bỏ theo quy định tại Điều 629 Bộ luật Dân sự 2015.
Xét đến việc hủy di chúc thừa kế thì người con của các cá nhân này không có quyền để hủy bản di chúc này theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 675 Bộ luật Dân sự 2015 trường hợp di chúc được xác định là không hợp pháp thì di sản thừa kế được chia theo pháp luật về xác định di chúc hợp pháp hay không hợp pháp thuộc thẩm quyền của Tòa án.
Như vậy: Quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ di chúc chỉ thuộc về chính người lập di chúc. Do đó, con cái KHÔNG có quyền yêu cầu hủy bỏ di chúc của người cha trong trường hợp này, ngoại trừ khi có căn cứ pháp luật rõ ràng để Tòa án tuyên bố di chúc vô hiệu theo quy định của pháp luật.
2. Di chúc thừa kế của bố mẹ bị hủy bỏ trong trường hợp nào?
Theo quy định tại Điều 629 và Điều 640 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc của bố mẹ chỉ bị hủy bỏ trong những trường hợp luật định cụ thể mà không phụ thuộc vào mong muốn chủ quan của người thừa kế. Cụ thể, có 03 trường hợp di chúc bị hủy bỏ như sau:
2.1. Người lập di chúc tự mình hủy bỏ di chúc đã lập:
Pháp luật dân sự tôn trọng tối đa ý chí tự định đoạt của người lập di chúc. Theo đó, trong suốt thời gian còn sống và còn đủ năng lực hành vi dân sự, người lập di chúc có toàn quyền quyết định về nội dung của di chúc; trong đó bao gồm quyền hủy bỏ di chúc đã lập vào bất cứ thời điểm nào, không cần nêu lý do và không phụ thuộc vào ý kiến của người thừa kế.
Việc hủy bỏ này có thể được thể hiện bằng hành vi rõ ràng như: Lập văn bản hủy di chúc, tuyên bố hủy di chúc trước người làm chứng hoặc thông qua việc lập di chúc mới thay thế.
2.2. Di chúc bị hủy bỏ do được thay thế bằng di chúc mới:
Trường hợp người lập di chúc lập một di chúc mới để thay thế di chúc đã lập trước đó thì theo quy định của pháp luật, di chúc trước mặc nhiên bị hủy bỏ kể từ thời điểm di chúc mới có hiệu lực. Nguyên tắc áp dụng trong trường hợp này là:
- Chỉ di chúc sau cùng hợp pháp mới có giá trị thi hành;
- Các nội dung của di chúc cũ không còn giá trị pháp lý; ngoại trừ trường hợp di chúc mới chỉ sửa đổi, bổ sung một phần và có ghi nhận rõ phạm vi sửa đổi.
Như vậy, việc lập di chúc mới chính là một hình thức hủy bỏ gián tiếp di chúc cũ, hoàn toàn hợp pháp và phù hợp với nguyên tắc tự do định đoạt tài sản.
2.3. Di chúc miệng bị hủy bỏ theo quy định của pháp luật:
Đối với di chúc miệng, pháp luật có cơ chế kiểm soát chặt chẽ hơn do tính chất rủi ro và khó xác minh. Theo Điều 629 Bộ luật Dân sự 2015, sau 03 tháng kể từ thời điểm lập di chúc miệng nếu người lập di chúc:
- Vẫn còn sống;
- Minh mẫn, sáng suốt;
- Có khả năng lập di chúc bằng văn bản
thì di chúc miệng đương nhiên bị hủy bỏ mà không cần bất kỳ quyết định hay thủ tục nào khác. Quy định này nhằm bảo đảm rằng việc định đoạt tài sản có giá trị lớn phải được thể hiện bằng hình thức ổn định, rõ ràng và dễ chứng minh, tránh tranh chấp về sau.
3. Con cái ngăn cản cha mẹ lập di chúc thì có được hưởng thừa kế không?
Trước hết, Điều 609 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền thừa kế như sau:
- Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật;
- Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc.
Điều 612 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.
Điều 624 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về di chúc như sau: Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.
Và Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người không được quyền hưởng di sản như sau:
(1) Những người sau đây không được quyền hưởng di sản:
- Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;
- Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
- Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;
- Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.
(2) Những người quy định tại khoản 1 Điều này vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.
Di chúc là sự thể hiện ý chí tự nguyện, độc lập của cá nhân nhằm định đoạt tài sản của mình và chuyển giao tài sản đó cho người khác sau khi qua đời. Pháp luật dân sự Việt Nam luôn tôn trọng và bảo vệ tối đa quyền này và xem đây là một trong những quyền nhân thân gắn liền với quyền sở hữu tài sản. Theo đó, mỗi cá nhân có toàn quyền lập di chúc để quyết định người được hưởng di sản, phần di sản được hưởng và cách thức phân chia; miễn là việc lập di chúc được thực hiện trong điều kiện minh mẫn, sáng suốt, không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép và tuân thủ đúng quy định về hình thức theo pháp luật.
Trong bối cảnh quan hệ gia đình phát sinh mâu thuẫn hoặc có hành vi ngăn cản, chi phối từ một người con đối với ý chí của bố mẹ thì yếu tố quyết định giá trị pháp lý của di chúc không nằm ở sự đồng thuận của các con mà nằm ở ý chí thực sự của người lập di chúc tại thời điểm lập. Do đó, nếu bố mẹ bạn biết rõ việc bị ngăn cản, gây áp lực hoặc không được ủng hộ… nhưng vẫn tự nguyện lập di chúc để lại một phần hoặc toàn bộ di sản cho người con, thì di chúc đó vẫn có giá trị pháp lý và phải được tôn trọng khi mở thừa kế.
Pháp luật không cho phép bất kỳ người con nào, dù với lý do tình cảm, đạo đức hay hoàn cảnh gia đình, can thiệp trái ý chí của bố mẹ trong việc định đoạt tài sản. Việc ngăn cản, phản đối hoặc không đồng tình của người khác không làm mất hiệu lực của di chúc nếu không có căn cứ chứng minh rằng bố mẹ bị ép buộc, lừa dối hoặc mất năng lực hành vi dân sự khi lập di chúc.
Như vậy: Trong trường hợp này, con cái vẫn được hưởng di sản theo đúng nội dung di chúc do bố mẹ để lại. Các bên liên quan có nghĩa vụ tôn trọng ý chí của người đã khuất và thực hiện việc phân chia di sản theo di chúc hợp pháp nhằm bảo đảm sự ổn định về pháp lý và hạn chế tranh chấp phát sinh trong gia đình.
THAM KHẢO THÊM:

Tư vấn pháp luật qua Zalo


