Có được chuyển đổi đất nuôi trồng thủy sản sang đất thổ cư không?
Bạn đang xem bài viết: Có được chuyển đổi đất nuôi trồng thủy sản sang đất thổ cư không?
25/04/2017 09:45:09 Luật Dương gia Luật Dương gia Luật Dương gia Luật Dương gia Luật Dương gia

Có được chuyển đổi đất nuôi trồng thủy sản sang đất thổ cư không?

Có được chuyển đổi đất nuôi trồng thủy sản sang đất thổ cư không? Các trường hợp chuyển đổi mục đích sử dụng đất.


Tóm tắt câu hỏi:

Dear anh/chị! Hiện tại em có lô đất khoảng 100m2 đất nuôi trồng thủy sản ở Tây Ninh. Em muốn chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang đất thổ cư. Vậy em có vài câu hỏi như sau rất mong anh/chị tư vấn giúp em: 1./ Em có chuyển đổi mục đích sử dụng sang đất thổ cư được không? 2./ Chi phí chuyển đổi sẽ được tính như thế nào? 3./ Hồ sơ chuyển đổi bao gồm những gì? Em rất mong nhận được sư tư vấn của anh/chị trong thời gian sớm nhất. Chân thành cảm ơn ạ.

Luật sư tư vấn:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Điều 10 Luật đất đai 2013 quy định:

1. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;

b) Đất trồng cây lâu năm;

c) Đất rừng sản xuất;

d) Đất rừng phòng hộ;

đ) Đất rừng đặc dụng;

e) Đất nuôi trồng thủy sản;

g) Đất làm muối;

h) Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh;

2. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;

b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;

Từ quy định trên, đất nuôi trồng thủy sản được xác định là đất nông nghiệp, đất ở được xác định là đất phi nông nghiệp. Do vậy, bạn cần làm thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp.

Điều 57 Luật đất đai 2013 quy định:

1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

Do đó, đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Bạn phải được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền, ở đây là Ủy ban nhân dân cấp huyện. Ngoài ra, để chuyển đổi mục đích từ đất nuôi trồng thủy sản sang đất ở, mảnh đất này phải phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 52 Luật Đất Đai.

Bạn chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Phòng tài nguyên và môi trường cấp Huyện nơi có đất.

Về hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất theo Điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Điều 6 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT quy định như sau:

Hồ sơ bao gồm:

- Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (theo mẫu); 

- Bản sao hộ khẩu thường trú có chứng thực hoặc bản photo thì phải mang theo bản chính để đối chiếu;

- Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc bản trích đo bản đồ vị trí khu đất xin chuyển mục đích sử dụng;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất trong trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (01 bản chính và 02 bản sao có chứng thực).

Thời hạn giải quyết là không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Về nghĩa vụ tài chính khi chuyển mục đích sử dụng đất, Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất như sau:

“2. Đối với hộ gia đình, cá nhân:

c) Chuyển mục đích từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất như sau:

- Trường hợp đang sử dụng đất phi nông nghiệp đã được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất có thời hạn sử dụng ổn định, lâu dài trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không phải là đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê, khi chuyển mục đích sang đất ở thì không phải nộp tiền sử dụng đất.

- Trường hợp đang sử dụng đất phi nông nghiệp dưới hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, khi được chuyển mục đích sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất phi nông nghiệp của thời hạn sử dụng đất còn lại tại thời điểm có quyết địnhchuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở dưới hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, khi được chuyển mục đích sang đất ở đồng thời với chuyển từ thuê đất sang giao đất thì nộp tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở trừ (-) tiền thuê đất phải nộp một lần tính theo giá đất phi nông nghiệp của thời hạn sử dụng đất còn lại tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Trường hợp đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở dưới hình thức được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê hàng năm thì thu tiền sử dụng đất bằng 100% tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

d) Chuyển mục đích sử dụng đất có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp theo pháp luật đất đai của người sử dụng đất sang đất ở thì căn cứ vào nguồn gốc đất nhận chuyển nhượng để thu tiền sử dụng đất theo mức quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c Khoản này.”

Như vậy, bạn đối chiếu trường hợp đất của gia đình nhà bạn theo quy định nêu trên để xác định nghĩa vụ tài chính phải nộp. Giá đất nông nghiệp và giá đất phi nông nghiệp tính theo thời điểm quyết định chuyển đổi mục đích sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh nơi có đất.

Co-duoc-chuyen-doi-dat-nuoi-trong-thuy-san-sang-dat-tho-cu-khong

>>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài: 1900.6568

Bạn phải nộp tiền sử dụng đất khi nhận được Thông báo nộp tiền sử dụng đất của cơ quan thuế. Thời hạn nộp tiền sử dụng đất được quy định tại Khoản 4 Điều 14 Nghị định 45/2014/NĐ-CP như sau:

“a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký Thông báo của cơ quan thuế, người sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo Thông báo.

b) Trong vòng 60 ngày tiếp theo, người sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất còn lại theo Thông báo.

c) Quá thời hạn quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này, người sử dụng đất chưa nộp đủ số tiền sử dụng đất theo Thông báo thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền chưa nộp theo mức quy định của pháp luật về quản lý thuế trừ trường hợp có đơn xin ghi nợ tiền sử dụng đất đối với những trường hợp được ghi nợ”.

Bài viết tư vấn pháp luật đất đai trên được chúng tôi thực hiện theo yêu cầu được gửi bởi các quý khách hàng - người truy cập! Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Tư vấn nêu trên chỉ được coi là tài liệu tham khảo. Quý khách hàng, người truy cập tuyệt đối không được coi là ý kiến pháp lý chính thức cuối cùng của Luật sư để giải quyết hoặc làm việc với bên thứ 3. Để được tư vấn luật đất đai trực tuyến miễn phí vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật đất đai: 1900.6568 để nhận được ý kiến tư vấn chính xác nhất! 

--------------------------------------------------------

(Lượt xem : 86)

Chuyên viên tư vấn: Lê Thị Thanh Hà

Nếu bạn thấy bài viết hữu ích, hãy ấn like để ủng hộ luật sư tư vấn