Skip to content
 19006568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Ngữ văn
  • Lịch sử
  • Địa lý
  • Toán học
  • Vật lý
  • Hóa học
  • Sinh học
  • Tiếng Việt
  • Tiếng Anh
  • Tin học
  • GDCD
  • Giáo án
  • Quản lý giáo dục
    • Thi THPT Quốc gia
    • Tuyển sinh Đại học
    • Tuyển sinh vào 10
    • Mầm non
    • Đại học
  • Pháp luật
  • Bạn cần biết

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc
Trang chủ Giáo dục Hóa học

Cho 5,6 gam Fe tác dụng hết với dung dịch HNO3 (dư)

  • 07/09/202407/09/2024
  • bởi Cao Thị Thanh Thảo
  • Cao Thị Thanh Thảo
    07/09/2024
    Theo dõi chúng tôi trên Google News

    Cho 5,6 gam Fe tác dụng hết với dung dịch HNO3 (dư), sinh ra V lít khí NO2 (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất). Tính thể tích khí sinh ra? Là bài tập cơ bản điển hình cho chuyên đề axit nitric. Giúp các bạn nắm được kiến thức đã học vận dụng làm bài tập, tiền đề cho các bài hóa nâng cao Hóa học lớp 11.

      Mục lục bài viết

      • 1 1. Cho 5,6 gam Fe tác dụng hết với dung dịch HNO3 (dư):
      • 2 2. Axit nitric đặc tác dụng với kim loại:
      • 3 3. Axit nitric đặc tác dụng với phi kim:
      • 4 4. Bài tập minh hoạ:  

      1. Cho 5,6 gam Fe tác dụng hết với dung dịch HNO3 (dư):

      Cho 5,6 gam Fe tác dụng hết với dung dịch HNO3 (dư). Sau phản ứng sinh ra V lít khí NO2 (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất). Tính thể tích khí sinh ra?

      A. 6,72 lít          B. 13,44 lít              C. 3,36 lít              D. 10,08 lít

      Đáp án đúng là đáp án A

      Hướng dẫn giải chi tiết

      Phương trình hóa học

      Fe+ 6HNO3 → Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O

      nFe= 5,6/56 = 0,1 mol

      Theo phương trình

      → nNO2 = 3nFe=0,1 x 0,3= 0,3 mol

      → V = 0,3 x 22,4 = 6,72 lít

      2. Axit nitric đặc tác dụng với kim loại:

      Axit nitric đặc (HNO3) là một chất hóa học quan trọng trong ngành công nghiệp hóa chất, và nó có nhiều ứng dụng quan trọng trong việc tác động lên kim loại. Axit nitric đặc thường được sử dụng để tạo ra các hợp chất nitrat và trong quá trình làm sạch, tẩy rửa kim loại. Dưới đây là một số tác dụng quan trọng của axit nitric đặc khi tác động với kim loại:

      – Tạo hợp chất Nitrat:

      Axit nitric đặc tác động mạnh với kim loại, tạo thành các hợp chất nitrat. Ví dụ, khi tác động lên đồng, nó tạo ra nitrat đồng (II) và nitrat đồng (III). Các hợp chất nitrat này có thể được sử dụng trong sản xuất phân bón, thuốc nổ, và các sản phẩm hóa học khác.

      2HNO3+Cu→Cu(NO3)2+NO2+H2O2HNO3​+Cu→Cu(NO3​)2​+NO2​+H2​O

      – Tạo Oxide kim loại:

      Axit nitric còn có khả năng oxi hóa kim loại, tạo ra các oxide kim loại. Ví dụ, khi tác động lên sắt, nó tạo ra oxide sắt (III) và nitric oxide.

      6HNO3+2Fe→2Fe(NO3)3+3H2O+4NO6HNO3​+2Fe→2Fe(NO3​)3​+3H2​O+4NO

      – Tạo lớp bảo vệ:

      Axit nitric đặc có thể được sử dụng để tạo lớp bảo vệ trên bề mặt kim loại. Lớp bảo vệ này giúp ngăn chặn quá trình ăn mòn và làm tăng tính bền của kim loại trong môi trường ăn mòn.

      – Kiểm tra độ tinh khiết:

      Trong phân tích hóa học, axit nitric đặc cũng được sử dụng để kiểm tra độ tinh khiết của kim loại. Kim loại có độ tinh khiết cao sẽ không bị ăn mòn nhanh chóng khi tác động axit nitric.

      Ví dụ:

      8Fe + 30HNO3 → 8Fe(NO3)3 + 3N2O + 15H2O (1)

      Fe + 6HNO3đặc nóng → Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O (2)

      Fe + 4HNO3 loãng → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O (3)

      Khi giải bài tập về phần axit nitric đặc nóng thường vận dụng bảo toàn e và bảo toàn nguyên tố.

      Chú ý: Fe, Al, Cr bị thụ động hóa trong dung dịch HNO3 đặc, nguội.

      3. Axit nitric đặc tác dụng với phi kim:

      Axit Nitric Đặc (HNO3) là một chất hóa học quan trọng có nhiều ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực hóa học và công nghiệp. Mặc dù nó có thể tác động với nhiều loại vật liệu, chúng ta sẽ tập trung vào cách axit nitric đặc tác động với phi kim, nhóm vật liệu không chứa kim loại.

      – Tạo hợp chất Nitrat:

      Axit nitric đặc có khả năng tác động với phi kim, tạo ra các hợp chất nitrat. Ví dụ, khi nó tác động lên amoniac (NH3), nó tạo thành nitrat amoni (NH4NO3). Hợp chất này thường được sử dụng trong sản xuất phân bón và là một nguồn năng lượng trong các chất nổ.

      Xem thêm:  Tính chất, cách điều chế và ứng dụng của Hợp chất sắt (II)

      HNO3+NH3→NH4NO3HNO3​+NH3​→NH4​NO3​

      – Các hợp chất hữu cơ:

      Axit nitric đặc thường được sử dụng trong các phản ứng nitration của các hợp chất hữu cơ. Điều này thường xảy ra khi axit nitric tác động với các hidrocarbon không no, tạo ra các hợp chất nitro. Các hợp chất này có ứng dụng rộng trong sản xuất chất nổ, dược phẩm và một số hợp chất hữu ích khác.

      HNO3+C6H6→C6H5NO2+H2OHNO3​+C6​H6​→C6​H5​NO2​+H2​O

      – Tạo hợp chất Nitroso và Nitrosoamino:

      Axit nitric cũng có khả năng tạo ra các hợp chất nitroso và nitrosoamino khi tác động với phi kim. Các hợp chất này có ý nghĩa quan trọng trong nghiên cứu hóa học và y học, chẳng hạn như trong quá trình tổng hợp các hợp chất chống ung thư.

      HNO3+NH2OH→H2O+H2NO2HNO3​+NH2​OH→H2​O+H2​NO2​

      – Quá trình Nitrosation:

      Axit nitric có thể tham gia vào quá trình nitrosation, biến đổi các hợp chất hữu cơ thành nitrosoamino và các dẫn xuất khác. Quá trình này có ý nghĩa đặc biệt trong nghiên cứu về sinh hóa và y học.

      – Phản ứng với Cyanide:

      Axit nitric còn có khả năng phản ứng với cyanide, tạo ra các dẫn xuất nitroso cyanide. Quá trình này có thể có ứng dụng trong xử lý nước và loại bỏ cyanide từ các quá trình công nghiệp.

      Axit nitric đặc là một chất hóa học mạnh mẽ, và việc tác động của nó với phi kim mang lại nhiều ứng dụng quan trọng. Tuy nhiên, cần phải lưu ý đến tính chất ăn mòn và độ nguy hiểm của axit nitric, đặc biệt là khi sử dụng trong các quy trình công nghiệp và nghiên cứu. Sự hiểu biết kỹ thuật và an toàn về axit nitric là quan trọng để đảm bảo sự thành công và an toàn trong các ứng dụng của nó.

      4. Bài tập minh hoạ:  

      Ví dụ 1: Cho 5,6 gam Fe tác dụng hết với dung dịch HNO3 (dư). Sau phản ứng sinh ra V lít khí NO2 (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất). Tính thể tích khí sinh ra?

      A. 6,72 lít          B. 13,44 lít              C. 3,36 lít              D. 10,08 lít

      Đáp án hướng dẫn giải chi tiết

      Phương trình hóa học

      Fe+ 6HNO3 → Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O

      nFe= 5,6/56 = 0,1 mol

      Theo phương trình

      → nNO2 = 3nFe=0,1 x 0,3= 0,3 mol

      → V = 0,3 x 22,4 = 6,72 lít

      Lưu ý: Xem phương trình số (2)

      Ví dụ 2. Cho 5,6 gam Fe tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng (dư). Sau phản ứng sinh ra V lít khí N2O (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất). Tính thể tích khí sinh ra?

      A. 2,24 lít         B. 1,68 lít         C. 3,36 lít         D. 0,84 lít

      Đáp án hướng dẫn giải chi tiết

      Phương trình hóa học

      8Fe + 30HNO3 → 8Fe(NO3)3 + 3N2O + 15H2O

      nFe = 5,6/56 = 0,1 mol

      Theo phương trình

      → nN2O = 3/8nFe= 0,1 x 3/8 = 0,0375 mol

      → V = 0,0375 x 22,4 = 0,84 lít

      Lưu ý: Xem phương trình số (1)

      Ví dụ 3. Cho 5,6 gam Fe tác dụng hết với dung dịch HNO3 (dư). Sau phản ứng sản phẩm sinh ra NO sản phẩm khử duy nhất. Tính khối lương muối thu được?

      A. 2,24 lít          B. 3,36 lít           C. 4,48 lít          D. 6,78 lít

      Đáp án hướng dẫn giải chi tiết

      Phương trình hóa học

      Fe + 4HNO3 loãng → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

      nFe = 5,6/56 = 0,1 mol

      Theo phương trình

      → nNO = nFe= 0,1 x 1 = 0,1 mol

      → V = 0,1 x 22,4 = 2,24 lít

      Xem thêm:  Tính chất, cách điều chế và ứng dụng của Hợp chất sắt (III)

      Lưu ý: Xem phương trình số (3)

      Ví dụ 4. Hoà tan hoàn toàn m g bột Cu trong 800 g dung dịch HNO3 được dung dịch Y và 2,24 lit khí NO (đktc). Y tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 2M được kết tủa R. Sau khi nung R đến khối lượng không đổi thu được 20 g chất rắn.

      a. Tính khối lượng Cu ban đầu.

      b. Tính khối lượng các chất trong Y và nồng độ % của dung dịch HNO3 đã dùng

      Đáp án hướng dẫn giải chi tiết

      nNO = 2,24/22,4 = 0,1 mol; nNaOH = 0,3.0,2 = 0,06 mol
      a. Khi cho Y tác dụng với dung dịch NaOH thu được kết tủa R chỉ chứa Cu(OH)2.

      Chất rắn thu được khi nung là CuO => nCuO = 20/80 = 0,25 mol

      => nCu(OH )2 = nCuO = 0,25 mol.

      Theo định luật bảo toàn nguyên tố:

      nCu (ban đầu) = nCu (trong CuO) = 0,25 mol => mCu = 0,25.64 = 16 g

      b. Trong X, nCu2+ = nCu(OH)2 = 0,25 mol => mCu(NO3)2 = 188.0,25 = 47 g
      Cu → Cu2+ + 2e

      0,25 mol 0,5 mol

      Mà: N+5 + 3e → N+2

      0,3 mol 0,1 mol

      Vậy chứng tỏ phản ứng của Cu và HNO3 phải tạo ra NH4NO3.

      ne (Cu nhường) = Σne nhận = 0,5 mol => ne nhận N+5 →N-3  = 0,5 – 0,3 = 0,2 mol
      N+5 + 8e → N-3

      0,2 mol    0,025 mol

      nNH4NO3 = 0,025 mol => mNH4NO3 = 80.0,025 = 2 g

      Theo định luật bảo toàn nguyên tố:

      n HNO3 pư = nN (trong Cu(NO3)2 ) + nN (trong NO) + nN (trong NH4NO3)

      = 2nCu(NO3)2 + nNO + 2nNH4NO3 = 0,65 mol

      Nếu sử dụng công thức tính nhanh ở trên ta có:

      nHNO3 pư = 4.nNO + 10.nNH4NO3 = 4.0,1 + 10.0,25 = 0,65 mol

      mHNO3 = 63.0,65 = 40,95 g => C% = 40,95/800.100% = 5,12%

      Ví dụ 5. Cho m gam Mg, Zn, Al, Cu tác dụng hết với HNO3 thu được 16,8 lít hỗn hợp khí Z: NO, NO2 ,N2, N2O (không tạo muối amoni). Số mol NO và N2O bằng nhau. Tỉ khối của Z so với H2 là 18,5. Số mol HNO3 phản ứng

      Đáp án hướng dẫn giải 

      NO và N2O có số mol bằng nhau => quy đổi 2 khí này thành: NO2, N2

      Hỗn hợp khí Z coi như gồm N2 (x mol), NO2 (y mol)

      MZ = 18,5.2=  37

      nZ = V/22,4 = 0,75 mol

      Bài tập kim loại tác dụng HNO3

      nN2/nNO2= 9/9 = 1/1

      => nN2 = nNO2 = 0,75/2 = 0,375 mol

      Gọi công thức chung của hỗn hợp kim loại là M, hóa trị n

      M0 → +ne

      a na

      2N+5 + 10e → N20

      0,75 ← 3,75 ← 0,375

      N+5 +1e → N+4

      0,375 ← 0,375 ← 0,375

      Bảo toàn e: na = 3,75 + 0,375= 4,125 => na = 4,125

      nHNO3 = n. nFe(NO3)n + nNO2 + 2nN2 = 4,125 + 0,375 +2.0,375 = 5,25 mol

      Ví dụ 6. Thể tích dung dịch HNO3 1M loãng ít nhất cần dùng để hoà tan hoàn toàn 9 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu trộn theo tỉ lệ mol 1 : 1 là (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO)

      A.1,0 lít         B. 0,6 lít            C.0,8 lít              D.0,4 lít

      Đáp án hướng dẫn giải chi tiết 

      Gọi nFe = nCu = a mol. Theo đầu bài ta có

      => 56a + 64a = 9

      => a = 0,075 mol

      Do thể tích dung dịch HNO3 cần dùng ít nhất, nên sắt sẽ bị hòa tan hết bởi HNO3 vừa đủ tạo muối Fe3+, Cu tác dụng vừa đủ với Fe3+ tạo muối Cu2+ và Fe2+ => sau phản ứng chỉ thu được hai muối Cu(NO3)2 và Fe(NO3)2

      Fe → Fe2+ + 2e

      0,075 → 0,15

      Cu → Cu2+ + 2e

      0,075 → 0,15

      => ∑ne cho = 2.(0,075 + 0,075) = 0,3 mol

      => ne nhận = 3.nNO= 0,3 => nNO = 0,1 mol

      Ta có:nNO− 3nNO3− = ne cho = 0,3 mol

      Xem thêm:  Sắt là gì? Cấu tạo, tính chất hóa lý và trạng thái tự nhiên?

      Bảo toàn nguyên tố N:

      nHNO3 = nNO3− + nNO= 0,3 + 0,1 = 0,4 mol

      => VHNO3 = 0,4/1 = 0,4 lít

      Ví dụ 7. Hoà tan hết hỗn hợp A gồm Zn và ZnO trong dung dịch HNO3 loãng dư thấy không có khí bay ra và trong dung dịch chứa 56,7gam Zn(NO3)2 và 4 gam NH4NO3. Phần trăm khối lượng Zn trong A là

      A. 33,33%        B. 66,67%        C. 61,61%              D. 50,00%

      Đáp án hướng dẫn giải chi tiết 

      Theo đề bài ta có:

      nZn(NO3)2 = 0,3 mol;

      nNH4NO3= 0,05 mol

      ZnO tác dụng với HNO3 không sinh ra sản phẩm khử vì đã đạt số oxi hóa tối đa

      Bảo toàn e: 2.nZn = 8.nNH4NO3 => nZn = 4.0,05 = 0,2 mol

      Bảo toàn nguyên tố Zn: nZn(NO3)2 = nZn + nZnO => nZnO = 0,3 – 0,2 = 0,1 mol

      %mZn = (0,2.65)/(0,2.65 + 0,1.81).100% = 61,61%

      Ví dụ 8: Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất) (ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:

      A. 38,72

      B. 35,50

      C. 49,09

      D. 34,36

      Đáp án hướng dẫn giải chi tiết 

      Xem hỗn hợp Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 chỉ gồm 2 nguyên tố Fe và O

      Ta có sơ đồ: Fe: x mol; Fe(NO3)3: x mol; O : y mol

      Ta có 56x + 16y = 11,36 (1)

      Quá trình nhường electron:

      Fe0 – 3e → Fe+3

      x         3x

      Quá trình nhận electron:

      O+0 + 2e → O-2

      y        2y

      N+5 + 3e → N+2

      0,18 0,06

      Áp dụng định luật bảo toàn electron, ta có: 3x = 2y + 0,18 (2)

      Từ (1) và (2) → x = 0,16 mol và y = 0,15 mol

      ⇒ mFe(NO3)3 = 0,16. 242 = 38,72 (g)

      Ví dụ 9. Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Tính m ?

      A. 42,18g

      B. 38,72g

      C. 36,27g

      D. 41,24g

      Đáp án hướng dẫn giải chi tiết 

      Số mol NO = 0,06 mol.

      Quy hỗn hỗn hợp X về 2 nguyên tố Fe và O

      Gọi số mol Fe và O tương ứng trong X là x và y ta có:

      56x + 16y = 11,36 (1).

      Quá trình nhường: Fe0 → Fe+3 + 3e

      Quá trình nhận e: O0 + 2e → O-2

      N+5 + 3e → N+2

      Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 3x = 2y + 0,18 (2)

      Từ (1) và (2) => x = 0,16 và y = 0,15

      => m = 38,72 gam.

      Ví dụ 10. Hoà tan hết m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe2O3, Fe3O4 trong dung dịch HNO3 đặc nóng thu được 4,48 lít khí màu nâu duy nhất (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 145,2 gam muối khan, giá trị m là:

      A. 78,4

      B. 139,2

      C. 46,4

      D. 46,256

      Đáp án hướng dẫn giải chi tiết

      Cách 1: Quy hỗn hợp X về hỗn hợp 2 chất FeO và Fe2O3 ta có:

      Bảo toàn e: nFeO = nNO2 = 0,2 mol

      Bảo toàn Fe: nFeO+ 2.nFe2O3 = nFe(NO3)3 = 0,6 mol

      => nFe2O3 = 0,2 mol

      => mX = 0,2.72 + 0,2.160 = 46,4 gam

      Cách 2:

      Quy hỗn hợp X về 2 chất Fe và Fe2O3:

      Hoà tan hỗn hợp X vào dung dịch HNO3 đặc nóng dư.

      Bảo toàn e: 3.nFe = nNO2 => nFe = 0,2 / 3

      nmuoikhan=nFe(NO3)3=145,2/242 = 0,6mol

      Bảo toàn Fe : nFe+ 2.nFe2O3 = nFe(NO3)3 => 0,2 / 3 + 2.nFe2O3 = 0,6

      => nFe2O3 = 0,8/3

      => mh2X=mFe+ nFe2O3= 0,23.56 + 0,83.160 = 46,4 gam

       
       
       
       
       
       
       
       
       
       
       

      Trên đây là bài viết của Luật Dương Gia về Cho 5,6 gam Fe tác dụng hết với dung dịch HNO3 (dư) thuộc chủ đề Sắt (Fe), thư mục Hóa học. Mọi thắc mắc pháp lý, vui lòng liên hệ Tổng đài Luật sư 1900.6568 hoặc Hotline dịch vụ 037.6999996 để được tư vấn và hỗ trợ.

      Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google
      Gọi luật sư
      TƯ VẤN LUẬT QUA EMAIL
      ĐẶT LỊCH HẸN LUẬT SƯ
      Dịch vụ luật sư toàn quốc
      Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc
      CÙNG CHỦ ĐỀ
      ảnh chủ đề

      FE(OH)3 kết tủa màu gì? FE(OH)2 kết tủa màu gì?

      Hóa học luôn là một môn học hay và hấp dẫn đối với các bạn học sinh. Do đó, bào viết sau đây chúng tôi xin gửi đến bạn đọc về tìm hiểu chất FE(OH)3 kết tủa màu gì? FE(OH)2 kết tủa màu gì? Mời bạn đọc tham khảo và học tốt ở môn học này nhé.

      ảnh chủ đề

      Phương trình phản ứng hoá học: Fe + Cl2 → FeCl3

      Sắt đã phản ứng với khí clo tạo thành sắt (III) clorua. Fe + Cl2 → FeCl3 là tài liệu vô cùng bổ ích giúp quý độc giả tiết kiệm thời gian và công sức làm việc. Sau đây là nội dung chi tiết mời các bạn cùng tham khảo.

      ảnh chủ đề

      Sắt là gì? Cấu tạo, tính chất hóa lý và trạng thái tự nhiên?

      Sắt là một trong những nguyên tố hóa học quan trọng nhất trên Trái Đất. Nó là một nguyên tố đa dụng, được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ y tế đến công nghiệp sản xuất. Trên bảng tuần hoàn nguyên tố, sắt có ký hiệu là Fe, số nguyên tử bằng 26, phân nhóm 2, chu kỳ 4.

      ảnh chủ đề

      Muối sắt 3 (III) được tạo thành khi cho sắt tác dụng với?

      Muối sắt 3 (FeCl3) được tạo thành khi cho sắt (Fe) tác dụng với khí Clo (Cl2) khi có nhiệt độ thích hợp. Tức là, khi sắt (Fe) và khí Clo (Cl2) đến nhiệt độ vượt qua mức 250ºC. Vậy sắt 3 tác dụng được với những chất nào, mời các bạn tham khảo bài viết Muối sắt 3 (III) được tạo thành khi cho sắt tác dụng với? dưới đây.

      ảnh chủ đề

      Phản ứng: Fe3O4 + H2SO4 → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + H2O

      Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ đến các bạn phương trình phản ứng hóa học Fe3O4 + H2SO4 → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + H2O, giúp ích các bạn trong quá trình học tập và giải các bài tập có liên quan. Mời các bạn cùng tham khảo.

      ảnh chủ đề

      Phương trình phản ứng hóa học: Fe + S → FeS | Fe ra FeS

      Fe + S → FeS được biên soạn hướng dẫn các bạn viết phương trình phản ứng khi chi tiết sẽ giúp các bạn tránh được các sai xót cũng như nhầm lẫn dẫn đến viết phương trình sai. Mời các bạn tham khảo.

      ảnh chủ đề

      Tính chất, cách điều chế và ứng dụng của Hợp chất sắt (II)

      Các hợp chất sắt là các chất tạo màu phổ biến nhất trong ngành gốm. Sắt có thể biểu hiện khác biệt tùy thuộc môi trường lò, nhiệt độ nung, thời gian nung và tùy theo thành phần hoá học của men. Do đó có thể nói nó là một trong những nguyên liệu lý thú nhất. Vậy Tính chất, cách điều chế và ứng dụng của Hợp chất sắt (II) là gì? Hãy tìm hiểu bài viết dưới đây.

      ảnh chủ đề

      Tính chất, cách điều chế và ứng dụng của Hợp chất sắt (III)

      Hợp chất sắt (III) là một trong những hợp chất hóa học vô cơ quen thuộc trong môn hóa học và có tính ứng dụng cao trong đời sống thực tế. Vậy Tính chất, cách điều chế và ứng dụng của Hợp chất sắt (III) là gì? Hãy tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

      ảnh chủ đề

      Cho Fe tác dụng với HNO3 đặc nóng thu được khí X có màu nâu đỏ

      Phản ứng Fe + HNO3 đặc nóng ra NO2 thuộc loại phản ứng oxi hóa khử. Dưới đây là lý thuyết và các câu hỏi, bài tập vận dụng liên quan về phương trình hóa học giúp các em học sinh ôn lại kiến thức. Xin mời các em học sinh đón xem.

      Xem thêm

      -
      CÙNG CHUYÊN MỤC
      • Các dạng bài tập cân bằng phương trình oxi hóa khử hay gặp
      • Dung dịch metylamin trong nước làm?
      • Etanol không phản ứng với chất nào sau đây?
      • Saccarozo là đường gì? Công thức cấu tạo đường Saccarozo?
      • Xenlulozo là gì? Công thức cấu tạo? Xenlulozo có ở đâu?
      • Este là gì? Công thức, tính chất và ứng dụng của Este?
      • Polime là gì? Cấu tạo, tính chất và ứng dụng của Polymer?
      • Các công thức giải nhanh trắc nghiệm hóa học cực hay
      • Phương trình hoá học Trime hóa C2H2 như thế nào?
      • Phản ứng phân hủy là gì? Cho ví dụ về phản ứng phân hủy?
      • C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH + NaHCO3
      • Este là gì? Công thức Este? Tính chất hoá học và ứng dụng?
      Thiên Dược 3 Bổ
      Thiên Dược 3 Bổ
      BÀI VIẾT MỚI NHẤT
      • Dịch vụ gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ sở hữu trí tuệ
      • Dịch vụ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu quốc tế uy tín trọn gói
      • Dịch vụ đăng ký thương hiệu, bảo hộ logo thương hiệu
      • Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu, bảo hộ nhãn hiệu độc quyền
      • Luật sư bào chữa các tội liên quan đến hoạt động mại dâm
      • Luật sư bào chữa tội che giấu, không tố giác tội phạm
      • Dịch vụ Luật sư bào chữa tội chống người thi hành công vụ
      • Dịch vụ Luật sư bào chữa tội buôn lậu, mua bán hàng giả
      • Dịch vụ Luật sư bào chữa trong các vụ án cho vay nặng lãi
      • Dịch vụ Luật sư bào chữa tội gây rối trật tự nơi công cộng
      • Dịch vụ Luật sư bào chữa tội trốn thuế, mua bán hóa đơn
      • Dịch vụ Luật sư bào chữa tội dâm ô, hiếp dâm, cưỡng dâm
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc

      CÙNG CHỦ ĐỀ
      ảnh chủ đề

      FE(OH)3 kết tủa màu gì? FE(OH)2 kết tủa màu gì?

      Hóa học luôn là một môn học hay và hấp dẫn đối với các bạn học sinh. Do đó, bào viết sau đây chúng tôi xin gửi đến bạn đọc về tìm hiểu chất FE(OH)3 kết tủa màu gì? FE(OH)2 kết tủa màu gì? Mời bạn đọc tham khảo và học tốt ở môn học này nhé.

      ảnh chủ đề

      Phương trình phản ứng hoá học: Fe + Cl2 → FeCl3

      Sắt đã phản ứng với khí clo tạo thành sắt (III) clorua. Fe + Cl2 → FeCl3 là tài liệu vô cùng bổ ích giúp quý độc giả tiết kiệm thời gian và công sức làm việc. Sau đây là nội dung chi tiết mời các bạn cùng tham khảo.

      ảnh chủ đề

      Sắt là gì? Cấu tạo, tính chất hóa lý và trạng thái tự nhiên?

      Sắt là một trong những nguyên tố hóa học quan trọng nhất trên Trái Đất. Nó là một nguyên tố đa dụng, được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ y tế đến công nghiệp sản xuất. Trên bảng tuần hoàn nguyên tố, sắt có ký hiệu là Fe, số nguyên tử bằng 26, phân nhóm 2, chu kỳ 4.

      ảnh chủ đề

      Muối sắt 3 (III) được tạo thành khi cho sắt tác dụng với?

      Muối sắt 3 (FeCl3) được tạo thành khi cho sắt (Fe) tác dụng với khí Clo (Cl2) khi có nhiệt độ thích hợp. Tức là, khi sắt (Fe) và khí Clo (Cl2) đến nhiệt độ vượt qua mức 250ºC. Vậy sắt 3 tác dụng được với những chất nào, mời các bạn tham khảo bài viết Muối sắt 3 (III) được tạo thành khi cho sắt tác dụng với? dưới đây.

      ảnh chủ đề

      Phản ứng: Fe3O4 + H2SO4 → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + H2O

      Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ đến các bạn phương trình phản ứng hóa học Fe3O4 + H2SO4 → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + H2O, giúp ích các bạn trong quá trình học tập và giải các bài tập có liên quan. Mời các bạn cùng tham khảo.

      ảnh chủ đề

      Phương trình phản ứng hóa học: Fe + S → FeS | Fe ra FeS

      Fe + S → FeS được biên soạn hướng dẫn các bạn viết phương trình phản ứng khi chi tiết sẽ giúp các bạn tránh được các sai xót cũng như nhầm lẫn dẫn đến viết phương trình sai. Mời các bạn tham khảo.

      ảnh chủ đề

      Tính chất, cách điều chế và ứng dụng của Hợp chất sắt (II)

      Các hợp chất sắt là các chất tạo màu phổ biến nhất trong ngành gốm. Sắt có thể biểu hiện khác biệt tùy thuộc môi trường lò, nhiệt độ nung, thời gian nung và tùy theo thành phần hoá học của men. Do đó có thể nói nó là một trong những nguyên liệu lý thú nhất. Vậy Tính chất, cách điều chế và ứng dụng của Hợp chất sắt (II) là gì? Hãy tìm hiểu bài viết dưới đây.

      ảnh chủ đề

      Tính chất, cách điều chế và ứng dụng của Hợp chất sắt (III)

      Hợp chất sắt (III) là một trong những hợp chất hóa học vô cơ quen thuộc trong môn hóa học và có tính ứng dụng cao trong đời sống thực tế. Vậy Tính chất, cách điều chế và ứng dụng của Hợp chất sắt (III) là gì? Hãy tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

      ảnh chủ đề

      Cho Fe tác dụng với HNO3 đặc nóng thu được khí X có màu nâu đỏ

      Phản ứng Fe + HNO3 đặc nóng ra NO2 thuộc loại phản ứng oxi hóa khử. Dưới đây là lý thuyết và các câu hỏi, bài tập vận dụng liên quan về phương trình hóa học giúp các em học sinh ôn lại kiến thức. Xin mời các em học sinh đón xem.

      Xem thêm

      Tags:

      Sắt (Fe)


      CÙNG CHỦ ĐỀ
      ảnh chủ đề

      FE(OH)3 kết tủa màu gì? FE(OH)2 kết tủa màu gì?

      Hóa học luôn là một môn học hay và hấp dẫn đối với các bạn học sinh. Do đó, bào viết sau đây chúng tôi xin gửi đến bạn đọc về tìm hiểu chất FE(OH)3 kết tủa màu gì? FE(OH)2 kết tủa màu gì? Mời bạn đọc tham khảo và học tốt ở môn học này nhé.

      ảnh chủ đề

      Phương trình phản ứng hoá học: Fe + Cl2 → FeCl3

      Sắt đã phản ứng với khí clo tạo thành sắt (III) clorua. Fe + Cl2 → FeCl3 là tài liệu vô cùng bổ ích giúp quý độc giả tiết kiệm thời gian và công sức làm việc. Sau đây là nội dung chi tiết mời các bạn cùng tham khảo.

      ảnh chủ đề

      Sắt là gì? Cấu tạo, tính chất hóa lý và trạng thái tự nhiên?

      Sắt là một trong những nguyên tố hóa học quan trọng nhất trên Trái Đất. Nó là một nguyên tố đa dụng, được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ y tế đến công nghiệp sản xuất. Trên bảng tuần hoàn nguyên tố, sắt có ký hiệu là Fe, số nguyên tử bằng 26, phân nhóm 2, chu kỳ 4.

      ảnh chủ đề

      Muối sắt 3 (III) được tạo thành khi cho sắt tác dụng với?

      Muối sắt 3 (FeCl3) được tạo thành khi cho sắt (Fe) tác dụng với khí Clo (Cl2) khi có nhiệt độ thích hợp. Tức là, khi sắt (Fe) và khí Clo (Cl2) đến nhiệt độ vượt qua mức 250ºC. Vậy sắt 3 tác dụng được với những chất nào, mời các bạn tham khảo bài viết Muối sắt 3 (III) được tạo thành khi cho sắt tác dụng với? dưới đây.

      ảnh chủ đề

      Phản ứng: Fe3O4 + H2SO4 → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + H2O

      Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ đến các bạn phương trình phản ứng hóa học Fe3O4 + H2SO4 → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + H2O, giúp ích các bạn trong quá trình học tập và giải các bài tập có liên quan. Mời các bạn cùng tham khảo.

      ảnh chủ đề

      Phương trình phản ứng hóa học: Fe + S → FeS | Fe ra FeS

      Fe + S → FeS được biên soạn hướng dẫn các bạn viết phương trình phản ứng khi chi tiết sẽ giúp các bạn tránh được các sai xót cũng như nhầm lẫn dẫn đến viết phương trình sai. Mời các bạn tham khảo.

      ảnh chủ đề

      Tính chất, cách điều chế và ứng dụng của Hợp chất sắt (II)

      Các hợp chất sắt là các chất tạo màu phổ biến nhất trong ngành gốm. Sắt có thể biểu hiện khác biệt tùy thuộc môi trường lò, nhiệt độ nung, thời gian nung và tùy theo thành phần hoá học của men. Do đó có thể nói nó là một trong những nguyên liệu lý thú nhất. Vậy Tính chất, cách điều chế và ứng dụng của Hợp chất sắt (II) là gì? Hãy tìm hiểu bài viết dưới đây.

      ảnh chủ đề

      Tính chất, cách điều chế và ứng dụng của Hợp chất sắt (III)

      Hợp chất sắt (III) là một trong những hợp chất hóa học vô cơ quen thuộc trong môn hóa học và có tính ứng dụng cao trong đời sống thực tế. Vậy Tính chất, cách điều chế và ứng dụng của Hợp chất sắt (III) là gì? Hãy tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

      ảnh chủ đề

      Cho Fe tác dụng với HNO3 đặc nóng thu được khí X có màu nâu đỏ

      Phản ứng Fe + HNO3 đặc nóng ra NO2 thuộc loại phản ứng oxi hóa khử. Dưới đây là lý thuyết và các câu hỏi, bài tập vận dụng liên quan về phương trình hóa học giúp các em học sinh ôn lại kiến thức. Xin mời các em học sinh đón xem.

      Xem thêm

      Tìm kiếm

      Duong Gia Logo

      Hỗ trợ 24/7: 1900.6568

      ĐẶT CÂU HỎI TRỰC TUYẾN

      ĐẶT LỊCH HẸN LUẬT SƯ

      VĂN PHÒNG HÀ NỘI:

      Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: [email protected]

      VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

      Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: [email protected]

      VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

      Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường 4, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

        Email: [email protected]

      Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

      Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

      Gọi luật sưGọi luật sưYêu cầu dịch vụYêu cầu dịch vụ
      • Gọi ngay
      • Chỉ đường

        • HÀ NỘI
        • ĐÀ NẴNG
        • TP.HCM
      • Đặt câu hỏi
      • Trang chủ