Di chúc là căn cứ pháp lý quan trọng để xác định ý chí cuối cùng của người để lại di sản và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên thừa kế. Tuy nhiên, trên thực tế vẫn xảy ra tình trạng cố ý che giấu, không công bố di chúc nhằm trục lợi hoặc gây bất lợi cho người khác. Vậy: Che giấu di chúc thừa kế của người khác bị xử phạt thế nào?
Mục lục bài viết
1. Che giấu di chúc thừa kế của người khác bị xử phạt thế nào?
Di chúc được hiểu là một văn bản thể hiện ý chí của một cá nhân với mục đích để lại tài sản của mình cho người nào đó sau khi chết đi. Và theo quy định, di chúc phải được lập một cách hợp pháp thì mới có giá trị pháp lý.
Hành vi che giấu di chúc thừa kế của người khác là hành vi vi phạm pháp luật. Hành vi này hiện chưa có quy định cụ thể trong các văn bản pháp luật cũng như các mức xử phạt. Hay nói cách khác, hiện nay pháp luật chưa có quy định cụ thể về việc áp dụng chế tài xử phạt hành chính cụ thể đối với hành vi ”che giấu di chúc”.
Tuy nhiên, điều này không đồng nghĩa với việc hành vi che giấu di chúc được xem là hợp pháp hoặc không phải chịu bất kỳ hậu quả pháp lý nào bởi tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, người thực hiện hành vi này vẫn có thể phải chịu các chế tài hành chính hoặc trách nhiệm pháp lý khác theo quy định của pháp luật.
Điều 18 Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
- Trộm cắp tài sản nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc xâm nhập vào khu vực nhà ở, kho bãi hoặc địa điểm khác thuộc quản lý của người khác nhằm mục đích trộm cắp, chiếm đoạt tài sản;
- Công nhiên chiếm đoạt tài sản nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản hoặc đến thời điểm trả lại tài sản do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng, mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Không trả lại tài sản cho người khác do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng nhưng sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản;
- Thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Tổ chức, thuê, giúp sức, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, kích động người khác trộm cắp tài sản, chiếm đoạt tài sản của người khác nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Tàng trữ, cất giấu trong người, đồ vật hoặc phương tiện giao thông các loại công cụ, phương tiện nhằm mục đích trộm cắp, chiếm đoạt tài sản.
Như vậy: Hành vi che giấu di chúc của người khác nhằm hưởng di sản thừa kế trái với ý chí của người để lại di sản có thể được xem là ”hành vi gian dối nhằm chiếm đoạt tài sản của người khác”. Đối với hành vi vi phạm nêu trên, người thực hiện có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng theo quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp người vi phạm đã thực tế chiếm hữu hoặc hưởng di sản thừa kế thì còn bị buộc hoàn trả toàn bộ phần di sản đã nhận cho người thừa kế hợp pháp theo đúng nội dung di chúc nhằm khôi phục lại quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan.
2. Che giấu di chúc thừa kế của người khác có thể bị đi tù không?
Trong trường hợp đối tượng thực hiện hành vi che dấu di chúc thừa kế với mục đích để ”chiếm đoạt tài sản của người được hưởng thừa kế” thì có thể sẽ bị khép vào hành vi dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản của người khác.
Nếu như đủ dấu hiệu và đủ số tiền để xử lý hình sự thì đối tượng thực hiện hành vi vi phạm pháp luật sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 174 Bộ luật hình sự năm 2015. Theo đó:
Khung 1: Mức phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
- Cá nhân có hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác bằng hành vi gian dối, giá trị chiếm đoạt từ 2 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng;
- Cá nhân có hành vi gian đối để chiếm đoạt tài sản của người khác mà dưới 2 triệu đồng, tuy nhiên thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Trước đó đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản nhưng vẫn còn vi phạm;
+ Trước đó đã bị kết án về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản hoặc một trong các tội bao gồm: Tội cướp tài sản (Điều 168); Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản (Điều 169); Tội cưỡng đoạt tài sản (Điều 170); Tội cướp giật tài sản (Điều 171); Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản (Điều 172); Tội trộm cắp tài sản (Điều 173); Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 175); Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản (Điều 290) mà còn vi phạm;
+ Thực hiện hành vi và có gây ảnh hướng xấu đến an ninh, trật tự hay an toàn xã hội;
+ Thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản và tài sản đó là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hay gia đình họ.
Khung 2: Mức phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
- Thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản có tổ chức;
- Tính chất chuyên nghiệp khi thực hiện hành vi;
- Giá trị tài sản chiếm đoạt từ 50 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng;
- Tái phạm nguy hiểm;
- Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức để chiếm đoạt tài sản.
Khung 3: Mức phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
- Tài sản chiếm đoạt có giá trị từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng;
- Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh để chiếm đoạt tài sản.
Khung 4: Mức phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
- Giá trị tài sản chiếm đoạt từ 500 triệu đồng trở lên;
- Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp để nhằm chiếm đoạt tài sản.
Bên cạnh đó, ngoài mức phạt tù như trên thì người thực hiện hành vi phạm tội còn bị phạt tiền mức từ 10 triệu đồng đến 100 triệu đồng; hoặc cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Đồng thời, bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Như vậy, tùy theo tính chất của vụ việc mà người có hành vi che giấu di chúc để chiếm đoạt di sản thừa kế có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với những khung hình phạt nêu trên.
3. Người che giấu di chúc có được hưởng di sản thừa kế không?
Căn cứ Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người không được hưởng quyền hưởng di sản thừa kế. Theo đó, những người sau đây không được quyền hưởng di sản:
- Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;
- Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
- Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;
- Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.
Theo quy định của pháp luật, người có hành vi cố ý che giấu di chúc nhằm chiếm đoạt hoặc hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản sẽ KHÔNG được hưởng di sản thừa kế. Đây là chế tài mang tính nghiêm khắc, thể hiện nguyên tắc tôn trọng tuyệt đối ý chí của người lập di chúc và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của những người thừa kế khác.
Tuy nhiên, pháp luật cũng ghi nhận một ngoại lệ mang tính nhân văn. Trường hợp người để lại di sản đã biết rõ hành vi che giấu di chúc của người thừa kế nhưng vẫn chủ động cho phép hoặc tiếp tục chỉ định họ được hưởng di sản trong di chúc thì người đó vẫn có quyền hưởng di sản theo ý chí của người để lại di sản.
THAM KHẢO THÊM:

Tư vấn pháp luật qua Zalo


