Không phải mọi người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam đều đủ điều kiện được cấp thẻ tạm trú. Theo quy định của pháp luật xuất nhập cảnh, vẫn có những trường hợp cụ thể bị loại trừ (dù người nước ngoài đã nhập cảnh hợp pháp hoặc đang sinh sống, làm việc tại Việt Nam). Vậy: Những trường hợp nào không được cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam?
Mục lục bài viết
- 1 1. Những trường hợp nào không được cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam?
- 2 2. Hộ chiếu E Trung Quốc có được cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam không?
- 3 3. Giải pháp khi hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam bị từ chối:
- 3.1 3.1. Xác định rõ lý do bị từ chối cấp thẻ tạm trú:
- 3.2 3.2. Rà soát và hoàn thiện lại toàn bộ hồ sơ theo đúng quy định:
- 3.3 3.3. Thực hiện điều chỉnh hoặc chuyển đổi mục đích cư trú:
- 3.4 3.4. Gia hạn Visa hoặc thực hiện thủ tục cư trú hợp pháp tạm thời:
- 3.5 3.5. Đánh giá lại tư cách và trách nhiệm của bên mời, bảo lãnh:
- 3.6 3.6. Xin ý kiến tư vấn pháp lý trước khi nộp lại hồ sơ:
1. Những trường hợp nào không được cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam?
Theo Điều 36 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 (sửa đổi năm 2019), các trường hợp được cấp thẻ tạm trú bao gồm:
- Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ;
- Người nước ngoài nhập cảnh bằng thị thực có ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, TT.
Ngoài điều kiện có các Visa phù hợp, người nước ngoài xin cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam còn cần đáp ứng các điều kiện sau:
(1) Không bị cấm hoặc tạm hoãn xuất nhập cảnh: Người nước ngoài không được thuộc diện bị cấm nhập cảnh hoặc bị tạm hoãn xuất nhập cảnh theo quy định tại Điều 21, 28 của Luật Nhập cảnh, Xuất cảnh, Quá cảnh và Cư trú.
(2) Hộ chiếu còn thời hạn: Hộ chiếu của người nước ngoài phải hợp lệ và có thời hạn ít nhất 13 tháng (kể từ ngày nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú).
(3) Hoàn tất khai báo tạm trú: Người nước ngoài phải hoàn tất việc khai báo tạm trú tại cơ quan công an nơi cư trú.
(4) Có mục đích nhập cảnh rõ ràng: Người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam phải có mục đích phù hợp theo quy định pháp luật, gồm:
- Làm việc (có giấy thuộc diện miễn giấy phép lao động hoặc giấy phép lao động);
- Đầu tư hoặc kinh doanh ở Việt Nam;
- Thăm thân (dành cho cha, mẹ, chồng, vợ hoặc con cái đang cư trú ở Việt Nam).
Như vậy, hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú có thể bị từ chối khi vi phạm một trong những điều kiện để được cấp thẻ tạm trú theo quy định của pháp luật.
Có thể kể đến một số trường hợp không được cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam như sau:
1.1. Các loại thị thực (Visa) không thuộc diện được cấp thẻ tạm trú:
Theo quy định, không phải loại visa nào cũng có thể chuyển đổi hoặc dùng làm căn cứ cấp thẻ tạm trú (chỉ những loại thi thực được liệt kê tại Điều 36 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 nêu trên). Có thể kể đến những trường hợp bị từ chối như sau:
- Visa du lịch (ký hiệu DL): Đây là loại visa ngắn hạn, không có chức năng bảo lãnh để cấp thẻ tạm trú;
- Visa thăm thân ngắn hạn (ký hiệu VR): Thường cấp cho người vào việc riêng, không đủ điều kiện dài hạn trừ khi có mối quan hệ nhân thân mật thiết và chuyển đổi đúng quy trình;
- Thị thực điện tử (e-Visa): Hiện nay thị thực điện tử có thời hạn tối đa 90 ngày, nhưng nếu không có đơn vị bảo lãnh hoặc không thuộc diện chuyển đổi mục đích theo theo quy định của pháp luật thì người dùng thị thực điện tử sẽ phải xuất cảnh thay vì được cấp thẻ tạm trú trực tiếp.
1.2. Không đủ điều kiện về hộ chiếu và giấy tờ pháp lý khác:
Thẻ tạm trú sẽ bị từ chối nếu hồ sơ gặp các vấn đề sau:
- Thời hạn hộ chiếu: Hộ chiếu của người nước ngoài còn thời hạn dưới 1 năm. Theo quy định, thời hạn của thẻ tạm trú được cấp sẽ ngắn hơn thời hạn hộ chiếu ít nhất 30 ngày;
- Giấy phép lao động: Đối với diện lao động (LĐ1 hoặc LĐ2), nếu Giấy phép lao động có thời hạn dưới 1 năm thì cơ quan quản lý thường sẽ không cấp thẻ tạm trú mà chỉ cấp visa gia hạn;
- Giấy tờ không được hợp pháp hóa lãnh sự: Các giấy tờ do nước ngoài cấp (giấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh, bằng cấp…) nếu chưa được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng theo quy định sẽ bị coi là không hợp lệ.
1.3. Có hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình cư trú:
Người nước ngoài đang ở Việt Nam nhưng vi phạm các quy định sau sẽ không được cấp hoặc gia hạn thẻ tạm trú:
- Cư trú quá hạn: Người nước ngoài đang ở trong tình trạng cư trú bất hợp pháp (quá hạn visa) phải nộp phạt và có thể bị buộc xuất cảnh thay vì được cấp thẻ;
- Không khai báo tạm trú: Không thực hiện đăng ký tạm trú với công an xã/phường nơi đang lưu trú;
- Sử dụng sai mục đích visa: Nhập cảnh bằng visa du lịch nhưng lại làm việc chui, hoặc làm việc cho công ty không phải là đơn vị bảo lãnh trên visa;
- Đang trong quá trình bị điều tra: Đang là bị can, bị cáo hoặc người có nghĩa vụ liên quan trong các vụ án dân sự, hình sự, kinh tế… tại Việt Nam.
1.4. Xét thấy ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, dân tộc:
Cụ thể các tình huống bao gồm:
a. Tham gia các tổ chức, hoạt động chống phá Nhà nước:
Người nước ngoài sẽ bị từ chối cấp thẻ tạm trú nếu cơ quan chức năng có bằng chứng về việc:
- Có liên quan đến các tổ chức phản động, khủng bố hoặc các tổ chức phi chính phủ hoạt động trái phép tại Việt Nam;
- Có hành vi tuyên truyền, kích động, lôi kéo người dân tham gia các hoạt động gây rối trật tự công cộng hoặc biểu tình trái pháp luật;
- Đăng tải, phát tán các thông tin sai sự thật, xuyên tạc về chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam trên mạng xã hội hoặc các phương tiện truyền thông.
b. Vi phạm nghiêm trọng về trật tự an toàn xã hội:
Dù không trực tiếp chống phá Nhà nước nhưng các hành vi sau được coi là đe dọa đến sự ổn định quốc gia:
- Tội phạm xuyên quốc gia: Nghi ngờ hoặc có bằng chứng liên quan đến đường dây buôn người, rửa tiền, buôn bán vũ khí hoặc ma túy;
- Hoạt động tôn giáo trái phép: Tổ chức, truyền bá các tôn giáo, tà đạo chưa được Nhà nước Việt Nam công nhận hoặc lợi dụng tôn giáo để chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc;
- Xung đột văn hóa, sắc tộc: Có những hành vi hoặc phát ngôn gây hằn thù dân tộc, xúc phạm anh hùng dân tộc hoặc danh nhân văn hóa của Việt Nam…
c. Lý do quốc phòng, an ninh đặc biệt:
- Người nước ngoài hoặc đơn vị bảo lãnh nếu việc cư trú của người đó được đánh giá là “không có lợi” cho lợi ích quốc gia;
- Điều này thường áp dụng trong các thời điểm nhạy cảm về chính trị, các sự kiện đối ngoại quan trọng hoặc tại các địa bàn chiến lược về quốc phòng.
2. Hộ chiếu E Trung Quốc có được cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam không?
Điều 1 Hiến pháp 2013 quy định: Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.
Theo quy định và thực tiễn áp dụng của Cục Quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam thì việc xem xét cấp thẻ tạm trú cho công dân của các quốc gia khác khi nhập cảnh vào lãnh thổ của Việt Nam cần xem xét đến vấn đề an ninh, chủ quyền quốc gia, dân tộc.
Hiện nay, nhiều công dân Trung Quốc sử dụng hộ chiếu phổ thông điện tử – thường gọi là hộ chiếu chữ E (hộ chiếu gắn chip điện tử). Đây là loại hộ chiếu do Chính phủ Trung Quốc phát hành từ năm 2012, được tích hợp chip điện tử lưu trữ dữ liệu sinh trắc học như hình ảnh khuôn mặt, dấu vân tay và các thông tin nhân thân cơ bản. Ban đầu, số hộ chiếu điện tử Trung Quốc có định dạng một chữ cái “E” và 8 chữ số (ví dụ: E00000001). Do dãy số này đã được sử dụng hết nên hiện nay Trung Quốc chuyển sang định dạng hai chữ cái và 7 chữ số (ví dụ: EB0000001).
Đáng lưu ý, hộ chiếu chữ E của Trung Quốc có in hình bản đồ “đường lưỡi bò” thể hiện yêu sách chủ quyền bất hợp pháp của Trung Quốc trên Biển Đông, xâm phạm nghiêm trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam. Do đó tại Việt Nam, hình ảnh này bị xác định là vi phạm chủ quyền quốc gia và cơ quan chức năng Việt Nam không thực hiện việc đóng dấu hoặc dán visa trực tiếp lên hộ chiếu chữ E.
Thay vào đó, để khẳng định lập trường kiên quyết không công nhận đường lưỡi bò và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam chỉ cấp thị thực rời (visa rời) cho người mang hộ chiếu chữ E của Trung Quốc thay vì cấp visa dán trực tiếp trên hộ chiếu.
Chính vì đặc thù nêu trên, người Trung Quốc sử dụng hộ chiếu chữ E không đủ điều kiện thực hiện thủ tục xin cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam. Trong các trường hợp này, người nước ngoài chỉ có thể được xem xét cấp các giấy tờ cư trú khác có giá trị pháp lý phù hợp như: Giấy phép lao động và thị thực (visa) có thời hạn… theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam.
Kết luận: Hộ chiếu có gắn chip mới chữ E của Trung Quốc KHÔNG được cấp giấy tạm trú ở Việt Nam được; mà thay vào đó sẽ được cấp giấy phép lao động thời hạn 2 năm và visa rời khoảng 1 năm.
3. Giải pháp khi hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam bị từ chối:
Trong thực tiễn giải quyết thủ tục xuất nhập cảnh, việc hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài bị từ chối không phải là trường hợp hiếm gặp. Nguyên nhân có thể xuất phát từ thiếu điều kiện pháp lý, hồ sơ chưa phù hợp hoặc sai sót trong quá trình chuẩn bị giấy tờ. Khi rơi vào tình huống này, người nước ngoài và bên bảo lãnh cần bình tĩnh đánh giá nguyên nhân và lựa chọn giải pháp xử lý phù hợp, tránh để phát sinh rủi ro cư trú trái phép. Dưới đây là các giải pháp cần thực hiện theo từng bước cụ thể:
3.1. Xác định rõ lý do bị từ chối cấp thẻ tạm trú:
Giải pháp đầu tiên và quan trọng nhất là xác định chính xác lý do hồ sơ bị từ chối. Trên thực tế, hồ sơ có thể bị từ chối do nhiều nguyên nhân như: Visa không phù hợp với mục đích cư trú, hộ chiếu không đủ thời hạn, giấy tờ chứng minh mục đích cư trú không hợp lệ, bên bảo lãnh không đủ điều kiện pháp lý hoặc người nước ngoài đang có vướng mắc pháp lý tại Việt Nam. Việc làm rõ nguyên nhân sẽ giúp định hướng đúng phương án xử lý tiếp theo, tránh việc nộp lại hồ sơ một cách hình thức nhưng vẫn không đáp ứng được yêu cầu pháp luật.
3.2. Rà soát và hoàn thiện lại toàn bộ hồ sơ theo đúng quy định:
Sau khi xác định được nguyên nhân, cần tiến hành rà soát lại toàn bộ hồ sơ một cách hệ thống, từ giấy tờ nhân thân, visa, đăng ký tạm trú đến hồ sơ chứng minh mục đích cư trú… Trong nhiều trường hợp, hồ sơ bị từ chối chỉ vì thiếu một giấy tờ bắt buộc, giấy tờ hết hiệu lực hoặc thông tin không thống nhất. Việc hoàn thiện lại hồ sơ đúng và đủ ngay từ đầu sẽ giúp tăng khả năng được tiếp nhận và giải quyết khi nộp lại.
3.3. Thực hiện điều chỉnh hoặc chuyển đổi mục đích cư trú:
Trường hợp hồ sơ bị từ chối do visa không phù hợp với mục đích xin cấp thẻ tạm trú, người nước ngoài cần xem xét thực hiện thủ tục chuyển đổi mục đích cư trú hoặc xuất cảnh để xin lại visa đúng mục đích theo quy định. Đây là giải pháp thường áp dụng trong các trường hợp nhập cảnh bằng visa ngắn hạn nhưng sau đó phát sinh nhu cầu làm việc, đầu tư hoặc cư trú dài hạn tại Việt Nam. Việc lựa chọn đúng thời điểm và hình thức chuyển đổi sẽ giúp tránh vi phạm quy định về cư trú.
3.4. Gia hạn Visa hoặc thực hiện thủ tục cư trú hợp pháp tạm thời:
Trong thời gian chờ hoàn thiện hồ sơ hoặc xử lý lý do bị từ chối, người nước ngoài cần bảo đảm tình trạng cư trú hợp pháp tại Việt Nam. Nếu visa sắp hết hạn thì cá nhân cần chủ động thực hiện thủ tục gia hạn visa hoặc xin cấp loại giấy tờ cư trú hợp pháp khác để tránh tình trạng cư trú quá hạn, bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc ảnh hưởng đến lần xin cấp thẻ tạm trú tiếp theo.
3.5. Đánh giá lại tư cách và trách nhiệm của bên mời, bảo lãnh:
Một nguyên nhân phổ biến khác khiến hồ sơ bị từ chối là bên mời, bảo lãnh không đủ điều kiện pháp lý hoặc không phù hợp với mục đích cư trú của người nước ngoài. Trong trường hợp này, cần đánh giá lại tư cách pháp lý, ngành nghề hoạt động, phạm vi bảo lãnh của tổ chức, cá nhân bảo lãnh; đồng thời cân nhắc thay đổi hoặc bổ sung chủ thể bảo lãnh nếu pháp luật cho phép.
3.6. Xin ý kiến tư vấn pháp lý trước khi nộp lại hồ sơ:
Đối với các trường hợp hồ sơ bị từ chối do nguyên nhân phức tạp hoặc có yếu tố pháp lý nhạy cảm, người nước ngoài nên tham vấn ý kiến của Luật sư hoặc đơn vị tư vấn pháp lý chuyên về xuất nhập cảnh. Việc được tư vấn đúng ngay từ đầu sẽ giúp xác định phương án tối ưu, hạn chế rủi ro bị từ chối lặp lại và tiết kiệm đáng kể thời gian cũng như chi phí.
THAM KHẢO THÊM:

Tư vấn pháp luật qua Zalo


