Người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi về Việt Nam sinh sống, làm việc, đầu tư hoặc thực hiện các giao dịch dân sự phải tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan đến xuất nhập cảnh, cư trú, quốc tịch và các quyền, nghĩa vụ pháp lý khác. Vậy: Các quy định đối với Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được quy định thế nào?
Mục lục bài viết
- 1 1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là gì?
- 2 2. Quy định về quốc tịch đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài:
- 2.1 2.1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được xem là có quốc tịch Việt Nam không?
- 2.2 2.2. Quyền giữ quốc tịch Việt Nam của người Việt Nam định cư ở nước ngoài:
- 2.3 2.3. Quyền và nghĩa vụ pháp lý tại Việt Nam trong trường hợp song tịch:
- 2.4 2.4. Trình tự và thủ tục xác nhận có quốc tịch Việt Nam:
- 2.5 2.5. Trường hợp mất, thôi hoặc trở lại quốc tịch Việt Nam:
- 3 3. Quy định về xuất cảnh, nhập cảnh và cư trú tại Việt Nam đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài:
- 3.1 3.1. Giấy tờ xuất nhập cảnh của người Việt Nam định cư ở nước ngoài:
- 3.2 3.2. Quy định về thời hạn cư trú và đăng ký cư trú tại Việt Nam:
- 3.3 3.3. Trường hợp được miễn thị thực và cấp thị thực phù hợp:
- 3.4 3.4. Quy định về thẻ tạm trú và thẻ thường trú tại Việt Nam:
- 3.5 3.5. Lưu ý thực tiễn về cư trú đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài:
- 4 4. Quy định về nhà ở, đất đai đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài:
- 4.1 4.1. Điều kiện để người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam:
- 4.2 4.2. Nhận quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam của người Việt Nam định cư ở nước ngoài:
- 4.3 4.3. Các hạn chế và điều kiện đặc thù khi mua bán, chuyển nhượng bất động sản:
- 4.4 4.4. Nhận thừa kế, tặng cho nhà ở, quyền sử dụng đất tại Việt Nam:
- 4.5 4.5. Một số rủi ro pháp lý thường gặp và lưu ý thực tiễn:
- 5 5. Quy định về hôn nhân và gia đình đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài:
- 6 6. Một số lưu ý thực tiễn khi người Việt Nam định cư ở nước ngoài về Việt Nam:
1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là gì?
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài hay còn gọi là “Việt kiều” hay “người Việt hải ngoại” là thuật ngữ để chỉ người Việt định cư bên ngoài lãnh thổ Việt Nam, họ có thể đang mang quốc tịch Việt Nam hoặc/và quốc tịch của nước sở tại.
Trên phương diện pháp lý, khái niệm người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo pháp luật Việt Nam được hiểu tương đối đồng nhất. Theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 138/2006/NĐ-CP quy định như sau: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là người có quốc tịch Việt Nam và người gốc Việt Nam đang cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.
Khái niệm này được khẳng định lại tại khoản 3 Điều 3 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 như sau: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.
Như vậy: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài bao gồm:
- Công dân Việt Nam;
- Và người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.
2. Quy định về quốc tịch đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài:
Quốc tịch là yếu tố pháp lý nền tảng để xác định tư cách pháp lý, quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi về Việt Nam sinh sống, làm việc, đầu tư hoặc thực hiện các giao dịch dân sự. Pháp luật Việt Nam có những quy định riêng nhằm bảo đảm quyền lợi của cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài, đồng thời duy trì mối liên hệ pháp lý với Nhà nước Việt Nam.
2.1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được xem là có quốc tịch Việt Nam không?
Căn cứ vào Điều 13 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 (sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi 2014) quy định về người có quốc tịch Việt Nam như sau:
- Người có quốc tịch Việt Nam bao gồm người đang có quốc tịch Việt Nam cho đến ngày Luật này có hiệu lực và người có quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam 2008;
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà chưa mất quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam trước ngày Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 có hiệu lực thì vẫn còn quốc tịch Việt Nam.
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài chưa mất quốc tịch Việt Nam mà không có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 11 của Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 thì đăng ký với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để được xác định có quốc tịch Việt Nam và cấp Hộ chiếu Việt Nam.
Theo đó, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được xem là có quốc tịch Việt Nam trong trường hợp: Cá nhân được xác nhận là chưa mất quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam trước ngày Luật quốc tịch Việt Nam 2008 có hiệu lực.
Lưu ý: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài chưa mất quốc tịch Việt Nam mà không có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 11 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 thì đăng ký với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để được xác định có quốc tịch Việt Nam và cấp Hộ chiếu Việt Nam.
2.2. Quyền giữ quốc tịch Việt Nam của người Việt Nam định cư ở nước ngoài:
Pháp luật Việt Nam thừa nhận và bảo đảm quyền giữ quốc tịch Việt Nam của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, kể cả trong trường hợp người đó đã nhập quốc tịch nước ngoài, nếu đáp ứng điều kiện theo quy định. Theo đó, người Việt Nam định cư ở nước ngoài:
- Có thể đồng thời có quốc tịch Việt Nam và quốc tịch nước ngoài, ngoại trừ trường hợp pháp luật có quy định hạn chế;
- Được Nhà nước Việt Nam bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam;
- Không bị mặc nhiên mất quốc tịch Việt Nam chỉ vì đã định cư lâu dài hoặc nhập quốc tịch nước ngoài, nếu chưa thực hiện thủ tục thôi quốc tịch theo quy định.
Quy định này thể hiện chính sách nhất quán của Nhà nước trong việc gắn kết cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài với Tổ quốc, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc hồi hương, đầu tư, kinh doanh và ổn định cuộc sống tại Việt Nam.
2.3. Quyền và nghĩa vụ pháp lý tại Việt Nam trong trường hợp song tịch:
Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hai quốc tịch, khi sinh sống, làm việc hoặc thực hiện các quyền và nghĩa vụ tại Việt Nam, nguyên tắc áp dụng pháp luật được xác định như sau:
- Trường hợp người đó được xác định là công dân Việt Nam thì khi ở Việt Nam sẽ được xem là công dân Việt Nam, có đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật Việt Nam;
- Trong quan hệ với cơ quan nhà nước Việt Nam và quốc tịch Việt Nam được ưu tiên áp dụng;
- Người có hai quốc tịch vẫn phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ pháp lý phát sinh tại Việt Nam như nghĩa vụ thuế, nghĩa vụ dân sự, nghĩa vụ hành chính theo quy định;
- Điều này có ý nghĩa quan trọng trong các lĩnh vực như: Cư trú, lao động, đầu tư, sở hữu nhà ở, thừa kế, hôn nhân và gia đình…
2.4. Trình tự và thủ tục xác nhận có quốc tịch Việt Nam:
Trong thực tiễn, nhiều người Việt Nam định cư ở nước ngoài có quốc tịch Việt Nam nhưng không còn đầy đủ giấy tờ chứng minh. Khi đó, để thuận tiện cho việc cư trú và thực hiện các quyền tại Việt Nam thì người có nhu cầu cần thực hiện thủ tục xác nhận có quốc tịch Việt Nam.
Thành phần hồ sơ xác nhận quốc tịch thường bao gồm (Điều 30 Nghị định 191/2025/NĐ-CP):
- Giấy tờ chứng minh nguồn gốc Việt Nam (giấy khai sinh, hộ chiếu Việt Nam cũ, giấy tờ của cha mẹ, ông bà…);
- Giấy tờ chứng minh đang cư trú ở nước ngoài;
- Các giấy tờ khác theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
- Việc được xác nhận có quốc tịch Việt Nam là căn cứ pháp lý quan trọng để:
- Áp dụng đúng chế độ pháp lý dành cho công dân Việt Nam;
- Thực hiện các thủ tục về cư trú, đầu tư, sở hữu nhà ở, thừa kế tại Việt Nam;
- Tránh nhầm lẫn tư cách pháp lý với người nước ngoài.
2.5. Trường hợp mất, thôi hoặc trở lại quốc tịch Việt Nam:
Điều 26, Điều 27, Điều 31 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 (sửa đổi tại khoản 2 Điều 1 Luật Quốc tịch Việt Nam 2014), các trường hợp mất quốc tịch Việt Nam bao gồm:
(1) Thôi quốc tịch Việt Nam:
Công dân Việt Nam có đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài thì có thể được thôi quốc tịch Việt Nam. Ngoại trừ trường hợp:
- Đang nợ thuế đối với Nhà nước hoặc đang có nghĩa vụ tài sản đối với cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân ở Việt Nam;
- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Đang chấp hành bản án, quyết định của Toà án Việt Nam;
- Đang bị tạm giam để chờ thi hành án;
(2) Bị tước quốc tịch Việt Nam:
Căn cứ tước quốc tịch Việt Nam bao gồm:
- Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có thể bị tước quốc tịch Việt Nam, nếu có hành vi gây phương hại nghiêm trọng đến nền độc lập dân tộc, đến sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hoặc đến uy tín của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Người đã nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 19 của Luật Quốc tịch Việt Nam dù cư trú ở trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam cũng có thể bị tước quốc tịch Việt Nam, nếu có hành vi gây phương hại nghiêm trọng đến nền độc lập dân tộc, đến sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hoặc đến uy tín của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
(3) Mất quốc tịch Việt Nam (Điều 35 Luật Quốc tịch Việt Nam):
- Khi có sự thay đổi về quốc tịch do nhập, trở lại hoặc thôi quốc tịch Việt Nam của cha mẹ thì quốc tịch của con chưa thành niên sinh sống cùng với cha mẹ cũng được thay đổi theo quốc tịch của họ;
- Khi chỉ cha hoặc mẹ được nhập, trở lại hoặc thôi quốc tịch Việt Nam thì con chưa thành niên sinh sống cùng với người đó cũng có quốc tịch Việt Nam hoặc mất quốc tịch Việt Nam, nếu có sự thỏa thuận bằng văn bản của cha mẹ. Trường hợp cha hoặc mẹ được nhập, trở lại quốc tịch Việt Nam thì con chưa thành niên sinh sống cùng với người đó cũng có quốc tịch Việt Nam, nếu cha mẹ không thỏa thuận bằng văn bản về việc giữ quốc tịch nước ngoài của người con;
- Sự thay đổi quốc tịch của người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi theo quy định trên phải được sự đồng ý bằng văn bản của người đó.
(4) Theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên (Điều 26 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008).
Đồng thời, cá nhân muốn trở lại quốc tịch Việt Nam cần đáp ứng những điều kiện tại Điều 23 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008.
Hồ sơ, thủ tục giải quyết hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam được thực hiện theo quy định tại Điều 24 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008.
3. Quy định về xuất cảnh, nhập cảnh và cư trú tại Việt Nam đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài:
Việc xuất cảnh, nhập cảnh và cư trú tại Việt Nam của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được điều chỉnh bởi hệ thống pháp luật về xuất nhập cảnh, cư trú và quốc tịch. Tùy thuộc vào việc người đó còn hay không còn quốc tịch Việt Nam, chế độ pháp lý áp dụng sẽ có sự khác biệt rõ rệt. Do đó, việc xác định đúng tư cách pháp lý là yếu tố then chốt để lựa chọn loại giấy tờ nhập cảnh và hình thức cư trú phù hợp.
3.1. Giấy tờ xuất nhập cảnh của người Việt Nam định cư ở nước ngoài:
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có thể nhập cảnh Việt Nam bằng các loại giấy tờ sau, tùy từng trường hợp cụ thể:
- Hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng (đối với người vẫn còn quốc tịch Việt Nam);
- Hộ chiếu nước ngoài kèm theo giấy miễn thị thực 5 năm (đối với người gốc Việt không còn quốc tịch Việt Nam);
- Thị thực (visa) Việt Nam được cấp phù hợp với mục đích nhập cảnh như: thăm thân, làm việc, đầu tư, kết hôn, giải quyết việc riêng…
Việc sử dụng đúng loại giấy tờ xuất nhập cảnh là căn cứ để cơ quan quản lý xác định thời hạn và hình thức cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
3.2. Quy định về thời hạn cư trú và đăng ký cư trú tại Việt Nam:
Trong thời gian lưu trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có nghĩa vụ tuân thủ các quy định về cư trú, cụ thể:
- Thực hiện khai báo tạm trú tại công an xã, phường, thị trấn nơi cư trú thông qua chủ nhà hoặc cơ sở lưu trú;
- Cư trú đúng thời hạn cho phép ghi trên hộ chiếu, visa hoặc giấy miễn thị thực;
- Trường hợp cư trú dài hạn thì cá nhân phải thực hiện các thủ tục gia hạn visa, chuyển đổi mục đích cư trú hoặc xin cấp thẻ tạm trú theo quy định.
Việc không đăng ký tạm trú hoặc cư trú quá thời hạn cho phép có thể bị xử phạt vi phạm hành chính và ảnh hưởng đến việc nhập cảnh trong các lần tiếp theo.
3.3. Trường hợp được miễn thị thực và cấp thị thực phù hợp:
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện người gốc Việt Nam có thể được xem xét cấp Giấy miễn thị thực với thời hạn tối đa 5 năm. Giấy miễn thị thực cho phép:
- Nhập cảnh nhiều lần vào Việt Nam;
- Mỗi lần nhập cảnh được tạm trú trong thời hạn theo quy định;
- Thuận tiện cho việc về Việt Nam thăm thân, đầu tư, sinh sống trong thời gian dài.
Trường hợp không thuộc diện miễn thị thực hoặc không sử dụng giấy miễn thị thực, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải xin cấp visa phù hợp với mục đích cư trú, như:
- Visa thăm thân;
- Visa lao động;
- Visa đầu tư;
- Visa kết hôn, đoàn tụ gia đình.
Lưu ý: Việc lựa chọn đúng loại visa ngay từ đầu giúp hạn chế rủi ro phải chuyển đổi hoặc gia hạn nhiều lần.
3.4. Quy định về thẻ tạm trú và thẻ thường trú tại Việt Nam:
Theo Điều 3 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam 2014 quy định:
- Thẻ tạm trú: Là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực;
- Thẻ thường trú: Là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cấp cho người nước ngoài được phép cư trú không thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực.
Trong trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài có nhu cầu cư trú dài hạn tại Việt Nam, pháp luật cho phép xem xét:
- Cấp thẻ tạm trú đối với các trường hợp đủ điều kiện như: làm việc, đầu tư, kết hôn, có quan hệ gia đình tại Việt Nam;
- Xem xét cho thường trú trong các trường hợp đáp ứng điều kiện nghiêm ngặt theo quy định (ví dụ: có công lao đặc biệt, có thân nhân bảo lãnh, sinh sống ổn định lâu dài tại Việt Nam).
Thẻ tạm trú và thẻ thường trú là căn cứ pháp lý quan trọng giúp người Việt Nam định cư ở nước ngoài:
- Ổn định cuộc sống tại Việt Nam;
- Thuận lợi trong giao dịch dân sự, hành chính;
- Hạn chế việc phải gia hạn visa nhiều lần.
3.5. Lưu ý thực tiễn về cư trú đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài:
Trong thực tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi về Việt Nam thường gặp các vướng mắc như:
- Nhầm lẫn giữa tư cách công dân Việt Nam và người gốc Việt;
- Sử dụng giấy miễn thị thực không phù hợp với mục đích làm việc, đầu tư;
- Cư trú quá hạn do không theo dõi thời hạn visa hoặc giấy miễn thị thực.
Do đó, để bảo đảm cư trú hợp pháp và ổn định, người Việt Nam định cư ở nước ngoài cần:
- Xác định rõ tình trạng quốc tịch của mình;
- Lựa chọn hình thức nhập cảnh và cư trú phù hợp ngay từ đầu;
- Chủ động thực hiện gia hạn hoặc chuyển đổi tình trạng cư trú khi cần thiết;
- Tham khảo ý kiến tư vấn pháp lý trong các trường hợp cư trú dài hạn hoặc có yếu tố phức tạp.
4. Quy định về nhà ở, đất đai đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài:
Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất tại Việt Nam là một trong những vấn đề được người Việt Nam định cư ở nước ngoài đặc biệt quan tâm khi về nước sinh sống, đầu tư hoặc ổn định lâu dài. Pháp luật Việt Nam có những quy định riêng mang tính mở nhưng có điều kiện nhằm bảo đảm quyền lợi chính đáng của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, đồng thời bảo đảm quản lý thống nhất về đất đai. Cụ thể như sau:
4.1. Điều kiện để người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam:
Khoản 1 Điều 8 Luật Nhà ở 2023 thì đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam gồm:
- Tổ chức, cá nhân trong nước;
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch;
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Luật Nhà ở 2023.
Đối chiếu với khoản 2 Điều 8 Luật Nhà ở 2023 quy định điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam gồm:
- Tổ chức, cá nhân trong nước được sở hữu nhà ở thông qua hình thức đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở; nhận nhà ở phục vụ tái định cư theo quy định của pháp luật; hình thức khác theo quy định của pháp luật;
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam được sở hữu nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai;
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở thông qua các hình thức quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Nhà ở 2023.
Theo đó, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có thể sở hữu nhà ở tại Việt Nam khi đáp ứng được những điều kiện nêu trên.
4.2. Nhận quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam của người Việt Nam định cư ở nước ngoài:
Theo Điều 28 Luật Đất đai 2024, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài sẽ được nhận quyền sử dụng đất ở khi:
Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam có quyền sử dụng đất và sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật, cụ thể được thực hiện các quyền sau đây:
- Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao theo đúng mục đích sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
- Mua, thuê mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở, đồng thời nhận quyền sử dụng đất ở trong các dự án phát triển nhà ở được phép kinh doanh theo quy định của pháp luật về đất đai và nhà ở;
- Nhận thừa kế quyền sử dụng đất ở, cũng như các loại đất khác trong cùng thửa đất có nhà ở, phù hợp với quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật có liên quan;
- Nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở từ những người thuộc hàng thừa kế theo quy định của pháp luật về dân sự;
- Nhận quyền sử dụng đất thông qua các căn cứ pháp lý hợp pháp, bao gồm:
+ Kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai đã được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận;
+ Thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nghĩa vụ nợ;
+ Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai;
+ Bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành;
+ Quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam;
+ Văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với quy định của pháp luật;
+ Văn bản về việc chia, tách quyền sử dụng đất đối với nhóm người sử dụng đất có chung quyền sử dụng đất, bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật.
Ngoài các hình thức nêu trên, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài còn được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành.
4.3. Các hạn chế và điều kiện đặc thù khi mua bán, chuyển nhượng bất động sản:
Trong thực tiễn, người Việt Nam định cư ở nước ngoài cần đặc biệt lưu ý một số hạn chế pháp lý sau:
- Không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngoài phạm vi pháp luật cho phép;
- Không được mua nhà ở tại các khu vực liên quan đến quốc phòng, an ninh nếu thuộc danh mục hạn chế;
- Phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính như thuế, lệ phí trước bạ, phí đăng ký đất đai khi mua bán, chuyển nhượng.
Ngoài ra, các giao dịch mua bán, tặng cho, thừa kế nhà đất cần được lập hợp đồng có công chứng, chứng thực và đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phát sinh hiệu lực pháp lý.
4.4. Nhận thừa kế, tặng cho nhà ở, quyền sử dụng đất tại Việt Nam:
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có quyền (Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015):
- Nhận thừa kế nhà ở, quyền sử dụng đất từ người thân tại Việt Nam;
- Nhận tặng cho nhà ở nếu thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở theo quy định.
Trường hợp không đủ điều kiện đứng tên quyền sử dụng đất, người thừa kế có thể:
- Chuyển nhượng lại quyền sử dụng đất cho người đủ điều kiện;
- Nhận giá trị bằng tiền theo thỏa thuận hoặc theo quy định pháp luật.
4.5. Một số rủi ro pháp lý thường gặp và lưu ý thực tiễn:
Trong quá trình thực hiện các giao dịch nhà đất tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thường gặp các rủi ro như:
- Không đủ điều kiện pháp lý nhưng vẫn ký hợp đồng mua bán;
- Nhờ người thân đứng tên hộ tiềm ẩn tranh chấp;
- Hồ sơ nhà đất không đầy đủ hoặc đang tranh chấp, bị hạn chế giao dịch.
Do đó, để bảo đảm an toàn pháp lý, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nên:
- Kiểm tra kỹ tình trạng pháp lý của bất động sản;
- Xác định rõ tư cách pháp lý và điều kiện sở hữu, sử dụng đất của bản thân;
- Tham khảo ý kiến Luật sư hoặc đơn vị tư vấn pháp lý chuyên nghiệp trước khi thực hiện giao dịch có giá trị lớn.
5. Quy định về hôn nhân và gia đình đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài:
Quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài là lĩnh vực pháp lý phức tạp, chịu sự điều chỉnh đồng thời của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, việc kết hôn, ly hôn, nuôi con, cấp dưỡng… và ghi nhận hộ tịch tại Việt Nam cần được thực hiện đúng quy định để bảo đảm giá trị pháp lý và quyền lợi của các bên liên quan.
5.1. Kết hôn giữa người Việt Nam định cư ở nước ngoài với công dân Việt Nam:
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi kết hôn với công dân Việt Nam tại Việt Nam hoặc ở nước ngoài phải đáp ứng điều kiện kết hôn theo pháp luật Việt Nam (Điều 8 Luật Hôn nhân gia đình 2014). Bao gồm:
- Đủ tuổi kết hôn theo quy định;
- Việc kết hôn là tự nguyện;
- Không thuộc các trường hợp cấm kết hôn;
- Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
Hồ sơ đăng ký kết hôn thường bao gồm:
- Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của mỗi bên;
- Giấy tờ nhân thân (hộ chiếu, giấy tờ cư trú);
- Giấy tờ chứng minh tình trạng quốc tịch của người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
Việc đăng ký kết hôn chỉ có giá trị pháp lý khi được thực hiện tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam hoặc được ghi chú kết hôn hợp lệ tại Việt Nam nếu kết hôn ở nước ngoài.
5.2. Kết hôn giữa người Việt Nam định cư ở nước ngoài với người nước ngoài:
Trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài kết hôn với người nước ngoài, quan hệ hôn nhân này được xác định là hôn nhân có yếu tố nước ngoài. Khi đó:
- Điều kiện kết hôn được áp dụng theo pháp luật của mỗi bên về độ tuổi, tình trạng hôn nhân;
- Hình thức kết hôn phải tuân thủ pháp luật nơi đăng ký kết hôn;
- Việc kết hôn phải được ghi chú tại Việt Nam nếu các bên có nhu cầu xác lập, sử dụng quan hệ hôn nhân tại Việt Nam.
Việc không thực hiện ghi chú kết hôn có thể gây khó khăn trong các thủ tục sau này như: Xin visa, thẻ tạm trú theo diện vợ/chồng, khai sinh cho con, giải quyết tài sản chung…
5.3. Ly hôn có yếu tố nước ngoài:
Ly hôn giữa người Việt Nam định cư ở nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài được xác định là ly hôn có yếu tố nước ngoài. Tùy từng trường hợp cụ thể, thẩm quyền giải quyết có thể thuộc:
- Tòa án Việt Nam; hoặc
- Tòa án nước ngoài theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Các vấn đề thường phát sinh trong ly hôn có yếu tố nước ngoài bao gồm:
- Xác định thẩm quyền giải quyết;
- Chia tài sản chung tại Việt Nam và ở nước ngoài;
- Quyền nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng;
- Công nhận và cho thi hành bản án, quyết định ly hôn của tòa án nước ngoài tại Việt Nam.
Do tính chất phức tạp nên các vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài thường cần sự hỗ trợ của Luật sư có chuyên môn để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên.
5.4. Quy định về con chung, nuôi con nuôi và cấp dưỡng:
Trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài, các vấn đề về con chung được pháp luật Việt Nam đặc biệt quan tâm, bao gồm:
- Quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con;
- Việc xác định người trực tiếp nuôi con sau ly hôn;
- Nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên hoặc con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự.
Đối với việc nhận con nuôi, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện nghiêm ngặt về:
- Năng lực hành vi dân sự;
- Điều kiện kinh tế, chỗ ở;
- Tư cách đạo đức và mục đích nhận con nuôi.
Thủ tục nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài thường kéo dài và đòi hỏi hồ sơ được hợp pháp hóa, chứng nhận lãnh sự theo quy định.
6. Một số lưu ý thực tiễn khi người Việt Nam định cư ở nước ngoài về Việt Nam:
Trong thực tiễn áp dụng pháp luật, phần lớn các rủi ro pháp lý mà người Việt Nam định cư ở nước ngoài gặp phải không xuất phát từ việc cố ý vi phạm, mà chủ yếu do không nắm rõ quy định pháp luật hoặc hiểu chưa đúng tư cách pháp lý của bản thân. Do đó khi về Việt Nam sinh sống, làm việc hoặc thực hiện các giao dịch dân sự, cần đặc biệt lưu ý các vấn đề sau:
6.1. Xác định rõ tình trạng quốc tịch trước khi thực hiện các thủ tục pháp lý:
Việc xác định người Việt Nam định cư ở nước ngoài còn hay không còn quốc tịch Việt Nam có ý nghĩa quyết định đến hầu hết các quyền và nghĩa vụ pháp lý tại Việt Nam, đặc biệt trong các lĩnh vực:
- Xuất nhập cảnh và cư trú;
- Lao động, đầu tư, kinh doanh;
- Sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất;
- Hôn nhân, thừa kế và các quyền dân sự khác.
Trong thực tế, nhiều trường hợp vẫn mang giấy tờ Việt Nam cũ nhưng tình trạng quốc tịch chưa được xác nhận rõ ràng dẫn đến vướng mắc khi làm thủ tục hành chính. Do đó, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nên chủ động xác minh, xác nhận tình trạng quốc tịch trước khi thực hiện các giao dịch quan trọng.
6.2. Lựa chọn đúng hình thức nhập cảnh và cư trú ngay từ đầu:
Một sai sót phổ biến là nhập cảnh bằng giấy miễn thị thực hoặc visa không phù hợp với mục đích thực tế như làm việc, đầu tư, kết hôn hoặc sinh sống lâu dài… Việc này có thể dẫn đến:
- Bị xử phạt do cư trú không đúng mục đích;
- Khó khăn trong việc chuyển đổi visa hoặc xin thẻ tạm trú;
- Gián đoạn thời gian cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
Do đó, cần xác định rõ mục đích về Việt Nam (thăm thân, làm việc, đầu tư, định cư…) để lựa chọn loại giấy tờ xuất nhập cảnh và hình thức cư trú phù hợp ngay từ đầu.
6.3. Thận trọng khi thực hiện các giao dịch liên quan đến nhà ở, đất đai:
Giao dịch nhà đất tại Việt Nam đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài tiềm ẩn nhiều rủi ro nếu không hiểu rõ điều kiện pháp lý. Trong thực tiễn, các rủi ro thường gặp bao gồm:
- Không đủ điều kiện nhưng vẫn đứng tên quyền sử dụng đất;
- Nhờ người thân đứng tên hộ không có thỏa thuận pháp lý rõ ràng;
- Giao dịch nhà đất chưa đủ điều kiện pháp lý hoặc đang tranh chấp.
Vì vậy, trước khi mua bán, nhận tặng cho hoặc nhận thừa kế nhà đất tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài cần kiểm tra kỹ tư cách pháp lý của bản thân và tình trạng pháp lý của bất động sản; đồng thời nên có sự tư vấn pháp lý chuyên nghiệp.
6.4. Chủ động ghi chú hộ tịch và hợp pháp hóa giấy tờ nước ngoài:
Các giấy tờ được lập ở nước ngoài như:
- Giấy đăng ký kết hôn;
- Bản án, quyết định ly hôn;
- Giấy khai sinh của con;
- Giấy ủy quyền, di chúc.
nếu không được hợp pháp hóa lãnh sự và ghi chú hộ tịch đúng quy định sẽ rất khó sử dụng tại Việt Nam. Trên thực tế, đây là nguyên nhân khiến nhiều hồ sơ bị trả lại hoặc kéo dài thời gian giải quyết. Do đó, người Việt Nam định cư ở nước ngoài cần chủ động:
- Thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự đối với giấy tờ nước ngoài;
- Ghi chú hộ tịch kịp thời khi phát sinh các sự kiện nhân thân liên quan.
THAM KHẢO THÊM:

Tư vấn pháp luật qua Zalo


