Các mẫu hợp đồng thuê xe thông dụng mới nhất
Bạn đang xem bài viết: Các mẫu hợp đồng thuê xe thông dụng mới nhất

Các mẫu hợp đồng thuê xe thông dụng mới nhất

Download mẫu hợp đồng ở phần cuối bài. Nếu bạn cần tư vấn về các điều khoản trong hợp đồng thuê xe, cần tư vấn về các vấn đề pháp lý khi cho thuê - nhận thuê xe...Vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi qua Hotline: 1900.6568 để được các Chuyên Gia - Luật sư tư vấn - giải đáp và hỗ trợ ngay lập tức! 


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-----------------------------

HỢP ĐỒNG CHO THUÊ XE – TỰ LÁI

Số: ……../2015/HĐCTX

  • Căn cứ Bộ Luật Dân sự số 33/2005/QH 11 đã được Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14/06/2005;
  • Căn cứ Luật thương mại số 36/2005/QH 11 đã được Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14/06/2005;
  • Căn cứ vào quyền hạn kinh doanh của Công ty ……………………………….;
  • Căn cứ vào nhu cầu thuê xe của bên thuê.

Hợp đồng cho thuê xe - tự lái (Sau đây gọi là “Hợp đồng”) này được lập ngày…….. tháng…… năm………, tại Hà Nội giữa các bên sau đây:

BÊN A:

(Bên cho thuê xe)

.................................................. .... ..

 

Người đại diện:

Ông: …………………………………

 

Chức vụ:

.................................................. .

 

Trụ sở chính:

............... .. ................................. ..................

 

Số điện thoại:

.................................................. .

 

Mã số thuế:

.................................................. .

BÊN B:

(Bên thuê xe)

Ông (Bà): ……………………………………………

 

Ngày sinh:

.................................................. .

 

CMTND:

Số:

Ngày cấp:

 

Nơi cấp:

 

Địa chỉ thường trú:

.................................................. .

 

Chỗ ở hiện tại:

.................................................. .

 

Số điện thoại:

 

 

 

Giấy phép lái xe:

Số: ……………

Ngày cấp:

 

Nơi cấp: ……………………………………………

         

Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng cho thuê xe với những nội dung và điều khoản như sau:

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG

Đối tượng của hợp đồng là chiếc xe:………………………………………….

Biển kiểm soát:………………………...

Nhãn hiệu:………………………………       Số máy:………..……………….

Màu xe: ………………….……….                Số khung:……………..……………..

Tình trạng xe tại thời điểm ký hợp đồng:…………………………………………..

Thân vỏ, thân máy của xe:…………….   Số Km hiện tại:………………………….

ĐIỀU 2: NỘI DUNG CỦA HỢP ĐỒNG

Bên A đồng ý cho bên B thuê chiếc xe đã nêu tại ĐIỀU 1 hợp đồng này với nội dung như sau:

  1. Bên B thuê chiếc xe trên với mục đích sử dụng làm phương tiện đi lại;
  2. Phạm vi sử dụng: TP. Hà Nội;
  3. Thời gian thuê xe: Từ ngày…../……/…………. đến ngày…../……/………..;
  4. Bên B xuất trình cho bên A giấy phép lái xe (bản gốc) và để lại:
  5.  

ĐIỀU 3: PHÍ DỊCH VỤ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

  • Phí dịch vụ cho thuê xe: ……………...….. đồng/ngày;

(Bằng chữ:……………………………………………………..………………….………….)

Khoản phí dịch vụ trên chưa bao gồm tiền xăng xe, phí cầu, đường, bến bãi, khoản tiền phạt do lỗi của bên B gây ra và phí dịch vụ trên đã bao gồm 10% thuế GTGT.

  • Đặt cọc:

Bên B đặt cọc cho bên A số tiền:…………………………………đồng;

(Bằng chữ:…………………………………………………………..………………………..)

Số tiền đặt cọc này sẽ được bên A hoàn trả toàn bộ cho bên B khi kết thúc hợp đồng nếu bên B không vi phạm hợp đồng và bên B hoàn trả tài sản - đối tượng được quy định tại Điều 1 Hợp đồng này nguyên tình trạng ban đầu.

  • Thời gian thanh toán: . ……………………………………………VNĐ/ ngày (tháng/năm).
  • Cách thức thanh toán: Trực tiếp
  • Đồng tiền thanh toán: Việt Nam đồng.

ĐIỀU 4: QUYỀN CỦA CÁC BÊN

Quyền của bên A:

  • Nhận đủ và đúng hạn tiền thuê tài sản theo như hai bên đã thỏa thuận;
  • Nhận lại nguyên vẹn tài sản cho thuê;
  • Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và thu hồi lại tài sản cho thuê nếu: Bên B vi phạm hợp đồng, sử dụng tài sản không đúng mục đích, làm hư hỏng, mất xe, cho thuê lại, cầm cố, thế chấp, chuyển nhượng xe khi chưa được sự đồng ý của bên A; Nếu bên B không thanh toán đúng và đủ hạn phí dịch vụ cho thuê xe.
  • Trong trường hợp hết hạn hợp đồng mà bên B không bàn giao tài sản lại cho bên A, bên A có quyền thu hồi tài sản - đối tượng quy định tại Điều 1 hợp đồng này ngay bất cứ khi nào.

Quyền của bên B:

  • Nhận tài sản thuê theo đúng thỏa thuận;
  • Sử dụng đúng mục đích tài sản thuê - đối tượng của hợp đồng quy định tại ĐIỀU 1 hợp đồng này;
  • Đơn phương chấm dứt hợp đồng khi bên A không giao đúng đối tượng của hợp đồng;

ĐIỀU 5: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN

Trách nhiệm của bên A:

  • Thực hiện nghiêm chỉnh các thỏa thuận trong hợp đồng;
  • Bảo đảm về nguồn gốc và quyền sở hữu của xe, đồng thời cam kết không có tranh chấp pháp lý liên quan;
  • Đảm bảo quyền sử dụng cho bên B;
  • Bàn giao xe và toàn bộ giấy tờ photo liên quan đến xe cho bên B ngay sau khi hợp đồng có hiệu lực;
  • Mua bảo hiểm xe và đăng kiểm xe cho các lần kế tiếp trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng.
  • Bảo dưỡng xe theo định kỳ, chi trả phí bảo dưỡng.

Trách nhiệm của bên B:

  • Thực hiện đúng, đủ và nghiêm chỉnh các thỏa thuận trong hợp đồng;
  • Kiểm tra kỹ tình trạng xe trước khi nhận;
  • Mọi sự cố, hỏng hóc xe do lỗi của bên B gây ra, bên B có trách nhiệm sửa chữa bằng đồ của hãng;
  • Bảo quản tài sản thuê, không thay đổi tình trạng xe nếu không được sự đồng ý của bên A;
  • Theo thời hạn thuê xe, …….lần, bên B có trách nhiệm cầm xe qua bên A để kiểm tra tình trạng xe. Trong trường hợp xe bị hư hỏng hoặc mất, bên B phải chịu trách nhiệm bồi thường chi phí sửa chữa và giá trị chiếc xe (nếu mất).
  • Trả tiền phí thuê xe cho bên A đầy đủ và đúng thời hạn;
  • Thông báo cho bên A khi có sự cố liên quan, phát sinh trong thời gian thuê xe;
  • Chịu trách nhiệm bồi thường hoàn toàn khi xảy ra thiệt hại, hao hụt về giá trị xảy ra trong thời gian thuê xe.
  • Khi chấm dứt hợp đồng, bên B có trách nhiệm trao trả tài sản cho bên A tại địa điểm
  •  

ĐIỀU 6: THÔNG BÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM HỢP ĐỒNG

Trong trường hợp thời hạn hợp đồng hết, bên B có mong muốn tiếp tục thuê xe thì hai bên thỏa thuận để gia hạn hợp đồng. Nếu bên B tự ý sử dụng xe quá thời hạn thuê mà không báo trước và chưa được sự đồng ý của bên A thì bên B sẽ phải đền bù cho bên A …….% giá trị hợp đồng và không được bồi hoàn khoản tiền đặt cọc tại Điều 3 hợp đồng này, đồng thời chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật.

ĐIỀU 7: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

1. Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các thỏa thuận trong Hợp đồng này.

2. Những nội dung không được thỏa thuận trong Hợp đồng này thì áp dụng các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan;

3. Nếu có tranh chấp phát sinh từ Hợp đồng này thì các bên trước hết phải cùng nhau giải quyết bằng thương lượng, hòa giải. Nếu không đạt được sự thương lượng, hòa giải thì mỗi bên có quyền khởi kiện ra tòa án để giải quyết theo thủ tục chung của pháp luật;

4. Hợp đồng được thành lập 02 (hai) bản có giá trị pháp lý như nhau, bên A giữ 01 (một) bản, bên B giữ 01 (một) bản.

Để khẳng định những cam kết nêu trên, người đại diện hợp pháp của từng bên tự nguyện ký tên và đóng dấu dưới đây tại ngày nêu ở phần đầu của Hợp đồng này:

                     BÊN B

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

              BÊN B

               (Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

 

 

NGƯỜI LÀM CHỨNG (Nếu có)

(Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

Cac-mau-hop-dong-thue-xe-thong-dung-moi-nhat

>>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài: 1900.6568

>>> TẢI MẪU HỢP ĐỒNG CHO THUÊ XE MỚI NHẤT TẠI ĐÂY

Luật Dương Gia cung cấp dịch vụ:

- Tư vấn hợp đồng thuê xe qua tổng đài: 1900.6568 (Miễn phí)

- Soạn thảo hợp đồng cho thuê xe nhanh nhất: Đặt dịch vụ qua hotline 1900.6568 (Miễn phí)

- Gặp trực tiếp chuyên viên, luật sư tư vấn về hợp đồng thuê nhà, giải quyết tranh chấp hợp đồng thuê xe: Tại trụ sở Văn phòng Luật Dương GiaPhòng 2501, tháp B, tòa nhà Golden Land, 275 Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội.

Hy vọng rằng bài viết phân tích của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn được phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Các phân tích trong bài viết nêu trên chỉ được coi là tài liệu tham khảo. Quý khách hàng, người truy cập tuyệt đối không được coi là ý kiến pháp lý chính thức cuối cùng của Luật sư để giải quyết hoặc làm việc với bên thứ 3. Để được tư vấn pháp luật miễn phí vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn luật trực tuyến 24/7 của Luật sư: 1900.6568 để nhận được ý kiến tư vấn chính xác nhất! 

--------------------------------------------------------

(Lượt xem : 1546)

Nếu bạn thấy bài viết hữu ích, hãy ấn like để ủng hộ luật sư tư vấn