Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Nghị định 21/2015/NĐ-CP quy định về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    293007
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu21/2015/NĐ-CP
    Loại văn bảnNghị định
    Cơ quanChính phủ
    Ngày ban hành14/02/2015
    Người kýNguyễn Tấn Dũng
    Ngày hiệu lực 15/04/2015
    Tình trạng Còn hiệu lực

    CHÍNH PHỦ
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
    ------------------

    Số: 21/2015/NĐ-CP

    Hà Nội, ngày 14 tháng 02 năm 2015

     

    NGHỊ ĐỊNH

    QUY ĐỊNH VỀ NHUẬN BÚT, THÙ LAO ĐỐI VỚI TÁC PHẨM ĐIỆN ẢNH, MỸ THUẬT, NHIẾP ẢNH, SÂN KHẤU VÀ CÁC LOẠI HÌNH NGHỆ THUẬT BIỂU DIỄN KHÁC

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

    Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005;

    Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29 tháng 11 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 19 tháng 6 năm 2009;

    Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch,

    Chính phủ ban hành Nghị định quy định về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác.

    Chương l

    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Nghị định này quy định về nhuận bút, thù lao đối với việc sáng tạo, khai thác, sử dụng tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sáng tạo, khai thác, sử dụng tác phẩm bằng nguồn kinh phí thuộc ngân sách nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tác phẩm mà chủ sở hữu quyền tác giả là Nhà nước.

    Điều 3. Giải thích từ ngữ

    1. Nhuận bút là khoản tiền do tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tác phẩm (sau đây gọi là bên sử dụng tác phẩm) trả cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả khi tác phẩm được khai thác, sử dụng.

    2. Nhuận bút khuyến khích là khoản tiền do bên sử dụng tác phẩm trả thêm cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả nhằm khuyến khích sáng tạo tác phẩm thuộc loại đề tài và những trường hợp đặc biệt quy định tại Nghị định này.

    3. Thù lao là khoản tiền do bên sử dụng tác phẩm trả cho những người thực hiện các công việc có liên quan đến sáng tạo tác phẩm.

    Điều 4. Nguyên tắc trả nhuận bút, thù lao

    1. Nhuận bút, thù lao được trả trên cơ sở thỏa thuận giữa bên sử dụng tác phẩm và tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả. Trường hợp tác phẩm do Nhà nước đặt hàng, đấu thầu thì nhuận bút, thù lao được trả theo hợp đồng đặt hàng, đấu thầu.

    2. Mức nhuận bút, thù lao được xác định căn cứ vào loại hình, chất lượng, số lượng, hình thức khai thác, sử dụng và hiệu quả kinh tế, xã hội của tác phẩm.

    3. Việc phân chia nhuận bút, thù lao giữa các đồng tác giả, đồng chủ sở hữu quyền tác giả theo thỏa thuận hoặc mức độ đóng góp trong việc sáng tạo tác phẩm.

    4. Nhuận bút khuyến khích được trả cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm dành cho thiếu nhi, dân tộc thiểu số; tác giả là người Việt Nam sáng tạo tác phẩm trực tiếp bằng tiếng nước ngoài, người dân tộc Kinh sáng tạo tác phẩm trực tiếp bằng tiếng dân tộc thiểu số, người dân tộc thiểu số này sáng tạo tác phẩm trực tiếp bằng tiếng dân tộc thiểu số khác hoặc sáng tạo tác phẩm trong điều kiện khó khăn, nguy hiểm và những trường hợp đặc biệt khác.

    5. Trường hợp tác phẩm gốc được sử dụng làm tác phẩm phái sinh thì tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả của tác phẩm gốc được hưởng một phần trên tổng số nhuận bút khi tác phẩm phái sinh được khai thác, sử dụng.

    6. Tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn kinh phí thuộc ngân sách nhà nước lập dự toán, thanh toán và quyết toán kinh phí trả nhuận bút, thù lao trong phạm vi nguồn kinh phí thuộc ngân sách nhà nước và các nguồn thu từ các hoạt động sự nghiệp, thu từ việc cho phép sử dụng các tác phẩm thuộc sở hữu nhà nước được giao cho đơn vị quản lý, nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

    Chương II

    NHUẬN BÚT, THÙ LAO ĐỐI VỚI TÁC PHẨM ĐIỆN ẢNH

    Điều 5. Nhuận bút đối với tác phẩm điện ảnh

    Nhuận bút đối với tác phẩm điện ảnh (phim truyện, phim tài liệu, phim khoa học, phim phóng sự, phim hoạt hình), không phân biệt vật liệu ghi hình, căn cứ vào thể loại, chất lượng, được trả cho các chức danh sáng tạo tác phẩm điện ảnh theo tỷ lệ phần trăm (%) của chi phí sản xuất được duyệt như sau:

    1. Phim truyện

    STT

    Chức danh

    Tỷ lệ phần trăm (%) chi phí sản xuất

    1

    Biên kịch

    2,25 - 2,75

    2

    Đạo diễn

    2,50 - 3,00

    3

    Đạo diễn hình ảnh

    1,70 - 2,10

    4

    Thiết kế âm thanh

    1,70 - 2,10

    5

    Người làm kỹ xảo

    0,80 - 1,10

    6

    Người dựng phim

    0,70 - 0,80

    7

    Nhạc sĩ

    1,50 - 1,90

    8

    Họa sĩ

    1,00 - 1,20

    9

    Người làm hóa trang

    0,80 -1,10

    2. Phim tài liệu, phim khoa học

    STT

    Chức danh

    Tỷ lệ phần trăm (%) chi phí sản xuất

    1

    Biên kịch

    4,21 - 5,50

    2

    Đạo diễn

    4,21 - 5,50

    3

    Quay phim

    2,15 - 3,00

    4

    Người dựng phim

    0,43 - 0,80

    5

    Thiết kế âm thanh

    0,86 - 1,40

    6

    Nhạc sĩ

    0,86 - 1,40

    7

    Họa sĩ

    1,00 - 1,50

    3. Phim phóng sự

    STT

    Chức danh

    Tỷ lệ phần trăm (%) chi phí sản xuất

    1

    Biên kịch

    2,70 - 3,20

    2

    Đạo diễn

    2,70 - 3,20

    3

    Quay phim

    2,20 - 2,50

    4

    Người dựng phim

    0,30 - 0,40

    5

    Nhạc sĩ

    0,60 - 0,70

    4. Phim hoạt hình

    STT

    Chức danh

    Tỷ lệ phần trăm (%) chi phí sản xuất

    1

    Biên kịch

    3,65 - 4,95

    2

    Đạo diễn

    3,65 - 4,95

    3

    Quay phim

    1,80 - 2,50

    4

    Người dựng phim

    0,33 - 0,53

    5

    Thiết kế âm thanh

    0,86 - 1,40

    6

    Nhạc sĩ

    1,30 - 1,80

    7

    Họa sĩ chính

    2,70 - 3,70

    8

    Họa sĩ dàn cảnh - diễn xuất

    2,50 - 3,50

    9

    Họa sĩ trang trí phông

    0,50 - 1,00

    Điều 6. Những quy định khác về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh

    1. Trường hợp chuyển thể từ tác phẩm văn học, sân khấu và các loại hình tác phẩm thể hiện dưới hình thức tương tự khác sang kịch bản điện ảnh thì biên kịch chuyển thể hưởng từ 60% đến 70% mức nhuận bút biên kịch của tác phẩm cùng thể loại quy định tại Điều 5 Nghị định này, phần còn lại được trả cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả của tác phẩm được sử dụng để làm tác phẩm chuyển thể.

    2. Tác giả tác phẩm điện ảnh dành cho thiếu nhi, dân tộc thiểu số được hưởng thêm nhuận bút khuyến khích bằng 5% đến 10% mức nhuận bút của tác phẩm cùng thể loại.

    3. Bên sử dụng tác phẩm trả thù lao cho diễn viên điện ảnh và nhuận bút, thù lao cho các chức danh nghề nghiệp thuộc các trường hợp khác chưa được quy định tại Điều 5 Nghị định này thông qua hợp đồng thỏa thuận.

    4. Trường hợp tác phẩm điện ảnh có chi phí sản xuất cao do các yêu cầu đặc biệt của thiết bị, vật liệu hoặc chi phí lớn khi quay bối cảnh tại nước ngoài, thì mức nhuận bút, thù lao cao nhất không quá 2 lần mức nhuận bút, thù lao của tác phẩm điện ảnh có chi phí sản xuất bình quân được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

    Chương III

    NHUẬN BÚT ĐỐI VỚI TÁC PHẨM MỸ THUẬT, NHIẾP ẢNH

    Điều 7. Nhuận bút đối với tác phẩm mỹ thuật

    1. Bên sử dụng tác phẩm mẫu thỏa thuận với tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả mức nhuận bút theo tỉ lệ phần trăm (%) giá thành tác phẩm, không quá các mức được quy định như sau:

    a) Đối với tác phẩm có giá thành đến 10.000 triệu đồng

    STT

    Giá thành tác phẩm (triệu đồng)

    Tỉ lệ phần trăm (%) giá thành tác phẩm

    1

    Đến 1

    60

    2

    Từ 1 đến 5

    60 - 40

    3

    Từ 5 đến 10

    40 - 28

    4

    Từ 10 đến 20

    28 - 27

    5

    Từ 20 đến 30

    27 - 26

    6

    Từ 30 đến 40

    26 - 25

    7

    Từ 40 đến 50

    25 - 24

    8

    Từ 50 đến 60

    24 - 23

    9

    Từ 60 đến 70

    23 - 22

    10

    Từ 70 đến 80

    22 - 21

    11

    Từ 80 đến 90

    21 - 20

    12

    Từ 90 đến 100

    20 - 19

    13

    Từ 100 đến 200

    19 - 18

    14

    Từ 200 đến 300

    18 - 17

    15

    Từ 300 đến 400

    17 - 16

    16

    Từ 400 đến 500

    16 - 15

    17

    Từ 500 đến 600

    15 - 14

    18

    Từ 600 đến 700

    14 - 13

    19

    Từ 700 đến 800

    13 - 12

    20

    Từ 800 đến 900

    12 - 11

    21

    Từ 900 đến 1.000

    11 - 9,9

    22

    Từ 1.000 đến 2.000

    9,9 - 8,9

    23

    Từ 2.000 đến 3.000

    8,9 - 8,0

    24

    Từ 3.000 đến 4.000

    8,0 - 7,2

    25

    Từ 4.000 đến 5.000

    7,2 - 6,5

    26

    Từ 5.000 đến 6.000

    6,5 - 5,9

    27

    Từ 6.000 đến 7.000

    5,9 - 5,4

    28

    Từ 7.000 đến 8.000

    5,4 - 5,0

    29

    Từ 8.000 đến 9.000

    5,0 - 4,7

    30

    Từ 9.000 đến 10.000

    4,7 - 4,5

    b) Đối với tác phẩm có giá thành trên 10.000 triệu đồng, nhuận bút được tính bằng mức nhuận bút của tác phẩm có giá thành 10.000 triệu đồng và 1% của phần giá thành tác phẩm vượt quá 10.000 triệu đồng.

    2. Trường hợp tác giả chỉ vẽ mẫu, chưa thể hiện thành tác phẩm mẫu thì tác giả vẽ mẫu hưởng từ 50% đến 70% mức nhuận bút quy định tại Khoản 1 Điều này, phần còn lại được trả cho những người khác dựa vào mẫu vẽ để thể hiện thành tác phẩm mẫu.

    3. Tác giả tác phẩm mỹ thuật phái sinh theo quy định của pháp luật được hưởng từ 40% đến 55% mức nhuận bút quy định tại Khoản 1 Điều này, phần còn lại được trả cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả tác phẩm gốc.

    Điều 8. Nhuận bút đối với tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh được sử dụng để trưng bày, triển lãm

    1. Bên sử dụng tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh để trưng bày, triển lãm trả nhuận bút cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả như sau:

    Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

    STT

    Quy mô trưng bày, triển lãm

    Tác phẩm mỹ thuật

    Tác phẩm nhiếp ảnh

    1

    Quốc tế

    1,00 - 1,80

    0,80 - 1,20

    2

    Quốc gia

    1,00 - 1,50

    0,80 - 1,00

    3

    Khu vực

    0,60 - 0,75

    0,40 - 0,50

    4

    Tỉnh, thành phố

    0,50 - 0,60

    0,30 - 0,40

    5

    Ngành

    0,50 - 0,60

    0,30 - 0,40

    2. Trường hợp sử dụng tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh để trưng bày, triển lãm trong các hoạt động từ thiện, liên hoan, giao lưu hoặc các hoạt động khác không mang tính thương mại, mức nhuận bút do bên sử dụng thỏa thuận với tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả.

    Chương lV

    NHUẬN BÚT, THÙ LAO ĐỐI VỚI TÁC PHẨM SÂN KHẤU VÀ CÁC LOẠI HÌNH NGHỆ THUẬT BIỂU DIỄN KHÁC

    Điều 9. Hình thức thanh toán nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác

    Bên sử dụng tác phẩm sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác thỏa thuận với tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả thanh toán mức nhuận bút, thù lao theo khung nhuận bút, thù lao hoặc theo tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu cuộc biểu diễn.

    Điều 10. Nhuận bút, thù lao theo khung nhuận bút, thù lao

    1. Nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm sân khấu thuộc các loại hình tuồng chèo, cải lương, kịch nói, kịch thơ, kịch dân ca, kịch câm, kịch hình thể và múa rối, căn cứ vào quy mô, chất lượng được trả cho các chức danh sáng tạo tác phẩm như sau:

    Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

    STT

    Quy mô

    Chức danh

    Tiểu phẩm (đến 20 phút)

    Vở ngắn (từ 21 đến 45 phút)

    Vở vừa (từ 46 đến 105 phút)

    Vở dài (trên 105 phút)

    1

    Biên kịch

    12,0 - 54,0

    20,7 - 99,4

    41,4 - 123,4

    62,9 - 145,8

    2

    Đạo diễn

    8,0 - 36,0

    13,8 - 66,3

    27,6 - 82,3

    41,9 - 97,2

    3

    Biên đạo múa

    2,0 - 9,0

    3,5 - 16,6

    6,9 - 20,6

    10,5 - 24,3

    4

    Nhạc sỹ (bao gồm sáng tác, phối khí, biên tập)

    3,2 - 14,4

    5,5 - 26,5

    11,0 - 32,9

    16,8 - 38,9

    5

    Chỉ huy dàn nhạc sân khấu

    1,6 - 7,2

    2,8 - 13,3

    5,5 - 16,5

    8,4 - 19,4

    6

    Họa sỹ thiết kế mỹ thuật sân khấu

    2,0 - 9,0

    3,5 - 16,6

    6,9 - 20,6

    10,5 - 24,3

    7

    Họa sỹ thiết kế phục trang

    1,6 - 7,2

    2,8 - 13,3

    5,5 - 16,5

    8,4 - 19,4

    8

    Họa sỹ thiết kế đạo cụ

    1,2 - 5,4

    2,1 - 9,9

    4,1 - 12,3

    6,3 - 14,6

    9

    Người thiết kế ánh sáng

    1,6 - 7,2

    2,8 - 13,3

    5,5 - 16,5

    8,4 - 19,4

    10

    Người thiết kế âm thanh

    0,8 - 3,6

    1,4 - 6,6

    2,8 - 8,2

    4,2 - 9,7

    2. Nhuận bút, thù lao đối với chương trình nghệ thuật tổng hợp căn cứ vào quy mô, chất lượng được trả cho các chức danh sáng tạo tác phẩm như sau:

    a) Đối với chương trình nghệ thuật ca múa nhạc trình diễn trong nhà

    Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

    STT

    Quy mô

     

    Chức danh

    Chương trình nghệ thuật ngắn (đến 30 phút)

    Chương trình nghệ thuật vừa (từ 31 đến 60 phút)

    Chương trình nghệ thuật dài (trên 60 phút)

    1

    Biên kịch (bao gồm kịch bản văn học và kịch bản phân cảnh, dàn dựng)

    14,3 - 20,3

    18,3 - 28,6

    25,7 - 36,7

    2

    Đạo diễn

    11,9 - 17,1

    15,2 - 23,8

    21,4 - 30,6

    3

    Chỉ huy dàn nhạc

    2,4 - 3,4

    3,1 - 4,8

    4,3 - 6,1

    4

    Họa sỹ thiết kế mỹ thuật sân khấu

    3,0 - 4,3

    3,8 - 6,0

    5,4 - 7,7

    5

    Họa sỹ thiết kế phục trang

    2,4 - 3,4

    3,1 - 4,8

    4,3 - 6,1

    6

    Họa sỹ thiết kế đạo cụ

    1,8 - 2,6

    2,3 - 3,6

    3,2 - 4,6

    7

    Người thiết kế ánh sáng

    2,4 - 3,4

    3,1 - 4,8

    4,3 - 6,1

    8

    Người thiết kế âm thanh

    1,2 - 1,7

    1,5 - 2,4

    2,1 - 3,1

    b) Đối với chương trình nghệ thuật trình diễn tại quảng trường, diễu hành nghệ thuật, lễ hội (Carnaval, Festival)

    Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

    STT

    Quy mô

     

    Chức danh

    Chương trình nghệ thuật ngắn (đến 30 phút)

    Chương trình nghệ thuật vừa (từ 31 đến 60 phút)

    Chương trình nghệ thuật dài (trên 60 phút)

    1

    Biên kịch (bao gồm kịch bản văn học và kịch bản phân cảnh, dàn dựng)

    49,1 - 67,1

    60,2 - 78,5

    72,8 - 96,9

    2

    Đạo diễn

    41,0 - 55,9

    50,1 - 65,4

    60,7 - 80,7

    3

    Chỉ huy dàn nhạc

    8,2 - 11,2

    10,0 - 13,1

    12,1 - 16,2

    4

    Họa sỹ thiết kế mỹ thuật sân khấu

    10,2 - 14,0

    12,5 - 16,4

    15,2 - 20,2

    5

    Họa sỹ thiết kế phục trang

    8,2 - 11,2

    10,0 - 13,1

    12,1 - 16,2

    6

    Họa sỹ thiết kế đạo cụ

    6,1 - 8,4

    7,5 - 9,8

    9,1 - 12,1

    7

    Người thiết kế ánh sáng

    8,2 - 11,2

    10,0 - 13,1

    12,1 - 16,2

    8

    Người thiết kế âm thanh

    4,1 - 5,6

    5,0 - 6,5

    6,1 - 8,1

    c) Đối với chương trình nghệ thuật trình diễn trên sân vận động

    Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

    STT

    Quy mô

     

    Chức danh

    Chương trình nghệ thuật vừa (từ 31 đến 60 phút)

    Chương trình nghệ thuật dài

    (từ 61 đến 90 phút)

    (trên 90 phút)

    1

    Biên kịch (bao gồm kịch bản văn học và kịch bản phân cảnh, dàn dựng)

    60,2 - 78,5

    72,8 - 96,9

    88,2 - 127,9

    2

    Đạo diễn

    50,1 - 65,4

    60,7 - 80,7

    73,4 - 106,6

    3

    Chỉ huy dàn nhạc

    10,0 - 13,1

    12,1 - 16,2

    14,7 - 21,3

    4

    Họa sỹ thiết kế mỹ thuật sân khấu

    12,5 - 16,4

    15,2 - 20,2

    18,4 - 26,6

    5

    Họa sỹ thiết kế phục trang

    10,0 - 13,1

    12,1 - 16,2

    14,7 - 21,3

    6

    Họa sỹ thiết kế đạo cụ

    7,5 - 9,8

    9,1 - 12,1

    11,0 - 16,0

    7

    Người thiết kế ánh sáng

    10,0 - 13,1

    12,1 - 16,2

    14,7 - 21,3

    8

    Người thiết kế âm thanh

    5,0 - 6,5

    6,1 - 8,1

    7,3 - 10,7

    3. Nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm múa căn cứ vào quy mô, chất lượng được trả cho các chức danh sáng tạo tác phẩm như sau:

    a) Tác phẩm múa ít người

    Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

    STT

    Thể loại và quy mô tác phẩm

     

    Chức danh

    Tiết mục múa đơn (solo), đôi (duo), ba (trio) dưới 4 phút

    Tiết mục múa đơn (solo), đôi (duo), ba (trio) (từ 4 đến 8 phút)

    1

    Biên đạo

    2,0 - 4,0
    (cho mỗi phút múa)

    12,4 - 17,6

    2

    Biên kịch

    (bao gồm kịch bản văn học và kịch bản phân cảnh, dàn dựng)

    0,4 - 0,8
    (cho mỗi phút múa)

    2,5 - 3,5

    3

    Nhạc sỹ

    (bao gồm sáng tác, phối khí, biên tập)

    2,0 - 4,0
    (cho mỗi phút múa)

    12,4 - 17,6

    4

    Họa sỹ

    mỗi mẫu cảnh

    1,4 - 2,9
    (cho cả tiết mục)

    1,4 - 2,9

    mỗi mẫu trang phục

    0,7 - 1,2
    (cho cả tiết mục)

    0,7 - 1,2

    b) Tiết mục múa có tình tiết, cốt truyện; thơ múa nhỏ (tác phẩm múa dành cho 4 người biểu diễn trở lên)

    Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

    STT

    Thể loại và quy mô tác phẩm

     

    Chức danh

    Tiết mục múa có tình tiết, cốt truyện; thơ múa nhỏ

    (từ 4 đến 8 phút)

    (từ 9 đến 15 phút)

    1

    Biên đạo

    10,5 - 15,2

    17,1 - 23,8

    2

    Biên kịch

    (bao gồm kịch bản văn học và kịch bản phân cảnh, dàn dựng)

    2,1 - 3,1

    3,4 - 4,8

    3

    Nhạc sỹ

    (bao gồm sáng tác, phối khí, biên tập)

    10,5 - 15,2

    17,1 - 23,8

    4

    Họa sỹ

    mỗi mẫu cảnh

    1,4 - 2,9

    1,4 - 2,9

    mỗi mẫu trang phục

    0,7 - 1,2

    0,7 - 1,2

    c) Phần múa cho tổ khúc múa

    Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

    STT

    Thể loại và quy mô
    tác phẩm

    Chức danh

    Tổ khúc múa ngắn (từ 20 đến 45 phút)

    Tổ khúc múa vừa (từ 46 đến 90 phút)

    Tổ khúc múa dài (trên 90 phút)

    1

    Biên đạo

    30,6 - 45,6

    50,1 - 65,4

    70,6 - 85,7

    2

    Biên kịch

    (bao gồm kịch bản văn học và kịch bản phân cảnh, dàn dựng)

    6,1 - 9,1

    10,0 - 13,1

    14,1 - 17,2

    3

    Nhạc sỹ

    (bao gồm sáng tác, phối khí, biên tập)

    30,6 - 45,6

    50,1 - 65,4

    70,6 - 85,7

    4

    Họa sỹ (bao gồm makét, phong cảnh, bục diễn, trang phục, đạo cụ...)

    7,7 - 11,4

    12,5 - 16,4

    17,7 - 21,4

    d) Phần múa cho thơ múa

    Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

    STT

    Thể loại và quy mô
    tác phẩm

    Chức danh

    Thơ múa ngắn (từ 20 đến 45 phút)

    Thơ múa vừa (từ 46 đến 90 phút)

    Thơ múa dài (trên 90 phút)

    1

    Biên đạo

    45,8 - 60,2

    85,5 - 100,9

    110,8 - 131,5

    2

    Biên kịch

    (bao gồm kịch bản văn học và kịch bản phân cảnh, dàn dựng)

    13,7 - 18,1

    25,7 - 30,3

    33,2 - 39,5

    3

    Nhạc sỹ

    (bao gồm sáng tác, phối khí, biên tập)

    45,8 - 60,2

    85,5 - 100,9

    110,8 - 131,5

    4

    Họa sỹ (bao gồm makét, phong cảnh, bục diễn, trang phục, đạo cụ...)

    11,5 - 15,1

    21,4 - 25,2

    27,7 - 32,9

    đ) Phần múa cho kịch múa

    Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

    STT

    Thể loại và quy mô
    tác phẩm

    Chức danh

    Kịch múa ngắn
    (từ 20 đến 45 phút)

    Kịch múa vừa
    (từ 46 đến 90 phút)

    Kịch múa dài
    (trên 90 phút)

    1

    Biên đạo

    55,4 - 75,6

    100,0 - 120,1

    130,5 - 165,1

    2

    Biên kịch

    (bao gồm kịch bản văn học và kịch bản phân cảnh, dàn dựng)

    16,6 - 22,7

    30,0 - 36,0

    39,2 - 49,5

    3

    Nhạc sỹ

    (bao gồm sáng tác, phối khí, biên tập)

    55,4 - 75,6

    100,0 - 120,1

    130,5 - 165,1

    4

    Họa sỹ (bao gồm makét, phong cảnh, bục diễn, trang phục, đạo cụ...)

    13,9 - 18,9

    25,0 - 30,0

    32,6 - 41,3

    e) Phần múa sáng tác cho tiết mục múa trong xiếc, rối, kịch nói, kịch hát, múa phụ họa cho bài hát, bản nhạc không lời, phim, hoạt cảnh...

    Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

    STT

    Chức danh

    Nhuận bút

    1

    Biên đạo

    2,0 - 4,0

    (cho mỗi phút múa)

    2

    Biên kịch

    (bao gồm kịch bản văn học và kịch bản phân cảnh, dàn dựng)

    0,4 - 0,8

    (cho mỗi phút múa)

    3

    Nhạc sỹ

    (bao gồm sáng tác, phối khí, biên tập)

    2,0 - 4,0

    (cho mỗi phút múa)

    4

    Họa sỹ

    mỗi mẫu cảnh

    1,4 - 2,9

    mỗi mẫu trang phục

    0,7 - 1,2

    4. Nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm âm nhạc căn cứ vào quy mô chất lượng được trả cho các chức danh sáng tạo tác phẩm như sau:

    a) Tác giả tác phẩm âm nhạc cho dàn nhạc giao hưởng, dàn nhạc dân tộc

    Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

    STT

    Thể loại

    Nhuận bút

    1

    Tiểu phẩm cho dàn nhạc

    38,1 - 52,4

    2

    Khúc khởi nhạc (Overture)

    52,4 - 76,2

    3

    Giao hưởng thơ (Symphony - Poem)

    57,1 - 85,7

    4

    Tổ khúc giao hưởng (Suite-Symphony, Symphony Cycle)

    66,7 - 95,2

    5

    Concerto cho một hoặc hai, ba nhạc cụ độc tấu với dàn nhạc nhiều chương

    85,7 - 133,3

    6

    Giao hưởng nhiều chương (Symphony)

    119,0 - 166,7

    b) Tác giả tác phẩm âm nhạc cho dàn nhạc hòa tấu thính phòng

    Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

    STT

    Thể loại

    Nhuận bút

    1

    Tiểu phẩm cho dàn nhạc hòa tấu, nhạc cảnh

    23,8 - 38,1

    2

    Tổ khúc

    28,6 - 42,9

    3

    Song tấu, tam tấu, tứ tấu, ngũ tấu nhiều chương

    34,3 - 47,6

    4

    Chủ đề và biến tấu cho nhạc cụ độc tấu với dàn nhạc

    28,6 - 57,1

    c) Tác giả tác phẩm âm nhạc cho nhạc cụ độc tấu

    Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

    STT

    Thể loại

    Nhuận bút

    1

    Tiểu phẩm

    21,4 - 34,3

    2

    Chủ đề và biến tấu

    28,6 - 42,9

    3

    Sonate nhiều chương

    45,8 - 60,7

    d) Tác giả tác phẩm thanh nhạc

    Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

    STT

    Thể loại

    Nhuận bút

    1

    Ca khúc

    11,9 - 23,8

    2

    Romance (Ca khúc nghệ thuật có phần đệm)

    14,3 - 28,6

    3

    Trường ca

    19,0 - 34,3

    4

    Hợp xướng không phần đệm (Acapella) Thời lượng từ 5 phút trở lên

    23,8 - 38,1

    5

    Tổ khúc cho hợp xướng có phần đệm

    28,6 - 42,9

    6

    Hợp xướng nhiều chương có phần đệm

    47,6 - 114,3

    7

    Đại hợp xướng nhiều chương (Cantata)

    90,5 - 119,0

    đ) Tác phẩm kịch hát

    Đơn vị tính: Mức lương cơ sở

    STT

    Thể loại

    Chức danh

    Thanh xướng kịch
    (Oratorio)

    Nhạc kịch nhỏ
    (Operet)

    Nhạc kịch
    (Opera)

    1

    Nhạc sỹ

    104,8 - 137,1

    128,6 - 166,6

    166,6 - 280,6

    2

    Biên kịch

    21,0 - 27,4

    25,7 - 33,3

    33,3 - 56,1

    3

    Đạo diễn

    31,4 - 41,1

    38,6 - 50,0

    50,0 - 84,2

    4

    Chỉ huy dàn nhạc giao hưởng và hợp xướng

    31,4 - 41,1

    38,6 - 50,0

    50,0 - 84,2

    5

    Họa sỹ thiết kế (bao gồm makét, phong cảnh, bục diễn, trang phục, đạo cụ)

    31,4 - 41,1

    38,6 - 50,0

    50,0 - 84,2

    6

    Người thiết kế ánh sáng

    15,7 - 20,6

    19,3 - 25,0

    25,0 - 42,1

    Điều 11. Nhuận bút, thù lao theo doanh thu cuộc biểu diễn

    Nhuận bút, thù lao tính theo tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu cuộc biểu diễn được chi trả cho các chức danh sáng tạo tác phẩm như sau:

    1. Đối với tác phẩm sân khấu thuộc các loại hình tuồng, chèo, cải lương, kịch nói, kịch thơ, kịch dân ca, kịch câm, kịch hình thể và múa rối, chương trình nghệ thuật:

    a) Biên kịch hưởng từ 4,20% đến 6,00% doanh thu;

    b) Đạo diễn hưởng từ 3,50% đến 5,00% doanh thu;

    c) Biên đạo múa hưởng từ 0,86% đến 1,25% doanh thu;

    d) Nhạc sĩ (bao gồm sáng tác, phối khí, biên tập) hưởng từ 1,40% đến 2,00% doanh thu;

    đ) Chỉ huy dàn nhạc sân khấu hưởng từ 0,70% đến 1,00% doanh thu;

    e) Họa sĩ (bao gồm cả thiết kế sân khấu, phục trang, đạo cụ) hưởng từ 2,10% đến 3,00% doanh thu;

    g) Người thiết kế ánh sáng hưởng từ 0,70% đến 1,00% doanh thu;

    h) Người thiết kế âm thanh hưởng từ 0,35% đến 0,50% doanh thu;

    i) Tác giả các trò rối, kỹ thuật múa rối, tạo hình con rối sáng tạo mới thì hưởng theo tỷ lệ thỏa thuận trong hợp đồng.

    2. Đối với cuộc biểu diễn tác phẩm múa thuộc thể loại, quy mô được quy định tại Khoản 3 Điều 10 Nghị định này:

    a) Biên đạo múa hưởng từ 4,00% đến 6,00% doanh thu;

    b) Biên kịch (bao gồm kịch bản văn học và kịch bản phân cảnh, dàn dựng) hưởng từ 1,00% đến 1,50% doanh thu;

    c) Nhạc sỹ (bao gồm sáng tác, phối khí, biên tập) hưởng từ 4,00% đến 6,00% doanh thu;

    d) Họa sĩ (bao gồm thiết kế sân khấu, phục trang, đạo cụ) hưởng từ 1,00% đến 2,00% doanh thu.

    3. Đối với cuộc biểu diễn tác phẩm âm nhạc thuộc thể loại, quy mô được quy định tại Khoản 4 Điều 10 Nghị định này:

    a) Tác giả tác phẩm âm nhạc hưởng từ 4,00% đến 6,00% doanh thu;

    b) Nhạc sĩ phối khí, nhạc đệm cho ca khúc có tổng phổ dùng cho dàn nhạc thính phòng, dàn nhạc dân tộc hoặc phần đệm đàn piano hưởng từ 1,22% đến 1,80% doanh thu;

    c) Nhạc sĩ chuyển thể bản nhạc cho dàn nhạc thính phòng, dàn nhạc giao hưởng, dàn nhạc dân tộc hòa tấu, hoặc các hình thức trình diễn dàn nhạc khác hưởng từ 1,40% đến 2,10% doanh thu;

    d) Chỉ huy dàn nhạc giao hưởng và hợp xướng, dàn nhạc giao hưởng cho tác phẩm thuộc thể loại nhạc kịch, vũ kịch, thanh xướng kịch, đại hợp xướng hưởng từ 0,80% - 1,20% doanh thu.

    4. Đối với cuộc biểu diễn thuộc loại hình nghệ thuật xiếc:

    Đơn vị tính: % Doanh thu cuộc biểu diễn

    STT

    Thể loại

     

    Chức danh

    Tiết mục dạng trò

    Tiết mục có tình tiết

    Hề

    Kịch câm

    Sáng tác kỹ xảo mới

    Sáng tác từ 1- 2 trò

    Sáng tác từ 3- 5 trò

    Sáng tác từ 6 trò trở lên

    1

    Biên kịch

    0,05 - 0,15

    0,10 - 0,20

    0,10 - 0,20

    0,10 - 0,20

    0,10 - 0,20

    0,10 - 0,30

    0,40 - 0,90

    1,00 - 2,00

    2

    Đạo diễn

    0,10 - 0,20

    0,15 - 0,25

    0,15 - 0,25

    0,15 - 0,25

    0,15 - 0,25

    0,10 - 0,30

    0,40 - 0,90

    1,00 - 2,00

    3

    Biên đạo múa

    0,05 - 0,13

    0,05 - 0,13

    0,05 - 0,13

    0,05 - 0,13

    0,05 - 0,13

     

    4

    Nhạc sỹ

    0,10 - 0,18

    0,10 - 0,18

    0,10 - 0,18

    0,10 - 0,18

     

    5

    Họa sỹ

    0,05 - 0,13

    0,05 - 0,13

    0,05 - 0,13

    0,05 - 0,13

     

    Điều 12. Những quy định khác về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác

    1. Trường hợp tác phẩm âm nhạc có cả nhạc và lời thì tác giả phần nhạc hưởng 70% và tác giả phần lời hưởng 30% mức nhuận bút đối với tác phẩm âm nhạc đó.

    2. Trường hợp chuyển thể từ tác phẩm văn học sang kịch bản sân khấu thì biên kịch chuyển thể hưởng từ 50% đến 70% mức nhuận bút biên kịch của tác phẩm cùng thể loại và quy mô quy định tại Điều 10 Nghị định này, phần còn lại được trả cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả của tác phẩm được sử dụng để làm tác phẩm chuyển thể.

    3. Trường hợp chuyển thể từ kịch bản thuộc loại hình sân khấu này sang loại hình sân khấu khác thì biên kịch chuyển thể hưởng từ 30% đến 40% mức nhuận bút biên kịch của tác phẩm cùng thể loại và quy mô quy định tại Điều 10 Nghị định này, phần còn lại được trả cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả của tác phẩm được sử dụng để làm tác phẩm chuyển thể.

    4. Trường hợp chuyển thể kịch bản văn học sang ngôn ngữ lời ca đối với loại hình nghệ thuật kịch hát như nhạc kịch (Opera, Operet), thanh xướng kịch (Oratorio) và các thể loại tương tự thì tác giả chuyển thể hưởng từ 30% đến 40% mức nhuận bút biên kịch của tác phẩm cùng thể loại quy định tại Điều 10 Nghị định này, phần còn lại được trả cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả của tác phẩm được sử dụng để làm tác phẩm chuyển thể.

    5. Trường hợp tác phẩm thuộc loại hình nghệ thuật truyền thống như tuồng, chèo, cải lương, dân ca kịch, múa rối; giao hưởng, nhạc kịch, kịch múa; tác phẩm dành cho thiếu nhi, dân tộc thiểu số, tác giả hưởng thêm nhuận bút khuyến khích từ 10% đến 20% mức nhuận bút của tác phẩm cùng thể loại và quy mô.

    6. Trợ lý biên đạo múa, trợ lý đạo diễn, trợ lý chỉ huy dàn nhạc cho tác phẩm sân khấu, tác phẩm âm nhạc, tác phẩm múa và chương trình nghệ thuật ca múa nhạc tổng hợp hưởng thù lao bằng 20% mức nhuận bút của biên đạo múa, đạo diễn, chỉ huy dàn nhạc của tác phẩm cùng thể loại và quy mô.

    7. Nhạc sĩ phối khí phần nhạc đệm ca khúc có tổng phổ dùng cho dàn nhạc thính phòng, dàn nhạc dân tộc hưởng 30% mức nhuận bút cho tác giả âm nhạc của ca khúc đó.

    8. Nhạc sĩ chuyển thể bản nhạc cho dàn nhạc thính phòng, dàn nhạc giao hưởng, dàn nhạc dân tộc hòa tấu, hoặc các hình thức trình diễn dàn nhạc khác hưởng 35% mức nhuận bút cho tác giả âm nhạc của bản nhạc cùng thể loại và quy mô.

    9. Chỉ huy dàn nhạc giao hưởng và hợp xướng, chỉ huy dàn nhạc giao hưởng đối với tác phẩm âm nhạc cho dàn nhạc giao hưởng, dàn nhạc dân tộc, dàn nhạc hòa tấu thính phòng, nhạc cụ độc tấu với dàn nhạc, kịch múa (Ballet), hợp xướng, hợp xướng nhiều chương, đại hợp xướng (Cantata) và các thể loại âm nhạc khác chưa được quy định tại Điều 10 Nghị định này hưởng từ 15% đến 25% mức nhuận bút cho tác giả âm nhạc của tác phẩm cùng thể loại và quy mô.

    10. Đối với diễn viên, nghệ sỹ biểu diễn trực tiếp, các chức danh nghề nghiệp khác và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác chưa được quy định tại Điều 10 và Điều 11 Nghị định này thì bên sử dụng tác phẩm trả thù lao, nhuận bút thông qua hợp đồng thỏa thuận.

    Chương V

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 13. Hiệu lực thi hành

    Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2015.

    Các Chương I, III, IV, VII, VIII, IX và Chương X của Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về chế độ nhuận bút hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

    Điều 14. Trách nhiệm thi hành

    1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện Nghị định này.

    2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

     

     

    Nơi nhận:
    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Tổng Bí thư;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán Nhà nước;
    - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
    - Ngân hàng Chính sách xã hội;
    - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
    - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
    - Lưu: Văn thư, KGVX (3b).

    TM. CHÍNH PHỦ
    THỦ TƯỚNG




    Nguyễn Tấn Dũng

     

    PHPWord

    THE GOVERNMENT
    -------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independence – Freedom - Happiness
    ---------------

    No. 21/2015/NĐ-CP

    Hanoi, February 14, 2015

     

    DECREE

    REGULATIONS ON LOYALTIES AND REWARDS FOR CINEMATOGRAPHIC, ART, THEATRICAL WORKS AND OTHER FORMS OF ART PERFORMANCE

    Pursuant to the Law on Government organization dated December 25, 2001;

    Pursuant to Civil Code dated June 14, 2005;

    Pursuant to the Law on Intellectual property dated November 29, 2005 and Law on amendments to the Law on Intellectual property dated June 19, 2009;

    At the request of the Minister of Culture, Sports and Tourism,

    The Government promulgates the Decree regulating royalties and rewards for cinematographic, art, theatrical works and other forms of art performance.

    Chapter I

    GENERAL PROVISIONS

    Article 1. Governing scope

    This Decree regulates royalties and rewards for creation, exploitation and use of cinematographic, art, theatrical works and other forms of art performance according to the Law on Intellectual property.

    Article 2. Regulated entities

    This Decree applies to organizations and individuals creating, exploiting and using such works sponsored by state budget or organizations and individuals creating, exploiting and using the works with the copyrights thereon being owned by the State.

    Article 3. Interpretation of terms

    1. Royalties mean an amount of money paid to authors, owners of copyrights by organizations and individuals that exploit and use the works thereof (hereinafter referred to as the users)

    2. Royalty incentive means an amount of money paid to authors or owners of copyrights by the users aimed at encouraging the creation of the works pertaining to topics and special cases as prescribed hereof.

    3. Rewards mean an amount of money paid by the users to those who perform the tasks in connection with creation of works.

    Article 4. Payment of royalties and rewards

    1. Royalties and rewards shall be paid on the basis of negotiation between the users and authors or owners of copyrights. In case the works are ordered or bid by the State, royalties and rewards shall be paid under the purchase order or bidding contract.

    2. Level of royalties and rewards is determined on the basis of forms, quality, quantity and fashion of exploitation and socio-economic outcomes of the works.

    3. Division of royalties and rewards among authors, co-owners of copyrights shall be based on negotiation or level of contribution to the creation of works.

    4. Royalty incentives shall be paid to authors or owners of copyrights of the works intended for children and ethnic minorities; Vietnamese persons who create works in foreign language or in ethnic minority languages; ethnic persons who create works in other ethnic minority languages or create works in difficult and dangerous conditions and other special cases.

    5. In case original works are used in the form of derivatives, the authors or owners of copyrights thereof shall enjoy part of the total royalties when derivative works are exploited and used.

    6. Organizations and individuals using state-budget based budget shall carry out formulation, payment and settlement of the budget for payment of royalties, rewards within the scope of state-budget based budget, receipts from public service activities, receipts from permission for use of state-owned works allocated to management units, sponsorships from organizations and individuals, and other lawful receipts according to law provisions.

    Chapter II

    ROYALTIES AND REWARDS FOR CINEMATOGRAPHIC WORKS

    Article 5. Royalties for cinematographic works

    Royalties for cinematographic works (feature films, documentaries, scientific films, newsreel, and cartoons) regardless of recording materials shall be paid to positions involved in the creation of cinematographic works by percentage (%) of the approved production cost on the basis of genres and quality.

    1. Feature films

    No.

    Positions

    Percentage of production cost

    1

    Screenwriter

    2.25 – 2.75

    2

    Director

    2.50 - 3.00

    3

    Director of photography

    1.70 - 2.10

    4

    Sound designer

    1.70 - 2.10

    5

    Effect maker

    0.80 - 1.10

    6

    Film maker

    0.70 - 0.80

    7

    Composer

    1.50 - 1.90

    8

    Artist

    1.00 - 1.20

    9

    Costume designer

    0.80 -1.10

    2. Documentaries, scientific films

    No.

    Positions

    Percentage of production cost

    1

    Screenwriter

    4.21 - 5.50

    2

    Director

    4.21 - 5.50

    3

    Camera operator

    2.15 - 3.00

    4

    Set dresser

    0.43 - 0.80

    5

    Sound designer

    0.86 - 1.40

    6

    Music composer

    0.86 - 1.40

    7

    Artist

    1.00 - 1.50

    3. Newsreel

    No.

    Positions

    Percentage of production cost

    1

    Screenwriter

    2.70 - 3.20

    2

    Director

    2.70 - 3.20

    3

    Camera operator

    2.20 - 2.50

    4

    Set dresser

    0.30 - 0.40

    5

    Music composer

    0.60 - 0.70

    4. Cartoons

    No.

    Positions

    Percentage of production cost

    1

    Screenwriter

    3.65 - 4.95

    2

    Director

    3.65 - 4.95

    3

    Camera operator

    1.80 - 2.50

    4

    Set dresser

    0.33 - 0.53

    5

    Sound designer

    0.86 - 1.40

    6

    Music composer

    1.30 - 1.80

    7

    Main artist

    2.70 - 3.70

    8

    Set designer

    2.50 - 3.50

    9

    Set decorator

    0.50 - 1.00

    Article 6. Other regulations on royalties and rewards for cinematographic works

    1. In case a screenplay is adapted from a literary, theatrical work or other works of similar forms, the screenwriter thereof shall enjoy from 60-70% of the royalties for screenwriting of the same genre as prescribed in Article 5 hereof. The remaining part shall be paid to authors or owners of copyrights of the work used for adaptation.

    2. Authors of cinematographic works intended for children, ethnic minorities shall receive from 5-10% of the royalties for works of the same genre as royalty incentives.

    3. The users shall pay rewards to actors, actresses, royalties and rewards to other positions as not prescribed in Article 5 hereof through an agreement.

    4. In case a cinematographic work involves high production cost due to special requirements for equipment, materials or when film settings are made abroad, highest level of royalties, rewards shall not exceed twice the level of royalties, rewards for a cinematographic work with average production cost approved by competent agencies.

    Chapter III

    ROYALTIES FOR ART, PHOTOGRAPHIC WORKS

    Article 7. Royalties for art works

    1. The users shall negotiate with authors or owners of copyrights on level of royalties but not in excess of prescribed levels as follows:

    a) For works valued up to VND 10,000 million

    No.

    Value of works (VND million)

    Percentage of cost price

    1

    To one

    60

    2

    From 1-5

    60 - 40

    3

    From 5 - 10

    40 - 28

    4

    From 10 - 20

    28 - 27

    5

    From 20 - 30

    27 - 26

    6

    From 30 - 40

    26 - 25

    7

    From 40 - 50

    25 - 24

    8

    From 50 - 60

    24 - 23

    9

    From 60 - 70

    23 - 22

    10

    From 70 - 80

    22 - 21

    11

    From 80 - 90

    21 - 20

    12

    From 90 - 100

    20 - 19

    13

    From 100 - 200

    19 - 18

    14

    From 200 - 300

    18 - 17

    15

    From 300 - 400

    17 - 16

    16

    From 400 - 500

    16 - 15

    17

    From 500 - 600

    15 - 14

    18

    From 600 - 700

    14 - 13

    19

    From 700 - 800

    13 - 12

    20

    From 800 - 900

    12 - 11

    21

    From 900 – 1,000

    11 - 9.9

    22

    From 1,000 – 2,000

    9.9 - 8.9

    23

    From 2,000 – 3,000

    8.9 - 8.0

    24

    From 3,000 – 4,000

    8.0 – 7.2

    25

    From 3,000 – 4,000

    7.2 – 6.5

    26

    From 5,000 – 6,000

    6.5 – 5.9

    27

    From 6,000 – 7,000

    5.9 – 5.4

    28

    From 7,000 – 8,000

    5.4 – 5.0

    29

    From 8,000 – 9,000

    5.0 – 4.7

    30

    From 9,000 – 10,000

    4.7 – 4.5

    b) For works valued over VND 10,000, level of royalties is same as royalties of the works valued VND 10,000 million plus one percent (1%) of value of the works valued over VND 10,000 million.

    2. In case the author just performs a sample painting which does not constitute a complete work, the author shall enjoy from 50-70% of the level of royalties as prescribed in Clause 1 of this Article. The remaining part shall be paid to others who complete the work on the basis of such sample painting.

    3. Authors of derivative art works shall enjoy from 40 - 55% of the level of royalties as prescribed in Clause 1 of this Article. The remaining part shall be paid to authors or owners of copyrights of original works.

    Article 8. Royalties for art, photographic works used for display, exhibition

    1. Users of art, photographic works for display, exhibition shall pay royalties to authors or owners of copyrights thereof as follows:

    Unit: Basic pay

    No.

    Scale of display, exhibition

    Art works

    Photographic works

    1

    International

    1.00 - 1.80

    0.80 - 1.20

    2

    National

    1.00 - 1.50

    0.80 - 1.00

    3

    Regional

    0.60 - 0.75

    0.40 - 0.50

    4

    Provinces, cities

    0.50 - 0.60

    0.30 - 0.40

    5

    Sectors

    0.50 - 0.60

    0.30 - 0.40

    2. In case art, photographic works are used for display and exhibition in charitable events, festivals, exchanges or other non-commercial activities, level of royalties shall be negotiated with authors or owners of copyrights thereof.

    Chapter IV

    ROYALTIES AND REWARDS FOR THEATRICAL WORKS AND OTHER FORMS OF ART PERFORMANCE

    Article 9. Payment of royalties, rewards for theatrical works and other forms of art performance

    Users of theatrical works and other forms of art performance shall negotiate with authors or owners of copyrights on level of royalties, rewards according to prescribed range of royalties, rewards or percentage of performance revenues.

    Article 10. Royalties and rewards under prescribed range of royalties, rewards

    1. Royalties, rewards for theatrical works such as classical dramas, melodramas, plays, versified plays, folk-song plays, pantomimes, and puppetry shall be paid as follows:

    Unit: Basic pay

    No.

    Scale

    Positions

    Skits (up to 20 minutes)

    Short pieces (from 21-45 minutes)

    Medium pieces (from 46-105 minutes)

    Long pieces (from 105 minutes and over)

    1

    Screenwriter

    12.0 - 54.0

    20.7 - 99.4

    41.4 - 123.4

    62.9 - 145.8

    2

    Director

    8.0 - 36.0

    13.8 - 66.3

    27.6 - 82.3

    41.9 - 97.2

    3

    Choreographer

    2.0 - 9.0

    3.5 - 16.6

    6.9 - 20.6

    10.5 - 24.3

    4

    Music composers (including composition, instrumentation and editing)

    3.2 - 14.4

    5.5 - 26.5

    11.0 - 32.9

    16.8 - 38.9

    5

    Conductor

    1.6 - 7.2

    2.8 - 13.3

    5.5 - 16.5

    8.4 - 19.4

    6

    Stage art designer

    2.0 - 9.0

    3.5 - 16.6

    6.9 - 20.6

    10.5 - 24.3

    7

    Costume designer

    1.6 - 7.2

    2.8 - 13.3

    5.5 - 16.5

    8.4 - 19.4

    8

    Stage prop designer

    1.2 - 5.4

    2.1 - 9.9

    4.1 - 12.3

    6.3 - 14.6

    9

    Light designer

    1.6 - 7.2

    2.8 - 13.3

    5.5 - 16.5

    8.4 - 19.4

    10

    Sound designer

    0.8 - 3.6

    1.4 - 6.6

    2.8 - 8.2

    4.2 - 9.7

    2. Royalties, rewards for general art performance programs shall be paid to creators thereof on the basis of scale and quality as follows:

    a) Indoor art performance programs:

    Unit: Basic pay

    No.

    Scale

     

    Positions

    Short art programs (up to 30 minutes)

    Medium art programs (from 31-60 minutes)

    Long art programs (from 60 minutes and over)

    1

    Screenwriter (including literary scripts, shooting scripts)

    14.3 - 20.3

    18.3 - 28.6

    25.7 - 36.7

    2

    Director

    11.9 - 17.1

    15.2 - 23.8

    21.4 - 30.6

    3

    Conductor

    2.4 - 3.4

    3.1 - 4.8

    4.3 - 6.1

    4

    Stage art designer

    3.0 - 4.3

    3.8 - 6.0

    5.4 - 7.7

    5

    Costume designer

    2.4 - 3.4

    3.1 - 4.8

    4.3 - 6.1

    6

    Stage prop designer

    1.8 - 2.6

    2.3 - 3.6

    3.2 - 4.6

    7

    Light designer

    2.4 - 3.4

    3.1 - 4.8

    4.3 - 6.1

    8

    Sound designer

    1.2 - 1.7

    1.5 - 2.4

    2.1 - 3.1

    b) Outdoor art performance programs, art parades, carnivals, festivals

    Unit: Basic pay

    No.

    Scale

     

    Positions

    Short art programs (up to 30 minutes)

    Medium art programs (from 31-60 minutes)

    Long art programs (from 60 minutes and over)

    1

    Screenwriter (including literary scripts, shooting scripts)

    49.1 - 67.1

    60.2 - 78.5

    72.8 - 96.9

    2

    Director

    41.0 - 55.9

    50.1 - 65.4

    60.7 - 80.7

    3

    Conductor

    8.2 - 11.2

    10.0 - 13.1

    12.1 - 16.2

    4

    Stage art designer

    10.2 - 14.0

    12.5 - 16.4

    15.2 - 20.2

    5

    Costume designer

    8.2 - 11.2

    10.0 - 13.1

    12.1 - 16.2

    6

    Stage prop designer

    6.1 - 8.4

    7.5 - 9.8

    9.1 - 12.1

    7

    Light designer

    8.2 - 11.2

    10.0 - 13.1

    12.1 - 16.2

    8

    Sound designer

    4.1 - 5.6

    5.0 - 6.5

    6.1 - 8.1

    c) Art programs performed in stadiums:

    Unit: Basic pay

    No.

    Scale

     

    Positions

    Medium art programs (from 31-60 minutes)

    Long art programs

    Long art programs

     

     

     

    (from 61-90 minutes)

    (Over 90 minutes)

    1

    Screenwriter (including literary scripts, shooting scripts)

    60.2 - 78.5

    72.8 - 96.9

    88.2 - 127.9

    2

    Director

    50.1 - 65.4

    60.7 - 80.7

    73.4 - 106.6

    3

    Conductor

    10.0 - 13.1

    12.1 - 16.2

    14.7 - 21.3

    4

    Stage art designer

    12.5 - 16.4

    15.2 - 20.2

    18.4 - 26.6

    5

    Costume designer

    10.0 - 13.1

    12.1 - 16.2

    14.7 - 21.3

    6

    Stage prop designer

    7.5 - 9.8

    9.1 - 12.1

    11.0 - 16.0

    7

    Light designer

    10.0 - 13.1

    12.1 - 16.2

    14.7 - 21.3

    8

    Sound designer

    5.0 - 6.5

    6.1 - 8.1

    7.3 - 10.7

    3. Royalties and rewards for dance works shall be paid based on scale and quality for creators thereof as follows:

    a) Dance works performed by few people

    Unit: Basic pay

    No.

    Genres and scale

     

    Positions

    Genres and scale

     

    Positions

    Solo, duo and trio dances (less than four minutes)

    Solo, duo and trio dances (from 4 to 8 minutes)

    1

    Choreographer

    Choreographer

    2.4 – 4.0 (for each minute of dance)

    12.4 - 17.6

    2

    Screenwriter (including literary and shooting scripts)

     

    Screenwriter (including literary and shooting scripts)

     

    0.4 – 0.8 (for each minute of dance)

    2.5 - 3.5

    3

    Music composer (including composition, instrumentation and editing)

     

    Music composer (including composition, instrumentation and editing)

     

    2.0 – 4.0 (for each minute of dance)

    12.4 - 17.6

    4

    Artist

    Each sample of scene

    1.4 – 2.9 (for the entire act)

    1.4 - 2.9

     

     

     

    Each sample of costume

    0.7 – 1.2 (for the entire act)

    0.7 - 1.2

     

    b) Dance acts featuring facts, plots; poetry dances (dance works with four people and over involved)

    Unit: Basic pay

    No.

    Genres and scale

     

    Positions

    Genres and scale

     

    Positions

    Dance acts featuring facts, plots; short poetry dances

    Dance acts featuring facts, plots; short poetry dances

     

     

     

    (from 4-8 minutes)

    (from 9-15 minutes)

     

    1

    Choreographer

    Choreographer

    10.5 - 15.2

    17.1 - 23.8

     

    2

    Screenwriter (including literary and shooting scripts)

     

    Screenwriter (including literary and shooting scripts)

     

    2.1 - 3.1

    3.4 - 4.8

     

    3

    Music composer (including composition, instrumentation and editing)

     

    Music composer (including composition, instrumentation and editing)

     

    10.5 - 15.2

    17.1 - 23.8

     

    4

    Artist

    Each sample of scene

    1.4 - 2.9

    1.4 - 2.9

     

     

     

     

    Each sample of costume

    0.7 - 1.2

    0.7 - 1.2

     

     

    c) Dances for dance suites

    Unit: Basic pay

    No.

    Genres and scale

    Positions

    Short dance suites (from 20-45 minutes)

    Medium dance suites (from 46-90 minutes)

    Long dance suites (from 90 minutes and over)

    1

    Choreographer

    30.6 - 45.6

    50.1 - 65.4

    70.6 - 85.7

    2

    Screenwriter (including literary and shooting scripts)

     

    6.1 - 9.1

    10.0 - 13.1

    14.1 - 17.2

    3

    Music composer (including composition, instrumentation and editing)

     

    30.6 - 45.6

    50.1 - 65.4

    70.6 - 85.7

    4

    Artist (including marquette, scenery, stage, costumes and props...)

    7.7 - 11.4

    12.5 - 16.4

    17.7 - 21.4

    d) Dances for poetry dances

    Unit: Basic pay

    No.

    Genres and scale

    Positions

    Short poetry dances (from 20-45 minutes)

    Medium poetry dances (from 46-90 minutes)

    Long poetry dances (from 90 minutes and over)

    1

    Choreographer

    45.8 - 60.2

    85.5 - 100.9

    110.8 - 131.5

    2

    Screenwriter (including literary and shooting scripts)

     

    13.7 - 18.1

    25.7 - 30.3

    33.2 - 39.5

    3

    Music composer (including composition, instrumentation and editing)

     

    45.8 - 60.2

    85.5 - 100.9

    110.8 - 131.5

    4

    Artist (including marquette, scenery, stage, costumes and props...)

    11.5 - 15.1

    21.4 - 25.2

    27.7 - 32.9

    dd) Dances for ballets

    Unit: Basic pay

    No.

    Genres and scale

    Positions

    Short ballets (from 20-45 minutes)

    Medium ballets (from 46-90 minutes)

    Long ballets (from 90 minutes and over)

    1

    Choreographer

    55.4 - 75.6

    100.0 - 120.1

    130.5 - 165.1

    2

    Screenwriter (including literary and shooting scripts)

     

    16.6 - 22.7

    30.0 - 36.0

    39.2 - 49.5

    3

    Music composer (including composition, instrumentation and editing)

     

    55.4 - 75.6

    100.0 - 120.1

    130.5 - 165.1

    4

    Artist (including marquette, scenery, stage, costumes and props...)

    13.9 - 18.9

    25.0 - 30.0

    32.6 - 41.3

    e) Dances for circus, puppetry, plays, operas, dances accompanying songs, instrumentals, films, lively scenes...

    Unit: Basic pay

    No.

    Positions

    Positions

    Royalties

    1

    Choreographer

    Choreographer

    2,0 - 4,0

    2.4 – 4.0 (for each minute of dance)

    2

    Screenwriter (including literary and shooting scripts)

     

    Screenwriter (including literary and shooting scripts)

     

    0.4 – 0.8

    (for each minute of dance)

    3

    Music composer (including composition, instrumentation and editing)

     

    Music composer (including composition, instrumentation and editing)

     

    2.0 – 4.0

    (for each minute of dance)

    4

    Artist

    Each sample of scene

    1.4 – 2.9

     

     

    Each sample of costume

    0.7 – 1.2

    4. Royalties, rewards for musical works shall be paid on the basis of scale and quality to composers thereof as follows:

    a) Musical works intended for symphony orchestras or popular music orchestras

    Unit: Basic pay

    No.

    Genres

    Royalties

    1

    Skits for orchestras

    38.1 - 52.4

    2

    Overtures

    52.4 - 76.2

    3

    Symphony - Poem

    57.1 - 85.7

    4

    Suite symphony

    66.7 - 95.2

    5

    Concertos

    85.7 - 133.3

    6

    Multi-chapter symphony

    119.0 - 166.7

    b) Musical works intended for concert hall instrumental music

    Unit: Basic pay

    No.

    Genres

    Royalties

    1

    Skits for instrumental, tableau orchestras

    23.8 - 38.1

    2

    Suites

    28.6 - 42.9

    3

    Solo, trio, quartet and quintet performances

    34.3 - 47.6

    4

    Themes and variations for solo instruments accompanying orchestra

    28.6 - 57.1

    c) Musical works for solo instruments

    Unit: Basic pay

    No.

    Genres

    Royalties

    1

    Skits

    21.4 – 34.3

    2

    Themes and variations

    28.6 – 42.9

    3

    Multi-chapter sonatas

    45.8 – 60.7

    d) Pieces of vocal music

    Unit: Basic pay

    No.

    Genres

    Royalties

    1

    Songs

    11.9 - 23.8

    2

    Romance (art songs with accompaniment)

    14.3 - 28.6

    3

    Epic

    19.0 - 34.3

    4

    Acapella (from five minutes and over)

    23.8 - 38.1

    5

    Suites for chorus with accompaniment

    28.6 - 42.9

    6

    Multi-chapter chorus with accompaniment

    47.6 - 114.3

    7

    Cantata

    90.5 - 119.0

    dd) Opera works

    Unit: Basic pay

    No.

    Genres

    Positions

    Oratorio

    Operet

    Opera

    1

    Music composer

    104.8 - 137.1

    128.6 - 166.6

    166.6 - 280.6

    2

    Scriptwriter

    21.0 - 27.4

    25.7 - 33.3

    33.3 - 56.1

    3

    Director

    31.4 - 41.1

    38.6 - 50.0

    50.0 - 84.2

    4

    Orchestra and choir conductor

    31.4 - 41.1

    38.6 - 50.0

    50.0 - 84.2

    5

    Artist (including marquette, scenery, stage, costumes and props...)

    31.4 - 41.1

    38.6 - 50.0

    50.0 - 84.2

    6

    Light designer

    15.7 - 20.6

    19.3 - 25.0

    25.0 - 42.1

    Article 11. Royalties and rewards according to performance revenues

    Royalties, rewards shall be paid by percentage of performance revenues as follows:

    1. For theatrical works such as classical dramas, melodramas, plays, versified plays, folk-song plays, pantomimes, puppetry and art programs:

    a) Screenwriters enjoy from 4.2-6% of revenues;

    b) Directors: from 3.5-5% of revenues;

    c) Choreographers: from 0.85-1.25% of revenues;

    d) Music composers (including composition, instrumentation and editing): from 1.4-2% of revenues;

    dd) Conductors: from 0.7-1% of revenues;

    e) Artist (including stage, costumes, and props...): from 2.1 – 3% of revenues;

    g) Light designers: from 0.7 – 1% of revenues;

    h) Sound designers: from 0.35 - 0.5% of revenues;

    i) Authors of puppet acts, puppetry techniques, new puppets shall enjoy according to proportion stated in the contract;

    2. For performances of dance works as prescribed in Clause 3, Article 10 hereof:

    c) Choreographers: from 4.0 – 6% of revenues;

    b) Screenwriter (including literary scripts, shooting scripts): from 1 – 1.5% of revenues;

    c) Music composers (including composition, instrumentation and editing) enjoy from 0.4 - 6% of revenues;

    d) Artist (including stage, costumes, and props...): from 1 – 2% of revenues;

    3. For performances of musical works as prescribed in Clause 4, Article 10 hereof:

    a) Authors of musical works: from 4 - 6% of revenues;

    b) Composers of music accompanying songs with general use for concert hall orchestras, popular music orchestras or for piano accompaniment: from 1.22 – 1.8% of revenues;

    c) Composers adapting musical works for concert hall orchestras, symphony orchestras, popular music instrumental orchestras or other forms of orchestra performances: from 1.4 – 2.1% of revenues;

    d) Orchestra and choir conductors for genres of musical plays, operas, great chorus: from 0.8 - 1.2% of revenues;

    4. For circus performances:

    Unit: percentage of performance revenues

    No.

    Genres

     

    Positions

    Acts in form of games

    Acts featuring facts

    Antics

    Pantomimes

    Creation of new high techniques

    Creating from 1-2 games

    Creating from 3-5 games

    Creating from 6 games and over

    1

    Scriptwriter

    0.05 - 0.15

    0.10 - 0.20

    0.10 - 0.20

    0.10 - 0.20

    0.10 - 0.20

    0.10 - 0.30

    0.40 - 0.90

    1.00 - 2.00

    2

    Director

    0.10 - 0.20

    0.15 - 0.25

    0.15 - 0.25

    0.15 - 0.25

    0.15 - 0.25

    0.10 - 0.30

    0.40 - 0.90

    1.00 - 2.00

    3

    Choreographer

    0.05 - 0.13

    0.05 - 0.13

    0.05 - 0.13

    0.05 - 0.13

    0.05 - 0.13

     

     

     

    4

    Music composer

    0.10 - 0.18

    0.10 - 0.18

    0.10 - 0.18

    0.10 - 0.18

     

     

     

     

    5

    Artist

    0.05 - 0.13

    0.05 - 0.13

    0.05 - 0.13

    0.05 - 0.13

     

     

     

     

    Article 12. Other regulations on royalties and rewards for theatrical works and other forms of art performance

    1. In case a musical work includes music and lyrics, the author of music enjoys 70% and the author of lyrics 30% of the royalties for such musical work.

    2. In case a theatrical work is adapted from a literary work, the person who performs adaptation (hereinafter referred to as the adapting author) enjoys from 50-70% of the royalties for the script writing of the work with genres and scale as prescribed in Article 10 hereof. The remaining part shall be paid to authors or owners of copyrights of original work.

    3. In case a theatrical work of this form is adapted from theatrical works of other forms, the adapting author enjoys from 50-70% of the royalties for the script writing of the work with genres and scale as prescribed in Article 10 hereof. The remaining part shall be paid to authors or owners of copyrights of original work.

    4. In case lyrics in operas, operet, oratorios and other similar forms are adapted from literary scripts, the adapting author enjoys from 30-40% of the royalties for the script writing of the work with genres and scale as prescribed in Article 10 hereof. The remaining part shall be paid to authors or owners of copyrights of the original work.

    5. In case works of traditional art forms such as classical dramas, melodramas, plays, versified plays, folk-song plays, pantomimes, puppetry, symphonies, operas, ballets, works intended for children, ethnic minorities, the authors thereof shall receive royalty incentives valued from 10 – 20% of the royalties for the work of the same genre and scale.

    6. Assistants to choreographer, director and conductor for theatrical works, musical works, dance works and general art performance programs shall receive a reward valued 20% of the royalties paid to such choreographer, director or conductor for the work of the same genre and scale.

    7. Composers of music accompanying songs with general use for concert hall orchestra, popular music orchestra shall receive 30% of the royalties for the composer of such song.

    8. Composers adapting songs for concert hall orchestras, symphony orchestras, popular music instrumental orchestras or other forms of orchestra performances shall receive 35% of the royalties paid to the composer of the song of the same genre and scale.

    9. Symphony and choir conductors, conductors for musical works intended for symphony orchestra, popular music orchestra, concert hall instrumental orchestra, solo instruments with orchestra, ballets, chorus, multi-chapter chorus, cantata and other genres not prescribed in Article 10 hereof shall receive from 15 – 25% of the royalties paid to composers of the works of the same genre and scale.

    10. Actors, actresses, performers, occupational titles of other art performance forms not prescribed in Articles 10 and 11 hereof shall be paid royalties and rewards through an agreement.

    Chapter V

    IMPLEMENTARY PROVISIONS

    Article 13. Effect

    This Decree takes effect since April 15, 2015.

    Chapters I, III, IV, VII, VIII, IX and X of the Government's Decree No. 61/2002/NĐ-CP dated June 11, 2002 on royalties shall become invalid since the effective date of this Decree.

    Article 14. Responsibilities

    1. The Ministry of Culture, Sports and Tourism shall preside over and cooperate with relevant ministries, sectors in providing guidance and organizing the implementation of this Decree.

    2. Ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of governmental agencies, presidents of People’s committees of central-affiliated cities and provinces, relevant organizations and individuals shall be responsible for executing this Decree.

     

     

    PP THE GOVERNMENT
    THE PRIME MINISTER




    Nguyen Tan Dung

     

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu21/2015/NĐ-CP
                              Loại văn bảnNghị định
                              Cơ quanChính phủ
                              Ngày ban hành14/02/2015
                              Người kýNguyễn Tấn Dũng
                              Ngày hiệu lực 15/04/2015
                              Tình trạng Còn hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                        • Công văn 230/CP-KGVX năm 2015 đính chính Nghị định 21/2015/NĐ-CP về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác do Chính phủ ban hành

                                        Sửa đổi

                                          Đính chính

                                            Thay thế

                                              Điều chỉnh

                                                Dẫn chiếu

                                                  Văn bản gốc PDF

                                                  Tải xuống văn bản gốc định dạng PDF chất lượng cao

                                                  Tải văn bản gốc
                                                  Định dạng PDF, kích thước ~2-5MB
                                                  Văn bản Tiếng Việt

                                                  Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                                  Tải văn bản Tiếng Việt
                                                  Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa
                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Bãi bỏ

                                                  Khoản này được đính chính bởi Công văn 230/CP-KGVX

                                                  Xem văn bản Bãi bỏ

                                                  Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                    Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                  -
                                                  CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                  • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                  • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                  • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                  • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                  • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                  • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                  • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                  • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                  • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                  • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                  • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                  BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                  • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                  • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                  • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                  • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                  • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                  • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                  • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                  • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                  • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                  • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                                  • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                                  • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                  Tìm kiếm

                                                  Duong Gia Logo

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                  Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                  Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: danang@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                  Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                    Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                  Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                  Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                  • Chatzalo Chat Zalo
                                                  • Chat Facebook Chat Facebook
                                                  • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                  • location Đặt câu hỏi
                                                  • gọi ngay
                                                    1900.6568
                                                  • Chat Zalo
                                                  Chỉ đường
                                                  Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                  Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                  Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                  Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                  • Gọi ngay
                                                  • Chỉ đường

                                                    • HÀ NỘI
                                                    • ĐÀ NẴNG
                                                    • TP.HCM
                                                  • Đặt câu hỏi
                                                  • Trang chủ