Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 15/2015/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn giám sát việc thực hiện chế độ tuyển dụng, sử dụng lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng và chế độ khác đối với người lao động và viên chức quản lý trong tập đoàn kinh tế, tổng công ty do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    291243

    CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

    TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

    Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

    Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

    Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

    Email: dichvu@luatduonggia.vn

    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu15/2015/TT-BLĐTBXH
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Lao động - Thương binh và Xã hội
    Ngày ban hành30/03/2015
    Người kýPhạm Minh Huấn
    Ngày hiệu lực 15/05/2015
    Tình trạng Còn hiệu lực

    BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ----------------

    Số: 15/2015/TT-BLĐTBXH

    Hà Nội, ngày 30 tháng 03 năm 2015

     

    THÔNG TƯ

    HƯỚNG DẪN GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG, THÙ LAO, TIỀN THƯỞNG VÀ CHẾ ĐỘ KHÁC ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ VIÊN CHỨC QUẢN LÝ TRONG TẬP ĐOÀN KINH TẾ, TỔNG CÔNG TY DO NHÀ NƯỚC SỞ HỮU TRÊN 50% VỐN ĐIỀU LỆ

    Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

    Căn cứ Nghị định số 69/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về tập đoàn kinh tế nhà nước và tổng công ty nhà nước;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Lao động - Tiền lương;

    Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư hướng dẫn giám sát việc thực hiện chế độ tuyển dụng, sử dụng lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng và chế độ khác đối với người lao động và viên chức quản lý trong tập đoàn kinh tế, tổng công ty do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này hướng dẫn giám sát việc thực hiện chế độ tuyển dụng, sử dụng lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng và chế độ khác đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, Thành viên Hội đồng thành viên (hoặc Chủ tịch công ty), Thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó tổng giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng (sau đây gọi chung là viên chức quản lý) trong tập đoàn kinh tế nhà nước, tổng công ty nhà nước theo quy định tại Nghị định số 69/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về tập đoàn kinh tế nhà nước và tổng công ty nhà nước, bao gồm:

    1. Công ty mẹ - tập đoàn kinh tế, tổng công ty hoạt động dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu (sau đây gọi tắt là công ty mẹ - tập đoàn, tổng công ty nhà nước).

    2. Công ty mẹ - tập đoàn kinh tế, tổng công ty hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có cổ phần, vốn góp chi phối của nhà nước (sau đây gọi tắt là công ty mẹ - tập đoàn, tổng công ty Nhà nước chi phối).

    3. Công ty do công ty mẹ - tập đoàn, tổng công ty nhà nước hoặc công ty mẹ - tập đoàn, tổng công ty do Nhà nước chi phối làm chủ sở hữu hoặc nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối (sau đây gọi tắt là công ty con).

    Tổ hợp công ty mẹ tại Khoản 1 hoặc Khoản 2 và công ty con tại Khoản 3 Điều này, sau đây gọi tắt là tập đoàn, tổng công ty.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động và viên chức quản lý; người đại diện vốn nhà nước trong công ty mẹ - tập đoàn, tổng công ty do Nhà nước chi phối.

    2. Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền thực hiện quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ chủ sở hữu nhà nước tại công ty mẹ - tập đoàn, tổng công ty nhà nước (sau đây gọi chung là chủ sở hữu).

    3. Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước được ủy quyền thực hiện quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của cổ đông, thành viên góp vốn tại công ty mẹ - tập đoàn, tổng công ty do Nhà nước chi phối (sau đây gọi chung là đại diện chủ sở hữu).

    4. Các Bộ, tổ chức và cá nhân có liên quan đến giám sát việc thực hiện chế độ tuyển dụng, tiền lương, thù lao, tiền thưởng và chế độ khác theo quy định tại Thông tư này.

    Điều 3. Phương thức giám sát

    1. Giám sát thông qua hoạt động kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu đối với tập đoàn, tổng công ty.

    2. Giám sát thông qua báo cáo định kỳ hoặc đột xuất của chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu, người đại diện vốn nhà nước và tập đoàn, tổng công ty.

    3. Giám sát thông qua báo cáo kiểm toán, báo cáo đánh giá, kiến nghị của Bộ, ngành, địa phương về các nội dung liên quan đến lao động, tiền lương, tiền thưởng và chế độ khác đối với người lao động và viên chức quản lý tại tập đoàn, tổng công ty.

    Điều 4. Nội dung chủ yếu giám sát

    Giám sát việc xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch hằng năm của tập đoàn, tổng công ty theo các nội dung chủ yếu sau:

    1. Định mức lao động; tuyển dụng, sử dụng lao động.

    2. Tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người lao động, viên chức quản lý và người đại diện vốn nhà nước.

    3. Xây dựng và thực hiện các quy chế, nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể, quy chế dân chủ cơ sở.

    4. Thực hiện các chế độ khác đối với người lao động.

    Điều 5. Lập báo cáo giám sát

    Căn cứ vào nội dung giám sát quy định tại Điều 4 Thông tư này, công ty mẹ - tập đoàn, tổng công ty nhà nước; công ty con do công ty mẹ - tập đoàn, tổng công ty nhà nước hoặc công ty mẹ - tập đoàn, tổng công ty Nhà nước chi phối làm chủ sở hữu; người đại diện vốn nhà nước yêu cầu công ty mẹ - tập đoàn, tổng công ty Nhà nước chi phối; người đại diện vốn của tập đoàn, tổng công ty yêu cầu công ty con do công ty mẹ nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối lập báo cáo giám sát trên cơ sở đánh giá, phân tích các nội dung như sau:

    1. Định mức lao động, gồm: việc triển khai xây dựng định mức lao động (đối với định mức lao động mới); rà soát, đánh giá, sửa đổi, điều chỉnh, bổ sung định mức lao động; đánh giá tình hình thực hiện hệ thống định mức lao động.

    2. Tuyển dụng, sử dụng lao động, gồm: việc lập kế hoạch sử dụng lao động gắn với kế hoạch sản xuất, kinh doanh; tuyển dụng lao động, chất lượng lao động tuyển dụng so với yêu cầu; bố trí việc làm; biến động lao động; đào tạo và đào tạo lại; giải quyết chế độ đối với người lao động thiếu việc làm, bị mất việc hoặc thôi việc, trách nhiệm đối với trường hợp tuyển dụng, sử dụng lao động không đúng kế hoạch.

    3. Tiền lương, tiền thưởng đối với người lao động, gồm: hệ thống thang lương, bảng lương, các chế độ phụ cấp lương; xếp lương, nâng bậc lương; xây dựng quỹ tiền lương kế hoạch; tạm ứng tiền lương; xác định và phê duyệt quỹ tiền lương thực hiện gắn với các chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh; phân phối tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi; công khai tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người lao động theo quy định của Nhà nước.

    4. Tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với viên chức quản lý và người đại diện vốn, gồm: tình hình xếp lương, nâng bậc lương; xây dựng quỹ tiền lương, thù lao kế hoạch; xác định và phê duyệt quỹ tiền lương, thù lao thực hiện gắn với các chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh; tạm ứng, phân phối tiền lương, thù lao, tiền thưởng; việc trích, chuyển tiền lương, thù lao, tiền thưởng của kiểm soát viên và người đại diện vốn; công khai tiền lương, thù lao, tiền thưởng của viên chức quản lý theo quy định của Nhà nước.

    5. Xây dựng và thực hiện các quy chế, nội quy, thỏa ước lao động tập thể, gồm: tình hình thực hiện và dự kiến điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung (nếu có) các quy chế về tuyển dụng, sử dụng, đào tạo lao động, nâng bậc lương, trả lương, thù lao, tiền thưởng; quy chế dân chủ cơ sở, nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể và các quy định khác đối với người lao động.

    6. Các chế độ khác đối với người lao động, gồm: tình hình thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất; an toàn, vệ sinh lao động, chế độ ăn ca, bồi dưỡng độc hại bằng hiện vật.

    Điều 6. Yêu cầu khi giám sát, kiểm tra

    1. Hằng năm, công ty mẹ - tập đoàn, tổng công ty nhà nước; công ty con do công ty mẹ - tập đoàn, tổng công ty nhà nước hoặc công ty mẹ - tập đoàn, tổng công ty Nhà nước chi phối làm chủ sở hữu; người đại diện vốn nhà nước yêu cầu công ty mẹ - tập đoàn, tổng công ty Nhà nước chi phối; người đại diện vốn của tập đoàn, tổng công ty yêu cầu công ty con do công ty mẹ nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối lập báo cáo giám sát theo thời gian quy định tại Điều 8 Thông tư này hoặc chuẩn bị báo cáo, thuyết minh giải trình, bố trí người làm việc (đối với giám sát thông qua hình thức kiểm tra) khi nhận được yêu cầu của cơ quan giám sát theo đúng nội dung, thời gian và chịu trách nhiệm về nội dung, số liệu cung cấp trong báo cáo giám sát.

    2. Cơ quan giám sát theo Điều 7 Thông tư này, trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận được đầy đủ báo cáo, thuyết minh, giải trình phải có ý kiến về các nội dung theo báo cáo của tập đoàn, tổng công ty.

    3. Khi cơ quan giám sát nhận được yêu cầu của cơ quan kiểm toán hoặc Bộ, ngành, địa phương kiến nghị về các nội dung có liên quan thì trong vòng 30 ngày phải có văn bản trả lời về kiến nghị của các cơ quan này.

    4. Xử lý sau khi giám sát, kiểm tra

    a) Sau khi rà soát, kiểm tra, trường hợp tập đoàn, tổng công ty thực hiện đúng các quy định của nhà nước thì cơ quan giám sát có văn bản thông báo để tập đoàn, tổng công ty biết, tiếp tục thực hiện;

    b) Trường hợp tập đoàn, tổng công ty có nội dung thực hiện chưa đầy đủ theo quy định của nhà nước thì cơ quan giám sát có văn bản yêu cầu tập đoàn, tổng công ty phải thực hiện đầy đủ các quy định của Nhà nước. Văn bản phải nêu rõ nội dung yêu cầu và thời hạn thực hiện;

    c) Trường hợp tập đoàn, tổng công ty có nội dung thực hiện sai quy định của Nhà nước thì cơ quan giám sát có văn bản yêu cầu tập đoàn, tổng công ty phải lập tức hủy bỏ và sửa đổi, bổ sung các nội dung không đúng quy định và có giải pháp khắc phục hậu quả của việc tổ chức thực hiện không đúng quy định. Đồng thời thông báo việc sai phạm và kiến nghị với cơ quan liên quan có các hình thức kỷ luật thích hợp hoặc đề nghị cơ quan điều tra truy tố trước pháp luật theo mức độ sai phạm đối với người đứng đầu và người xây dựng, ban hành và thực hiện không đúng các quy định của Nhà nước.

    Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan giám sát

    1. Đối với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

    a) Chủ trì, phối hợp với chủ sở hữu giám sát, kiểm tra định kỳ đối với công ty mẹ - tập đoàn, tổng công ty nhà nước xếp hạng đặc biệt, công ty mẹ - tổng công ty nhà nước vận dụng xếp hạng, xếp lương theo tổng công ty hạng đặc biệt;

    b) Thông qua báo cáo của công ty mẹ nêu tại điểm a, Khoản 1 Điều này để giám sát, kiểm tra các công ty con của tập đoàn, tổng công ty;

    c) Tùy theo yêu cầu giám sát, lập kế hoạch kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện của tập đoàn, tổng công ty và đề nghị chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu phối hợp thực hiện hoặc yêu cầu tập đoàn kinh tế, tổng công ty và chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu báo cáo bổ sung theo từng nội dung cụ thể;

    d) Phối hợp với các cơ quan liên quan giám sát việc khắc phục hậu quả sau giám sát của tập đoàn, tổng công ty;

    đ) Định kỳ trước ngày 30 tháng 6 hằng năm, tổng hợp, phân tích, đánh giá, giám sát chung đối với công ty mẹ - tập đoàn, tổng công ty nhà nước, công ty mẹ - tập đoàn, tổng công ty do Nhà nước chi phối và các công ty con của tập đoàn, tổng công ty; kiến nghị với Chính phủ sửa đổi, bổ sung chính sách về lao động, tiền lương và các chính sách khác đối với người lao động và viên chức quản lý cũng như các giải pháp khắc phục việc thực hiện không đúng quy định (nếu có) của tập đoàn, tổng công ty.

    2. Đối với Chủ sở hữu

    a) Chủ trì tổ chức giám sát, kiểm tra định kỳ đối với công ty mẹ - tổng công ty nhà nước;

    b) Thông qua báo cáo của công ty mẹ - tổng công ty nhà nước để giám sát, kiểm tra các công ty con của tổng công ty;

    c) Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội giám sát, kiểm tra công ty mẹ - tập đoàn, tổng công ty nhà nước xếp hạng đặc biệt, công ty mẹ - tổng công ty nhà nước vận dụng xếp hạng, xếp lương theo tổng công ty hạng đặc biệt;

    d) Tùy theo yêu cầu giám sát, lập kế hoạch kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện của tập đoàn, tổng công ty hoặc yêu cầu tập đoàn, tổng công ty báo cáo bổ sung theo từng nội dung cụ thể;

    đ) Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan giám sát việc sửa đổi, bổ sung và khắc phục hậu quả đối với việc thực hiện không đúng quy định của tập đoàn, tổng công ty;

    e) Định kỳ trước ngày 31 tháng 5 hằng năm, tổng hợp tình hình giám sát các tập đoàn, tổng công ty thuộc phạm vi quản lý và số liệu theo biểu mẫu số 5 ban hành kèm theo Thông tư số 18/2013/TT-BLĐTBXH; biểu mẫu số 6, 7 và số 8 ban hành kèm theo Thông tư số 19/2013/TT-BLĐTBXH ngày 9 tháng 9 năm 2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (trong đó sửa lại tên chỉ tiêu ở các cột trong biểu mẫu số 6, 7 và số 8 như sau: “thực hiện năm trước” sửa thành “kế hoạch năm trước”, “kế hoạch năm nay” hoặc “kế hoạch” sửa thành “thực hiện năm trước”, “thực hiện năm nay” hoặc “thực hiện” sửa thành “kế hoạch năm …”) và biểu mẫu số 4 và số 5 ban hành kèm theo Thông tư này, gửi về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để giám sát chung, tập hợp báo cáo Chính phủ.

    3. Đối với Đại diện chủ sở hữu

    a) Chủ trì tổ chức giám sát, kiểm tra định kỳ đối với công ty mẹ - tập đoàn, tổng công ty do Nhà nước chi phối;

    b) Thông qua báo cáo của công ty mẹ - tập đoàn, tổng công ty do Nhà nước chi phối để giám sát, kiểm tra các công ty con của tập đoàn, tổng công ty;

    c) Định kỳ trước ngày 31 tháng 5 hằng năm, tổng hợp tình hình giám sát tập đoàn, tổng công ty thuộc phạm vi đại diện vốn và số liệu theo biểu mẫu quy định tại điểm e, Khoản 2 Điều 7 Thông tư này, gửi về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hội để giám sát, tập hợp chung báo cáo Chính phủ.

    4. Đối với người đại diện vốn

    Người đại diện vốn nhà nước yêu cầu công ty mẹ - tập đoàn, tổng công ty Nhà nước chi phối; Người đại diện vốn của công ty mẹ - tập đoàn, tổng công ty nhà nước, công ty mẹ - tập đoàn, tổng công ty Nhà nước chi phối yêu cầu công ty con do công ty mẹ nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối lập báo cáo giám sát theo điểm b, Khoản 1 và điểm b, Khoản 2, Điều 8 Thông tư này để báo cáo cơ quan giám sát trước ngày 01 tháng 3 hằng năm theo quy định.

    Điều 8. Trách nhiệm của tập đoàn, tổng công ty

    1. Đối với công ty mẹ - tập đoàn, tổng công ty nhà nước

    a) Định kỳ trước ngày 31 tháng 3 hằng năm, lập báo cáo giám sát đối với công ty mẹ và tổng hợp số liệu theo biểu mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư số 18/2013/TT-BLĐTBXH, biểu mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 19/2013/TT-BLĐTBXH ngày 9 tháng 9 năm 2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và biểu mẫu số 1, 2 và số 3 ban hành kèm theo Thông tư này, gửi về cơ quan giám sát theo quy định.

    b) Chủ trì tổ chức giám sát đối với công ty con do công ty mẹ làm chủ sở hữu và công ty con do công ty mẹ nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối (thông qua người đại diện vốn), trong đó yêu cầu công ty con lập báo cáo giám sát và tổng hợp số liệu theo biểu mẫu quy định tại điểm a, Khoản 1 Điều 8 Thông tư này, gửi về công ty mẹ trước ngày 01 tháng 3 hàng năm.

    c) Định kỳ trước ngày 31 tháng 3 hằng năm, tổng hợp tình hình giám sát các công ty con và số liệu theo biểu mẫu quy định tại điểm e, Khoản 2 Điều 7 Thông tư này, báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Chủ sở hữu để giám sát chung, tổng hợp báo cáo Chính phủ.

    2. Đối với công ty mẹ - tập đoàn, tổng công ty do Nhà nước chi phối

    a) Định kỳ trước ngày 31 tháng 3 hằng năm, lập báo cáo giám sát đối với công ty mẹ và tổng hợp số liệu theo biểu mẫu quy định tại điểm a, Khoản 1 Điều 8 Thông tư này, gửi người đại diện vốn nhà nước và Đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước;

    b) Chủ trì tổ chức giám sát đối với công ty con do công ty mẹ làm chủ sở hữu và công ty con do công ty mẹ nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối (thông qua người đại diện vốn), trong đó yêu cầu công ty con lập báo cáo giám sát và tổng hợp số liệu theo biểu mẫu quy định tại điểm a, Khoản 1 Điều 8 Thông tư này, gửi về công ty mẹ trước ngày 01 tháng 3 hằng năm.

    c) Định kỳ trước ngày 31 tháng 3 hằng năm, tổng hợp tình hình giám sát các công ty con và số liệu theo biểu mẫu quy định tại điểm e, Khoản 2 Điều 7 Thông tư này, báo cáo Đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước và người đại diện vốn nhà nước để giám sát chung theo quy định.

    Điều 9. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2015.

    2. Các Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu là công ty hoạt động độc lập thuộc phạm vi quản lý xây dựng báo cáo tình hình thực hiện tuyển dụng, sử dụng lao động, tiền lương, tiền thưởng theo quy định tại Thông tư này và tổ chức giám sát theo quy định tại Khoản 4 Điều 6 Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính đối với doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn nhà nước ban hành kèm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ, trên cơ sở đó lập báo cáo giám sát chung gửi về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để theo dõi, tổng hợp chung.

    3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

    Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để hướng dẫn bổ sung kịp thời./.

     


    Nơi nhận:
    - Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc CP;
    - Văn phòng BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
    - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán Nhà nước;
    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    - Sở LĐTBXH tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước;
    - Ngân hàng Chính sách xã hội;
    - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
    - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
    - Đăng Công báo;
    - Website của Chính phủ;
    - Website của Bộ LĐTBXH;
    - Lưu: VT, Vụ LĐTL, PC.

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Phạm Minh Huân

     


    Tên Chủ sở hữu/ đại diện chủ sở hữu ______

    Tên Công ty mẹ - Tập đoàn/ tổng công ty/ công ty ______

    Biểu mẫu số 1

     

    BÁO CÁO

    TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG NĂM TRƯỚC VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG NĂM ……..

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2015/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2015 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội)

    Đơn vị tính: Người

    TT

    Tổng số lao động

    Tình hình sử dụng lao động năm trước

    Kế hoạch sử dụng lao động năm …

    Tổng số lao động kế hoạch

    Số lao động thực tế tại thời điểm 31/12

    Trong đó

    Tổng số lao động sử dụng bình quân
    (1)

    Số lao động thôi việc, mất việc, nghỉ hưu...

    Số lao động kế hoạch

    Số lao động năm trước chuyển sang

    Số lao động nghỉ hưu

    Số lao động tuyển dụng mới

    Số từ năm trước chuyển sang

    Trong đó

    Số tuyển mới trong năm

    Số phải đào tạo lại trong năm

    1

    Viên chức quản lý

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

    Viên chức chuyên môn, nghiệp vụ

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    3

    Công nhân trực tiếp SXKD

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    4

    Nhân viên phục vụ

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Tổng cộng

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Ghi chú: (1) Tổng số lao động sử dụng bình quân tính theo hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 18/2013/TT-BLĐTBXH ngày 09/9/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

     


    Người lập biểu
    (Ký và ghi rõ họ tên, chức vụ)

    ………., ngày… tháng… năm…
    Thủ trưởng đơn vị
    (Ký tên, đóng dấu)

     


    Tên Chủ sở hữu/ đại diện chủ sở hữu ______
    Tên Công ty mẹ - Tập đoàn/ tổng công ty/ công ty _____

    Biểu mẫu số 2

     

    BÁO CÁO

    TÌNH HÌNH THÙ LAO, TIỀN THƯỞNG THỰC HIỆN NĂM TRƯỚC VÀ KẾ HOẠCH NĂM ……. CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN VỐN

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2015/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2015 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội)

    Số TT

    Chỉ tiêu

    Đơn vị tính

    Tình hình thực hiện năm trước

    Kế hoạch năm ….

    Kế hoạch

    Thực hiện

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    1

    Số người đại diện vốn

    Người

     

     

     

    2

    Tổng quỹ thù lao về tập đoàn, tổng công ty, công ty

    Tr.đồng

     

     

     

    3

    Tổng quỹ thù lao đã chi

    Tr.đồng

     

     

     

    -

    Mức thù lao bình quân thực tế

    Tr.đồng/th

     

     

     

    -

    Mức thù lao cao nhất

    Tr.đồng/th

     

     

     

    -

    Mức thù lao thấp nhất

    Tr.đồng/th

     

     

     

    4

    Tổng quỹ thưởng nộp về tập đoàn, tổng công ty, công ty

    Tr.đồng

     

     

     

    5

    Tổng quỹ thưởng đã chi

    Tr.đồng

     

     

     

    -

    Mức tiền thưởng bình quân thực tế

    Tr.đồng/th

     

     

     

    -

    Mức tiền thưởng cao nhất

    Tr.đồng/th

     

     

     

    -

    Mức tiền thưởng thấp nhất

    Tr.đồng/th

     

     

     

     


    Người lập biểu
    (Ký và ghi rõ họ tên)

    ………., ngày…tháng…năm…
    Thủ trưởng đơn vị
    (ký tên, đóng dấu)

     


    Tên Chủ sở hữu/ đại diện chủ sở hữu ______ 

    Tên Công ty mẹ - Tập đoàn/ tổng công ty/ công ty ______

    Biểu mẫu số 3

     

    BÁO CÁO

    TIỀN LƯƠNG, THÙ LAO, TIỀN THƯỞNG BÌNH QUÂN (1)
    NĂM TRƯỚC VÀ KẾ HOẠCH NĂM …… CỦA VIÊN CHỨC QUẢN LÝ

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2015/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2015 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội)

    TT

    Họ tên

    Chức danh

    Chuyên trách/không chuyên trách (2)

    Tiền lương, thưởng, thù lao, thu nhập (trđồng/tháng)

    Tiền lương

    Tiền thưởng (3)

    Thù lao (4)

    Thu nhập (5)

    Kế hoạch năm trước

    Thực hiện năm trước

    Kế hoạch năm …

    Kế hoạch năm trước

    Thực hiện năm trước

    Kế hoạch năm …

    Kế hoạch năm trước

    Thực hiện năm trước

    Kế hoạch năm …

    Kế hoạch năm trước

    Thực hiện năm trước

    Kế hoạch năm …

    1

    Nguyễn Văn A

    Chủ tịch Hội đồng

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

    Đào Thị B

    Tổng giám đốc

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    3

    Đinh Văn C

    Phó tổng giám đốc

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    ...

    ...

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Ghi chú: (1) tiền lương, thù lao, tiền thưởng được tính bình quân theo tháng và được lấy theo số báo cáo quyết toán tài chính và báo cáo quyết toán thuế hàng năm

    (2) Chuyên trách/ không chuyên trách tại Tập đoàn, tổng công ty, công ty.

    (3) Tiền thưởng từ nguồn của Tập đoàn, tổng công ty, công ty và từ khoản tiền thưởng do được cử đại diện vốn ở doanh nghiệp khác nộp về.

    (4) Thù lao từ Tập đoàn, tổng công ty, công ty và từ khoản thù lao do được cử đại diện vốn ở doanh nghiệp khác nộp về.

    (5) Gồm tiền lương, tiền thưởng, thù lao.

     


    Người lập biểu
    (Ký và ghi rõ họ tên)

    ………., ngày… tháng… năm…
    Thủ trưởng đơn vị
    (ký tên, đóng dấu)

     

    Tên Chủ sở hữu/ đại diện chủ sở hữu ______

    Biểu mẫu số 4

     

    BÁO CÁO

    TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG NĂM TRƯỚC VÀ KẾ HOẠCH NĂM …….

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2015/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2015 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội)

    Đơn vị tính: Người

    STT

    Tên tập đoàn, tổng công ty

    Tình hình sử dụng lao động năm trước

    Kế hoạch sử dụng lao động năm ….

    Tổng số lao động kế hoạch

    Số lao động thực tế tại thời điểm 31/12

    Trong đó:

    Tổng số lao động sử dụng bình quân (1)

    Số lao động thôi việc, mất việc, nghỉ hưu...

    Số lao động kế hoạch

    Số lao động năm trước chuyển sang

    Số lao động nghỉ hưu

    Số lao động tuyển dụng mới

    Số từ năm trước chuyển sang

    Số tuyển mới

    1

    Tập đoàn A

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

    Tập đoàn B

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    3

    Tổng công ty C

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Tổng cộng:

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Ghi chú: (1) Tổng số lao động sử dụng bình quân tính theo hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 18/2013/TT-BLĐTBXH ngày 09/9/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

     


    Người lập biểu
    (Ký và ghi rõ họ tên)

    ………., ngày…tháng…năm…
    Thủ trưởng đơn vị
    (Ký tên, đóng dấu)

     

    Tên Chủ sở hữu/ đại diện chủ sở hữu ……..

    Biểu mẫu số 5

     

    BÁO CÁO

    TIỀN LƯƠNG, THÙ LAO, TIỀN THƯỞNG THỰC HIỆN NĂM TRƯỚC VÀ KẾ HOẠCH NĂM …….. CỦA VIÊN CHỨC QUẢN LÝ

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2015/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2015 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội)

    Số TT

    Tên Tập đoàn, tổng công ty

    Chức danh quản lý chuyên trách

    Chức danh quản lý không chuyên trách

    Số lượng (người) (1)

    Quỹ tiền lương (tr.đồng)

    Quỹ tiền thưởng, kể cả thưởng an toàn nếu có (tr.đồng)

    Quỹ thù lao đại diện vốn (tr.đồng)

    Số lượng (người) (2)

    Quỹ thù lao (tr.đồng)

    Quỹ tiền thưởng (tr.đồng)

    Kế hoạch năm trước

    Thực hiện năm trước

    Kế hoạch năm ……

    Kế hoạch năm trước

    Thực hiện năm trước

    Kế hoạch năm ……

    Kế hoạch năm trước

    Thực hiện năm trước

    Kế hoạch năm ……

    Thực hiện năm trước

    Kế hoạch năm ……

    Kế hoạch năm trước

    Thực hiện năm trước

    Kế hoạch năm ……

    Kế hoạch năm trước

    Thực hiện năm trước

    Kế hoạch năm ……

    Kế hoạch năm trước

    Thực hiện năm trước

    Kế hoạch năm ……

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    17

    18

    19

    20

    21

    22

    1

    Tập đoàn A

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

    Tổng Công ty B

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Tổng cộng

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Ghi chú: (1) tính bình quân theo số lượng viên chức quản lý chuyên trách trong năm; (2) tính bình quân theo số lượng viên chức quản lý không chuyên trách trong năm.

     


    Người lập biểu
    (ký và ghi rõ họ tên)

    ………., ngày…tháng…năm…
    Thủ trưởng đơn vị
    (ký tên, đóng dấu)

     

    Nội dung đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu15/2015/TT-BLĐTBXH
                              Loại văn bảnThông tư
                              Cơ quanBộ Lao động - Thương binh và Xã hội
                              Ngày ban hành30/03/2015
                              Người kýPhạm Minh Huấn
                              Ngày hiệu lực 15/05/2015
                              Tình trạng Còn hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Tải xuống văn bản gốc định dạng PDF chất lượng cao

                                                    Tải văn bản gốc
                                                    Định dạng PDF, kích thước ~2-5MB
                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Đang xử lý

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    • CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

                                                      TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

                                                      Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

                                                      Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

                                                      Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

                                                      Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • Phải chia thừa kế như thế nào khi có người không đồng ý?
                                                    • Được lập di chúc khi nhà đất đang có tranh chấp không?
                                                    • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
                                                    • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
                                                    • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ