Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 28/2015/TT-BCT về thí điểm tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    281585
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu28/2015/TT-BCT
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Công thương
    Ngày ban hành20/08/2015
    Người kýTrần Tuấn Anh
    Ngày hiệu lực 05/10/2015
    Tình trạng Còn hiệu lực

    BỘ CÔNG THƯƠNG
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 28/2015/TT-BCT

    Hà Nội, ngày 20 tháng 08 năm 2015

     

    THÔNG TƯ

    QUY ĐỊNH VIỆC THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM TỰ CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ HÀNG HÓA TRONG HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA ASEAN

    Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

    Căn cứ Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 02 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hóa;

    Thực hiện Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN ký ngày 26 tháng 02 năm 2009 tại Hội nghị cấp cao lần thứ 14, tại Cha-am, Vương quốc Thái Lan giữa các nước thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và Bản ghi nhớ ký ngày 29 tháng 8 năm 2012 giữa các nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, Cộng hòa Phi-líp-pin, Cộng hòa In-đô-nê-xi-a tại Xiêm-Riệp, Vương quốc Cam-pu-chia về thực hiện dự án thí điểm tự chứng nhận xuất xứ số 2;

    Thực hiện Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về việc gia nhập Bản ghi nhớ thực hiện dự án thí điểm tự chứng nhận xuất xứ số 2 trong khuôn khổ ASEAN;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu,

    Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định việc thực hiện thí điểm tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN.

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    1. Thông tư này quy định về việc thực hiện thí điểm tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định của Bản ghi nhớ ký ngày 29 tháng 8 năm 2012 giữa các nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, Cộng hòa Phi-líp-pin, Cộng hòa In-đô-nê-xi-a tại Xiêm-Riệp, Vương quốc Cam-pu-chia về thực hiện dự án thí điểm tự chứng nhận xuất xứ số 2 (sau đây viết tắt là Bản ghi nhớ).

    2. Ngoài các quy định liên quan đến tự chứng nhận xuất xứ quy định tại Thông tư này, thương nhân và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải tuân thủ quy định tại Thông tư số 21/2010/TT-BCT ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN và Thông tư số 42/2014/TT-BCT ngày 18 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2010/TT-BCT.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Thông tư này áp dụng đối với thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN với thương nhân các nước thành viên Bản ghi nhớ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

    2. Thương nhân được Bộ Công Thương lựa chọn tham gia thí điểm tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định tại Thông tư này vẫn có quyền đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu D (sau đây gọi tắt là C/O mẫu D) theo quy định tại Thông tư số 21/2010/TT-BCT và Thông tư số 42/2014/TT-BCT.

    Điều 3. Giải thích từ ngữ

    1. Tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa là việc thương nhân tự khai báo xuất xứ của hàng hóa xuất khẩu trên hóa đơn thương mại thay cho C/O mẫu D.

    2. Nhà xuất khẩu là thương nhân được lựa chọn tham gia thí điểm tự chứng nhận xuất xứ của các nước thành viên Bản ghi nhớ.

    3. Hóa đơn thương mại có nội dung khai báo xuất xứ là hóa đơn thương mại thể hiện nội dung khai báo về xuất xứ của hàng hóa quy định tại Điều 7 Thông tư này, được phát hành bởi thương nhân được lựa chọn.

    4. Cơ quan có thẩm quyền của nước thành viên xuất khẩu là cơ quan Chính phủ của nước thành viên xuất khẩu được ủy quyền để:

    a) Cấp C/O mẫu D;

    b) Cấp Văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi tắt là Văn bản chấp thuận).

    5. Nước thành viên Bản ghi nhớ là các nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, Cộng hòa Phi-líp-pin, Cộng hòa In-đô-nê-xi-a, Vương quốc Thái Lan và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Bộ Công Thương sẽ thông báo các nước thành viên mới gia nhập Bản ghi nhớ trên cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương tại địa chỉ www.moit.gov.vn và thông báo bằng văn bản cho cơ quan Hải quan.

    Chương II

    CẤP VĂN BẢN CHẤP THUẬN

    Điều 4. Tiêu chí lựa chọn tham gia thí điểm tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa

    Thương nhân được lựa chọn tham gia chương trình thí điểm tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa phải đáp ứng đủ các tiêu chí sau:

    1. Là nhà sản xuất đồng thời là nhà xuất khẩu hàng hóa do chính thương nhân sản xuất.

    2. Không vi phạm quy định về xuất xứ trong 02 (hai) năm gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký.

    3. Kim ngạch xuất khẩu đi ASEAN được cấp C/O mẫu D năm trước liền kề đạt tối thiểu 10 (mười) triệu đô la Mỹ.

    4. Có cán bộ được đào tạo, được cấp chứng nhận hoặc chứng chỉ về xuất xứ hàng hóa do đơn vị đào tạo được Bộ Công Thương chỉ định cấp.

    Điều 5. Cấp Văn bản chấp thuận

    1. Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương cấp Văn bản chấp thuận cho thương nhân tham gia thí điểm tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong ASEAN.

    2. Thương nhân đáp ứng đầy đủ các tiêu chí quy định tại Điều 4 Thông tư này có nhu cầu tham gia chương trình thí điểm tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa gửi 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký qua đường bưu điện đến Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương, địa chỉ: Số 54 Hai Bà Trưng, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội hoặc đăng ký qua mạng Internet tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn.

    3. Hồ sơ và thủ tục cấp Văn bản chấp thuận như sau:

    a) Đơn đề nghị tham gia thí điểm tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong ASEAN (theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này), trong đó ghi cụ thể mặt hàng đăng ký tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa: 01 (một) bản chính;

    b) Đăng ký tên và mẫu chữ ký của người đại diện hợp pháp của thương nhân hoặc người được ủy quyền đã được cấp chứng nhận hoặc chứng chỉ đào tạo về xuất xứ hàng hóa (nộp kèm 01 (một) bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân), ký trên hóa đơn thương mại có nội dung khai báo xuất xứ (không quá 03 (ba) người) (theo mẫu tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này): 01 (một) bản chính;

    c) Bản báo cáo năng lực sản xuất, cơ sở sản xuất đối với từng mặt hàng đăng ký tự chứng nhận xuất xứ (theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này): 01 (một) bản chính;

    d) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư: 01 (một) bản sao (có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);

    đ) Báo cáo kim ngạch xuất khẩu sang ASEAN được cấp C/O mẫu D năm trước liền kề: 01 (một) bản chính (có xác nhận của Tổ chức cấp C/O nơi đăng ký hồ sơ thương nhân cấp C/O mẫu D).

    4. Thời hạn xử lý

    a) Trong vòng 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương tiến hành kiểm tra hoặc Bộ Công Thương ủy quyền cho Sở Công Thương hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế được Bộ Công Thương ủy quyền cấp C/O mẫu D nơi thương nhân đặt cơ sở sản xuất kiểm tra thực tế năng lực sản xuất của thương nhân;

    b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương có văn bản thông báo thương nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

    c) Trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả kiểm tra cơ sở sản xuất của thương nhân phù hợp theo quy định, Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương xem xét, cấp Văn bản chấp thuận cho thương nhân. Trường hợp không cấp Văn bản chấp thuận, Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    5. Đối với trường hợp thương nhân sản xuất, xuất khẩu mặt hàng mới hoặc thay đổi mặt hàng sản xuất, xuất khẩu đăng ký tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa:

    a) Hồ sơ gồm:

    - Văn bản đề nghị bổ sung hoặc thay đổi mặt hàng tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa: 01 (một) bản chính;

    - Văn bản chấp thuận đã được cấp: 01 (một) bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân;

    - Bản báo cáo năng lực sản xuất, cơ sở sản xuất đối với từng mặt hàng đăng ký tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa (theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này): 01 (một) bản chính;

    b) Thời hạn xử lý và cấp Văn bản chấp thuận với các nội dung bổ sung, thay đổi thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này.

    6. Đối với những nội dung thay đổi khác quy định tại khoản 5 Điều này như người được ủy quyền ký trên hóa đơn thương mại có nội dung khai báo xuất xứ, địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư, thương nhân phải thông báo ngay bằng văn bản cho Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương.

    7. Đối với trường hợp Văn bản chấp thuận hết hiệu lực thi hành, thương nhân lập hồ sơ như quy định tại khoản 3 Điều này.

    Trường hợp các mặt hàng, quy trình sản xuất và cơ sở sản xuất của thương nhân đăng ký cấp Văn bản chấp thuận không thay đổi so với lần đăng ký đầu tiên, Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương có thể xem xét miễn kiểm tra thực tế cơ sở sản xuất của thương nhân khi cấp lại Văn bản chấp thuận.

    Điều 6. Văn bản chấp thuận

    1. Văn bản chấp thuận có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày cấp, trừ trường hợp bị thu hồi theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.

    2. Mỗi Văn bản chấp thuận có một mã số riêng (sau đây gọi tắt là mã số tự chứng nhận). Thương nhân ghi mã số này trên hóa đơn thương mại có nội dung khai báo xuất xứ phát hành trong thời gian hiệu lực của Văn bản chấp thuận.

    Chương III

    HÓA ĐƠN THƯƠNG MẠI CÓ NỘI DUNG KHAI BÁO XUẤT XỨ

    Điều 7. Hóa đơn thương mại có nội dung khai báo xuất xứ

    1. Thương nhân được lựa chọn khi xuất khẩu hàng hóa có xuất xứ sẽ tự khai báo xuất xứ hàng hóa trên hóa đơn thương mại với nội dung như sau:

    “The exporter of the product(s) covered by this document (Certified Exporter Authorization Code.......) declares that, except where otherwise clearly indicated, the product(s) (HS Code/s:.........) satisfy the Rules of Origin to be considered as ASEAN Originating Products under ATIGA (ASEAN country of origin: ....................) with origin criteria: …………….”

    ……………………..………………..

     (Signature over Printed Name of the Authorized Signatory)

    Trong đó:

    “Certified Exporter Authorization Code” là mã số tự chứng nhận.

    “HS Code/s” là mã HS 6 số của hàng hóa xuất khẩu.

    “ASEAN country of origin” là tên nước xuất xứ.

    “origin criteria” là tiêu chí xuất xứ.

    “Signature over Printed Name of the Authorized Signatory” là tên viết hoa và chữ ký của người được thương nhân ủy quyền đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.

    2. Trên hóa đơn thương mại, hàng hóa phải được ghi đủ thông tin để xác định được xuất xứ của hàng hóa.

    3. Hóa đơn thương mại có nội dung khai báo xuất xứ phải được ký bằng tay, nội dung tại khoản 1 Điều này phải ghi bằng tiếng Anh và ghi tên (viết hoa) người được thương nhân ủy quyền ký đã đăng ký với Bộ Công Thương.

    4. Ngày ghi trên hóa đơn thương mại được coi là ngày phát hành hóa đơn thương mại có nội dung khai báo xuất xứ.

    5. Trong trường hợp trên hóa đơn thương mại có nội dung khai báo xuất xứ không đủ chỗ để kê khai tất cả các mặt hàng, có thể đính kèm các tờ bổ sung ghi mã HS, tiêu chí xuất xứ và chữ ký cùng tên viết hoa của người được thương nhân ủy quyền.

    Chương IV

    QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU ĐƯỢC TỰ CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ

    Điều 8. Cho hưởng ưu đãi thuế quan đối với hàng hóa nhập khẩu

    1. Cơ quan Hải quan xem xét cho hưởng ưu đãi thuế quan theo Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN đối với hàng hóa nhập khẩu từ các nước thành viên Bản ghi nhớ với các điều kiện sau:

    a) Nhà nhập khẩu nộp hóa đơn thương mại có nội dung khai báo xuất xứ do thương nhân được lựa chọn của các nước thành viên Bản ghi nhớ phát hành;

    b) Các thương nhân được lựa chọn của các nước thành viên Bản ghi nhớ phải nằm trong danh sách được Bộ Công Thương thông báo cho cơ quan Hải quan;

    c) Mặt hàng được hưởng ưu đãi thuế quan phải nằm trong danh sách mặt hàng đã được nước thành viên Bản ghi nhớ thông báo cho Bộ Công Thương.

    2. Cơ quan Hải quan chỉ xem xét chấp nhận các hóa đơn thương mại có nội dung khai báo xuất xứ được phát hành bởi nhà xuất khẩu và mặt hàng trong danh sách được Bộ Công Thương thông báo theo quy định tại khoản 1 Điều này.

    3. Thủ tục nhập khẩu hàng hóa thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

    Chương V

    KIỂM TRA, XÁC MINH XUẤT XỨ HÀNG HÓA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

    Điều 9. Kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa

    Việc kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa được thực hiện theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 10. Thu hồi Văn bản chấp thuận tham gia thí điểm tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa

    1. Văn bản chấp thuận tham gia thí điểm tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa bị thu hồi trong những trường hợp sau đây:

    a) Giả mạo chứng từ, gian lận kê khai khi đề nghị cấp Văn bản chấp thuận;

    b) Giả mạo hồ sơ, chứng từ để tự chứng nhận xuất xứ;

    c) Không thực hiện trách nhiệm của thương nhân quy định tại Điều 11 Thông tư này.

    2. Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương không xem xét cấp Văn bản chấp thuận cho thương nhân trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày thương nhân đó bị thu hồi Văn bản chấp thuận.

    3. Thương nhân bị thu hồi Văn bản chấp thuận sẽ được công bố thông tin trên cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương tại địa chỉ www.moit.gov.vn.

    4. Ngoài việc thu hồi Văn bản chấp thuận tham gia thí điểm tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa, thương nhân có hành vi vi phạm nêu tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này sẽ bị áp dụng các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xuất xứ theo quy định hiện hành.

    Chương VI

    TRÁCH NHIỆM CỦA THƯƠNG NHÂN VÀ CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN

    Điều 11. Trách nhiệm của thương nhân được cấp Văn bản chấp thuận

    1. Duy trì các điều kiện theo quy định tại Thông tư này trong suốt quá trình tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa; báo cáo Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương ngay khi có thay đổi về các điều kiện theo quy định của Thông tư này.

    2. Cung cấp đầy đủ báo cáo, tài liệu liên quan và bố trí để Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương hoặc cơ quan được Bộ Công Thương ủy quyền đến kiểm tra các cơ sở sản xuất khi được Bộ Công Thương yêu cầu.

    3. Lưu trữ các hồ sơ, báo cáo và tài liệu để chứng minh hàng hóa tự khai báo đáp ứng các tiêu chí xuất xứ theo quy định hiện hành và các chứng từ liên quan, trong thời gian ít nhất là 03 năm, kể từ ngày tự chứng nhận xuất xứ.

    4. Chỉ được tự khai báo xuất xứ đối với hàng hóa do thương nhân sản xuất và có đầy đủ các chứng từ cần thiết chứng minh hàng hóa đáp ứng các tiêu chí xuất xứ tại thời điểm phát hành hóa đơn thương mại có nội dung khai báo xuất xứ.

    5. Đảm bảo người đại diện hợp pháp của thương nhân hoặc người được ủy quyền ký tên trên hóa đơn thương mại có nội dung khai báo xuất xứ phải được đào tạo và được cấp chứng nhận hoặc chứng chỉ theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư này.

    6. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, xác thực đối với những khai báo liên quan đến việc đề nghị cấp Văn bản chấp thuận và nội dung tự chứng nhận xuất xứ trên hóa đơn thương mại có nội dung khai báo xuất xứ.

    7. Định kỳ hàng tháng, trong tuần đầu tiên của tháng tiếp theo, gửi báo cáo về Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương các hóa đơn thương mại có nội dung khai báo xuất xứ đã phát hành cho hàng hóa xuất khẩu theo quy định tại Thông tư này (theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này).

    8. Báo cáo kịp thời cho Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương về những hóa đơn thương mại có nội dung khai báo xuất xứ bị nước nhập khẩu từ chối chấp nhận (nếu có).

    Điều 12. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan

    1. Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương có trách nhiệm:

    a) Tổ chức việc cấp, cấp lại, cấp sửa đổi, bổ sung Văn bản chấp thuận;

    b) Xác minh xuất xứ của hàng hóa đã xuất khẩu theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu;

    c) Kiểm tra, tổ chức việc thực hiện của thương nhân được lựa chọn sau khi cấp Văn bản chấp thuận, bao gồm việc xác minh tính chính xác của hóa đơn thương mại có nội dung khai báo xuất xứ phát hành;

    d) Sau khi cấp Văn bản chấp thuận, Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương thông báo cho Ban Thư ký ASEAN các thông tin sau về thương nhân được lựa chọn:

    - Tên thương nhân;

    - Trụ sở chính của thương nhân;

    - Danh sách cán bộ ủy quyền ký trên hóa đơn thương mại có nội dung khai báo xuất xứ và mẫu chữ ký của họ;

    - Mã số tự chứng nhận, bao gồm ngày cấp và ngày hết hạn của Văn bản chấp thuận;

    - Danh mục các hàng hóa thương nhân tự chứng nhận xuất xứ.

    đ) Công bố danh sách các thương nhân được lựa chọn của các nước thành viên Bản ghi nhớ trên cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương tại địa chỉ www.moit.gov.vn.

    2. Đơn vị đào tạo được Bộ Công Thương chỉ định có trách nhiệm:

    a) Tổ chức đào tạo và cấp chứng nhận hoặc chứng chỉ cho học viên;

    b) Tuân thủ các quy định chung về việc tổ chức đào tạo;

    c) Báo cáo Cục Xuất nhập khẩu các thông tin về chứng nhận hoặc chứng chỉ ngay sau khi cấp.

    Chương VII

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 13. Hiệu lực thi hành

    Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 10 năm 2015.

     

     

    Nơi nhận:
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
    - Văn phòng Tổng Bí thư;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Văn phòng TW Đảng;
    - Ban kinh tế TW;
    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán Nhà nước;
    - Cơ quan TW của các Đoàn thể;
    - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);
    - Công báo Chính phủ;
    - Website Chính phủ;
    - Các Sở Công Thương;
    - Bộ Công Thương: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các Vụ, Cục, Tổng cục, đơn vị trực thuộc;
    - Website Bộ Công Thương;
    - Các Phòng QLXNK khu vực (18);
    - Các Ban quản lý KCN, KCX, KKT (36);
    - Lưu: VT, XNK (10).

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Trần Tuấn Anh

     

    PHỤ LỤC I

    MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAM GIA THÍ ĐIỂM TỰ CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2015/TT-BCT ngày 20 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

    TÊN THƯƠNG NHÂN
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: ……

    ......, ngày … tháng … năm 20…

     

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ

    Tham gia thí điểm tự chứng nhận xuất xứ trong ASEAN

    Kính gửi: Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công thương

    Tên thương nhân: ..........................................................................................................

    - Địa chỉ trụ sở chính*: ……………..………. Số điện thoại: ……………. Số fax: ...........

    - Địa chỉ website (nếu có):..............................................................................................

    - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư số: …… do …….. (tên cơ quan cấp) ……… cấp ngày …. tháng ….. năm……

    1. Căn cứ Thông tư số 28/2015/TT-BCT ngày 20 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc thực hiện thí điểm tự chứng nhận xuất xứ trong Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN, thương nhân đề nghị được tham gia thí điểm tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa với các nhóm hàng sau: ……..

    (Ghi rõ tên hàng hóa, mã HS của hàng hóa ở cấp 6 số**)

    2. Hồ sơ kèm theo gồm:

    - 01 bản chính đăng ký tên và mẫu chữ ký của người đại diện hợp pháp của thương nhân hoặc người được ủy quyền đã được cấp chứng nhận hoặc chứng chỉ đào tạo về xuất xứ hàng hóa, ký trên hóa đơn thương mại có nội dung khai báo xuất xứ;

    - 01 bản chính báo cáo năng lực sản xuất, cơ sở sản xuất đối với từng mặt hàng đăng ký tự chứng nhận xuất xứ;

    - 01 bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư;

    - 01 báo cáo kim ngạch xuất khẩu sang ASEAN được cấp C/O mẫu D năm trước liền kề;

    3. Thương nhân xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các quy định về tự chứng nhận xuất xứ của Thông tư này.

     

     

    Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
    (Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

    Lưu ý:

    (*) Mục địa chỉ trụ sở chính: Đề nghị ghi cụ thể, chính xác số nhà (nếu có); đường/phố (hoặc thôn, xóm, ấp); xã/phường/thị trấn; huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh; tỉnh/thành phố.

    (**) Mục mã HS của hàng hóa: Trong trường hợp doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu toàn bộ các mặt hàng (có mã HS ở cấp 6 số) trong một Chương, hoặc một nhóm hàng có mã ở cấp 4 số, khai báo theo mã HS của Chương hoặc nhóm 4 số. Ví dụ: doanh nghiệp A sản xuất, xuất khẩu toàn bộ các mặt hàng (có mã HS ở cấp 6 số) trong Chương 61 - Quần áo dệt kim thì khai báo là “toàn bộ Chương 61”. Hoặc trong trường hợp doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu toàn bộ các mặt hàng (có mã HS ở cấp 6 số) trong nhóm 6405 - Áo sơ mi nam thì khai báo là “Áo sơ mi nam - 6405”.

     

    PHỤ LỤC II

    BÁO CÁO NĂNG LỰC SẢN XUẤT, CƠ SỞ SẢN XUẤT ĐỐI VỚI TỪNG MẶT HÀNG ĐĂNG KÝ TỰ CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2015/TT-BCT ngày 20 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

    TÊN THƯƠNG NHÂN
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: ……

    ......, ngày … tháng … năm 20…

     

    Kính gửi: Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương

    1. Tên thương nhân: .......................................................................................................

    - Địa chỉ trụ sở chính: …………………. Số điện thoại: ………………. Số fax: ................

    - Địa chỉ website (nếu có):................................................................................................

    2. Thương nhân báo cáo năng lực sản xuất, cơ sở sản xuất đối với từng mặt hàng đăng ký tự chứng nhận xuất xứ như sau:

    TT

    Tên, địa chỉ, điện thoại, fax của cơ sở

    Phụ trách cơ sở

    Diện tích nhà xưởng

    Mặt hàng sản xuất để xuất khẩu

    (ghi riêng từng dòng cho mỗi mặt hàng)

    Mã HS (6 số) và mô tả hàng hóa

    Số lượng công nhân

    Số lượng máy móc

    Công suất theo tháng

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
    (Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

     

    PHỤ LỤC III

    KIỂM TRA, XÁC MINH XUẤT XỨ
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2015/TT-BCT ngày 20 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

    Điều 1. Kiểm tra sau

    Nước thành viên nhập khẩu có thể yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền của Nước thành viên xuất khẩu kiểm tra ngẫu nhiên và/hoặc khi có lý do nghi ngờ tính xác thực của các chứng từ hoặc tính chính xác của các thông tin liên quan đến xuất xứ thực sự của hàng hóa đang bị nghi ngờ hoặc các bộ phận của hàng hóa đó. Khi nhận được yêu cầu của Nước thành viên nhập khẩu, Cơ quan có thẩm quyền của Nước thành viên xuất khẩu sẽ tiến hành kiểm tra bản kê chi phí của nhà xuất khẩu, dựa trên chi phí và giá cả trong khoảng thời gian 6 tháng kể từ ngày xuất khẩu trở về trước với các điều kiện như sau:

    1. Yêu cầu kiểm tra phải được gửi kèm Hóa đơn thương mại có nội dung khai báo xuất xứ liên quan và nêu rõ lý do cũng như bất cứ thông tin bổ sung nào cho thấy rằng các chi tiết ghi trên Hóa đơn thương mại có nội dung khai báo xuất xứ có thể không chính xác, trừ trường hợp kiểm tra ngẫu nhiên;

    2. Khi nhận được yêu cầu kiểm tra, Cơ quan có thẩm quyền phải phản hồi ngay việc đã nhận được yêu cầu và có ý kiến trả lời trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu;

    3. Cơ quan Hải quan của Nước thành viên nhập khẩu có thể trì hoãn việc cho hưởng ưu đãi trong khi chờ kết quả kiểm tra. Tuy nhiên, cơ quan Hải quan có thể cho phép Người nhập khẩu được thông quan hàng hóa cùng với việc áp dụng các biện pháp hành chính cần thiết với điều kiện các hàng hóa này không thuộc diện cấm hoặc hạn chế nhập khẩu và không có nghi ngờ về gian lận;

    4. Cơ quan có thẩm quyền sẽ gửi ngay kết quả quá trình kiểm tra cho Nước thành viên nhập khẩu để làm cơ sở xem xét quyết định lô hàng có đáp ứng tiêu chuẩn xuất xứ hay không. Toàn bộ quá trình kiểm tra, bao gồm cả quá trình nước nhập khẩu thông báo cho Cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu quyết định về việc liệu lô hàng có đạt tiêu chuẩn xuất xứ hay không phải được hoàn thành trong vòng 180 ngày. Trong khi chờ kết quả kiểm tra, khoản 3 Điều này được áp dụng.

    Điều 2. Kiểm tra trực tiếp

    Trong trường hợp không thỏa mãn với kết quả kiểm tra nêu tại Điều 1, trong một số trường hợp nhất định, Nước thành viên nhập khẩu có thể đề nghị đi kiểm tra trực tiếp tại Nước thành viên xuất khẩu.

    1. Trước khi tiến hành đi kiểm tra trực tiếp tại Nước thành viên xuất khẩu, Nước thành viên nhập khẩu phải:

    a) Gửi thông báo bằng văn bản về dự định đi kiểm tra trực tiếp tại Nước thành viên xuất khẩu tới:

    - Thương nhân xuất khẩu dự kiến sẽ bị kiểm tra trực tiếp;

    - Cơ quan có thẩm quyền của Nước thành viên sẽ bị kiểm tra trực tiếp;

    - Cơ quan Hải quan của Nước thành viên nơi sẽ bị kiểm tra trực tiếp; và

    - Người nhập khẩu có hàng hóa cần phải kiểm tra.

    b) Văn bản thông báo nêu tại điểm a khoản 1 Điều này phải có đầy đủ các nội dung, trong đó, ngoài các nội dung khác, phải có những nội dung sau:

    - Tên của cơ quan Hải quan ra thông báo;

    - Tên của Thương nhân có nhà xưởng bị kiểm tra trực tiếp;

    - Ngày dự kiến đi kiểm tra trực tiếp;

    - Phạm vi đề nghị kiểm tra, bao gồm cả dẫn chiếu liên quan đến hàng hóa chịu sự kiểm tra; và

    - Tên và chức danh của cán bộ đi kiểm tra.

    c) Nhận được sự chấp thuận bằng văn bản của Thương nhân có nhà xưởng bị kiểm tra trực tiếp.

     2. Trường hợp không nhận được văn bản chấp thuận kiểm tra của Thương nhân trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận được thông báo theo quy định tại điểm a khoản 1 điều này, Nước thành viên nhập khẩu có thể từ chối cho hưởng ưu đãi đối với hàng hóa cần phải chịu sự kiểm tra;

    3. Khi nhận được thông báo, Cơ quan có thẩm quyền có thể đề nghị trì hoãn việc kiểm tra trực tiếp tại cơ sở và thông báo cho Nước thành viên nhập khẩu về việc trì hoãn đó. Kể cả trong trường hợp trì hoãn, việc kiểm tra cũng phải được thực hiện trong vòng 60 ngày kể từ ngày nhận được thông báo. Thời hạn này có thể kéo dài hơn trong trường hợp các bên nhất trí với nhau.

    4. Nước thành viên tiến hành kiểm tra tại cơ sở phải cung cấp cho Thương nhân và Cơ quan có thẩm quyền có liên quan quyết định về việc kết luận hàng hóa được kiểm tra có đáp ứng tiêu chí xuất xứ hay không.

    5. Việc tạm thời không cho hưởng ưu đãi sẽ bị hủy bỏ sau khi có quyết định bằng văn bản nêu tại khoản 4 nêu trên cho thấy hàng hóa đó là hàng hóa có xuất xứ.

    6. Thương nhân có quyền đưa ra giải thích bằng văn bản hoặc cung cấp thêm thông tin để chứng minh về xuất xứ của hàng hóa trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định kết luận xuất xứ của hàng hóa. Nếu hàng hóa vẫn bị chứng minh là không có xuất xứ, quyết định cuối cùng sẽ được thông báo cho Cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được giải thích hoặc thông tin bổ sung của Thương nhân.

    7. Quá trình kiểm tra, bao gồm việc đi kiểm tra thực tế và quyết định về hàng hóa nghi vấn liệu có đáp ứng tiêu chuẩn xuất xứ hay không, phải được thực hiện và thông báo kết quả cho Cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn tối đa là 180 ngày. Trong khi chờ kết quả kiểm tra thực tế, khoản 3 Điều 1 Phụ lục này được áp dụng.

     

    PHỤ LỤC IV

    MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH PHÁT HÀNH HÓA ĐƠN THƯƠNG MẠI CÓ NỘI DUNG KHAI BÁO XUẤT XỨ
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2015/TT-BCT ngày 20 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

    TÊN THƯƠNG NHÂN
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: ……

    ......, ngày … tháng … năm 20…

     

    Kính gửi: Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương

    1. Tên thương nhân: ......................................................................................................

    - Địa chỉ trụ sở chính: ………..……. Số điện thoại: …………….…. Số fax: ...................

    - Địa chỉ website (nếu có):..............................................................................................

    - Mã số tự chứng nhận (MSTCN): ………………………………………………………….

    2. Thương nhân báo cáo tình hình phát hành hóa đơn thương mại có nội dung khai báo xuất xứ như sau:

    Thị trường xuất khẩu

    Số lượng hóa đơn thương mại có nội dung khai báo xuất xứ đã phát hành

    Mặt hàng

    Ghi chú

    Mã HS ở cấp 6 số

    Mô tả hàng hóa

    Trị giá (USD)

    Tiêu chí xuất xứ

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
    (Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

     

    PHỤ LỤC V

    MẪU ĐĂNG KÝ TÊN VÀ MẪU CHỮ KÝ CỦA NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN KÝ TRÊN HÓA ĐƠN THƯƠNG MẠI CÓ NỘI DUNG KHAI BÁO XUẤT XỨ
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2015/TT-BCT ngày 20 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

    TÊN THƯƠNG NHÂN
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: ……

    ......, ngày … tháng … năm 20…

     

    Kính gửi: Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương

    Tên thương nhân: .......................................................................................................

    - Địa chỉ trụ sở chính: …………….…. Số điện thoại: …….………. Số fax: .................

    - Địa chỉ website (nếu có):...........................................................................................

    - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư số: …… do …….. (tên cơ quan cấp) ……… cấp ngày …. tháng ….. năm……

    Thương nhân đăng ký cán bộ được ủy quyền ký trên hóa đơn thương mại có nội dung khai báo xuất xứ như sau:

    TT

    Họ và tên

    Số Chứng minh thư, ngày cấp

    Vị trí công tác (ghi rõ chức danh, phòng chuyên môn)

    Mẫu chữ ký

    Thời hạn đăng ký (theo tháng hoặc năm)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Thương nhân chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật về việc đăng ký, ủy quyền này.

     

     

    Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
    (Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

     

     

     

     

     

    PHPWord

    THE MINISTRY OF INDUSTRY AND TRADE
    --------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independence - Freedom - Happiness  
    ---------------

    No.: 28/2015/TT-BCT

    Hanoi, August 20th 2015

    CIRCULAR

    PILOT PROJECT FOR SELF-CERTIFICATION OF GOODS UNDER ASEAN TRADE IN GOODS AGREEMENT

    Pursuant to the Government's Decree No. 95/2012/ND-CP dated November 12, 2012, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Industry and Trade;

    Pursuant to Decree No. 19/2006/ND-CP dated February 20th 2006 by the Government detailing the provisions of Law on Commerce on goods origin;

    In the implementation of the ASEAN Trade in Goods Agreement signed on February 26th 2009 during the 14th Summit in Cha-Am, Thailand among member states of Association of Southeast Asian Nations (hereinafter referred to as ASEAN) and the Memorandum signed on August 29th 2012 among Laos, Philippines and Indonesia in Siem Reap, Cambodia on the pilot running of the second program of goods origin self-certification;

    On the implementation of Resolution No. 68/NQ-CP dated September 10th 2014 by the Government on the signature on the Memorandum on the pilot running of second program of goods origin self-certification applicable to ASEAN;

    At the request of Director of Export and Import Administration,

    The Minister of Industry and Trade promulgates the Circular providing for the pilot running of project on goods origin self-certification specified the ASEAN Trade In Goods Agreement.

    Chapter I

    GENERAL PROVISIONS

    Article 1. Scope of regulation

    1. This Circular provides for the pilot project for origin self-certification according to provisions of the Memorandum signed on August 29th 2012 among Lao People’s Democratic Republic, the Republic of the Philippines and the Republic of Indonesia in Siem Reap, Cambodia on the second pilot project for the implementation of origin self-certification system (hereinafter referred to as the Memorandum).

    2. Apart from regulations relating to the self-certification of goods origin specified in this Circular, traders and relevant agencies, organizations and individuals shall comply with regulations in Circular No. 21/2010/TT-BCT dated May 17th 2010 by the Minister of Industry and Trade and Circular No. 42/2014/TT-BCT date November 18th 2014 by the Minister of Industry and Trade.

    Article 2. Regulated entities

    1. This Circular applies to traders exporting/importing goods to/from member states of the Memorandum according to ASEAN Trade in Goods Agreement and relevant agencies, organizations and individuals.

    2. Every trader that is certified by the Ministry of Industry and Trade to join in the pilot project for self-certification of goods origin (hereinafter referred to as self-certification pilot project) according to regulations in this Circular may apply for the Certificate of Origin of goods form D (hereinafter referred to as C/O Form D) according to regulations in Circular No. 21/2010/TT-BCT and Circular No. 42/2014/TT-BCT.

    Article 3. Interpretation of terms

    1. Self-certification of goods origin means traders’ declaring origins of exported goods on invoice declaration themselves instead of C/O Form D).

    2. Exporters are traders certified for participation in the self-certification pilot project of member states of the Memorandum.

    3. An invoice declaration means an invoice on which the origin of goods is declared according to regulations in Article 7 of this Circular issued by the certified trader.

    4. A competent authority of the exporting member state is a Governmental authority of the exporting member state that is authorized to:

    a) Issue the C/O Form D;

    b) Issue the written authorisation for self-certification of goods origin (hereinafter referred to as the Authorisation).

    5. Member states of the Memorandum include the Lao People’s Democratic Republic, the Republic of the Philippines, the Republic of Indonesia, the Kingdom of Thailand and the Socialist Republic of Vietnam. The Ministry of Industry and Trade shall publish the list of new member states of the Memorandum on website of the Ministry of Industry and Trade (www.moit.gov.vn) and send a written notification to customs authorities.

    Chapter II

    AUTHORISATIONS

    Article 4. Criteria for selection for implementation of self-certification pilot project

    In order to be certified for pilot running of the project on goods origin, the trader must satisfy all of the following requirements:

    1. The trader is the producer and also the exporter of goods they produce.

    2. The trader does not commit violations against regulations on goods origin over the last 02 (two) years prior to the date of application.

    3. Turnover of export to ASEAN under C/O form D of the preceding year is at least USD 10 (ten) million.

    4. One or some employees of the trader are provided with training and granted certificates of training in goods origin by a training institution appointed by the Ministry of Industry and Trade.

    Article 5. Issuance of the Authorisation

    1. The Export and Import Administration – the Ministry of Industry and Trade shall issue the Authorisation for traders participating in the pilot project for the implementation of self-certification system in ASEAN.

    2. Any trader satisfying all requirements specified in Article 4 of this Circular and wishes to participate in the pilot running of the program on goods origin self-certification shall send 01 (one) application by post to the Export and Import Administration - the Ministry of Industry and Trade, (address: 54 Hai Ba Trung, Hoan Kiem District, Hanoi) or submit the online application on www.ecosys.gov.vn.

    3. Application and procedures for the Authorisation:

    a) An application form for participating in self-certification pilot project in ASEAN (the form in Appendix I enclosed with this Circular) which specify the names of products for which the trader is authorized to self-certify their origins (hereinafter referred to as covered products) - 01 (one) original copy;

    b) Name and specimen signature of the legal representative of the trader or the authorized person who has obtained the certificates of training in goods origin (enclosed with 01 (one) photocopy bearing the authentication and the seal of the trader), on the invoice declaration (no more than 03 (three) people) (according to the form in Appendix V of this Circular) – 01 (one) original copy;

    c) A report on manufacturing capacity according to the form in Appendix II of this Circular - 01 (one) original copy;

    d) The Certificate of Business registration or the Certificate of Enterprise registration or the Investment certificate - 01 (one) photocopy (bearing the authentication and seal of the trader);

    dd) A report on turnover of export to ASEAN countries obtaining C/O form D of the directly previous year – 01 (one) original copy (verified by the C/O issuer)

    4. Deadline of processing

    a) Within 07 working days from the day on which the satisfactory application is received, Export and Import Administration - the Ministry of Industry and Trade or the Form D C/O issuer (the Services of Industry and Trade or the management boards of industrial zones/export-processing zones/economic zones authorized by the Ministry of Industry and Trade) of the place where the production facility of the trader is located shall conduct a physical inspection of production capacity of the trader;

    b) If the application is unsatisfactory, within 05 working days from the day on which the application is received, Export and Import Administration - the Ministry of Industry and Trade shall send the trader a written request for completion of the application;

    c) Within 05 working days from the day on which the result of the inspection on site is received, Export and Import Administration - the Ministry of Industry and Trade shall consider issuing the Authorisation to the trader. If the application is rejected, Export and Import Administration - the Ministry of Industry and Trade shall make a written response containing the explanation.

    5. Regarding traders producing/exporting new products or changing products that were registered for self-certification of goods origin:

    a) The application shall include:

    - An application for permission to add/change covered products - 01 (one) original copy;

    - The issued Authorisation – 01 (one) photocopy bearing the authentication and seal of the trader;

    - A report according to the form in Appendix II of this Circular: 01 (one) original copy;

    b) Deadline for processing and issuance of the Authorisation for the modification shall comply with regulations in clause 4 of this Article.

    6. Regarding modification of information other than those specified in clause 5 of this Article like the person authorized to sign on the invoice declaration, address of the head office, contact number, the Certificate of Business registration or the Certificate of Enterprise registration or the Investment certificate, the trader shall immediately send a written notification to Export and Import Administration - the Ministry of Industry and Trade.

    7. If the Authorisation is expired, the trader shall make an application according to provisions in clause 3 of this Article.

    If the products, production process and production facilities of the applicant trader are not different from the information provided in the initial application, Export and Import Administration - the Ministry of Industry and Trade may consider exempting the trader from bearing physical inspections when reissuing the Authorisation.

    Article 6. The Authorisation

    1. The Authorisation is effective for 01 year from the day on which it is issued, unless it is revoked according to regulations in Article 10 of this Circular.

    2. Each Authorisation shall have a code (hereinafter referred to as the self-certification code). The trader shall include such code on the invoice containing the origin declaration that is issued within the effective duration of the Authorisation.

    Chapter III

    COMMERCIAL INVOICES CONTAINING ORIGIN DECLARATION

    Article 7. Invoice declaration

    1. Any certified trader that exports goods with identified origin shall declare themselves on the invoice as follows:

    “The exporter of the product(s) covered by this document (Certified Exporter Authorization Code.......) declares that, except where otherwise clearly indicated, the product(s) (HS Code/s:.........) satisfy the Rules of Origin to be considered as ASEAN Originating Products under ATIGA (ASEAN country of origin: ....................) with origin criteria: …………….”

    ……………………..………………..

     (Signature over Printed Name of the Authorized Signatory)

    Where:

    “Certified Exporter Authorization Code” is the self-certification code.

    “HS Code/s” is a 6-digit HS Code of the exported goods.

    “ASEAN country of origin” is name of the country of origin.

    “origin criteria” are the criteria of origin.

    “Signature over Printed Name of the Authorized Signatory” is the Capitalized name and signature of the person authorized by the trader and registered with the compentent authority.

    2. On the invoice, information about goods shall be fully detailed to identify the origin of goods.

    3. The invoice declaration shall bear the hand-signature, the contents prescribed in clause 1 of this Article shall be written in English and capitalized name of the authorized person is required.

    4. The date written on the invoice is considered the date of issue of the invoice declaration.

    5. If the invoice declaration is not large enough for declaring all the products, then papers containing HS Code, origin criteria and signature and capitalized name of the authorized person may be enclosed therewith.

    Chapter IV

    REGULATIONS FOR IMPORTED GOODS ELIGIBLE FOR SELF-CERTIFICATION OF ORIGIN

    Article 8. Tax incentives for imported goods

    1. Customs authorities shall consider providing tax incentives according to the ASEAN Trade in Goods Agreement for goods imported from the member states of the Memorandum if :

    a) The importer shall submit the invoice declaration issued by the certified traders of member states of the Memorandum;

    b) The certified traders of member states of the Memorandum shall be on the list that the Ministry of Industry and Trade send to customs authorities;

    c) Products eligible for tax incentives shall be on the list of products that the member states of the Memorandum send to the Ministry of Industry and Trade.

    2. Customs authorities shall consider accepting the invoice declaration that are issued by the exporters and products on the list sent by the Ministry of Industry and Trade as prescribed in clause 1 of this Article.

    3. Procedures for importing goods shall comply with instructions of the Ministry of Finance.

    Chapter V

    INSPECTION AND VERIFICATION OF GOODS ORIGIN AND ACTIONS AGAINST VIOLATIONS

    Article 9. Inspection and verification of goods origin

    The inspection and verification of goods origin shall comply with regulations in Appendix III of this Circular.

    Article 10. Revocation of the Authorisation for participating in self-certification pilot project

    1. An Authorisation for participating in self-certification pilot project shall be revoked in the following cases:

    a) Fraudulent documents or information is used in the application for the Authorisation;

    b) Fraudulent documents are used to obtain permission for self-certification;

    c) The trader fails to fulfill his/her duties specified in Article 11 of this Circular.

    2. Export and Import Administration - the Ministry of Industry and Trade shall not issue any Authorisation for 01 year since such trader has the Authorisation revoked.

    3. Information about traders who have their Authorisation revoked shall be posted on website of the Ministry of Industry and Trade (www.moit.gov.vn).

    4. Apart from incurring the revocation of the Authorisation for participating in the self-certification pilot project, any traders performing actions specified in points a, b and c clause 1 of this Article shall be liable to actions against administrative violations according to according to current regulations.

    Chapter VI

    RESPONSIBILITIES OF TRADERS AND RELEVANT AGENCIES AND ORGANIZATIONS

    Article 11. Responsibilities of traders granted the Authorisation

    1. Maintain the fulfillment of conditions according to regulations in this Circular  during the self-certification of goods origin; immediately report to Export and Import Administration - the Ministry of Industry and Trade the change in conditions prescribed in this Circular.

    2. Provide adequate reports and relevant documents and enable Export and Import Administration - the Ministry of Industry and Trade or agencies authorized by the Ministry of Industry and Trade at the request of the Ministry of Industry and Trade to carry on-site inspections.

    3. Retain reports and documents proving that covered goods satisfy origin criteria according to current regulations and relevant invoices for at least 03 years from the beginning day of self-certification.

    4. Only carry out self-declaration of goods origin when goods are produced by themselves and necessary invoices proving that goods satisfy the origin criteria at the date of issue of invoice declaration are sufficient.

    5. Ensure that their legal representatives or people authorized to sign the commercial invoices containing origin declaration have been provided with training and obtained certificates according to regulations in clause 4 Article 4 of this Circular.

    6. Take legal responsibility for the accuracy of the declaration relating to the application for the Authorisation and the self-certification contents on commercial invoices containing origin declaration.

    7. Send Export and Import Administration - the Ministry of Industry and Trade the reports on the issued invoice declaration for exported goods according to regulations in this Circular (according to form in Appendix IV of this Circular) in the first week of every month.

    8. Promptly report to Export and Import Administration - the Ministry of Industry and Trade the invoice declaration that are rejected by the importing countries (if any).

    Article 12. Responsibilities relevant agencies and organizations

    1. Responsibilities of Export and Import Administration - the Ministry of Industry and Trade:

    a) Carry out the issuance, reissuance, modification of the Authorisations;

    b) Verify the origin of exported goods at the request of compentent authorities of the importing countries

    c) Inspect and direct the implementation of the certified traders after issuing the Authorisations, including the verification of the accuracy of the invoice declaration;

    d) After issuing the Authorisations, Export and Import Administration - the Ministry of Industry and Trade shall notify ASEAN Secretariat the information about the certified traders, including:

    - Name;

    - Head office;

    - List of authorized signatories to the invoice declaration and their respective specimen signatures;

    - Self-certification code, including date of issue and date of expiration of the Authorisation;

    - List of goods subject to self-certification of origin.

    dd) Publish the list of certified traders of the member state of the Memorandum on website of the Ministry of Industry and Trade (www.moit.gov.vn).

    2. Responsibilities of training providers assigned by the Ministry of Industry and Trade:

    a) Provide training and issue certificates for learners;

    b) Comply with general regulations on providing training;

    c) Immediately report to Export and Import Administration information about the certificates after issuing.

    Chapter VII

    IMPLEMENTARY CLAUSE

    Article 13. Effect

    This Circular comes into effect from October 05th 2015.

     

    PP. THE MINISTER
    THE DEPUTY MINISTER




    Tran Tuan Anh

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu28/2015/TT-BCT
                              Loại văn bảnThông tư
                              Cơ quanBộ Công thương
                              Ngày ban hành20/08/2015
                              Người kýTrần Tuấn Anh
                              Ngày hiệu lực 05/10/2015
                              Tình trạng Còn hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Đang xử lý

                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Đang xử lý

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                    • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                    • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                    • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                                    • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                                    • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ