Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 38/2015/TT-BLĐTBXH quy định về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia, cấp và quản lý việc cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    278079

    CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

    TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

    Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

    Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

    Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

    Email: dichvu@luatduonggia.vn

    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu38/2015/TT-BLĐTBXH
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Lao động - Thương binh và Xã hội
    Ngày ban hành19/10/2015
    Người kýHuỳnh Văn Tí
    Ngày hiệu lực 05/12/2015
    Tình trạng Còn hiệu lực

    BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 38/2015/TT-BLĐTBXH

    Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2015

     

    THÔNG TƯ

    QUY ĐỊNH VỀ CHỨNG CHỈ KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA, CẤP VÀ QUẢN LÝ VIỆC CẤP CHỨNG CHỈ KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA

    Căn cứ Luật việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;

    Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

    Căn cứ Nghị định số 31/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật việc làm về đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;

    Theo đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng cục Dạy nghề;

    Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư quy định về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia, cấp và quản lý việc cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này quy định về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục công nhận, cấp và quản lý việc cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; đổi, cấp lại, hủy bỏ và thu hồi chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức đánh giá kỹ năng nghề; người đề nghị cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc công nhận, cấp, cấp lại, đổi, hủy bỏ, thu hồi và quản lý cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

    Chương II

    CHỨNG CHỈ KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA

    Điều 3. Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia

    1. Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia là chứng nhận một người lao động có đủ khả năng thực hiện các công việc đạt yêu cầu ở một bậc trình độ kỹ năng của một nghề.

    2. Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia gồm có 05 (năm) loại được phân theo 05 (năm) bậc, từ bậc I đến bậc V, cụ thể như sau:

    a) Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc I;

    b) Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc II;

    c) Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc III;

    d) Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc IV;

    đ) Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc V.

    3. Hình thức và nội dung của chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo Mẫu tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 4. Quy định số hiệu trên chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia

    1. Số hiệu chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia gồm có: số thứ tự, mã hiệu vùng và năm cấp chứng chỉ.

    2. Cách đánh số thứ tự và mã hiệu vùng của số hiệu chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này.

    Chương III

    CẤP CHỨNG CHỈ KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA

    Điều 5. Thẩm quyền công nhận và cấp, đổi, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia

    Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan thực hiện việc công nhận và cấp, đổi, cấp lại và hủy bỏ, thu hồi chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

    Điều 6. Hồ sơ đề nghị công nhận và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia

    1. Hồ sơ đề nghị công nhận và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho người lao động tham dự đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đạt yêu cầu bao gồm:

    a) Văn bản đề nghị công nhận và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề của tổ chức đánh giá kỹ năng nghề theo Mẫu 01, Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư này;

    b) Danh sách đề nghị công nhận và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho những người đạt yêu cầu theo Mẫu 02, Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư này và đính kèm theo từng người có tên trong danh sách 01 (một) ảnh màu nền màu trắng cỡ 03 x 04 cm kiểu chứng minh nhân dân của người đó;

    c) Quyết định của người đứng đầu tổ chức đánh giá kỹ năng nghề công nhận kết quả đánh giá của ban giám khảo có kèm theo bản tổng hợp kết quả điểm bài kiểm tra kiến thức, bài kiểm tra thực hành của người lao động tham dự đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia do ban giám khảo lập với đầy đủ thành viên trong ban giám khảo ký tên xác nhận kết quả đánh giá.

    2. Hồ sơ đề nghị công nhận và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề cho người đạt huy chương tại hội thi tay nghề thế giới, hội thi tay nghề ASEAN và người đạt một trong các giải nhất, nhì, ba tại hội thi tay nghề quốc gia của Ban tổ chức thi tay nghề thực hiện theo Mẫu 01, Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 7. Hồ sơ đề nghị đổi chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia

    Hồ sơ đề nghị đổi chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia quy định tại Điều 3 của Thông tư này cho người đã được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia trước ngày 15 tháng 5 năm 2015, gồm có:

    1. Tờ khai đề nghị đổi chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo Mẫu 02, Phụ lục 04 ban hành kèm Thông tư này và 01 (một) ảnh màu nền màu trắng cỡ 03 x 04 cm kiểu chứng minh nhân dân của người đó;

    2. Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đã được cấp và bản chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng của người đó để đối chiếu.

    Điều 8. Hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia

    Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia được cấp lại trong các trường hợp có đề nghị sửa đổi một số nội dung ghi trên chứng chỉ đã cấp do người được cấp chứng chỉ có sự thay đổi, cải chính hộ tịch hoặc do chứng chỉ đã được cấp bị hư, hỏng do rách, nát hoặc bị mất. Hồ sơ đề nghị gồm có:

    1. Tờ khai đề nghị cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo Mẫu 02, Phụ lục 05 ban hành kèm Thông tư này và 01 (một) ảnh màu nền màu trắng cỡ 03 x 04 cm kiểu chứng minh nhân dân của người đó;

    2. Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đã được cấp (trừ trường hợp chứng chỉ đã cấp bị mất) và bản chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng của người đó để đối chiếu;

    3. Đối với trường hợp có sự thay đổi, cải chính về hộ tịch phải gửi kèm bản sao chứng thực hộ tịch có nội dung thay đổi, cải chính hoặc bản chụp hộ tịch đó (xuất trình kèm bản chính để đối chiếu khi nộp trực tiếp).

    Điều 9. Trình tự, thủ tục đề nghị công nhận và cấp, đổi, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia

    1. Trình tự, thủ tục công nhận và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho người lao động tham dự đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đạt yêu cầu được thực hiện như sau:

    a) Tổ chức đánh giá kỹ năng nghề trực tiếp nộp 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 của Thông tư này hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

    b) Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, quyết định công nhận và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; trường hợp không công nhận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    2. Trình tự, thủ tục công nhận và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với người đạt huy chương tại hội thi tay nghề thế giới, hội thi tay nghề ASEAN và người đạt một trong các giải nhất, nhì, ba tại hội thi tay nghề quốc gia được thực hiện như sau:

    a) Ban tổ chức thi tay nghề trực tiếp nộp 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 của Thông tư này hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

    b) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, quyết định công nhận và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

    3. Trình tự, thủ tục đổi, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với các trường hợp quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Thông tư này được thực hiện như sau:

    a) Người có nhu cầu đối chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia hoặc người có đề nghị cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia trực tiếp nộp 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 7 hoặc Điều 8 của Thông tư này hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

    b) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và đổi hoặc cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; trường hợp không đổi hoặc không cấp lại thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    Điều 10. Hủy bỏ, thu hồi chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia

    1. Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đã cấp bị hủy bỏ, thu hồi trong trường hợp sau:

    a) Gian lận nội dung kê khai trong hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;

    b) Giả mạo giấy tờ, văn bản có trong hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

    2. Khi phát hiện có hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ra quyết định hủy bỏ, thu hồi chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đã cấp.

    Điều 11. Trách nhiệm của người đề nghị công nhận và cấp, đổi, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia

    Người đề nghị công nhận và cấp, đổi, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của nội dung trong hồ sơ gửi cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định tại Thông tư này.

    Chương IV

    QUẢN LÝ VIỆC CẤP CHỨNG CHỈ KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA

    Điều 12. Công bố thông tin về cấp, đổi, cấp lại và hủy bỏ, thu hồi chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia

    1. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày quyết định công nhận và cấp, đổi, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia hoặc hủy bỏ, thu hồi chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đã cấp, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện công bố công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ về danh sách những người đã được cấp, đổi, cấp lại hoặc bị hủy bỏ, thu hồi chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đã cấp.

    2. Thông tin được công bố trên trang điện tử phải bảo đảm chính xác và thường xuyên được cập nhật; bảo đảm dễ quản lý, truy cập, tìm kiếm.

    Điều 13. Báo cáo về việc cấp, đổi, cấp lại và hủy bỏ, thu hồi chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia

    1. Định kỳ cuối tháng 6 và cuối tháng 12 hàng năm, các tổ chức đánh giá kỹ năng nghề gửi báo cáo các số liệu về người lao động tham dự đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đạt yêu cầu đã được cấp và nhận chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo từng bậc trình độ kỹ năng của từng nghề về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp.

    2. Định kỳ cuối tháng 12 hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổng hợp và công bố tình hình cấp, đổi, cấp lại và hủy bỏ, thu hồi chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

    Điều 14. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

    1. Tổ chức việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; kiểm tra, đối chiếu và ghi đầy đủ, chính xác các nội dung trên chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

    2. Tổ chức in và quản lý phôi chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; quy định các biểu mẫu báo cáo, sổ sách quản lý nghiệp vụ liên quan đến cấp, đổi, cấp lại và chuyển phát chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

    3. Ghi chép chính xác và đầy đủ các nội dung trong sổ sách quản lý nghiệp vụ và quản lý, lưu trữ sổ sách quản lý nghiệp vụ liên quan đến cấp, đổi, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

    4. Thiết lập hệ thống mạng thông tin kết nối với các tổ chức đánh giá kỹ năng nghề; xây dựng hệ thống quản lý dữ liệu về cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia trên phạm vi toàn quốc và hệ thống báo cáo được tin học hóa phù hợp với điều kiện thực tế, đảm bảo thuận tiện cho việc xử lý, tra cứu.

    5. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Thông tư này.

    Điều 15. Trách nhiệm của tổ chức đánh giá kỹ năng nghề

    1. Quyết định công nhận kết quả đánh giá của Ban giám khảo theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 của Nghị định số 31/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật việc làm về đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

    2. Ghi chính xác, đầy đủ nội dung trong danh sách đề nghị công nhận và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho những người đạt yêu cầu theo Mẫu 02, Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư này; đối với các thông tin về cá nhân của từng người phải kiểm tra, đối chiếu với chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của từng người.

    3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của nội dung trong hồ sơ gửi cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định tại Thông tư này;

    4. Ghi chép chính xác và đầy đủ các nội dung trong sổ chuyển, phát chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia và quản lý, lưu trữ sổ chuyển, phát chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

    5. Thực hiện việc chuyển, phát chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đến người được cấp chứng chỉ và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Thông tư này.

    Chương V

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 16. Hiệu lực thi hành

    Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2015.

    Điều 17. Trách nhiệm thi hành

    1. Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Thanh tra Bộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện và kiểm tra, thanh tra việc đề nghị cấp, đổi, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia tại các tổ chức đánh giá kỹ năng nghề trong phạm vi toàn quốc.

    2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, thanh tra việc đề nghị công nhận và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho người lao động tham dự đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đạt yêu cầu tại các tổ chức đánh giá kỹ năng nghề trên địa bàn.

    Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để xem xét, giải quyết./.

     

     

    Nơi nhận:
    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán Nhà nước;
    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TƯ;
    - Sở LĐTBXH các tỉnh, TP trực thuộc TƯ;
    - Công báo;
    - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
    - Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
    - Website Bộ LĐTBXH;
    - Bộ LĐTBXH: Bộ trưởng, các Thứ trưởng và các đơn vị có liên quan;
    - Lưu: VT, TCDN (20 bản).

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Huỳnh Văn Tí

     

    PHỤ LỤC 1

    MẪU CHỨNG CHỈ KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BLĐTBXH ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

    Hình thức và nội dung của chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia như sau:

    a) Mặt ngoài

     

     

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

     

     

    CHỨNG CHỈ

    KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA

    NATIONAL SKILLS CERTIFICATE



    Mặt ngoài chứng chỉ có kích thước 210 mm x 145 mm và nền màu xanh đậm; phía bên phải có khung màu vàng, kích thước 99 mm x 139 mm và khoảng cách từ mép khung đến mép giấy phía ngoài là 03mm. Nội dung trong khung gồm có:

    - Hàng chữ “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” và hàng chữ “THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM” được trình bày bằng kiểu chữ in hoa đứng, đậm, màu vàng;

    - Quốc huy có đường kính 35 mm;

    - Hàng chữ “CHỨNG CHỈ”, “KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA” và hàng chữ “NATIONAL SKILLS CERTIFICATE” được trình bày bằng kiểu chữ in hoa đứng, đậm, màu vàng.

    b) Mặt trong

     

    THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM

    NATIONAL SKILLS CERTIFICATE

    LEVEL (1)

     

    (2)

     

    This is to certify that

    Mr/Mrs/Ms:                    (3)

     

    ID number /Passport:                   (4)

    Date of issue:    (5)     Place of issue:     (6)

    Has been recognized for level  (7)

    Job:                    (8)

     

    Reference number:   (14)  /   (15)   -   (16)

     

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    CHỨNG CHỈ KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA

    BẬC (1)

    Chứng nhận

    Ông/Bà:                      (3)

     

    CMND/Hộ chiếu:                 (4)

    Ngày cấp    (5)    nơi cấp      (6)

    Đạt yêu cầu ở bậc trình độ kỹ năng nghề bậc (7)

    nghề:                        (8)

     

     

    (9)   , ngày    tháng    năm
    (10)


    (11)

    Số vào sổ:      (13)                       (12)



    Mặt trong của chứng chỉ có kích thước 210 mm x 145 mm, nền màu trắng có hoa văn màu vàng nhạt in chìm, ở chính giữa có in chìm hình trống đồng màu cam nhạt; bao quanh mặt trong là khung hoa văn màu vàng có kích thước 204mm x 139mm và khoảng cách từ khung đến mép giấy phía ngoài là 03mm; Nội dung trong khung gồm có:

    - Hàng chữ “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” và hàng chữ “THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM” được trình bày bằng kiểu chữ in hoa đứng, màu đen;

    - Hàng chữ “CHỨNG CHỈ KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA” và hàng chữ “NATIONAL SKILLS CERTIFICATE” được trình bày bằng kiểu chữ in hoa đứng, đậm, màu đỏ;

    - Các chữ “LEVEL” và “BẬC” được trình bày bằng kiểu chữ in đứng, màu đỏ;

    - Các chữ khác được trình bày theo kiểu chữ in thường đứng, màu đen.

    c) Các nội dung khác trên chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia

    (1) In theo loại các bậc chứng chỉ bằng chữ số La mã (từ bậc I đến bậc V) kiểu chữ in đứng, màu đỏ;

    (2) In ảnh 03 x 04 cm của người được cấp chứng chỉ;

    (3) Ghi theo họ và tên đầy đủ của người được cấp chứng chỉ bằng kiểu chữ in hoa đứng, màu đen;

    (4) Ghi theo số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu của người được cấp chứng chỉ bằng chữ số kiểu đứng, màu đen;

    (5) Ghi theo ngày, tháng, năm cấp chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp chứng chỉ bằng chữ số kiểu đứng, màu đen;

    (6) Ghi theo địa danh, nơi cấp chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp chứng chỉ bằng kiểu chữ thường đứng, màu đen;

    (7) Ghi bậc trình độ kỹ năng nghề (từ bậc 1 đến bậc 5) bằng chữ số kiểu đứng, màu đen;

    (8) Ghi theo tên nghề bằng kiểu chữ in hoa đứng, màu đen;

    (9) Ghi theo địa danh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bằng kiểu chữ thường, màu đen;

    (10) In chức danh của người ký chứng chỉ bằng kiểu chữ in hoa đứng, màu đen;

    (11) Chữ ký và dấu của cơ quan người ký cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;

    (12) Ghi họ và tên đầy đủ của người ký chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bằng kiểu chữ màu đen;

    (13) Ghi theo số trong sổ cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bằng chữ số kiểu đứng, màu đen;

    (14) In số thứ tự của chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này bằng chữ số kiểu đứng, màu đỏ;

    (15) Ghi mã hiệu vùng theo quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này bằng kiểu chữ in hoa, màu đen;

    (16) Ghi hai số cuối của năm cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bằng chữ số kiểu đứng, màu đen.

     

    PHỤ LỤC 02

    CÁCH ĐÁNH SỐ THỨ TỰ VÀ MÃ HIỆU VÙNG CỦA CHỨNG CHỈ KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BLĐTBXH ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

    a) Cách đánh số thứ tự

    Số thứ tự của chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia gồm có 07 chữ số từ số 0.000.001 đến số 9.999.999.

    b) Mã hiệu vùng theo tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

    TT

    Tên tỉnh, thành phố

    Ký hiệu

    TT

    Tên tỉnh, thành phố

    Ký hiệu

    1.

    An Giang

    AGG

    33.

    Kon Tum

    KTM

    2.

    Bắc Cạn

    BCN

    34.

    Long An

    LAN

    3.

    Bình Dương

    BDG

    35.

    Lai Châu

    LCU

    4.

    Bình Định

    BDH

    36.

    Lào Cai

    LCI

    5.

    Bắc Giang

    BGG

    37.

    Lâm Đồng

    LDG

    6.

    Bạc Liêu

    BLU

    38.

    Lạng Sơn

    LSN

    7.

    Bắc Ninh

    BNH

    39.

    Nghệ An

    NAN

    8.

    Bình Phước

    BPC

    40.

    Ninh Bình

    NBH

    9.

    Bến Tre

    BTE

    41.

    Nam Định

    NDH

    10.

    Bình Thuận

    BTN

    42.

    Ninh Thuận

    NTN

    11.

    Bà Rịa - Vũng Tàu*

    BVT

    43.

    Phú Thọ

    PTO

    12.

    Cao Bằng

    CBG

    44.

    Phú Yên

    PYN

    13.

    Cà Mau

    CMU

    45.

    Quảng Bình

    QBH

    14.

    Cần Thơ

    CTO

    46.

    Quảng Ninh

    QNH

    15.

    Đắc Lắc

    DLC

    47.

    Quảng Nam

    QNM

    16.

    Đắc Nông

    DNG

    48.

    Quảng Ngãi

    QNI

    17.

    Đà Nẵng*

    DAN

    49.

    Quảng Trị

    QTI

    18.

    Điện Biên

    DBN

    50.

    TP Hồ Chí Minh

    HCM

    19.

    Đồng Nai

    DNI

    51.

    Sơn La

    SLA

    20.

    Đồng Tháp

    DTP

    52.

    Sóc Trăng

    STG

    21.

    Gia Lai

    GLI

    53.

    Thái Bình

    TBH

    22.

    Hòa Bình

    HBH

    54.

    Tiền Giang

    TGG

    23.

    Hải Dương

    HDG

    55.

    Thanh Hóa

    THA

    24.

    Hà Giang*

    HAG

    56.

    Thái Nguyên

    TNN

    25.

    Hà Nội*

    HAN

    57.

    Tây Ninh

    TNH

    26.

    Hà Nam

    HNM

    58.

    Tuyên Quang

    TQG

    27.

    Hải Phòng

    HPG

    59.

    Thừa Thiên Huế

    TTH

    28.

    Hà Tĩnh

    HTH

    60.

    Trà Vinh

    TVH

    29.

    Hậu Giang

    HGG

    61.

    Vĩnh Long

    VLG

    30.

    Hưng Yên

    HYN

    62.

    Vĩnh Phúc

    VPC

    31.

    Kiên Giang

    KGG

    63.

    Yên Bái

    YBI

    32.

    Khánh Hòa

    KHA

     

     

     

     

    PHỤ LỤC 03

    MẪU HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN VÀ CẤP CHỨNG CHỈ KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BLĐTBXH ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

    Mẫu 01

    ……..(1)……….
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số:           /CV - …..(2)…..
    V/v công nhận và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia       

    ……..(3)……., ngày    tháng    năm   20…..

     

    Kính gửi: …………………....(4)……………..……….

    ……………………………………………….(1)…………………………………………………

    Địa chỉ : …………………………………………(5)…………………………………………….

    Điện thoại/Fax: ………………………………… Email (nếu có): ……………………………

    ……………….(1)……………………. , xin gửi kèm theo công văn này bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau:

    1. Quyết định công nhận kết quả đánh giá của ban giám khảo;

    2. Bản tổng hợp kết quả điểm bài kiểm tra kiến thức, bài kiểm tra thực hành của người lao động tham dự đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;

    3. Danh sách đề nghị công nhận và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho người lao động tham dự đánh giá cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đạt yêu cầu.

    Đề nghị Quý cơ quan xem xét công nhận và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho những người có tên trong danh sách nêu trên./.

     

    (9)

    (6)

     

    (7)

     

    (8)

     

     (1) Tên của tổ chức đánh giá kỹ năng nghề

    (2) Chữ viết tắt của tổ chức đánh giá kỹ năng nghề

    (3) Địa danh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

    (4) Tên cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia

    (5) Ghi rõ địa chỉ nơi đóng trụ sở chính của tổ chức đánh giá kỹ năng nghề

    (6) Chức danh người đứng đầu tổ chức đánh giá kỹ năng nghề

    (7) Chữ ký và dấu của tổ chức đánh giá kỹ năng nghề

    (8) Họ và tên đầy đủ của người ký

    (9) Ghi nơi nhận và lưu theo quy định của văn bản hành chính

     

    Mẫu 02

    ………(1)………
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số:     /DS-…..(2)….

    ……(3)….., ngày    tháng    năm 20….

     

    DANH SÁCH

    ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN VÀ CẤP CHỨNG CHỈ KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA

    Danh sách đề nghị công nhận và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho người tham dự kỳ đánh giá kỹ năng nghề ……(4)…………………………………………………..

    Được tổ chức từ ngày (5) ……………………………………………………………………

    tại…..(6)…………………………………………………………………………………………

    Số TT

    Họ và tên

    Ảnh
    03x04cm

    Giới tính

    Số CMND(Hộ chiếu)/ ngày cấp/ nơi cấp

    Bậc trình độ

    Nam

    Nữ

    1

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

    …

     

     

     

     

     

     

     

    Tổng cộng có.......(7)…… người trong danh sách đề nghị./.

     

    NGƯỜI LẬP



    (11)

    (8)

     

    (9)

     

    (10)

     

    (1) Tên của tổ chức đánh giá kỹ năng nghề

    (2) Chữ viết tắt của tổ chức đánh giá kỹ năng nghề

    (3) Địa danh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

    (4) Ghi đầy đủ tên nghề thực hiện đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia

    (5) Ghi ngày, tháng, năm tổ chức kỳ đánh giá kỹ năng nghề quốc gia

    (6) Ghi địa điểm thực hiện đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia

    (7) Ghi tổng số người trong danh sách đề nghị cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia

    (8) Chức danh người đứng đầu tổ chức đánh giá kỹ năng nghề

    (9) Chữ ký và dấu của tổ chức đánh giá kỹ năng nghề

    (10) Họ và tên đầy đủ của người ký

    (11) Chữ ký, họ và tên đầy đủ của người lập danh sách

     

    PHỤ LỤC 04

    MẪU HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN VÀ CẤP, ĐỔI, CẤP LẠI CHỨNG CHỈ KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BLĐTBXH ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

    Mẫu 01

    ……..(1)……….
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số:           /CV - …..(2)…..
    V/v công nhận và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia       

    ……..(3)……., ngày    tháng    năm   20…..

     

    Kính gửi: …………………....(4)……………..……….

    …………..……….(1)…………………, xin gửi kèm theo công văn này danh sách những người đạt thành tích tại Hội thi tay nghề quốc gia/ASEAN/thế giới:

    Số TT

    Họ và tên

    Ảnh 03x04cm

    Giới tính

    Số CMND/Hộ chiếu ngày cấp/nơi cấp

    Đạt thành tích

    Nghề

    Nam

    Nữ

    1

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

    ….

     

     

     

     

     

     

     

    Đề nghị Quý cơ quan xem xét công nhận và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho những người có tên trong danh sách nêu trên./.

     

    (8)

    (5)

     

    (6)

     

    (7)

     

    (1) Tên của Ban tổ chức thi tay nghề

    (2) Chữ viết tắt của Ban tổ chức thi tay nghề

    (3) Địa danh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

    (4) Tên cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia

    (5) Chức danh của người đứng đầu Ban tổ chức thi tay nghề

    (6) Chữ ký của người đứng đầu Ban tổ chức thi tay nghề và dấu của Ban tổ chức thi tay nghề (nếu có)

    (7) Họ và tên đầy đủ của người ký

    (8) Ghi nơi nhận và lưu theo quy định của văn bản hành chính

     

    Mẫu 02

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    ……(1)….., ngày …. tháng …. năm 20….

    TỜ KHAI

    ĐỀ NGHỊ ĐỐI CHỨNG CHỈ KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA

    Kính gửi: ……………………(2)………………

    Họ và tên: ………………………………………………………………………………………

    Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số: ………………………… Ngày cấp…………….

    Nơi cấp: …………………………………………………………………………………………

    Địa chỉ liên lạc: ………………………………………(3)……………………………………….

    Điện thoại: ………………………………………… Email (nếu có): …………………………

    Tôi đã tham dự đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia năm: …………..(4)……

    tại: ………………………………………..(5)…………………………………………………….

    và đã được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia số: ……………..…(6)…………………

    Tôi xin gửi kèm theo tờ khai này các giấy tờ sau:

    1. Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đã được cấp

    2. Bản chụp giấy chứng minh nhân dân/hộ chiếu

    3. Ảnh 03 x 04 cm

    Đề nghị Quý cơ quan xem xét đổi chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho tôi.

    Tôi xin cam đoan những điều khai trên là sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

     

     

    NGƯỜI KHAI
    (Ký và ghi rõ họ và tên)

     

    (1) Địa danh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

    (2) Tên cơ quan cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia

    (3) Ghi rõ địa chỉ liên lạc

    (4) Ghi rõ năm tham dự đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia

    (5) Ghi rõ tên tổ chức đánh giá kỹ năng nghề đã đăng ký tham dự đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia

    (6) Ghi số hiệu chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đã được cấp

     

    Mẫu 03

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    ……(1)….., ngày …. tháng …. năm 20….

    TỜ KHAI

    ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI CHỨNG CHỈ KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA

    Kính gửi: ……………….(2)…………………..

    Họ và tên: ………………………………………………………………………………………

    Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số: …………………………. Ngày cấp: ………….

    Nơi cấp: …………………………………………………………………………………………

    Địa chỉ liên lạc: ……………….……………….(3)……………………………………………..

    Điện thoại: ………………………………………… Email (nếu có): …………………………

    Tôi đã tham dự đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia năm: ............(4)………

    tại: ……………………………………………….(5)…………………………………………….

    và đã được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia số: ………..…………(6)………………

    Lý do xin đổi, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đã được cấp: (7)

    1. Do bị hỏng, rách

    □

    2. Do có sự thay đổi, cải chính về hộ tịch

    □

    3. Do bị mất

    □

    Tôi xin gửi kèm theo tờ khai này các giấy tờ sau:(8)

    1. Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia hỏng, rách

    □

    2. Giấy tờ chứng minh có sự điều chỉnh, bổ sung hộ tịch (9)

    □

    3. Ảnh 3 x 4 cm

    □

    Đề nghị Quý cơ quan xem xét đổi, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho tôi.

    Tôi xin cam đoan những điều khai trên là sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm./.

     

     

    NGƯỜI KHAI
    (Ký và ghi rõ họ và tên)

     

    (1) Địa danh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

    (2) Tên cơ quan cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia

    (3) Ghi rõ địa chỉ liên lạc

    (4) Ghi rõ năm tham dự đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia

    (5) Ghi rõ tên tổ chức đánh giá kỹ năng nghề đã đăng ký tham dự đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia

    (6) Ghi số hiệu chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đã được cấp

    (7) Đánh dấu X vào ô thích hợp

    (8) Đánh dấu X vào ô thích hợp

    (9) Bản sao có chứng thực hoặc bản chụp kèm bản chính giấy tờ xác nhận điều chỉnh, bổ sung hộ tịch

    Nội dung đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu38/2015/TT-BLĐTBXH
                              Loại văn bảnThông tư
                              Cơ quanBộ Lao động - Thương binh và Xã hội
                              Ngày ban hành19/10/2015
                              Người kýHuỳnh Văn Tí
                              Ngày hiệu lực 05/12/2015
                              Tình trạng Còn hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Tải xuống văn bản gốc định dạng PDF chất lượng cao

                                                    Tải văn bản gốc
                                                    Định dạng PDF, kích thước ~2-5MB
                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Đang xử lý

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Cụm từ này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BLĐTBXH

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Chữ số La Mã này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 1 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BLĐTBXH

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Chữ số La Mã này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 1 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BLĐTBXH

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Chữ số La Mã này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 1 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BLĐTBXH

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Chữ số La Mã này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 1 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BLĐTBXH

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Chữ số La Mã này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 1 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BLĐTBXH

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Cụm từ này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BLĐTBXH

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Bổ sung

                                                    Chương này được bổ sung bởi Khoản 7 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BLĐTBXH

                                                    Xem văn bản Bổ sung

                                                    Xem văn bản Bổ sung

                                                    Chương này được bổ sung bởi Khoản 7 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BLĐTBXH

                                                    Xem văn bản Bổ sung

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Bãi bỏ

                                                    Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 18 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BLĐTBXH

                                                    Xem văn bản Bãi bỏ

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Bãi bỏ

                                                    Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản Điểm a Khoản 3 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BLĐTBXH

                                                    Xem văn bản Bãi bỏ

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Bổ sung

                                                    Điểm này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 3 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BLĐTBXH

                                                    Xem văn bản Bổ sung

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Bãi bỏ

                                                    Khoản này bị bãi bỏ bởi Điểm c Khoản 3 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BLĐTBXH

                                                    Xem văn bản Bãi bỏ

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Bổ sung

                                                    Khoản này được bổ sung bởi Điểm a Khoản 4 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BLĐTBXH

                                                    Xem văn bản Bổ sung

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Bãi bỏ

                                                    Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 4 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BLĐTBXH

                                                    Xem văn bản Bãi bỏ

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Bãi bỏ

                                                    Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 5 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BLĐTBXH

                                                    Xem văn bản Bãi bỏ

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Bổ sung

                                                    Khoản này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 5 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BLĐTBXH

                                                    Xem văn bản Bổ sung

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Bãi bỏ

                                                    Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Điểm c Khoản 5 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BLĐTBXH

                                                    Xem văn bản Bãi bỏ

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Khoản này được sửa đổi bởi Điểm d Khoản 5 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BLĐTBXH

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BLĐTBXH

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Cụm từ này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BLĐTBXH

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Bãi bỏ

                                                    Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 9 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BLĐTBXH

                                                    Xem văn bản Bãi bỏ

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Bãi bỏ

                                                    Cụm từ này bị bãi bỏ bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BLĐTBXH

                                                    Xem văn bản Bãi bỏ

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Cụm từ này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 11 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BLĐTBXH

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Cụm từ này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 11 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BLĐTBXH

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Cụm từ này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 12 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BLĐTBXH

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Bổ sung

                                                    Khoản này được bổ sung bởi Điểm c Khoản 12 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BLĐTBXH

                                                    Xem văn bản Bổ sung

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 13 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BLĐTBXH

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Bổ sung

                                                    Khoản này được bổ sung bởi Điểm b Khoản 13 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BLĐTBXH

                                                    Xem văn bản Bổ sung

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Cụm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 14 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BLĐTBXH

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Bãi bỏ

                                                    Cụm này bị bãi bỏ bởi Điểm b Khoản 14 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BLĐTBXH

                                                    Xem văn bản Bãi bỏ

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Thay thế

                                                    Phụ lục này bị thay thế bởi Khoản 15 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BLĐTBXH

                                                    Xem văn bản Thay thế

                                                    Xem văn bản Thay thế

                                                    Phụ lục này bị thay thế bởi Khoản 15 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BLĐTBXH

                                                    Xem văn bản Thay thế

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Thay thế

                                                    Mẫu này bị thay thế bởi Khoản 16 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BLĐTBXH

                                                    Xem văn bản Thay thế

                                                    Xem văn bản Thay thế

                                                    Mẫu này bị thay thế bởi Khoản 16 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BLĐTBXH

                                                    Xem văn bản Thay thế

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Bãi bỏ

                                                    Mẫu này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 17 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BLĐTBXH

                                                    Xem văn bản Bãi bỏ

                                                    Xem văn bản Bãi bỏ

                                                    Mẫu này bị bãi bỏ bởi Điểm a Khoản 17 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BLĐTBXH

                                                    Xem văn bản Bãi bỏ

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Thay thế

                                                    Mẫu này bị thay thế bởi Khoản 16 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BLĐTBXH

                                                    Xem văn bản Thay thế

                                                    Xem văn bản Thay thế

                                                    Mẫu này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 17 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BLĐTBXH

                                                    Xem văn bản Thay thế

                                                    Xem văn bản Thay thế

                                                    Mẫu này bị thay thế bởi Khoản 16 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BLĐTBXH

                                                    Xem văn bản Thay thế

                                                    Xem văn bản Thay thế

                                                    Mẫu này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 17 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BLĐTBXH

                                                    Xem văn bản Thay thế

                                                    Xem văn bản Thay thế

                                                    Mẫu này bị thay thế bởi Khoản 16 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BLĐTBXH

                                                    Xem văn bản Thay thế

                                                    Xem văn bản Thay thế

                                                    Mẫu này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 17 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BLĐTBXH

                                                    Xem văn bản Thay thế

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Thay thế

                                                    Mẫu này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 17 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BLĐTBXH

                                                    Xem văn bản Thay thế

                                                    Xem văn bản Thay thế

                                                    Mẫu này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 17 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BLĐTBXH

                                                    Xem văn bản Thay thế

                                                    Xem văn bản Thay thế

                                                    Mẫu này bị thay thế bởi Điểm b Khoản 17 Điều 1 Thông tư 41/2019/TT-BLĐTBXH

                                                    Xem văn bản Thay thế

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    • CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

                                                      TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

                                                      Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

                                                      Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

                                                      Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

                                                      Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • Phải chia thừa kế như thế nào khi có người không đồng ý?
                                                    • Được lập di chúc khi nhà đất đang có tranh chấp không?
                                                    • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
                                                    • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
                                                    • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ