Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 55/2015/TT-BCT quy định trình tự, thủ tục xác nhận ưu đãi và hậu kiểm ưu đãi đối với các Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    272639
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu55/2015/TT-BCT
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Công thương
    Ngày ban hành30/12/2015
    Người kýVũ Huy Hoàng
    Ngày hiệu lực 01/01/2016
    Tình trạng Còn hiệu lực

    BỘ CÔNG THƯƠNG
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 55/2015/TT-BCT

    Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2015

     

    THÔNG TƯ

    QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÁC NHẬN ƯU ĐÃI VÀ HẬU KIỂM ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI DỰ ÁN SẢN XUẤT SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ THUỘC DANH MỤC SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN

    Căn cứ Nghị định số 95/2011/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

    Căn cứ Luật số 71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế;

    Căn cứ Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công nghiệp nặng,

    Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định trình tự, thủ tục xác nhận ưu đãi và hậu kiểm ưu đãi đối với các Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển như sau:

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này quy định trình tự, thủ tục xác nhận ưu đãi và hậu kiểm ưu đãi đối với các Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển ban hành tại Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển trên lãnh thổ Việt Nam.

    Điều 3. Giải thích từ ngữ

    Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    1. Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ là sản phẩm thuộc các ngành công nghiệp sản xuất nguyên liệu, vật liệu, linh kiện và phụ tùng để cung cấp cho sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh.

    2. Cơ quan có thẩm quyền là đơn vị được giao nhiệm vụ tiếp nhận và xử lý hồ sơ xác nhận ưu đãi:

    a) Cơ quan có thẩm quyền tại Bộ Công Thương: Vụ Công nghiệp nặng;

    b) Cơ quan có thẩm quyền tại địa phương: là cơ quan quản lý nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao theo quy định tại Điều 15, Nghị định số 111/NĐ- CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ.

    3. Dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ là:

    a) Dự án được thực hiện lần đầu hoặc hoạt động độc lập với dự án hiện có;

    b) Dự án đang sản xuất và được mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ để sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ có ứng dụng thiết bị mới, quy trình sản xuất mới với năng lực sản xuất tăng ít nhất 20%.

    4. Doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp xác định theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp nhỏ và vừa.

    Điều 4. Trường hợp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

    Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật số 71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế phải sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ đáp ứng một trong các yêu cầu sau:

    a) Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển trong nước đã sản xuất được trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 (quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này) và có Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu (các tiêu chuẩn do Ủy ban tiêu chuẩn hóa Châu Âu CEN - European Committee for Standardization ban hành) hoặc tương đương (nếu có);

    b) Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ quy định tại Phụ lục Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển ban hành kèm theo Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ và không thuộc Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

    Chương II

    TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÁC NHẬN ƯU ĐÃI VÀ HẬU KIỂM ƯU ĐÃI

    Điều 5. Hồ sơ, trình tự xác nhận ưu đãi

    1. Số lượng hồ sơ:

    a) 06 bản bao gồm: 01 bản chính và 05 bản sao;

    b) Hồ sơ phải được niêm phong và ghi rõ bên ngoài các thông tin liên quan đến tổ chức, cá nhân đăng ký xin ưu đãi;

    c) Trường hợp các dự án có thay đổi về điều kiện áp dụng ưu đãi đầu tư thì gửi hồ sơ bổ sung (nội dung phần thay đổi) tới cơ quan có thẩm quyền để xem xét.

    2. Thành phần hồ sơ:

    a) Văn bản đề nghị xác nhận ưu đãi (Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này);

    b) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

    c) Thuyết minh dự án:

    - Trường hợp dự án được thực hiện lần đầu hoặc hoạt động độc lập: Báo cáo (dự án) đầu tư theo quy định hiện hành của pháp luật về đầu tư và xây dựng;

    - Trường hợp dự án đang sản xuất:

    + Thuyết minh hiện trạng quy trình sản xuất, cơ sở vật chất (nhà xưởng), máy móc thiết bị (bảng kê danh mục và công suất máy móc, thiết bị chuyên ngành cho các công đoạn chính phù hợp với sản phẩm và quy mô đang sản xuất của cơ sở; thiết bị đo lường, kiểm tra chất lượng…); công suất sản xuất; Báo cáo kiểm toán độc lập năm gần nhất trước thời điểm nộp hồ sơ xin xác nhận ưu đãi (hoặc báo cáo tài chính);

    + Thuyết minh đầu tư mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ có ứng dụng thiết bị mới, quy trình sản xuất mới theo quy định hiện hành của pháp luật về đầu tư và xây dựng với năng lực sản xuất tăng ít nhất 20%.

    d) Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (đối với dự án đầu tư mới) hoặc cam kết bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật bảo vệ môi trường hoặc xác nhận hoàn thành công trình, biện pháp bảo vệ môi trường (đối với dự án đang hoạt động).

    đ) Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu (các tiêu chuẩn do Ủy ban tiêu chuẩn hóa Châu Âu CEN - European Committee for Standardization ban hành) hoặc tương đương (nếu có) do tổ chức chứng nhận được phép hoạt động chứng nhận theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa cấp.

    3. Nơi nộp hồ sơ:

    a) Các dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền của địa phương nơi thực hiện dự án hoặc tại Bộ Công Thương. Doanh nghiệp chỉ được nộp hồ sơ tại một cơ quan có thẩm quyền;

    b) Các đối tượng còn lại nộp hồ sơ tại Bộ Công Thương (địa chỉ: số 54 Hai Bà Trưng, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội).

    4. Phương thức nộp hồ sơ:

    Hồ sơ có thể nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến tới cơ quan có thẩm quyền.

    Điều 6. Nội dung thẩm định

    1. Sự phù hợp của dự án sản xuất đối với các quy định tại Nghị định số 111/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ.

    2. Thủ tục pháp lý của dự án.

    3. Tính khả thi, hợp lý của các giải pháp kỹ thuật - công nghệ áp dụng trong sản xuất của dự án.

    4. Năng lực tài chính, hiệu quả đầu tư của dự án.

    5. Khả năng đáp ứng các điều kiện về bảo vệ môi trường của dự án.

    Điều 7. Thẩm quyền xác nhận ưu đãi

    1. Cơ quan có thẩm quyền của địa phương nơi thực hiện dự án hoặc Bộ Công Thương xác nhận ưu đãi đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

    2. Bộ Công Thương xác nhận ưu đãi đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển cho các đối tượng còn lại.

    Điều 8. Thời hạn giải quyết

    1. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

    2. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền tiến hành thẩm định nội dung hồ sơ, trường hợp cần thiết sẽ kiểm tra thực tế tại cơ sở. Cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản thông báo kết quả xác nhận ưu đãi chậm nhất sau ba mươi (30) ngày làm việc.

    Điều 9. Hậu kiểm và thu hồi Giấy xác nhận ưu đãi

    1. Thủ tục hậu kiểm:

    a) Cơ quan kiểm tra:

    - Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và cơ quan liên quan kiểm tra các dự án được hưởng ưu đãi trên phạm vi toàn quốc;

    - Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành liên quan kiểm tra các dự án được hưởng ưu đãi trên địa bàn.

    b) Hình thức kiểm tra:

    Theo yêu cầu quản lý nhà nước định kỳ hoặc đột xuất, Bộ Công Thương hoặc các Sở Công Thương thành lập đoàn kiểm tra.

    c) Nội dung kiểm tra:

    - Kiểm tra hồ sơ pháp lý;

    - Kiểm tra cơ sở vật chất;

    - Kiểm tra các ưu đãi dự án đã được hưởng;

    - Kiểm tra tiến độ thực hiện dự án;

    - Kiểm tra sản phẩm của dự án đã được hưởng ưu đãi.

    Các nội dung kiểm tra phải được lập thành Biên bản. Trường hợp phát hiện sai phạm, đoàn kiểm tra có trách nhiệm kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền liên quan xử lý theo quy định.

    2. Thu hồi Giấy xác nhận ưu đãi:

    Các trường hợp bị thu hồi Giấy xác nhận ưu đãi và yêu cầu các tổ chức, cá nhân sai phạm bồi thường các ưu đãi đã được hưởng:

    a) Trong quá trình sản xuất có sự thay đổi về sản phẩm đang được hưởng ưu đãi mà tổ chức, cá nhân không báo cáo với cơ quan có thẩm quyền;

    b) Sau thời gian 18 tháng kể từ thời điểm được xác nhận ưu đãi, dự án không có sản phẩm theo đăng ký đã được xác nhận ưu đãi;

    c) Các trường hợp khác theo kiến nghị của đoàn kiểm tra.

    Chương III

    TRÁCH NHIỆM VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH

    Điều 10. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân

    Định kỳ hàng năm (trước ngày 31 tháng 01 năm sau), tổ chức, cá nhân sau khi được hưởng các ưu đãi có trách nhiệm báo cáo Bộ Công Thương tình hình sản xuất kinh doanh các sản phẩm được hưởng ưu đãi.

    Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước

    1. Vụ Công nghiệp nặng có trách nhiệm:

    a) Tiếp nhận hồ sơ, lấy ý kiến các Bộ, ngành và cơ quan liên quan (nếu cần thiết) thẩm tra xác nhận ưu đãi;

    b) Hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân thực hiện quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật liên quan về sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển;

    c) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và cơ quan liên quan định kỳ và đột xuất kiểm tra các dự án được hưởng ưu đãi.

    2. Cơ quan có thẩm quyền tại địa phương chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:

    a) Tiếp nhận hồ sơ, lấy ý kiến các Sở, ban ngành liên quan thẩm tra xác nhận ưu đãi;

    b) Hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân thực hiện quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật liên quan về sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển;

    c) Gửi 01 bản chính Giấy xác nhận ưu đãi tới Vụ Công nghiệp nặng, Bộ Công Thương và 01 bản tới Sở Công Thương (trường hợp Sở Công Thương không phải là cơ quan có thẩm quyền tại địa phương xác nhận ưu đãi);

    d) Định kỳ hàng năm báo cáo tổng hợp các dự án được xác nhận ưu đãi gửi Vụ Công nghiệp nặng, Bộ Công Thương.

    3. Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành liên quan định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra các dự án được hưởng ưu đãi trên địa bàn.

    Điều 12. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

    2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc vấn đề phát sinh, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Công Thương để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

     


    Nơi nhận:
    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - Văn phòng Trung và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Toà án nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán Nhà nước;
    - Ngân hàng Chính sách xã hội;
    - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
    - Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
    - Công báo; Website Bộ Công Thương;
    - Lưu: VT, CNNg.

    BỘ TRƯỞNG




    Vũ Huy Hoàng

     

    PHỤ LỤC 1

    DANH MỤC SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN TRONG NƯỚC ĐÃ SẢN XUẤT ĐƯỢC TRƯỚC NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2015
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 55/2015/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ Công Thương)

    I. NGÀNH DỆT - MAY:

    TT

    Sản phẩm ưu tiên phát triển

    Sản phẩm trong nước đã sản xuất được

    Tên gọi

    Mã HS

    Mô tả

    1

    Xơ tổng hợp: PE, Viscose

    Xơ polyester PSF

    5503

    20

    00

     

    2

    Sợi dệt kim, sợi dệt thoi; sợi Polyester có độ bền cao, sợi Spandex, nylon có độ bền cao

    Sợi

    5205

     

     

    Gồm các mã HS: 52053300, 52052200, 52054200, 52052300, 52054300, 52051200, 52051400, 52053200, 52051300, 52051100, 52052300, 52052400

    Sợi

    5404

     

     

    Gồm các mã HS: 54041900, 54041200

    Sợi polyester filament

    5402

    33

    00

     

    Sợi

    5509

     

     

    Gồm các mã HS: 55091100, 55091200, 55092100, 55092200, 55095100, 55095300, 55096200

    Sợi

    5510

     

     

    Gồm các mã HS: 55101100, 55103000, 55101200

    3

    Vải: Vải kỹ thuật, vải không dệt, vải dệt kim, vải dệt thoi

    Vải dệt thoi từ sợi bông, có tỷ trọng bông từ 85% trở lên, trọng lượng không quá 200 g/m2

    5208

     

     

    Gồm các mã HS: 52081100, 52081200, 52081300, 52081900

    Vải Jean các loại

    5209

    22

    00

    Vải dệt bằng nguyên liệu 100% cotton, cotton polyester, cotton polyester pandex... trọng lượng từ 7 đến 15 OZ, khổ vải 55 inches đến 63 inches, chỉ số sợi 6 đến 16 Ne

    Vải dệt thoi từ sợi bông, có tỷ trọng bông từ 85% trở lên, trọng lượng trên 200 g/m2

    5209

     

     

    Gồm các mã HS: 52091100, 52091200

    Kate 65/35, 83/17

    5210

    11

    00

     

    Vải dệt thoi khác từ bông

    5212

     

     

    Bao gồm mã HS: 52121300, 52122300, 52129000

    Vải dệt polymer

    5407

    72

    00

     

    Vải dệt thoi bằng xơ staple tổng hợp, có tỷ trọng loại xơ này dưới 85%, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với bông, trọng lượng không quá 170 g/m2

    5513

     

     

    Bao gồm mã HS: 55132300, 55133100

    Vải dệt thoi bằng xơ staple tổng hợp, có tỷ trọng loại xơ này dưới 85%, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với bông, trọng lượng trên 170 g/m

    5514

     

     

    Bao gồm mã HS: 55142100, 55142200

    Các loại vải dệt thoi khác từ xơ Staple tổng hợp, được pha duy nhất với xơ Visco rayon

    5515

    11

    00

    Vải may áo, may quần dệt vân chéo, vân điểm nhuộm màu

    Các loại vải dệt thoi khác từ xơ Staple tổng hợp, được pha duy nhất với len lông cừu hoặc lông động vật loại mịn

    5515

    13

    00

    Vải may đồng phục, thời trang kiểu dệt vân điểm, vân chéo

    Các loại vải dệt thoi khác từ xơ Staple tổng hợp, được pha với len lông cừu và xơ Visco rayon

    5515

    19

    00

    Vải may đồng phục, thời trang kiểu dệt vân điểm, vân chéo

    Vải bạt đã được xử lý

    5901

    90

    20

     

    Vải dệt đã được hồ cứng

    5901

    90

    90

     

    Vải được ngâm tẩm, tráng hoặc phủ bằng các vật liệu khác

    5907

    0

    90

    Vải dệt được tráng chống thấm

    Vải dệt kim từ bông

    6006

    22

    00

    Đã nhuộm

    4

    Chỉ may trong ngành dệt may

    Chỉ xơ dừa

    5308

    10

    00

    Chỉ rối, chỉ suôn

    Chỉ khâu làm từ xơ staple tổng hợp

    5508

     

     

     

    5

    Phụ liệu ngành may: Cúc, mex, khóa kéo, băng chun

    Nhãn dệt các loại

    5807

    10

    00

     

    II. NGÀNH DA - GIÀY:

    TT

    Sản phẩm ưu tiên phát triển

    Sản phẩm trong nước đã sản xuất được

    Tên gọi

    Mã HS

    Mô tả

    1 

    Đế giầy, mũi giày, dây giày

    Dây giày coton và polyeste

    5609

     

     

     

    Mũ giày và các bộ phận của chúng, trừ miếng lót bằng vật liệu cứng trong mũ giày

    6406

    10

     

     

    Các bộ phận của giày, dép (kể cả mũi giày đã hoặc chưa gắn đế trừ đế ngoài); miếng lót của giày, dép có thể tháo rời, gót giày và các sản phẩm tương tự; ghệt, quần ôm sát chân và các sản phẩm tương tự, và các bộ phận của chúng

    6406

     

     

     

    III. NGÀNH ĐIỆN TỬ:

    TT

    Sản phẩm ưu tiên phát triển

    Sản phẩm trong nước đã sản xuất được

    Tên gọi

    Mã HS

    Mô tả

    1

    Linh kiện điện tử - quang điện tử cơ bản: Transistor, mạch tích hợp, cảm biến, điện trở, tụ, điôt, ăngten, thyristor

    Phụ tùng, phụ kiện dùng cho máy truyền dẫn

    8529

    10

    40

    Sử dụng trong phát thanh, truyền hình: bộ chia, bộ cộng, bộ lọc, bộ cộng kênh

    Tụ nhôm

    8532

    22

    00

    Tụ điện, loại có điện dung cố định, biến đổi hoặc điều chỉnh được (theo mức định trước)

    Tụ gốm

    8532

    24

    00

    Tụ điện, loại có điện dung cố định, biến đổi hoặc điều chỉnh được (theo mức định trước)

    Tụ nhựa

    8532

    29

    00

    Tụ điện, loại có điện dung cố định, biến đổi hoặc điều chỉnh được (theo mức định trước)

    Bo mạch in

    8534

    0

    10

    Mạch in

    Đầu nối cao tần RF

    8536

    69

    19

    Đầu nối vào-ra

    Đầu nối FPC cho điện thoại di động

    8536

    69

    19

     

    Điốt, trừ loại cảm quang hay điốt phát quang

    8541

    10

    00

     

    Bóng bán dẫn, trừ bóng bán dẫn cảm quang

    8541

    21

    00

     

    Thyristors, diacs và triacs, trừ thiết bị cảm quang

    8541

    30

    00

     

    Mạch điện tử tích hợp

    8542

     

     

     

    2

    Dây và cáp điện, đèn led, tai nghe điện thoại và loa

    Dây điện từ dẹt

    7408

    11

    00

    Tiết diện lớn nhất 50 mm2

    Dây cáp đồng trần

    7413

     

     

     

    Cáp điện tử

    8544

    42

    99

     

    Cáp (cable) sợi quang

    8544

    70

     

    TCVN 8665:2011 (Truyền dẫn bằng công nghệ quang bao gồm cáp điện thoại, cáp điện báo và cáp chuyển tiếp vô tuyến ngầm dưới biển)

    Cáp điện thoại, cáp điện báo và cáp chuyển tiếp vô tuyến, ngầm dưới biển

    8544

    42

    11

    Dùng cho viễn thông, điện áp không quá 80 V

    Cáp điện bọc plastic, tiết diện không quá 300mm2

    8544

    42

    19

    Dùng cho viễn thông, điện áp không quá 80 V

    Cáp điện thoại, cáp điện báo, cáp chuyển tiếp vô tuyến

    8544

    42

    19

    Dùng cho viễn thông, điện áp không quá 80 V

    Cáp điện thoại, điện báo, cáp chuyển tiếp vô tuyến, ngầm dưới biển

    8544

    42

    20

    Dùng cho viễn thông, điện áp trên 80 V nhưng không quá 1.000 V

    Cáp cách điện bằng plastic, tiết diện không quá 300 mm2

    8544

    42

    90

    Dùng cho viễn thông, điện áp trên 80 V nhưng không quá 1.000 V

    Dây dẫn điện bọc plastic

    8544

    42

    90

    Dùng cho viễn thông, điện áp trên 80 V nhưng không quá 1.000 V

    Cáp điện thoại, cáp điện báo và cáp chuyển tiếp vô tuyến, ngầm dưới biển

    8544

    49

    11

    Dùng cho viễn thông, điện áp không quá 80 V

    Cáp điện thoại, cáp điện báo và cáp chuyển tiếp vô tuyến

    8544

    49

    19

    Dùng cho viễn thông, điện áp không quá 80 V

    Cáp điện thoại, cáp điện báo và cáp dùng cho trạm chuyển tiếp sóng vô tuyến, ngầm dưới biển

    8544

    49

    31

    Dùng cho viễn thông, điện áp trên 80 V nhưng không quá 1.000 V

    Cáp điện thoại, cáp điện báo và cáp chuyển tiếp vô tuyến

    8544

    49

    39

    Dùng cho viễn thông, điện áp trên 80 V nhưng không quá 1.000 V

    Cáp điều khiển

    8708

    29

    12

     

    Sợi quang, bó sợi quang và cáp sợi quang

    9001

    10

    10

    Sử dụng cho viễn thông hoặc cho ngành điện khác

    Tai nghe có khung choàng đầu

    8518

    30

    10

     

    Tai nghe không có khung choàng đầu

    8518

    30

    20

     

    Loa thùng

    8518

    21

    10

    Và mã HS 85182210

    Loa đơn, đã lắp vào hộp loa

    8518

    21

     

     

    Bộ loa, đã lắp vào cùng một thùng loa

    8518

    22

     

     

    Loa, không có hộp

    8518

    29

    20

    Có dải tần số 300 Hz đến 3.400 Hz, có đường kính không quá 50 mm, sử dụng trong viễn thông

    3

    Màn hình các loại

    Màn hình sử dụng ống đèn hình tia ca- tốt

    8528

    41

     

    Hoặc mã HS 852849

    IV. NGÀNH SẢN XUẤT LẮP RÁP Ô TÔ:

    TT

    Sản phẩm ưu tiên phát triển

    Sản phẩm trong nước đã sản xuất được

    Tên gọi

    Mã HS

    Mô tả

    1

    Khung - thân vỏ - cửa xe: Các chi tiết dạng tấm đột dập, sắt xi, thùng xe tải, bậc lên xuống, cụm cửa xe

     

    Biển báo bằng nhôm phản quang

    9405

    60

    90

    Dùng cho ôtô, môtô, biển giao thông

    Nhãn hàng hóa

    3919

    90

    90

     

    Thanh chắn chống va đập và linh kiện

    8708

    10

    90

     

    Mảng khung xương sàn trước

    8708

    29

    95

     

    Mảng khung xương sàn giữa

    8708

    29

    95

     

    Mảng khung xương sàn trước bên trái

    8708

    29

    95

     

    Mảng khung xương sàn trước bên phải

    8708

    29

    95

     

    Mảng khung xương sàn sau

    8708

    29

    95

     

    Mảng khung xương sàn trước ở giữa

    8708

    29

    95

     

    Mảng khung xương sườn xe phía ngoài bên trái

    8708

    29

    95

     

    Mảng khung xương sườn xe phía ngoài bên phải

    8708

    29

    95

     

    Cột giữa xe phía trong bên trái

    8708

    29

    95

     

    Cột giữa xe phía trong bên phải

    8708

    29

    95

     

    Cột giữa xe phía trong bên trái phía dưới

    8708

    29

    95

     

    Cột giữa xe phía trong bên phải phía dưới

    8708

    29

    95

     

    Thanh tăng cứng bảng táp lô

    8708

    29

    95

     

    Thân vỏ chưa hàn CKD (của xe con)

    8708

    29

    93

     

    Cabin đã hàn

    8707

    90

    90

    Loại xe tải trọng đến dưới 20 tấn

    Cabin CKD

    8708

    29

    99

    Loại xe tải trọng đến dưới 20 tấn

    Chassis

    8708

    99

    90

    Của xe tải, loại đến dưới 20 tấn

    Khung gầm xe

    8708

    99

    62

     

    2

    Hệ thống treo: Nhíp, lò xo đàn hồi, bộ giảm chấn

    Nhíp lá và lò xo

    7320

    10

    11

    Tiêu chuẩn chất lượng DIN2094:2006

    Lò xo kéo, nén

    7320

    20

    00

    Lắp cho ô tô, máy công trình....

    Đường kính dây 8-30mm, đường kính lò xo 50-300mm

    Bạc nhíp

    8483

    30

    30

    Dùng cho xe từ 1,25 tấn trở lên

    Bạc phụ tùng

    8483

    40

    00

    Dùng cho bộ bánh răng và cụm bánh răng ăn khớp, trừ bánh xe có răng, đĩa xích và các bộ phận truyền chuyển động ở dạng riêng biệt; vít bi hoặc vít đũa; hộp số và các cơ cấu điều tốc khác, kể cả bộ biến đổi mômen xoắn.

    Bạc cân bằng

    8483

    99

    93

    Lắp cho xe tải có tải trọng từ: (8 - 70)Tấn.

    Nhíp ô tô

    8708

    99

    93

    Lắp cho xe tải có trọng lượng từ: 0.5-70 tấn.

    Lắp cho xe khách, buýt từ: 12-80 ghế.

    Lắp cho xe con từ: 1-9 ghế. Chiều rộng nhíp: 40-150mm. Chiều dày nhíp: 5-45mm.

    3

    Bánh xe: Lốp xe, vành bánh xe bằng hợp kim nhôm

    Lốp ô tô tải nặng

    4011

    20

     

    Tải trọng lớn nhất từ 1750kg đến 5525 kg, đường kính ngoài từ 880mm đến 1230mm

    Lốp ô tô đặc chủng

    4011

     

     

    Tải trọng lớn nhất từ 2937kg-61500kg, đường kính ngoài từ 1220mm-3045mm

    Lốp ô tô tải nhẹ

    4011

     

     

    Tải trọng lớn nhất từ 410kg-3050kg, đường kính ngoài từ 475mm-972mm

    Săm ô tô tải nhẹ

    4013

    10

     

    Đường kính mặt cắt từ 104mm đến 160mm, đường kính trong từ 305mm đến 385mm

    Vành bánh xe

    8708

    70

    32

     

    4

    Hệ thống truyền lực: Ly hợp, hộp số, cầu xe, trục các đăng

    Hộp số

    8708

    40

     

    HS14, HS19, GT10, GT2, HDC

    Ống dẫn

    8708

    40

    92

    Sử dụng cho dẫn dầu hộp số ô tô

    Linh kiện bộ ly hợp

    8714

    93

    10

     

    Bánh răng

    8714

    93

    90

     

    Ống nối

    7326

    90

    99

    Sử dụng cho dẫn dầu hộp số ô tô

    Thanh trượt

    7616

    99

    99

    Sử dụng cho điều chỉnh dầu hộp số ôtô

    Ống xi lanh

    8409

    99

    44

    Sử dụng cho dẫn dầu hộp số ô tô

    5

    Hệ thống phanh

    Ống dầu phanh

    8708

    30

    29

     

    Chân ga/phanh/ côn

    8708

    99

    30

     

    6

    Nguồn điện: Ắc quy, máy phát điện

    Ắc quy chì a xít

    8507

    20

    99

    Loai dùng để khởi động động cơ piston

    Bình ắc quy chì axit bản cực ống

    8507

     

     

    Chuyên dùng cho xe nâng hàng chạy điện: dung lượng từ 2V-100Ah đến 2V-1000Ah;

    Dây điện, đầu nối, cầu chì, các loại cảm biến, thiết bị tự động điều khiển, bộ xử lý

    Cáp điều khiển

    8708

    29

    12

     

    Anten dùng cho ô tô

    8529

    10

    30

     

    Bộ dây dẫn điện

    8544

    30

    12

     

    7

    Hệ thống chiếu sáng và tín hiệu:

    Đèn, còi, đồng hồ đo các loại

    Đèn pha xe con

    8512

    20

    10

     

    Đèn pha xe tải loại dưới 1 tấn

    8512

    20

    99

     

    Còi xe ôtô

    8512

    30

    10

     

    Loa ôtô

    8518

    21

     

    Hoặc mã HS 851829

    Tăng âm còi ú

    8518

    50

     

     

    8

    Hệ thống xử lý khí thải ô tô

    Ống xả

    8708

    92

    20

     

    9

    Linh kiện nhựa cho ô tô

    Các sản phẩm bằng nhựa

    3917

    29

    00

    Nội thất và ngoại thất

    10

    Linh kiện cao su, vật liệu giảm chấn

    Ống dẫn bằng cao su

    4009

    42

    90

     

    Miếng đệm

    4016

    93

    20

     

    Các sản phẩm khác bằng cao su

    4016

    99

    14

     

    Vải túi khí cho xe ôtô

    5911

    90

    90

     

    11

    Kính chắn gió, cần gạt nước, ghế xe

    Sản phẩm da dùng cho xe ôtô

    4205

    0

    40

     

    Kính tôi nhiệt an toàn

    7007

     

     

    Là loại kính cường lực (chịu lực cao, độ bền va đập gấp 5-8 lần, độ bền sốc nhiệt gấp 3 lần so với kính thường)

    Kính chắn gió phía trước, sau; Kính cửa cạnh

    7007

     

     

    QCVN 32:2011/BGTVT

    Gương chiếu hậu

    7009

     

     

     

    Cần gạt nước cho xe ôtô

    8512

    90

    20

     

    Bộ phận của dây đai an toàn

    8708

    29

    20

     

    Vỏ ghế ô tô

    9401

    90

    10

     

    Tấm giữ ghế

    9401

    90

    39

     

    Bộ ghế

    9401

    20

     

     

    Ghế hành khách

    9401

    20

    10

    Dùng cho xe có động cơ

    V. NGÀNH CƠ KHÍ CHẾ TẠO:

    TT

    Sản phẩm ưu tiên phát triển

    Sản phẩm trong nước đã sản xuất được

     

    Tên gọi

    Mã HS

    Mô tả

     

    1

    Linh kiện và phụ tùng máy động lực, máy nông nghiệp, đóng tàu

    Lốp xe nông nghiệp

    4011

    61

    10

     

     

    Lốp xe công nghiệp

    4011

    62

    10

     

     

    Lốp bánh đặc

    4011

    69

    00

     

     

    Săm xe công nghiệp

    4013

    90

    99

     

     

    Động cơ điện một pha (không kín nước)

    8501

    10

     

    Công suất đến 2,2 kW, động cơ tụ điện không đồng bộ, rô to ngắn mạch

     

    Động cơ điện ba pha (không kín nước)

    8501

     

     

    Công suất đến 1000 kW, động cơ không đồng bộ, rôto ngắn mạch từ 750 vg/ph đến 3000 vg/ph

    Phục vụ cho đóng tàu:

    Tấm tường

    3925

    90

    00

    BM25, BM50 (cấp chống cháy B-15)

    Tấm trần

    3925

    90

    00

    CC25, CC75 (cấp chống cháy B-0; B-15)

    Đệm chống va cho tàu thuyền hoặc ụ tàu

    4016

    94

    00

     

    Xích neo tàu

    7315

    82

    00

    Có ngáng cấp 2 đường kính từ 13 đến 36mm

    Dây hàn

    8311

     

     

    Loại NAEH14 kích cỡ f2,4; f3,2; f4,0 mm

    Loại NA71T-1 kích cỡ f1,0; f1,2; f1,6 mm

    Loại NA71T-5 kích cỡ f1,0; f1,2; f1,6 mm

    Loại NA71T-G kích cỡ f1,0; f1,2; f,6 mm

    Loại NA70S kích cỡ f0,8-f1,6 mm

    Que hàn

    8311

     

     

    Loại NT6013, NB6013, NA6013, NA7016, NA7018 có các kích thước f2,5; f3,25; f4,0; f5,0-f5,4 mm

    Nồi hơi tàu thủy

    8402

    12

     

    Công suất hơi từ 0,5-35 tấn hơi/giờ

     

     

    Động cơ diesel

    8408

     

     

    công suất đến 50 Hp

    Hệ trục và chân vịt tàu thủy

    8410

    90

    00

    Chân vịt đường kính đến 2m

    Cẩu trên tàu biển, tàu sông

    8426

    11

    00

    Sức nâng đến 540 tấn

    Cụm hộp số thủy

    8483

    40

    20

    Gắn động cơ diesen đến 15 CV

    Ụ nổi

    8905

    90

    10

    Sức nâng đến 20.000 tấn

    Vỏ xuồng hợp kim nhôm

    8906

     

     

     

    Vỏ tàu sông biển

    8906

     

     

    đến 12.500 DWT

    Vật liệu compozit chất lượng cao

    7019

    90

    90

    Compozit được chế tạo từ prepreg sợi thủy tinh loại E, ứng dụng trong công nghiệp làm tàu

    2

    Chi tiết máy: Bu lông cường độ cao, ốc vít cường độ cao, ổ bi, bạc lót, bánh răng, van, khớp các loại, vỏ máy, chi tiết đột dập, hộp biến tốc, xi lanh thủy lực

    Vòng bi

    8482

    80

    00

    Vòng loại 24k và 30k

    Bạc, găng đồng

    7411

    22

    00

    Đến Ø 1.500 mm

    Van điện nhiệt độ cao

    8417

    10

    00

    Thuộc máy chính lò quay

    Van tấm điện

    8417

    10

    00

    Thuộc máy chính lò quay

    Van các loại

    8481

    20

    90

     

    Van đồng

    8481

    30

    20

     

    Van một chiều

    8481

    30

    20

    Áp lực làm việc max 16kg/cm2. Nhiệt độ làm việc max 120 độ C

    Van cửa đồng

    8481

    80

    61

    Áp lực làm việc max 16kg/cm2. Nhiệt độ làm việc max 120 độ C

    Van bi đồng

    8481

    80

    63

    Áp lực làm việc max 16kg/cm2. Nhiệt độ làm việc max 120 độ C

    Van bi liên hợp đồng

    8481

    80

    63

    Áp lực làm việc max 16kg/cm2. Nhiệt độ làm việc max 120 độ C

    Van góc đồng

    8481

    80

    63

    Áp lực làm việc max 16kg/cm2. Nhiệt độ làm việc max 120 độ C

    Van góc liên hợp đồng

    8481

    80

    63

    Áp lực làm việc max 16kg/cm2. Nhiệt độ làm việc max 120 độ C

    Van một chiều, máy bơm đường ống cút nối và các thiết bị phụ trợ của hệ thống cấp nước làm mát cho các thiết bị của lò hơi

    8481

    80

    99

     

    Chi tiết van các loại

    8481

    90

    29

     

    Các phụ kiện đầu nối, khớp nối, khuỷu nối, loại có đường kính từ  inches đến 36 inches

    7307

    22

     

    Bằng thép

    Các phụ kiện đầu nối, khớp nối, khuỷu nối, loại có đường kính từ  inches đến 36 inches

    7307

    92

     

    Bằng thép

     

    Thép chế tạo

    Thép hợp kim khác được cán phẳng, có chiều rộng từ 600 mm trở lên

    7225

    30

    90

    Sản xuất từ 2016

    Các dạng thanh và que, của thép hợp kim khác, được cán nóng, dạng cuộn không đều

    7227

    90

    0

    Sản xuất từ 2016

    Thép hình có hợp kim

    7228

    70

    90

    SS400, SS540 từ L80 đến L130; Q235 từ C80 đến C180

    VI. CÁC SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ CHO CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO

    TT

    Sản phẩm ưu tiên phát triển

    Sản phẩm trong nước đã sản xuất được

    Tên gọi

    Mã HS

    Mô tả

    1

    Các loại linh kiện điện tử, mạch vi điện tử để phát triển các thiết bị: Thiết bị ngoại vi, máy vi tính, đồ điện tử gia dụng, thiết bị nghe nhìn, pin mặt trời; các loại chíp vi xử lý; các bộ điều khiển (Bộ điều khiển khả trình PLC, bộ điều khiển CNC, ...);

    Tấm Module năng lượng mặt trời

    8541

    40

    22

    Dùng để hấp thu năng lượng mặt trời để biến đổi điện năng

    Ổ đĩa quang

    8471

    70

    40

    Kể cả ổ CD-ROM, ổ DVD và ổ CD có thể ghi được (CD-R)

    2

    Các loại động cơ thế hệ mới: Động cơ điện, động cơ ổ từ, động cơ servo (động cơ bước), động cơ từ kháng, động cơ tuyến tính

    Mô-tơ rung điện thoại di động

    8501

    10

    60

     

    Mô tơ chổi than

    8501

    10

    91

    QK1-5868-000A, S8-71961, S8-71957, S8- 71958, S8-71969, S8-71983, SS8-71974 (dùng cho máy in)

    Phụ lục 1 được xây dựng trên cơ sở các văn bản hiện hành của các Bộ ngành chức năng quy định Danh mục máy móc, thiết bị, nguyên phụ liệu,… trong nước đã sản xuất được trước ngày 01 tháng 01 năm 2015. Khi có các văn bản bổ sung của các Bộ, ngành, Bộ Công Thương sẽ xem xét bổ sung vào Phụ lục này.

     

    PHỤ LỤC 2

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN ƯU ĐÃI

    (Mẫu 01)

    TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN1
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số hiệu Công văn

    ………….., ngày ……. tháng ….. năm …..

     

    ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN ƯU ĐÃI

    Kính gửi: (cơ quan có thẩm quyền2 nơi nộp hồ sơ)

    1. Tên tổ chức, cá nhân: ……………………………………………..…………

    2. Địa chỉ liên lạc: ………………………… Điện thoại: …………..……………

    Fax: ……………………………………….. E-mail: ……………………………

    3. Hồ sơ kèm theo:

    a) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

    b) Thuyết minh dự án:

    - Trường hợp dự án được thực hiện lần đầu hoặc hoạt động độc lập: Báo cáo (dự án) đầu tư theo quy định hiện hành của pháp luật về đầu tư và xây dựng;

    - Trường hợp dự án đang sản xuất:

    + Thuyết minh hiện trạng quy trình sản xuất, cơ sở vật chất (nhà xưởng), máy móc thiết bị (bảng kê danh mục và công suất máy móc, thiết bị chuyên ngành cho các công đoạn chính phù hợp với sản phẩm và quy mô đang sản xuất của cơ sở; thiết bị đo lường, kiểm tra chất lượng…); công suất sản xuất; Báo cáo kiểm toán độc lập năm gần nhất trước thời điểm nộp hồ sơ xin xác nhận ưu đãi (hoặc báo cáo tài chính);

    + Dự án đầu tư mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ có ứng dụng thiết bị mới, quy trình sản xuất mới theo quy định hiện hành của pháp luật về đầu tư và xây dựng.

    c) Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (đối với dự án đầu tư mới) hoặc cam kết bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật bảo vệ môi trường hoặc xác nhận hoàn thành công trình, biện pháp bảo vệ môi trường (đối với dự án đang hoạt động).

    d) Giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu (các tiêu chuẩn do Ủy ban tiêu chuẩn hóa Châu Âu CEN - European Committee for Standardization ban hành) hoặc tương đương (nếu có).

    4. Sau khi nghiên cứu các quy định tại Nghị định số 111/2015/NDD-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ và các văn bản liên quan khác, (tổ chức, cá nhân) xin (cơ quan có thẩm quyền) xác nhận ưu đãi cho dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ như sau:

    - Loại sản phẩm (đánh dấu X vào ngành xác nhận ưu đãi):

    Dệt may                        □          Cơ khí chế tạo                          □

    Da giày                         □          Sản xuất lắp ráp ô tô                 □

    Điện tử                         □          Công nghệ cao                         □

    - Giải trình sản phẩm theo Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển:

    .................................................................................................................................

    .................................................................................................................................

    .................................................................................................................................

    5. Các chính sách xin hưởng ưu đãi:

     (Căn cứ vào Điều 12, Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ, (tổ chức, cá nhân) liệt kê các chính sách xin hưởng ưu đãi).

    6. Cam kết của tổ chức, cá nhân:

    - Sẽ có sản phẩm theo đăng ký đề nghị xác nhận ưu đãi trong thời gian 18 tháng kể từ thời điểm được xác nhận ưu đãi.

    - Báo cáo với cơ quan có thẩm quyền nếu có sự thay đổi về sản phẩm xin xác nhận đã được hưởng ưu đãi trong quá trình sản xuất.

     

     

    Đại diện tổ chức, cá nhân

    (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

    ___________________

    1 Tên tổ chức, cá nhân xin xác nhận ưu đãi.

    2 Bộ Công Thương hoặc tên cơ quan có thẩm quyền xác nhận ưu đãi.

     

    PHỤ LỤC 3

    GIẤY XÁC NHẬN ƯU ĐÃI
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 55/2015/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ Công Thương)

    (Mẫu 02)

    CƠ QUAN
    CÓ THẨM QUYỀN
    3
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số hiệu Công văn

    ………….., ngày ……. tháng ….. năm …..

     

    GIẤY XÁC NHẬN ƯU ĐÃI

    Kính gửi: (tổ chức, cá nhân4)

    Trả lời văn bản số ........ ngày ...... tháng .... năm ....... của (tổ chức, cá nhân) về việc đề nghị xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, trên cơ sở thẩm định hồ sơ gửi kèm, (cơ quan có thẩm quyền) xác nhận:

    Sản phẩm ….. của (tổ chức, cá nhân) thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển, đủ điều kiện hưởng các chính sách ưu đãi quy định tại Điểm….. Khoản ….. Điều 12 Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ.

    Đề nghị (tổ chức, cá nhân) làm việc với các cơ quan chức năng liên quan để được hướng dẫn thủ tục hưởng các ưu đãi nêu trên./.

     

    Nơi nhận:
    - Như trên;
    - Lưu: VT, cơ quan có thẩm quyền.

    Đại diện cơ quan có thẩm quyền

    (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

    ____________________

    3 Bộ Công Thương hoặc tên cơ quan có thẩm quyền xác nhận ưu đãi.

    4 Tên tổ chức, cá nhân xin xác nhận ưu đãi.

     

    PHPWord

    MINISTRY OF INDUSTRY AND TRADE
    --------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independence - Freedom - Happiness
    ---------------

    No. 55/2015/TT-BCT

    Hanoi, December 30, 2015

    CIRCULAR

    REGULATION ON PROCEDURES FOR INCENTIVE CERTIFICATION AND VERIFICATION OF PROJECTS FOR MANUFACTURING OF SUPPORTING PRODUCTS ON THE LIST OF PRIORITIZED SUPPORTING PRODUCTS

    Pursuant to the Decree No. 95/2011/ND-CP on functions, responsibilities, power and organizational structure of The Ministry of Industry and Trade dated November 12, 2012 of the Government.

    Pursuant to the Law No. 71/2014/QH13 amending and supplementing a number of articles of the Law on Taxation;

    Pursuant to the Decree No. 111/2015/ND-CP on development of supporting industry dated November 11, 2015 of the Government.

    At the request of the Director of the Department of Heavy Industry.

    The Minister of Industry and Trade issues this Circular regulating procedures for incentive certification and verification of projects for manufacturing of supporting products on the list of prioritized supporting products.

    Chapter I

    GENERAL PROVISIONS

    Article 1. Scope

    This Circular regulates procedures for incentive certification and verification of projects for manufacturing of supporting products (hereinafter referred to as the project) on the list of supporting products promulgated in the Decree No. 111/2015/ND-CP on development of supporting industry dated November 03, 2015 of the Government.

    Article 2. Regulated entities

    This Circular applies to entities that manufacture supporting products on the list of supporting products given priority in Vietnam (hereinafter referred to as the List).

    Article 3. Interpretation of terms

    For the purpose of this Circular, terms below are construed as follows:

    1. Supporting products mean products in the industries of materials, accessories, components and spare parts used for finished goods.

    2. A competent authority means the agency taking charge of receipt and processing of incentive certification applications:

    a) The competent authority of the Ministry of Industry and Trade: the Department of Heavy Industry;

    b) Competent authorities of provinces: regulatory authorities appointed by People's Committees of provinces under Article 15 of Decree No. 111/ND- CP on development of supporting industry dated November 03, 2015.

    3. A new investment project for manufacturing of supporting products means:

    a) Every first-time investment project or project that comes into operation independently of the existing project (hereinafter referred to as an independent project);

    b) Every existing project that is entitled to scope expansion, capacity enhancement, technological innovation in manufacture of supporting products using new devices and manufacturing processes with an increase in productivity by at least 20%.

    4. Small and medium-sized enterprises (SMEs) mean every enterprise defined by laws on SMEs.

    Article 4. Projects eligible for enterprise income tax incentives

    Every new investment project that is eligible for enterprise income tax incentives under regulations of laws No. 71/2014/QH13 amending and supplementing a number of articles of the Law on taxation dated November 23, 2014 shall manufacture supporting products that satisfy one of the following requirements:

    a) The list of supporting products given priority in Vietnam that are manufactured before January 01, 2015 (Appendix 1 hereof) and granted a Certificate of Conformity to EU technical Regulations (standards promulgated by CEN - European Committee for Standardization) or equivalents (if any);

    b) All supporting products on the List compiled on the Decree No. 111/2015/ND-CP on development of supporting industry dated November 03, 2015 of the Government but not included in Appendix 01 of this Circular.

    Chapter II

    PROCEDURES FOR INCENTIVE CERTIFICATION AND VERIFICATION

    Article 5. Applications for procedures for incentive certification

    1. The number of applications:

    a) 06 copies: 01 original and 05 duplicates;

    b) The application shall be sealed and the applicant's information shall be specified on the file folder;

    c) Where changes in the project that affect the conditions for investment incentives, the applicant shall submit the competent authority an additional application in which the scope of changes includes.

    2. Documents requested in an application:

    a) A written request for incentive certification (Appendix 2 hereof);

    b) A Certificate of Enterprise Registration or Certificate of Business Registration;

    c) A description of the project:

    - With respect to a first time project or an independent project: a proposal for project investment under the current regulations of laws on investment and construction;

    - With respect to an existing project:

    + A description of current status of its manufacturing process, facilities (plants), machines and equipment ( a list of machines and its capacity, specialized equipment; measuring and quality control devices); the project’s capacity; the latest annual internal audit report (or an annual financial statement);

    + A description of investment in scope expansion, technical innovation using new devices and manufacturing processes with an increase in productivity by at least 20% under the current regulations of laws on investment and construction.

    d) The decision on approval for environmental impact assessment (if new investment projects) or a commitment to environmental protection under the law on environmental protection or an as-built certificate, and environmental protective measures (if existing projects).

    dd) A Certificate of conformity to EU technical regulations (standards promulgated by CEN - European Committee for Standardization) or the equivalent (if any) granted by certifying agencies that are permitted to exercise certification activities under regulations of laws on product quality;

    3. Application recipients:

    a) Every SME shall submit their application for the project for manufacturing of supporting products on the List to the competent authority where the project is located or the Ministry of Industry and Trade. Each SME must submit its application to only one competent authority;

    b) Other types of businesses shall submit their applications to the Ministry of Industry and Trade (address: 54 Hai Ba Trung street, Hoan Kiem district, Hanoi).

    4. Options for application submission:

    Directly or online.

    Article 6. Scope of project appraisal

    1. The observance of regulations of the Decree No. 111/2015/ND-CP on development of supporting industry dated November 11, 2015 of the Government.

    2. Legal proceedings

    3. Project feasibility and rationality of technological-technical solutions that apply to the project.

    4. Financial ability, and the effectiveness of the project.

    5. The viability of the environmental protective measures.

    Article 7. Power to certify incentive

    1. The competent authority of a local government where the project is located or the Ministry of Industry and Trade shall carry out the incentive certification of such project of SMEs.

    2. The Ministry of Industry and Trade shall carry out the incentive certification of projects for manufacturing of supporting products that are invested by other type of businesses.

    Article 8. Time limit for certification

    1. Within 05 working days, the competent authority shall examine the validity and completion of the application. In case of an incomplete or invalid application, the competent authority shall request the applicant to supplement his/her application in writing.

    2. For a complete and valid application, within 15 working days, the competent authority shall appraise such application or carry out a site inspection, if necessary. The competent authority shall send a notification of the result of incentive certification to the applicant within 30 working days.

    Article 9. Verification and withdrawal of certificates of incentives

    1. Procedures for verification:

    a) Inspecting authorities:

    - The Ministry of Industry and Trade shall take charge of and cooperate with relevant Ministries, Departments and agencies to carry out inspections of projects under incentives nationwide

    - The Ministries of Industry and Trade of provinces shall take charge of and cooperate with relevant Ministries, Departments and agencies to inspect projects that benefit from incentives within their provinces

    b) Methods of inspection:

    Surprise inspection or periodic inspection, conducted by the Ministry of Industry and Trade or Department of Industry and Trade at requests of the State management authority.

    c) Scope of inspection

    - Legal documentary inspection;

    - Facility inspection;

    - Inspection of incentives from which the project benefits

    - Project progress inspection;

    - Inspection of supporting products of the project eligible for incentives.

    The inspection shall be made in record. Any violations found shall be reported to the competent authority by the Inspectorate.

    2. Withdrawal of the certificate of incentives:

    The certificate of incentives shall be withdrawn and the defaulting entity shall compensate for the granted incentives in the following cases:

    a)The investor does not report changes in supporting products under incentives to the competent authority;

    b) After 18 months from the date of incentive certification, there are no supporting products mentioned on the application for incentive certification;

    c) Any case is petitioned by the inspectorate.

    Chapter III

    RESPONSIBILITIES AND IMPLEMENTATION

    Article 10. Responsibilities of entities

    Every entity benefited from incentives shall submit an annual report on the manufacture and trade in supporting products under incentives

    Article 11. Responsibilities of State regulatory authorities

    1. The Department of Heavy Industry shall:

    a) Process applications and consult with Ministries, departments and relevant authorities (if any) on verification;

    b) Inspect and instruct entities that manufacture supporting products on the list in the implementation of this Circular and relevant laws on manufacturing of supporting products.

    c) Take charge of and cooperate with relevant Ministries, departments and agencies to carry out surprise and periodic inspections of projects provided with incentives.

    2. The competent authority of local government where the project is located shall take charge of and cooperate with units under provinces to:

    a) Process applications and consult with relevant departments onverification ;

    b) Inspect and instruct entities that manufacture supporting products on the list in the implementation of this Circular and relevant laws on manufacturing of supporting products.

    c)Submit one original of the certificate of incentives to the Department of Heavy Industry – Ministry of Industry and Trade and 01 duplicate to the Department of Industry and Trade (if the Department of Industry and Trade is not the competent authority of local government where incentives are certified).

    d) Annually submit an report aggregate report on projects eligible for incentive certification to the Department of Heavy Industry –Ministry of Industry and Trade .

    3. The Departments of Industry and Trade of provinces shall take charge of and cooperate with relevant Ministries, Departments and agencies to carry out surprise or periodic inspection of projects that benefit from incentives within their provinces

    Article 12. ENTRY INTO FORCE

    1. This Circular comes into effect from January 01. 2016.

    2. Any issues or concerns arising during the implementation of this Circular shall be promptly reported to the Ministry of Industry and Trade.

     

    MINISTER




    Vu Huy Hoang

    APPENDIX 1

    THE LIST OF PRIORITIZED SUPPORTING PRODUCTS DOMESTICALLY MANUFACTURED BEFORE JANUARY 01, 2015
    (Promulgated together with the Circular No. 55/2015/TT-BCT dated December 30, 2015 of the Ministry of Industry and Trade)

    I. TEXTILE INDUSTRY

    No.

    Priority products

    Home products

     

     

    Name of product

    HS Code

    Description of product

    1

    Synthetic fibres : PE, Viscose

    Polyester PSF fibre

    5503

    20

    00

     

    2

    Knitted and woven yarn, high tenacity polyester yarn

    yarn

    5205

     

     

    Including those of HS codes:
    52053300, 52052200, 52054200, 52052300, 52054300, 52051200, 52051400, 52053200, 52051300, 52051100, 52052300, 52052400

     

     

    yarn

    5404

     

     

    Including those of HS codes:
    54041900, 54041200

     

     

    Polyester filament yarn

    5402

    33

    00

     

     

     

    yarn

    5509

     

     

    Including those of HS codes:
    55091100, 55091200, 55092100, 55092200, 55095100, 55095300, 55096200

     

     

    yarn

    5510

     

     

    Including those of HS codes:
    55101100, 55103000, 55101200

    3

    Fabrics: technical fabrics, non-woven fabrics, knitted and woven fabrics

    Woven fabrics of cotton, containing 85% or more by weight of cotton, weighing not more than 200 g/m2

    5208

     

     

    Including codes:
    52081100, 52081200, 52081300, 52081900

     

     

    Jean fabrics

    5209

    22

    00

    Fabrics of 100% cotton, cotton polyester, cotton polyester pandex...containing from 7 to 15 OZ, abb of 55 inches to 63 inches, yarn properties of from 02 to 16 Ne

     

     

    Woven fabrics of cotton, containing 85% or more by weight of cotton, weighing not more than 200 g/m2

    5209

     

     

    Including those of HS codes:
    52091100, 52091200

     

     

    Kate
    65/35, 83/17

    5210

    11

    00

     

     

     

    Other woven of cotton

    5212

     

     

    Including those of HS codes:
    52121300, 52122300, 52129000

     

     

    Woven fabrics of polymer

    5407

    72

    00

     

     

     

    Woven fabrics of synthetic staple fibres, containing less than 85% by weight of such fibres, mixed mainly or solely with cotton, of a weight not exceeding 170 g/m2

    5513

     

     

    Including those of HS codes:
    55132300, 55133100

     

     

    Woven fabrics of synthetic staple fibres, containing less than 85% by weight of such fibres, mixed mainly or solely with cotton, of a weight exceeding 170 g/m2

    5514

     

     

    Including those of HS codes:
    55142100, 55142200

     

     

    Other woven fabrics of synthetic staple fibres, mixed mainly or solely with Visco rayon

    5515

    11

    00

    Twill fabrics, plain weave, dyed

     

     

    Other woven fabrics of synthetic staple fibres, mixed mainly or solely with wool or fine animal hair

    5515

    13

    00

    twill fabrics, plain weave for clothes

     

     

    Other woven fabrics of synthetic staple fibres, mixed mainly or solely with Visco rayon Decree wool

    5515

    19

    00

    twill fabrics, plain weave for assemblies

     

     

    Prepared canvas

    5901

    90

    20

     

     

     

    stiffened textile fabrics

    5901

    90

    90

     

     

     

    Fabrics ortherwise impregnated, coated or covered

    5907

    0

    90

    Textile fabrics with waterproof coatings

     

     

    Knitted fabrics of cotton

    6006

    22

    00

    Dyed

    4

    Sewing thread

    Sewing thread made of coir yarn

    5308

    10

    00

    Tangled thread, smooth thread

     

     

    Sewing thread of synthetic staple fibres

    5508

     

     

     

    5

    Accessories: buttons ,mex,zippers, rubber bands

    Textile labels

    5807

    10

    00

     

    II. FOOTWEAR - LEATHER INDUSTRY:

    No.

    Priority products

    Home products

     

     

    Name of product

    HS Code

    Description of product

    1

    soles, shoelaces, toe-caps

    Shoelaces of cotton and polyester

    5609

     

     

     

     

     

    Uppers and parts of thereof, other than stiffeners

    6406

    10

     

     

     

     

    Parts of footwear (including uppers whether or not attached to soles other than outer soles), removable in-soles, heel cushions and similar articles; gaiters, leggings and similar articles, and parts

    6406

     

     

     

    III. ELECTRONICS:

    No.

    Priority products

    Home products

     

     

    Name of product

    HS Code

    Description of product

    1

    Basic electronics –optoelectronics components; transistors, integrated circuits, sensors , resistors , capacitors , diodes , antennas , thyristor

    Components, spare parts of transmissions

    8529

    10

    40

    Used for radio and television: splitter, adders, Filters, channel adders

     

     

    Aluminum electrolytic capacitors

    8532

    22

    00

    Electrical Capacitors, fixed, variable or adjustable, (pre-set)

     

     

    Ceramic capacitors

    8532

    24

    00

    Electrical Capacitors, fixed, variable or adjustable, (pre-set)

     

     

    plastics capacitors

    8532

    29

    00

    Electrical Capacitors, fixed, variable or adjustable, (pre-set)

     

     

    Printed circuit boards

    8534

    0

    10

    Printed circuits

     

     

    RF connectors

    8536

    69

    19

    I/O connectors

     

     

    FPC connectors of mobile phones

    8536

    69

    19

     

     

     

    Diodes, other than photosentive or light emitting diodes

    8541

    10

    00

     

     

     

    Semiconductor lamp bulbs, other than photosentive lamp bulbs

    8541

    21

    00

     

     

     

    Thyristors, diacs and triacs, other than photosentive devices

    8541

    30

    00

     

     

     

    Electronic integrated circuits

    8542

     

     

     

    2

    Wires, cables, headphones and speakers

    Flat magnet wire

    7408

    11

    00

    Cross-sectional dimension not exceeding 50 mm2

     

     

    Bare copper cables

    7413

     

     

     

     

     

    electronic cables

    8544

    42

    99

     

     

     

    Optical fibre cables

    8544

    70

     

    TCVN 8665:2011 (transmission by optical technology including telephone, telegraph and radio relay cables, submarine)

     

     

    telephone, telegraph and radio relay cables, submarine)

    8544

    42

    11

    Of a kind used for telecommunications, for a voltage not exceeding 80V

     

     

    Electric cables wrapped with plastics, cross-sectional dimension not exceeding 300 mm2

    8544

    42

    19

    Of a kind used for telecommunications, for a voltage not exceeding 80V

     

     

    telephone, telegraph and radio relay cables)

    8544

    42

    19

    Of a kind used for telecommunications, for a voltage not exceeding 80V

     

     

    telephone, telegraph and radio relay cables, submarine)

    8544

    42

    20

    Of a kind used for telecommunications, for a voltage exceeding 80V but not exceeding 1,000V

     

     

    Cables, insulated with plastics, cross-sectional dimension not exceeding 300 mm2

    8544

    42

    90

    Of a kind used for telecommunications, for a voltage exceeding 80V but not exceeding 1,000V

     

     

    Electric conductors, insulated with plastics

    8544

    42

    90

    Of a kind used for telecommunications, for a voltage exceeding 80V but not exceeding 1,000V

     

     

    telephone, telegraph and radio relay cables, submarine)

    8544

    49

    11

    Of a kind used for telecommunications, for a voltage not exceeding 80V

     

     

    telephone, telegraph and radio relay cables

    8544

    49

    19

    Of a kind used for telecommunications, for a voltage not exceeding 80V

     

     

    telephone, telegraph and radio relay cables, submarine

    8544

    49

    31

    Of a kind used for telecommunications, for a voltage exceeding 80V but not exceeding 1,000V

     

     

    telephone, telegraph and radio relay cables

    8544

    49

    39

    Of a kind used for telecommunications, for a voltage exceeding 80V but not exceeding 1,000V

     

     

    Control cables

    8708

    29

    12

     

     

     

    Optical fibres, optical fibre bundles and optical cables

    9001

    10

    10

    Of a kind used for telecommunications, other electricity

     

     

    Headphones

    8518

    30

    10

     

     

     

    Earphones

    8518

    30

    20

     

     

     

    Box speakers

    8518

    21

    10

    And HS Code of 85182210

     

     

    Single loudspeakers mounted in theirs enclosures

    8518

    21

     

     

     

     

    Multiple loudspeakers, mounted in the same enclosure

    8518

    22

     

     

     

     

    Loudspeakers, without enclosure

    8518

    29

    20

    Having a frequency range of 300Hz to 3,400 Hz, with a diameter not exceeding 50 mm, for telecommunication use

    3

    Monitors, of all types

    Cathode-ray tube monitor

    8528

    41

     

    Or HS Code of 852849

    IV. AUTOMOBILE INDUSTRY:

    No.

    Priority products

    Home products

     

     

    Name of product

    HS Code

    Description

    1

    Frame – hull – door: punch –late-shaped components, trunk, chassis, doors, doorstep

    Aluminum illuminated signs

    9405

    60

    90

    Used for motorbikes, automobiles Decree traffic signs

     

     

    Labels

    3919

    90

    90

     

     

     

    Bumpers and parts thereof

    8708

    10

    90

     

     

     

    Front floor frames

    8708

    29

    95

     

     

     

    central floor frames

    8708

    29

    95

     

     

     

    front floor frames- left

    8708

    29

    95

     

     

     

    Front floor frames - right

    8708

    29

    95

     

     

     

    Rear floor frame

    8708

    29

    95

     

     

     

    Front floor frame -central

    8708

    29

    95

     

     

     

    Outer floor frames - left

    8708

    29

    95

     

     

     

    Outer floor -right

    8708

    29

    95

     

     

     

    A-pillars

    8708

    29

    95

     

     

     

    B-pillars

    8708

    29

    95

     

     

     

    C-pillars

    8708

    29

    95

     

     

     

    D-pillars

    8708

    29

    95

     

     

     

    Tableau stiffeners

    8708

    29

    95

     

     

     

    Non-welded hull of CKD (completely knocked down)

    8708

    29

    93

     

     

     

    Welded cabs

    8707

    90

    90

    Vehicle weight not exceeding 20 tons

     

     

    CKD cabs

    8708

    29

    99

    Vehicle weight not exceeding 20 tons

     

     

    Chassis

    8708

    99

    90

    Truck weight not exceeding 20 tons

     

     

    Chassis

    8708

    99

    62

     

    2

    Suspension system: Tweezers, springs, dampers

    Leaf springs and springs

    7320

    10

    11

    DIN2094:2006

     

     

    Spiral torsion springs

    7320

    20

    00

    Used for automobiles, machines…

    Thickness of from 8 – 30 mm, arbor diameter of from 50- 300mm

     

     

    spring ball

    8483

    30

    30

    used for vehicles whose weight of at least 1.25 ton

     

     

    Accessory balls

    8483

    40

    00

    Used for gears and gearing, other than toothed wheels, chain sprockets and other transmission elements presented separately; ball or roller screws; gear boxes and other speed changers, including torque converters

     

     

    Balanced balls

    8483

    99

    93

    Used for trucks from 8-70 tons of weight

     

     

    springs

    8708

    99

    93

    Used for trucks from 8-70 tons of weight

    For passenger buses or buses of from 12-80 seats

    For car of from 1-9 seats Spring width: 40 -150 mm Spring thickness: 5- 45 mm

    3

    Wheels: Tyres, aluminum rims

    Typres, used for heavy trucks

    4011

    20

     

    Vehicle weight of 1,750 kg to 5,525 kg; outer diameter of from 880 mm to 1,230 mm

     

     

    typres of specialized cars

    4011

     

     

    Vehicle weight of 2,937 kg to 6,150 kg; outer diameter of from 1,220 mm to 3,045 mm

     

     

    Typres of light trucks

    4011

     

     

    Vehicle weight of 410kg to 3,050 kg; outer diameter of from 475 mm to 972 mm

     

     

    Inner tubes of light trucks

    4013

    10

     

    Vehicle weight of 104 mm to 160 mm kg; inner diameter of from 305 mm to 385 mm

     

     

    rims

    8708

    70

    32

     

    4

    Transmission system: clutches, gearboxes, axles, propeller shafts

    gearboxes

    8708

    40

     

    HS14, HS19, GT10, GT2, HDC

     

     

    Transmission tubes

    8708

    40

    92

    Used for lubricating gearboxes

     

     

    Components of clutches

    8714

    93

    10

     

     

     

    Gears

    8714

    93

    90

     

     

     

    Transmission tubes

    7326

    90

    99

    Used for lubricating gearboxes

     

     

    Rolling bars<0}

    7616

    99

    99

    Used for gearboxes

     

     

    Cylinder liners

    8409

    99

    44

    Used for lubricating gearboxes

    5

    Braking systems

    Brake fluid tubes

    8708

    30

    29

     

     

     

    Accelerators, brake or clutch pedals

    8708

    99

    30

     

    6

    Power suppliers: electric accumulators, generators

    Lead-acid electric accumulators

    8507

    20

    99

    Of a kind used for lubricating piston engines

     

     

    Lead-acid terminals

    8507

     

     

    Of a kind used for bucket trucks using electric engines: capacity of from 2V-100Ah to 2V-1000Ah

     

    Wires, connectors, fuses, sensors auto control devices, processing systems

    Control cables

    8708

    29

    12

     

     

     

    Aerials, of a kind used for cars

    8529

    10

    30

     

     

     

    Electric conductors

    8544

    30

    12

     

    7

    Lightening system and signals

    Lamps, horns, gauges of all types

    Headlights, of cars

    8512

    20

    10

     

     

     

    Headlights, used for truck not exceeding 1 ton by weight

    8512

    20

    99

     

     

     

    horns

    8512

    30

    10

     

     

     

    Loudspeakers

    8518

    21

     

    Or HS Code of 851829

     

     

    Horn amplifier

    8518

    50

     

     

    8

    automobile exhaust systems

    Exhaust pipes

    8708

    92

    20

     

    9

    Plastics components

    articles of plastics

    3917

    29

    00

    Furniture and outdoor furniture

    10

    Components of rubber, dampers

    Pipes and hoses, of rubber

    4009

    42

    90

     

     

     

    Gaskets

    4016

    93

    20

     

     

     

    Other articles of plastics

    4016

    99

    14

     

     

     

    Airbag clothes

    5911

    90

    90

     

    11

    Windshields, wiper blades, seats

    Other articles of leather of cars

    4205

    0

    40

     

     

     

    safety glass, tempered

    7007

     

     

    A kind of toughened glass ( bearing, spring resistance of 5-8 times higher, thermal resistance of 3 times higher)

     

     

    Windshields, including front, rear and side windshields

    7007

     

     

    QCVN
    32:2011/BGTVT

     

     

    Rear-view mirrors

    7009

     

     

     

     

     

    Windscreen wipers for vehicles

    8512

    90

    20

     

     

     

    Parts of safety seat belts

    8708

    29

    20

     

     

     

    Clothing of seats

    9401

    90

    10

     

     

     

    Seat plate

    9401

    90

    39

     

     

     

    Sets of seats

    9401

    20

     

     

     

     

    Seats of passengers

    9401

    20

    10

    A kind of used for vehicles

    V. MECHANERY ENGINEERING:

    No.

    Priority products

    Home products

     

     

    Name of product

    HS Code

    Description

    1

    Components and accessories of shipping building, agricultural machines and driving machines

    Typres for agricultural vehicles

    4011

    61

    10

     

     

     

    Typres for industrial vehicles

    4011

    62

    10

     

     

     

    Tubeless types

    4011

    69

    00

     

     

     

    Inner tubes for industrial vehicles

    4013

    90

    99

     

     

     

    single-phase electric motors(watertight)

    8501

    10

     

    Of an output of up to 2.2 kW, asynchronous capacitor motors, short-circuit rotors

     

     

    three-phase electric motors(watertight)

    8501

     

     

    Of an output of up to 1,000 kW, asynchronous capacitor motors, short-circuit rotors of from 750 vg/ph to 3,000 vg/ph

     

     

    Shipping building:

     

     

    wall plates

    3925

    90

    00

    BM25, BM50 ( flameproof of B-15)

     

     

    Ceiling plates

    3925

    90

    00

    CC25, CC75 ( flameproof of B-0; B-15)

     

     

    Boat or dock fenders

    4016

    94

    00

     

     

     

    Boat chains

    7315

    82

    00

    Studlink anchor chains with diameter of 13-36 mm

     

     

    Cored wire

    8311

     

     

    of NAEH14,
    sizes:f2,4, f3,2, f4,0 mm

     

     

     

     

     

     

    of NA71T-1,
    sizes:f1,0, f1,2, f1,6 mm

     

     

     

     

     

     

    of NA71T-5,
    sizes:f1,0, f1,2, f1,6 mm

     

     

     

     

     

     

    of NA71T-G,
    sizes:f1,0, f1,2, f,6 mm

     

     

     

     

     

     

    of NA70S,
    sizes: f0,8-f1,6mm

     

     

    Cored rods

    8311

     

     

    Of NT6013, NB6013, NA6013, NA7016, NA7018
    sizes: f2,5; f3,25; f4,0; f5,0-f5,4 mm

     

     

    Marine boilers

    8402

    12

     

    Steam production of from 0.5 -35 tons per hour

     

     

    Diesel engines

    8408

     

     

    Of a power up to 50 Hp

     

     

    Shafts and propellers

    8410

    90

    00

    Propeller diameter up to 2 m

     

     

    Ships’ derricks

    8426

    11

    00

    Lifting capacity up to 540 tons

     

     

    Gearbox clutches for marine vessels

    8483

    40

    20

    With diesel engines

     

     

    Floating docks

    8905

    90

    10

    Lifting capacity up to 20.000 tons

     

     

    Sheathing of jolly-boats, made of aluminum alloy

    8906

     

     

     

     

     

    Sheathing of ships

    8906

     

     

    up to 12.500 tons

     

     

    high quality composites

    7019

    90

    90

    Made of prepreg fabrics of E-glass fibre for ship building

    2

    machine components: high-strength bolts, high tensile fasteners, ball bearings , lining fabrics, valves, joints, punch plates, variable speed boxes, hydraulic cylinders

    Ball rings

    8482

    80

    00

    types of 24k and 30k

     

     

    Balls, couplings, of cooper

    7411

    22

    00

    Up to Ø 1.500 mm

     

     

    High-temperature solenoid valves

    8417

    10

    00

    For rotationary furnaces

     

     

    Panel mounted solenoid valves

    8417

    10

    00

    For rotationary furnaces

     

     

    valves, of all types

    8481

    20

    90

     

     

     

    Valves, of copper

    8481

    30

    20

     

     

     

    Check valves

    8481

    30

    20

    Maximum capacity: 16 kg/ cm2 , temperature of up to 1200c

     

     

    Gate valves, of copper

    8481

    80

    61

    Maximum capacity: 16 kg/ cm2 , temperature of up to 1200c

     

     

    Ball valves, of copper

    8481

    80

    63

    Maximum capacity: 16 kg/ cm2 , temperature of up to 1200c

     

     

    Ball valves, of copper alloy

    8481

    80

    63

    Maximum capacity: 16 kg/ cm2 , temperature of up to 1200c

     

     

    Angle valves, of copper

    8481

    80

    63

    Maximum capacity: 16 kg/ cm2 , temperature of up to 1200c

     

     

    Angle valves, of copper alloy

    8481

    80

    63

    Maximum capacity: 16 kg/ cm2 , temperature of up to 1200c

     

     

    Check valves, pumpers for pipeline elbows and auxiliary equipment of water cooling system for boilers

    8481

    80

    99

     

     

     

    Parts of valves

    8481

    90

    29

     

     

     

    Parts of couplings, elbows, fittings, with a diameter of<Object: word/embeddings/oleObject1.bin> inches to 36 inches

    7307

    22

     

    Of steel

     

     

    Parts of couplings, elbows, fittings, with a diameter of<Object: word/embeddings/oleObject2.bin> inches to 36 inches

    7307

    92

     

    Of steel

     

    Fabricated steel

    Flat-rolled products of other alloy steel, of a width of 60 mm or more

    7225

    30

    90

    Manufacturing in 2016

     

     

    Bars and rods, hot-rolled, in irregularly wound coils, of other alloy steel

    7227

    90

    0

    Manufacturing in 2016

     

     

    Alloy steel, shaped

    7228

    70

    90

    SS400, SS540 from L80 to L130; Q235 from C80 to C180

    VI. SUPPORTING PRODUCTS FOR HI-TECH INDUSTRIES

    No.

    Priority products

    Home products

     

     

    Name of product

    HS Code

    Description

    1

    Types of electronic components , electronic circuits used for creating equipment : Peripheral equipment , computers , electronic appliances, audiovisual equipment , solar cells ; microprocessors ; controllers (programmable logic controllers PLC , CNC , ... )

    Solar panel module

    8541

    40

    22

    Used for absorbing solar energy and convert it into electricity

     

     

    Optical disk drives

    8471

    70

    40

    Including CD-ROM, DVD and CD-R drives

    2

    New generation engines: electric motors, , magnetic motors, servo motors, reluctance motors, linear motors

    Vibration motors, a kind of use for mobile phones

    8501

    10

    60

     

     

     

    Brushes electric motors

    8501

    10

    91

    Types of QK1-5868-000A, S8-71961, S8-71957, S8- 71958, S8-71969, S8-71983, SS8-71974, a kind of use for printers

    This appendix is compiled according to current lists of machineries, equipment, materials and accessories, etc. that have been manufactured by January 01, 2015 of competent Ministries and Departments. Any suplementation shall be considered adding to this Appendix by the Ministry of Industry and Trade, and other relevant Ministries and Departments.

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

    • Thông tư 55/2015/TT-BCT quy định trình tự, thủ tục xác nhận ưu đãi và hậu kiểm ưu đãi đối với các Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành

    Bị hủy bỏ

      Được bổ sung

        Đình chỉ

          Bị đình chỉ

            Bị đinh chỉ 1 phần

              Bị quy định hết hiệu lực

                Bị bãi bỏ

                  Được sửa đổi

                    Được đính chính

                      Bị thay thế

                        Được điều chỉnh

                          Được dẫn chiếu

                            Văn bản hiện tại
                            Số hiệu55/2015/TT-BCT
                            Loại văn bảnThông tư
                            Cơ quanBộ Công thương
                            Ngày ban hành30/12/2015
                            Người kýVũ Huy Hoàng
                            Ngày hiệu lực 01/01/2016
                            Tình trạng Còn hiệu lực
                            Văn bản có liên quan

                            Hướng dẫn

                              Hủy bỏ

                                Bổ sung

                                • Thông tư 42/2019/TT-BCT sửa đổi quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành hoặc liên tịch ban hành

                                Đình chỉ 1 phần

                                  Quy định hết hiệu lực

                                    Bãi bỏ

                                      Sửa đổi

                                      • Thông tư 42/2019/TT-BCT sửa đổi quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành hoặc liên tịch ban hành

                                      Đính chính

                                        Thay thế

                                          Điều chỉnh

                                            Dẫn chiếu

                                              Văn bản gốc PDF

                                              Đang xử lý

                                              Văn bản Tiếng Việt

                                              Đang xử lý

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Bổ sung

                                              Thông tư này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 35 Thông tư 42/2019/TT-BCT

                                              Xem văn bản Bổ sung

                                              Xem văn bản Bổ sung

                                              Thông tư này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 35 Thông tư 42/2019/TT-BCT

                                              Xem văn bản Bổ sung

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Cụm từ này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 35 Thông tư 42/2019/TT-BCT

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Được hướng dẫn

                                              Dẫn chiếu

                                              Xem văn bản Được hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 35 Thông tư 42/2019/TT-BCT

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Cụm từ này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 35 Thông tư 42/2019/TT-BCT

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Cụm từ này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 35 Thông tư 42/2019/TT-BCT

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 35 Thông tư 42/2019/TT-BCT

                                              Xem văn bản Sửa đổi

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Phụ lục này bị thay thế bởi Điều 1 Thông tư 19/2021/TT-BCT có hiêu lực thi hành từ ngày 12/01/2022

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Phụ lục này bị thay thế bởi Điều 1 Thông tư 19/2021/TT-BCT có hiêu lực thi hành từ ngày 12/01/2022

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Được hướng dẫn

                                              Dẫn chiếu

                                              Xem văn bản Được hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Được hướng dẫn

                                              Dẫn chiếu

                                              Xem văn bản Được hướng dẫn

                                              Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                              • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                 Tư vấn nhanh với Luật sư
                                              -
                                              CÙNG CHUYÊN MỤC
                                              • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                              • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                              • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                              • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                              • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                              • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                              • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                              • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                              • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                              • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                              • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                              • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                              BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                              • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                              • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                              • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                              • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                              • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                              • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                              • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                              • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                              • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                              • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                              • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                              • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                              LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                              • Tư vấn pháp luật
                                              • Tư vấn luật tại TPHCM
                                              • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                              • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                              • Tư vấn pháp luật qua Email
                                              • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                              • Tư vấn luật qua Facebook
                                              • Tư vấn luật ly hôn
                                              • Tư vấn luật giao thông
                                              • Tư vấn luật hành chính
                                              • Tư vấn pháp luật hình sự
                                              • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                              • Tư vấn pháp luật thuế
                                              • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                              • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                              • Tư vấn pháp luật lao động
                                              • Tư vấn pháp luật dân sự
                                              • Tư vấn pháp luật đất đai
                                              • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                              • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                              • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                              • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                              • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                              • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                              • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                              LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                              • Tư vấn pháp luật
                                              • Tư vấn luật tại TPHCM
                                              • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                              • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                              • Tư vấn pháp luật qua Email
                                              • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                              • Tư vấn luật qua Facebook
                                              • Tư vấn luật ly hôn
                                              • Tư vấn luật giao thông
                                              • Tư vấn luật hành chính
                                              • Tư vấn pháp luật hình sự
                                              • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                              • Tư vấn pháp luật thuế
                                              • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                              • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                              • Tư vấn pháp luật lao động
                                              • Tư vấn pháp luật dân sự
                                              • Tư vấn pháp luật đất đai
                                              • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                              • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                              • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                              • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                              • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                              • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                              • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                              Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                              Tìm kiếm

                                              Duong Gia Logo

                                              • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                 Tư vấn nhanh với Luật sư

                                              VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                              Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                               Điện thoại: 1900.6568

                                               Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                              VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                              Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                               Điện thoại: 1900.6568

                                               Email: danang@luatduonggia.vn

                                              VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                              Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                               Điện thoại: 1900.6568

                                                Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                              Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                              Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                              • Chatzalo Chat Zalo
                                              • Chat Facebook Chat Facebook
                                              • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                              • location Đặt câu hỏi
                                              • gọi ngay
                                                1900.6568
                                              • Chat Zalo
                                              Chỉ đường
                                              Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                              Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                              Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                              Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                              • Gọi ngay
                                              • Chỉ đường

                                                • HÀ NỘI
                                                • ĐÀ NẴNG
                                                • TP.HCM
                                              • Đặt câu hỏi
                                              • Trang chủ