Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 219/2015/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 91/2015/NĐ-CP về đầu tư vốn Nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    272239
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu219/2015/TT-BTC
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Tài chính
    Ngày ban hành31/12/2015
    Người kýTrần Văn Hiếu
    Ngày hiệu lực 15/02/2016
    Tình trạng Hết hiệu lực

    BỘ TÀI CHÍNH
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 219/2015/TT-BTC

    Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2015

     

    THÔNG TƯ

    HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 91/2015/NĐ-CP NGÀY 13 THÁNG 10 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC VÀO DOANH NGHIỆP VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỐN, TÀI SẢN TẠI DOANH NGHIỆP

    Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

    Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

    Căn cứ Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp;

    Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Tài chính;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp;

    Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp.

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

    1. Thông tư này hướng dẫn một số nội dung về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước quy định tại Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp (sau đây gọi là Nghị định số 91/2015/NĐ-CP).

    2. Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP.

    Chương II

    QUY ĐỊNH CỤ THỂ

    Điều 2. Ghi tăng vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp

    1. Trường hợp đầu tư vốn nhà nước để thành lập mới doanh nghiệp nhà nước:

    a) Doanh nghiệp nhà nước thành lập mới, căn cứ số vốn nhà nước thực cấp (đối với doanh nghiệp thành lập mới không có dự án đầu tư xây dựng), vốn nhà nước đã cấp theo quyết toán công trình hoàn thành đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đối với doanh nghiệp thành lập mới trên cơ sở bàn giao dự án đầu tư xây dựng) để ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp. Trường hợp vốn đầu tư thực tế của Nhà nước thấp hơn mức vốn điều lệ đã đăng ký khi thành lập doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký điều chỉnh lại mức vốn điều lệ trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi thành lập bằng mức vốn thực tế đã đầu tư của nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2014.

    b) Trường hợp việc đầu tư vốn điều lệ cho doanh nghiệp theo mức đã được phê duyệt trong đề án thành lập được chia thành nhiều lần, theo từng giai đoạn, thì doanh nghiệp điều chỉnh lại mức vốn điều lệ thực góp trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2014.

    2. Trường hợp đầu tư bổ sung vốn nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước đang hoạt động:

    Doanh nghiệp nhà nước đang hoạt động có tiếp nhận tài sản từ nơi khác chuyển đến được đầu tư bằng vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, tiếp nhận nguồn kinh phí hỗ trợ của nhà nước (hỗ trợ di dời, sắp xếp lại, xử lý nhà đất, hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp) để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo cơ sở sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp căn cứ vào quyết định điều chuyển tài sản của cấp có thẩm quyền và biên bản bàn giao tài sản, quyết toán tiền hỗ trợ của nhà nước (phần thực hiện dự án đầu tư) thực hiện ghi tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp và thực hiện điều chỉnh lại mức vốn điều lệ thực góp trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2014.

    3. Trường hợp đầu tư vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên:

    a) Căn cứ hồ sơ đề nghị đầu tư bổ sung thêm vốn điều lệ tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và sau khi nhà nước đã thực hiện đầu tư bổ sung vốn (kể cả trường hợp sử dụng cổ tức, lợi nhuận được chia theo phần vốn nhà nước để đầu tư bổ sung); hoặc trường hợp công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên sử dụng các nguồn lợi nhuận sau thuế, quỹ đầu tư phát triển, thặng dư vốn cổ phần (đối với công ty cổ phần), nguồn quỹ khác, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên tăng vốn điều lệ theo quy định của pháp luật.

    b) Cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo người đại diện có trách nhiệm yêu cầu công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên ghi tăng vốn góp của chủ sở hữu (giá trị thuộc phần vốn nhà nước đầu tư tăng thêm tại công ty), đồng thời có thông báo bằng văn bản tổng giá trị thực tế phần vốn nhà nước đã đầu tư (thực góp) tại công ty và số lượng cổ phiếu do cổ đông nhà nước nắm giữ (đối với đầu tư vào công ty cổ phần) sau khi công ty tăng vốn điều lệ và gửi đến cơ quan đại diện chủ sở hữu để theo dõi quản lý.

    Điều 3. Chuyển nhượng vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

    Việc chuyển nhượng vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thực hiện theo quy định tại Điều 38 của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP, trong đó, đối với trường hợp chuyển nhượng vốn (chuyển nhượng cổ phiếu) nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần đã niêm yết trên thị trường chứng khoán hoặc đã đăng ký giao dịch trên sàn giao dịch Upcom theo phương thức thỏa thuận thì giá bán thỏa thuận phải đảm bảo trong biên độ giá giao dịch (giới hạn giao động giá) của mã chứng khoán tại ngày chuyển nhượng, nhưng không thấp hơn giá cổ phiếu được xác định theo giá trị sổ sách của công ty cổ phần có mã chứng khoán niêm yết/đăng ký giao dịch, căn cứ vào tổng giá trị vốn chủ sở hữu chia (:) cho vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm chuyển nhượng.

    Điều 4. Quản lý vốn, tài sản tại doanh nghiệp nhà nước

    Việc quản lý vốn và tài sản tại doanh nghiệp nhà nước thực hiện theo quy định tại Mục 1 Chương III của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP và các quy định sau:

    1. Doanh nghiệp phải xây dựng và ban hành quy chế nội bộ để quản lý, sử dụng các loại tài sản của doanh nghiệp; Quy chế phải xác định rõ việc phối hợp của từng bộ phận quản lý trong doanh nghiệp, quy định rõ trách nhiệm bồi thường của từng bộ phận, cá nhân đối với các trường hợp làm hư hỏng, mất mát, gây tổn thất tài sản, thiệt hại cho doanh nghiệp.

    2. Đối với doanh nghiệp có tài sản đặc thù như vật nuôi, cây trồng, thiết bị có nguồn phóng xạ, chất độc hại và tài sản đặc thù khác, quá trình quản lý, sử dụng, thanh lý tài sản ngoài việc tuân thủ các quy định của pháp luật về tài chính, doanh nghiệp phải đảm bảo tuân thủ các quy định, quy trình, quy phạm về kỹ thuật của cơ quan quản lý chuyên ngành ban hành.

    3. Bảo toàn vốn của doanh nghiệp nhà nước: doanh nghiệp áp dụng các biện pháp bảo toàn vốn theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP để bảo toàn vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp. Trong đó:

    a) Việc trích lập các khoản dự phòng rủi ro: dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng các khoản phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá các khoản đầu tư tài chính và dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp, doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009, Thông tư số 34/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011, Thông tư số 89/2013/TT-BTC ngày 28/6/2013 của Bộ Tài chính và các Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

    b) Lãi, lỗ của doanh nghiệp làm căn cứ đánh giá mức độ bảo toàn vốn quy định tại Khoản 3 Điều 22 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP là số chênh lệch giữa tổng doanh thu và thu nhập khác trừ (-) tổng các khoản chi phí phát sinh trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (bao gồm cả khoản trích lập dự phòng theo quy định). Nếu số chênh lệch dương doanh nghiệp có lãi, nếu số chênh lệch âm doanh nghiệp bị lỗ, nếu không có chênh lệch doanh nghiệp không phát sinh lãi, lỗ.

    c) Việc quản lý, xác định doanh thu, thu nhập khác và chi phí để xác định lãi, lỗ (kết quả kinh doanh) của doanh nghiệp làm căn cứ đánh giá mức độ bảo toàn vốn thực hiện theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP và Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành do Bộ Tài chính ban hành.

    Điều 5. Quản lý vốn của doanh nghiệp nhà nước tại công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn

    Việc quản lý vốn của doanh nghiệp nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn thực hiện theo quy định tại Mục 2 Chương III của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP và các quy định sau:

    1. Doanh nghiệp nhà nước đầu tư vốn tại công ty cổ phần, trường hợp công ty cổ phần sử dụng các nguồn quỹ đầu tư phát triển, thặng dư vốn cổ phần, nguồn quỹ khác để tăng vốn điều lệ theo quy định của pháp luật thì doanh nghiệp nhà nước chỉ đạo người đại diện phần vốn của doanh nghiệp có trách nhiệm yêu cầu công ty cổ phần ghi tăng vốn góp của chủ sở hữu (giá trị thuộc phần vốn doanh nghiệp nhà nước đầu tư tăng thêm tại công ty), đồng thời có thông báo bằng văn bản tổng giá trị thực tế phần vốn doanh nghiệp nhà nước đã đầu tư (thực góp) tại công ty và số lượng cổ phiếu do cổ đông là doanh nghiệp nhà nước nắm giữ sau khi công ty tăng vốn điều lệ và gửi vốn chủ sở hữu vốn (doanh nghiệp nhà nước) để theo dõi, quản lý.

    2. Đối với công ty con là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, hàng năm doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm phê duyệt báo cáo tài chính và quyết định việc phân phối, sử dụng lợi nhuận sau thuế, thu lợi nhuận sau thuế tại các công ty con theo quy chế tài chính đã được phê duyệt. Trường hợp vốn chủ sở hữu tại công ty con lớn hơn mức vốn điều lệ đã được phê duyệt thì doanh nghiệp nhà nước thực hiện điều chuyển khoản chênh lệch về doanh nghiệp nhà nước (thông qua việc điều chuyển số dư Quỹ đầu tư phát triển hoặc lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tại công ty con) và hạch toán là khoản doanh thu hoạt động tài chính của doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 28 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP.

    Điều 6. Chuyển nhượng vốn đầu tư ra ngoài doanh nghiệp

    Doanh nghiệp nhà nước thực hiện chuyển nhượng vốn đầu tư ra ngoài doanh nghiệp theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP và hướng dẫn sau:

    1. Chuyển nhượng vốn tại công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên:

    a) Trường hợp doanh nghiệp nhà nước yêu cầu công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên mua lại phần vốn góp của mình thì thực hiện bán thỏa thuận theo quy định tại Điều 52 của Luật Doanh nghiệp năm 2014. Giá bán thỏa thuận xác định theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 38 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP.

    b) Trường hợp doanh nghiệp nhà nước chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho thành viên khác hoặc chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân không phải là thành viên trong công ty thì phải thực hiện theo Điều 53 của Luật Doanh nghiệp năm 2014, trong đó:

    - Nếu chuyển nhượng cho các thành viên khác trong công ty thì thực hiện thỏa thuận giá chuyển nhượng với các thành viên khác. Việc xác định giá bán thỏa thuận trên cơ sở kết quả thẩm định giá của tổ chức có chức năng thẩm định giá theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 38 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP.

    - Nếu chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân không phải là thành viên trong công ty thì thực hiện phương thức bán đấu giá công khai hoặc thỏa thuận trực tiếp theo quy định tại khoản 4 Điều 38 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP. Cụ thể như sau:

    Khi doanh nghiệp nhà nước chuyển nhượng vốn theo phương thức đấu giá công khai có giá trị từ 10 tỷ đồng trở lên, thực hiện tại Sở Giao dịch chứng khoán, trường hợp giá trị vốn chuyển nhượng dưới 10 tỷ đồng thì có thể thuê tổ chức tài chính trung gian bán đấu giá, tự tổ chức đấu giá tại doanh nghiệp, hoặc thực hiện đấu giá tại Sở Giao dịch chứng khoán.

    Doanh nghiệp nhà nước thực hiện bán thỏa thuận trực tiếp với nhà đầu tư trong trường hợp bán đấu giá công khai không thành công (chỉ có một nhà đầu tư đăng ký mua phần vốn góp của doanh nghiệp nhà nước).

    Việc xác định giá khởi điểm khi tổ chức bán đấu giá và làm cơ sở khi bán thỏa thuận thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 38 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP.

    2. Chuyển nhượng vốn tại Công ty cổ phần:

    Doanh nghiệp nhà nước thực hiện chuyển nhượng vốn đầu tư ra ngoài tại công ty cổ phần theo quy định tại khoản 4 Điều 29 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP; trong đó, khi chuyển nhượng vốn (chuyển nhượng cổ phiếu) của doanh nghiệp tại công ty cổ phần đã niêm yết trên thị trường giao dịch chứng khoán hoặc đã đăng ký giao dịch trên sàn giao dịch Upcom theo phương thức thỏa thuận thì giá thỏa thuận phải đảm bảo trong biên độ giá giao dịch (giới hạn giao động giá) của mã chứng khoán tại ngày chuyển nhượng, nhưng không thấp hơn giá cổ phiếu được xác định theo giá trị sổ sách của công ty cổ phần có mã chứng khoán niêm yết/đăng ký giao dịch, căn cứ vào tổng giá trị vốn chủ sở hữu chia (:) cho vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm chuyển nhượng.

    3. Xử lý tiền thu từ chuyển nhượng các khoản đầu tư ra ngoài của doanh nghiệp nhà nước:

    a) Tiền thu được do chuyển nhượng các khoản vốn đầu tư ra ngoài doanh nghiệp (kể cả chuyển nhượng quyền mua cổ phần, quyền góp vốn) sau khi trừ giá trị vốn đã đầu tư của doanh nghiệp, chi phí chuyển nhượng và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định, số tiền còn lại được xác định vào thu nhập hoạt động tài chính của doanh nghiệp.

    b) Trường hợp nếu khoản tiền thu được từ chuyển nhượng các khoản vốn đầu tư ra ngoài doanh nghiệp (bao gồm cả chuyển nhượng quyền mua cổ phần, quyền góp vốn) không đủ bù đắp giá trị vốn đã đầu tư ghi trên sổ kế toán của doanh nghiệp và khoản dự phòng đã trích lập (nếu có), doanh nghiệp được hạch toán phần còn thiếu vào chi phí hoạt động tài chính của doanh nghiệp.

    Điều 7. Kiểm kê và xử lý kết quả kiểm kê tài sản tại doanh nghiệp nhà nước

    1. Doanh nghiệp nhà nước phải tổ chức kiểm kê thực tế để xác định số lượng các loại tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn thuộc quyền quản lý, sử dụng của doanh nghiệp (kể cả cây trồng, vật nuôi, đàn gia súc); số lượng cổ phiếu doanh nghiệp nhận được mà không phải thanh toán tiền; đối chiếu các khoản công nợ phải trả, phải thu trong các trường hợp sau:

    a) Thời điểm khóa sổ kế toán để lập báo cáo tài chính năm;

    b) Khi thực hiện quyết định của cấp có thẩm quyền chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi sở hữu;

    c) Sau khi xảy ra thiên tai, địch họa; hoặc vì các nguyên nhân khác gây ra biến động tài sản của doanh nghiệp nhà nước;

    d) Theo chủ trương của Nhà nước.

    2. Xử lý kết quả kiểm kê:

    a) Xử lý kết quả kiểm kê tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm:

    - Trường hợp kết quả kiểm kê thiếu tài sản so với số tài sản đã ghi vào sổ sách kế toán nếu do nguyên nhân chủ quan của tập thể, cá nhân có liên quan gây ra thì tập thể, cá nhân gây ra phải bồi thường. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty (đối với doanh nghiệp không có Hội đồng thành viên), Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp nhà nước quyết định mức bồi thường và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Giá trị tài sản bị thiếu sau khi đã được bù đắp bằng tiền bồi thường của tập thể, cá nhân (hoặc giá trị tài sản thiếu do nguyên nhân khách quan) phần còn lại (nếu có) doanh nghiệp được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

    - Trường hợp kết quả kiểm kê thừa tài sản so với số tài sản đã ghi vào sổ sách kế toán, doanh nghiệp phải xác định rõ nguyên nhân thừa tài sản, đối với tài sản thừa không phải trả lại được hạch toán vào thu nhập khác của doanh nghiệp; đối với tài sản thừa chưa xác định rõ nguyên nhân thì hạch toán vào phải trả, phải nộp khác; trường hợp giá trị tài sản thừa đã xác định được nguyên nhân và có biên bản xử lý thì căn cứ vào quyết định xử lý để hạch toán cho phù hợp.

    b) Việc xử lý kết quả kiểm kê theo quy định tại điểm b, c và d khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật đối với từng trường hợp kiểm kê cụ thể.

    c) Doanh nghiệp có trách nhiệm xử lý kịp thời các khoản tổn thất tài sản, công nợ, trường hợp để các khoản tổn thất tài sản, công nợ không được xử lý thì Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty (đối với doanh nghiệp không có Hội đồng thành viên), Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp nhà nước chịu trách nhiệm trước cơ quan đại diện chủ sở hữu như trường hợp báo cáo không trung thực tình hình tài chính doanh nghiệp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về vi phạm gây tổn thất tài sản của doanh nghiệp.

    Điều 8. Phân phối lợi nhuận đối với doanh nghiệp nhà nước

    Doanh nghiệp nhà nước thực hiện phân phối lợi nhuận theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP và các quy định sau:

    1. Trường hợp trong năm tài chính doanh nghiệp vừa phát sinh lỗ sản xuất, kinh doanh được chuyển sang năm tiếp sau (thu nhập chịu thuế âm), vừa phát sinh lợi nhuận (lãi) do có khoản thu nhập không phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc có lỗ lũy kế từ năm trước được chuyển trừ vào thu nhập chịu thuế của năm tiếp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh nghiệp chỉ được sử dụng phần chênh lệch lợi nhuận còn lại trong năm tài chính sau khi đã trừ số lỗ nêu trên để thực hiện phân phối, trích lập các quỹ theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 31 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP.

    2. Căn cứ để trích lập quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ thưởng người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên xác định như sau:

    a) Về xếp loại doanh nghiệp A, B, C làm căn cứ trích lập các quỹ thực hiện theo quy định của Chính phủ về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.

    b) Về tiền lương tháng thực hiện làm căn cứ trích lập các quỹ:

    - Đối với trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi doanh nghiệp nhà nước: căn cứ quỹ tiền lương thực hiện trong năm tài chính của người lao động của doanh nghiệp được xác định theo quy định tại Nghị định số 50/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu hoặc các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) chia (:) cho 12 tháng.

    - Đối với trích quỹ thưởng Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên: căn cứ quỹ tiền lương, thù lao thực hiện của viên chức quản lý (chuyên trách và không chuyên trách) được xác định theo quy định của Nghị định số 51/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó Tổng giám đốc hoặc Phó giám đốc, kế toán trưởng công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có), chia (:) cho 12 tháng.

    Điều 9. Xây dựng kế hoạch tài chính

    Việc xây dựng kế hoạch tài chính của doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP và quy định sau:

    1. Định kỳ hàng năm cùng thời gian các Bộ quản lý ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng dự toán ngân sách theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, doanh nghiệp xây dựng kế hoạch tài chính của năm tiếp theo gửi đến cơ quan đại diện chủ sở hữu và cơ quan tài chính cùng cấp trước ngày 31/7 hàng năm để tổng hợp lập dự toán ngân sách nhà nước. Căn cứ lập, trình tự xây dựng kế hoạch tài chính thực hiện theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP.

    2. Biểu mẫu báo cáo doanh nghiệp lập theo Phụ lục 1A “Báo cáo Kế hoạch Tài chính” ban hành kèm theo Thông tư này. Trong đó: Mẫu số 01- báo cáo công ty mẹ; Mẫu số 02- báo cáo hợp nhất của Tập đoàn, Tổng công ty, công ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con.

    Điều 10. Chế độ báo cáo và tổng hợp báo cáo

    Doanh nghiệp phải thực hiện chế độ lập, trình bày, gửi các báo cáo (định kỳ, đột xuất) đến cơ quan đại diện chủ sở hữu và cơ quan quản lý nhà nước theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP và theo quy định sau:

    1. Báo cáo định kỳ, gồm:

    a) Báo cáo Tài chính: cuối kỳ kế toán quý, năm, doanh nghiệp phải thực hiện lập báo cáo tài chính quý, năm của doanh nghiệp (doanh nghiệp là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con thực hiện lập báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ và báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con). Báo cáo tài chính quý, năm doanh nghiệp lập dạng đầy đủ.

    Biểu mẫu, thời hạn nộp và nơi nhận báo cáo, doanh nghiệp thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán do Bộ Tài chính ban hành;

    b) Báo cáo một số chỉ tiêu ngoại bảng cân đối kế toán:

    Khi lập báo cáo Tài chính quý, năm, doanh nghiệp nhà nước lập Báo cáo một số chỉ tiêu ngoại bảng cân đối kế toán của báo cáo tài chính quý, năm của doanh nghiệp. Thời hạn nộp và nơi nhận báo cáo cùng với thời hạn nộp và nơi nhận báo cáo tài chính của doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

    Biểu mẫu báo cáo doanh nghiệp lập theo Phụ lục 1B “Biểu mẫu chỉ tiêu ngoại bảng” ban hành kèm theo Thông tư này. Trong đó: Mẫu 01- Chỉ tiêu ngoại bảng - công ty mẹ; Mẫu số 02- Chỉ tiêu ngoại bảng - Hợp nhất.

    c) Báo cáo tình hình tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

    - Định kỳ hàng Quý, trước ngày 05 của tháng đầu Quý sau, doanh nghiệp hoàn thành việc lập và gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan tài chính cùng cấp báo cáo tình hình tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Biểu mẫu báo cáo doanh nghiệp lập theo Phụ lục 1C ban hành kèm theo Thông tư này.

    - Riêng đối với các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước (không phân biệt cấp có thẩm quyền quyết định thành lập hoặc được giao quản lý) sau khi xây dựng kế hoạch tài chính (theo Điều 9 Thông tư này) và lập báo cáo tình hình thực hiện nêu trên, các tập đoàn kinh tế, tổng công ty gửi về Cục Tài chính doanh nghiệp - Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế để tổng hợp báo cáo đánh giá tình hình tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

    d) Báo cáo về tình hình tái cơ cấu doanh nghiệp

    Định kỳ hàng Quý, các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con (không phân biệt cấp có thẩm quyền quyết định thành lập hoặc được giao quản lý), cập nhật tình hình, số liệu thực hiện tái cơ cấu đến ngày 15 của tháng cuối quý và hoàn thành việc lập và gửi các báo cáo sau đây đến cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan tài chính cùng cấp và Cục Tài chính doanh nghiệp-Bộ Tài chính trước ngày 20 của tháng cuối quý:

    - Báo cáo về tình hình sắp xếp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước lập theo Phụ lục 2A (gồm 03 mẫu 01, 02 và 03) ban hành kèm theo Thông tư này.

    - Báo cáo về tình hình thoái vốn đầu tư tại doanh nghiệp nhà nước lập theo Phụ lục 2B ban hành kèm theo Thông tư này.

    Cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm tổng hợp báo cáo của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, công ty mẹ của nhóm doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, doanh nghiệp độc lập thuộc phạm vi quản lý theo phụ lục nêu trên và gửi Bộ Tài chính trước ngày 25 của tháng kết thúc quý để tổng hợp chung toàn quốc báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần, Quyết định số 929/QĐ-TTg ngày 17/7/2012 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước trọng tâm là tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước giai đoạn 2011-2015.

    2. Báo cáo đột xuất:

    Ngoài các báo cáo nêu tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp phải thực hiện lập và gửi các báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu và cơ quan quản lý nhà nước. Nội dung (biểu mẫu), thời hạn báo cáo căn cứ vào yêu cầu cụ thể của cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan quản lý nhà nước.

    3. Cơ quan đại diện chủ sở hữu, doanh nghiệp thực hiện gửi các báo cáo nêu tại khoản 1 Điều này đến cơ quan nhận báo cáo theo đường văn thư, đồng thời gửi thông qua việc truy cập vào hệ thống thông tin quản lý tài chính doanh nghiệp trên website tại địa chỉ: http://soe.mof.gov.vn hoặc http://dnnn.mof.gov.vn. Tài khoản và mật khẩu để đăng nhập của cơ quan đại diện chủ sở hữu và doanh nghiệp thực hiện như sau:

    Đối với cơ quan đại diện chủ sở hữu: phân công một đơn vị trực thuộc quản lý để giao một cá nhân phụ trách tài khoản và mật khẩu đăng nhập do Bộ Tài chính cung cấp.

    Đối với doanh nghiệp: tài khoản đăng nhập là mã số thuế của doanh nghiệp, mật khẩu sẽ được hệ thống gửi về địa chỉ thư điện tử doanh nghiệp đã đăng ký với Bộ Tài chính.

    Riêng báo cáo tài chính và báo cáo một số chỉ tiêu ngoại bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp gửi đến cơ quan nhận báo cáo thông qua việc truy cập vào hệ thống thông tin quản lý tài chính doanh nghiệp là báo cáo tài chính và báo cáo một số chỉ tiêu ngoại bảng cân đối kế toán của năm và 6 tháng của doanh nghiệp.

    Trường hợp cơ quan đại diện chủ sở hữu, doanh nghiệp mất mật khẩu hoặc không đăng nhập được vào hệ thống, cơ quan đại diện chủ sở hữu, doanh nghiệp thông báo kịp thời về Cục Tài chính doanh nghiệp-Bộ Tài chính để hỗ trợ xử lý.

    4. Cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan tài chính cùng cấp có trách nhiệm đôn đốc việc đơn vị báo cáo thực hiện chế độ báo cáo theo quy định nêu trên. Trường hợp trong năm, doanh nghiệp không thực hiện báo cáo hoặc chậm nộp báo cáo mà không có lý do chính đáng, cơ quan đại diện chủ sở hữu sẽ xem xét việc chấp hành chế độ báo cáo của doanh nghiệp khi thực hiện xếp loại doanh nghiệp năm đó.

    Chương III

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 11. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2016 và thay thế Thông tư số 220/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP ngày 11/7/2013 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

    2. Việc trích lập khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp; xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, trích lập các khoản dự phòng thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).

    3. Việc phân phối lợi nhuận sau thuế và trích lập quỹ của doanh nghiệp kể từ năm tài chính 2015 trở đi thực hiện theo quy định tại Điều 31 của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP.

    4. Bãi bỏ quy định về mức trích lập hai quỹ khen thưởng, phúc lợi của doanh nghiệp bằng hai tháng lương thực tế thực hiện trong năm tại Khoản 2 Điều 7 Thông tư số 178/2014/TT-BTC hướng dẫn một số nội dung về tài chính khi thực hiện đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch đối với các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thủy lợi.

    Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, bổ sung và sửa đổi./.

     

     

    Nơi nhận:
    - Thủ tướng, các Phó TTCP;
    - VPTW và các Ban của Đảng;
    - VP Quốc Hội;
    - VP Chủ tịch nước;
    - VP Chính phủ;
    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
    - T
    òa án nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán Nhà nước;

    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
    - Cơ quan TW của các đoàn thể;
    - UBND, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc các tỉnh, TP
    trực thuộc TW;
    - Website Chính phủ; Công báo;
    - VP BCĐ TW về phòng chống tham nhũng;
    - Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
    - Các Tập đoàn kinh tế nhà nước; Các Tổng công ty Nhà
    nước; VCCI; Hội kế toán và Kiểm toán VN; Hội Kiểm toán viên hành nghề VN;
    - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
    -
    Website Bộ Tài chính;
    -
    Lưu: VT, Cục TCDN.

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Trần Văn Hiếu

     

    CƠ QUAN ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU
    TÊN DOANH NGHIỆP

    Mẫu số 01

     

    PHỤ LỤC 1A

    KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH - BÁO CÁO CÔNG TY MẸ
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 219/2015/TT-BTC ngày 31/12/2015 của Bộ Tài chính)
    (Lập và gửi đến cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan tài chính trước ngày 31/7 hàng năm)

    Chỉ tiêu

    Mã chỉ tiêu

    Đơn vị tính

    Năm liền trước năm báo cáo (số thực hiện)

    Năm báo cáo (năm hiện tại)

    Kế hoạch năm kế tiếp

    So sánh TH/KH (%)

    So sánh năm KH/ năm BC (%)

    Kế hoạch Năm

    Thực hiện đến 30/06

    Ước thực hiện năm

    A- CÁC CHỈ TIÊU VỀ SẢN XUẤT KINH DOANH

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    I- Sản lượng

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1. Sản lượng sản xuất chủ yếu

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    a) Sản phẩm tiêu thụ trong nước

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Sản phẩm A

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Sản phẩm B

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    ……

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    b) Sản phẩm xuất khẩu

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Sản phẩm C

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Sản phẩm D

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    ……

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2. Sản lượng sản phẩm tiêu thụ

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    a) Sản phẩm tiêu thụ trong nước

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Sản phẩm A

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Sản phẩm B

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    ….

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    b) Các sản phẩm xuất khẩu

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Sản phẩm C

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Sản phẩm D

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    ….

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    3. Giá thành đơn vị SP chủ yếu

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    a) Sản phẩm tiêu thụ trong nước

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Sản phẩm A

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Sản phẩm B

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    ……

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    b) Các sản phẩm xuất khẩu

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Sản phẩm C

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Sản phẩm D

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    ……

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    4. Giá bán các sản phẩm chủ yếu

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    a) Sản phẩm tiêu thụ trong nước

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Sản phẩm A

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Sản phẩm B

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    …….

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    b) Sản phẩm xuất khẩu

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Sản phẩm C

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Sản phẩm D

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    …..

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    II. Kết quả kinh doanh

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1. Tổng doanh thu

    10

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    a. Doanh thu thuần

    10.1

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    b. Doanh thu hoạt động tài chính

    10.2

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    c. Doanh thu khác

    10.3

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    2. Lãi phát sinh

    20

     

     

     

     

     

     

     

     

    a. Trước thuế TNDN

    20.1

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    b. Sau thuế TNDN

    20.2

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    3. Lỗ phát sinh

    30

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    4. Lỗ lũy kế

    40

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    III. Thuế và các khoản phát sinh phải nộp NSNN

    100

     

     

     

     

     

     

     

     

    1. Từ hoạt động KD nội địa

    110

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    a. Thuế GTGT

    111

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    b. Thuế tiêu thụ đặc biệt

    112

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    c. Thuế TNDN

    113

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    d. Các khoản thuế, phí phải nộp khác

    114

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    2. Từ hoạt động kinh doanh XNK

    120

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    a. Thuế XNK

    121

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    b. Thuế GTGT hàng nhập khẩu

    122

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    c. Thuế TTĐB hàng nhập khẩu

    123

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    d. Chênh lệch giá hàng nhập khẩu

    124

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    3. Thu từ lợi nhuận sau thuế

    130

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    IV. Thuế và các khoản nộp đã NSNN

    200

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    1. Từ hoạt động KD nội địa

    210

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    a. Thuế GTGT

    211

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    b. Thuế tiêu thụ đặc biệt

    212

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    c. Thuế TNDN

    213

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    Trong đó: số nộp cho phát sinh năm trước

    214

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    d. Các khoản thuế, phí phải nộp khác

    215

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    2. Từ hoạt động kinh doanh XNK

    220

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    a. Thuế XNK

    221

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    b. Thuế GTGT hàng nhập khẩu

    222

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    c. Thuế TTĐB hàng nhập khẩu

    223

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    d. Chênh lệnh giá hàng nhập khẩu

    224

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    3. Thu từ lợi nhuận sau thuế

    230

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    V. Nợ thuế

    300

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    1. Nợ thuế từ hoạt động KD nội địa

    310

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    a. Thuế GTGT

    311

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    b. Thuế tiêu thụ đặc biệt

    312

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    c. Thuế TNDN

    313

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    d. Các khoản thuế, phí phải nộp khác

    314

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    2. Từ hoạt động kinh doanh XNK

    320

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    a. Thuế XNK

    321

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    b. Thuế GTGT hàng nhập khẩu

    322

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    c. Thuế TTĐB hàng nhập khẩu

    323

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    d. Chênh lệch giá hàng nhập khẩu

    324

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    VI. Các khoản chi NSNN

    400

     

     

     

     

     

     

     

     

    1. Chi sự nghiệp

    410

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    a. Chi đào tạo

    411

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    b. Chi SN y tế, DS và KHHGĐ

    412

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    c. Chi sự nghiệp kinh tế

    413

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    d. Chi nghiên cứu khoa học

    414

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    2. Chi bổ sung vốn điều lệ

    420

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    3. Chi đầu tư xây dựng

    430

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    4. Chi trợ cấp, trợ giá, hỗ trợ tài chính

    440

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    5. Các khoản chi khác

    450

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    B- CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1. Tổng tài sản

     

    triệu đồng

     

    x

     

     

    x

     

     

    2. Vốn chủ sở hữu

     

    triệu đồng

     

    x

     

     

    x

     

     

    3. Vốn đầu tư của chủ sở hữu

     

    triệu đồng

     

    x

     

     

    x

     

     

    4. Quỹ Đầu tư phát triển

     

    triệu đồng

     

    x

     

     

    x

     

     

    5. Nguồn vốn đầu tư XDCB

     

    triệu đồng

     

    x

     

     

    x

     

     

    6. Nguồn vốn khác của chủ sở hữu

     

    triệu đồng

     

    x

     

     

    x

     

     

    7. Vốn điều lệ được phê duyệt

     

    triệu đồng

     

    x

     

     

    x

     

     

    8. Nguồn bổ sung vốn điều lệ

     

    triệu đồng

     

    x

     

     

    x

     

     

    9. Quỹ Đầu tư phát triển

     

    triệu đồng

     

    x

     

     

    x

     

     

    10. Nguồn bổ sung khác

     

    triệu đồng

     

    x

     

     

    x

     

     

    C- HUY ĐỘNG VỐN

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1. Tổng mức huy động

     

    triệu đồng

     

    x

     

     

    x

     

     

    2. Phát hành trái phiếu

     

    triệu đồng

     

    x

     

     

    x

     

     

    a) Trong nước

     

    triệu đồng

     

    x

     

     

    x

     

     

    b) Ngoài nước

     

    triệu đồng

     

    x

     

     

    x

     

     

    3. Vay các tổ chức tín dụng

     

    triệu đồng

     

    x

     

     

    x

     

     

    a) Trong nước

     

    triệu đồng

     

    x

     

     

    x

     

     

    b) Ngoài nước

     

    triệu đồng

     

    x

     

     

    x

     

     

    4. Huy động khác

     

    triệu đồng

     

    x

     

     

    x

     

     

    5. Hệ số nợ phải trả/ vốn chủ sở hữu

     

    triệu đồng

     

    x

     

     

    x

     

     

    D- PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1. Lợi nhuận thực hiện

     

    triệu đồng

     

    x

     

     

    x

     

     

    2. Trích quỹ phát triển khoa học & công nghệ

     

    triệu đồng

     

    x

     

     

    x

     

     

    3. Bù lỗ các năm trước (nếu có)

     

    triệu đồng

     

    x

     

     

    x

     

     

    4. Thuế TNDN phải nộp

     

    triệu đồng

     

    x

     

     

    x

     

     

    5. Lợi nhuận còn lại

     

    triệu đồng

     

    x

     

     

    x

     

     

    6. Trích quỹ đặc thù

     

    triệu đồng

     

    x

     

     

    x

     

     

    7. Tính 30% quỹ đầu tư phát triển

     

    triệu đồng

     

    x

     

     

    x

     

     

    8. Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi

     

    triệu đồng

     

    x

     

     

    x

     

     

    9. Quỹ thưởng Người quản lý DN

     

    triệu đồng

     

    x

     

     

    x

     

     

    10. Lợi nhuận còn lại sau khi trích các quỹ

     

    triệu đồng

     

    x

     

     

    x

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Ghi chú:

    - Doanh nghiệp gửi biểu mẫu kèm theo công văn giải trình các căn cứ xây dựng kế hoạch tài chính và nêu kiến nghị của doanh nghiệp;

    - Đối với doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh nhiều sản phẩm, dịch vụ thì báo cáo sản lượng, giá thành, giá bán của sản phẩm, dịch vụ có sản lượng hoặc tỷ lệ doanh thu chiếm tỷ trọng lớn nhất;

    - Các khoản thuế phát sinh, đã nộp, doanh nghiệp căn cứ pháp luật thuế hiện hành đối với từng loại thuế để xác định.

    - Khoản lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của các tập đoàn, tổng công ty phải nộp NSNN theo quy định tại Thông tư số 187/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính; Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13/10/2015 của Chính phủ.

    - Các chỉ tiêu thường xuyên thay đổi không kế hoạch được, mang tính thời điểm như các khoản phải nộp không phải là thuế, tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp... thì doanh nghiệp không phải ghi cột kế hoạch và cột so sánh mà ghi trên cơ sở báo cáo tài chính quý, năm.

    - Doanh nghiệp được phê duyệt mức vốn điều lệ đến năm nào thì ghi số liệu vào cột kế hoạch năm tương ứng.

     


    NGƯỜI LẬP BIỂU

    ……….., ngày ….. tháng ….. năm ….
    TỔNG GIÁM ĐỐC
    (Ký tên, đóng dấu)

     

    CƠ QUAN ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU
    TÊN DOANH NGHIỆP

    Mẫu số 02

     

    PHỤ LỤC 1A

    KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH - BÁO CÁO HỢP NHẤT
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 219/2015/TT-BTC ngày 31/12/2015 của Bộ Tài chính)
    (Lập và gửi đến cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan tài chính trước ngày 31/7 hàng năm)

    Chỉ tiêu

    Mã chỉ tiêu

    Đơn vị tính

    Năm liền trước năm báo cáo (số thực hiện)

    Năm báo cáo (năm hiện tại)

    Kế hoạch năm kế tiếp

    So sánh TH/KH (%)

    So sánh năm KH/ năm BC (%)

    Kế hoạch Năm

    Thực hiện đến 30/06

    Ước thực hiện năm

    A- CÁC CHỈ TIÊU VỀ SẢN XUẤT KINH DOANH

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    I- Sản lượng

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1. Sản lượng sản xuất chủ yếu

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    a) Sản phẩm tiêu thụ trong nước

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Sản phẩm A

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Sản phẩm B

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    ……

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    b) Sản phẩm xuất khẩu

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Sản phẩm C

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Sản phẩm D

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    ……

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2. Sản lượng sản phẩm tiêu thụ

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    a) Sản phẩm tiêu thụ trong nước

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Sản phẩm A

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Sản phẩm B

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    ….

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    b) Các sản phẩm xuất khẩu

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Sản phẩm C

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Sản phẩm D

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    ….

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    3. Giá thành đơn vị SP chủ yếu

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    a) Sản phẩm tiêu thụ trong nước

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Sản phẩm A

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Sản phẩm B

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    ……

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    b) Các sản phẩm xuất khẩu

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Sản phẩm C

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Sản phẩm D

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    ……

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    4. Giá bán các sản phẩm chủ yếu

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    a) Sản phẩm tiêu thụ trong nước

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Sản phẩm A

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Sản phẩm B

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    …….

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    b) Sản phẩm xuất khẩu

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Sản phẩm C

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Sản phẩm D

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    …..

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    II. Kết quả kinh doanh

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1. Tổng doanh thu

    10

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    a. Doanh thu thuần

    10.1

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    b. Doanh thu hoạt động tài chính

    10.2

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    c. Doanh thu khác

    10.3

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    2. Lãi phát sinh

    20

     

     

     

     

     

     

     

     

    a. Trước thuế TNDN

    20.1

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    b. Sau thuế TNDN

    20.2

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    3. Lỗ phát sinh

    30

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    4. Lỗ lũy kế

    40

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    III. Thuế và các khoản phát sinh phải nộp NSNN

    100

     

     

     

     

     

     

     

     

    1. Từ hoạt động KD nội địa

    110

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    a. Thuế GTGT

    111

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    b. Thuế tiêu thụ đặc biệt

    112

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    c. Thuế TNDN

    113

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    d. Các khoản thuế, phí phải nộp khác

    114

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    2. Từ hoạt động kinh doanh XNK

    120

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    a. Thuế XNK

    121

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    b. Thuế GTGT hàng nhập khẩu

    122

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    c. Thuế TTĐB hàng nhập khẩu

    123

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    d. Chênh lệch giá hàng nhập khẩu

    124

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    3. Thu từ lợi nhuận sau thuế

    130

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    IV. Thuế và các khoản nộp đã NSNN

    200

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    1. Từ hoạt động KD nội địa

    210

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    a. Thuế GTGT

    211

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    b. Thuế tiêu thụ đặc biệt

    212

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    c. Thuế TNDN

    213

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    Trong đó: số nộp cho phát sinh năm trước

    214

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    d. Các khoản thuế, phí phải nộp khác

    215

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    2. Từ hoạt động kinh doanh XNK

    220

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    a. Thuế XNK

    221

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    b. Thuế GTGT hàng nhập khẩu

    222

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    c. Thuế TTĐB hàng nhập khẩu

    223

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    d. Chênh lệnh giá hàng nhập khẩu

    224

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    3. Thu từ lợi nhuận sau thuế

    230

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    V. Nợ thuế

    300

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    1. Nợ thuế từ hoạt động KD nội địa

    310

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    a. Thuế GTGT

    311

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    b. Thuế tiêu thụ đặc biệt

    312

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    c. Thuế TNDN

    313

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    d. Các khoản thuế, phí phải nộp khác

    314

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    2. Từ hoạt động kinh doanh XNK

    320

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    a. Thuế XNK

    321

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    b. Thuế GTGT hàng nhập khẩu

    322

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    c. Thuế TTĐB hàng nhập khẩu

    323

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    d. Chênh lệch giá hàng nhập khẩu

    324

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    VI. Các khoản chi NSNN

    400

     

     

     

     

     

     

     

     

    1. Chi sự nghiệp

    410

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    a. Chi đào tạo

    411

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    b. Chi SN y tế, DS và KHHGĐ

    412

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    c. Chi sự nghiệp kinh tế

    413

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    d. Chi nghiên cứu khoa học

    414

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    2. Chi bổ sung vốn điều lệ

    420

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    3. Chi đầu tư xây dựng

    430

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    4. Chi trợ cấp, trợ giá, hỗ trợ tài chính

    440

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    5. Các khoản chi khác

    450

    triệu đồng

     

     

     

     

     

     

     

    B- CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1. Tổng tài sản

     

    triệu đồng

     

    x

     

     

    x

     

     

    2. Vốn chủ sở hữu

     

    triệu đồng

     

    x

     

     

    x

     

     

    3. Vốn đầu tư của chủ sở hữu

     

    triệu đồng

     

    x

     

     

    x

     

     

    4. Quỹ Đầu tư phát triển

     

    triệu đồng

     

    x

     

     

    x

     

     

    5. Nguồn vốn đầu tư XDCB

     

    triệu đồng

     

    x

     

     

    x

     

     

    6. Nguồn vốn khác của chủ sở hữu

     

    triệu đồng

     

    x

     

     

    x

     

     

    7. Vốn điều lệ được phê duyệt

     

    triệu đồng

     

    x

     

     

    x

     

     

    8. Nguồn bổ sung vốn điều lệ

     

    triệu đồng

     

    x

     

     

    x

     

     

    9. Quỹ Đầu tư phát triển

     

    triệu đồng

     

    x

     

     

    x

     

     

    10. Nguồn bổ sung khác

     

    triệu đồng

     

    x

     

     

    x

     

     

    C- HUY ĐỘNG VỐN

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1. Tổng mức huy động

     

    triệu đồng

     

    x

     

     

    x

     

     

    2. Phát hành trái phiếu

     

    triệu đồng

     

    x

     

     

    x

     

     

    a) Trong nước

     

    triệu đồng

     

    x

     

     

    x

     

     

    b) Ngoài nước

     

    triệu đồng

     

    x

     

     

    x

     

     

    3. Vay các tổ chức tín dụng

     

    triệu đồng

     

    x

     

     

    x

     

     

    a) Trong nước

     

    triệu đồng

     

    x

     

     

    x

     

     

    b) Ngoài nước

     

    triệu đồng

     

    x

     

     

    x

     

     

    4. Huy động khác

     

    triệu đồng

     

    x

     

     

    x

     

     

    5. Hệ số nợ phải trả/ vốn chủ sở hữu

     

    triệu đồng

     

    x

     

     

    x

     

     

    D- PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1. Lợi nhuận thực hiện

     

    triệu đồng

     

    x

     

     

    x

     

     

    2. Trích quỹ phát triển khoa học & công nghệ

     

    triệu đồng

     

    x

     

     

    x

     

     

    3. Bù lỗ các năm trước (nếu có)

     

    triệu đồng

     

    x

     

     

    x

     

     

    4. Thuế TNDN phải nộp

     

    triệu đồng

     

    x

     

     

    x

     

     

    5. Lợi nhuận còn lại

     

    triệu đồng

     

    x

     

     

    x

     

     

    6. Trích quỹ đặc thù

     

    triệu đồng

     

    x

     

     

    x

     

     

    7. Tính 30% quỹ đầu tư phát triển

     

    triệu đồng

     

    x

     

     

    x

     

     

    8. Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi

     

    triệu đồng

     

    x

     

     

    x

     

     

    9. Quỹ thưởng Người quản lý DN

     

    triệu đồng

     

    x

     

     

    x

     

     

    10. Lợi nhuận còn lại sau khi trích các quỹ

     

    triệu đồng

     

    x

     

     

    x

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Ghi chú:

    - Doanh nghiệp gửi biểu mẫu kèm theo công văn giải trình các căn cứ xây dựng kế hoạch tài chính và nêu kiến nghị của doanh nghiệp;

    - Đối với doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh nhiều sản phẩm, dịch vụ thì báo cáo sản lượng, giá thành, giá bán của sản phẩm, dịch vụ có sản lượng hoặc tỷ lệ doanh thu chiếm tỷ trọng lớn nhất;

    - Các khoản thuế phát sinh, đã nộp, doanh nghiệp căn cứ pháp luật thuế hiện hành đối với từng loại thuế để xác định.

    - Khoản lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của các tập đoàn, tổng công ty phải nộp NSNN theo quy định tại Thông tư số 187/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính; Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13/10/2015 của Chính phủ.

    - Các chỉ tiêu thường xuyên thay đổi không kế hoạch được, mang tính thời điểm như các khoản phải nộp không phải là thuế, tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp... thì doanh nghiệp không phải ghi cột kế hoạch và cột so sánh mà ghi trên cơ sở báo cáo tài chính quý, năm.

    - Doanh nghiệp được phê duyệt mức vốn điều lệ đến năm nào thì ghi số liệu vào cột kế hoạch năm tương ứng.

     


    NGƯỜI LẬP BIỂU

    ……….., ngày ….. tháng ….. năm ….
    TỔNG GIÁM ĐỐC
    (Ký tên, đóng dấu)

     

    CƠ QUAN ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU
    TÊN DOANH NGHIỆP

    Mẫu số 01

     

    PHỤ LỤC 1B

    BÁO CÁO CHỈ TIÊU NGOẠI BẢNG - CÔNG TY MẸ
    KỲ BÁO CÁO QUÝ (NĂM) ...
    D: Ghi số dư của khoản mục, P: Ghi số phát sinh trong kỳ báo cáo
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 219/2015/TT-BTC ngày 31/12/2015 của Bộ Tài chính)

    Chỉ tiêu

    Mã chỉ tiêu

    Thuyết minh

    Năm nay/ Số cuối kỳ

    Năm trước/ Số đầu kỳ

    1. Nợ phải thu khó đòi

    110

    D (đồng)

     

     

    a) Nợ phải thu khó đòi phát sinh trong năm

    111

    P (đồng)

     

     

    b) Nợ phải thu khó đòi đã xử lý trong năm

    112

    P (đồng)

     

     

    2. Vay và nợ ngắn hạn trong nước

    120

    D (đồng)

     

     

    a) Vay ngắn hạn các tổ chức tín dụng

    121

    D (đồng)

     

     

    b) Các khoản vay và nợ ngắn hạn còn lại

    122

    D (đồng)

     

     

    3. Vay và nợ ngắn hạn nước ngoài

    130

    D (đồng)

     

     

    a) Vay ngắn hạn các tổ chức tín dụng

    131

    D (đồng)

     

     

    b) Các khoản vay ngắn hạn khác còn lại

    132

    D (đồng)

     

     

    4. Vay và nợ dài hạn trong nước

    140

    D (đồng)

     

     

    a) Vay dài hạn các NHTM, TCTD

    141

    D (đồng)

     

     

    b) Phát hành trái phiếu (không bao gồm trái phiếu chuyển đổi)

    142

    D (đồng)

     

     

    c) Thuế tài chính dài hạn trong nước

    143

    D (đồng)

     

     

    d) Các khoản vay dài hạn trong nước khác

    144

    D (đồng)

     

     

    5. Vay và nợ dài hạn nước ngoài

    150

    D (đồng)

     

     

    a) Vay lại vốn ODA của Chính phủ

    151

    D (đồng)

     

     

    b) Vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh

    152

    D (đồng)

     

     

    c) Vay nước ngoài theo hình thức tự vay, tự trả

    153

    D (đồng)

     

     

    d) Phát hành trái phiếu (không bao gồm trái phiếu chuyển đổi)

    154

    D (đồng)

     

     

    e) Các khoản vay nước ngoài còn lại

    155

    D (đồng)

     

     

    6. Vốn điều lệ

    200

    D (đồng)

     

     

    a) Nguồn bổ sung Vốn điều lệ từ nguồn Ngân sách Nhà nước

    210

    P (đồng)

     

     

    b) Nguồn bổ sung Vốn điều lệ từ Quỹ HTSX & PTDN

    220

    P (đồng)

     

     

    c) Nguồn bổ sung Vốn điều lệ từ Quỹ HTSX của Công ty mẹ

    230

    P (đồng)

     

     

    d) Nguồn bổ sung Vốn điều lệ từ Quỹ ĐTPT

    240

    P (đồng)

     

     

    đ) Nguồn bổ sung Vốn điều lệ từ Lợi nhuận sau thuế không phải nộp NSNN

    250

    P (đồng)

     

     

    e) Nguồn bổ sung Vốn điều lệ từ việc nhận chuyển giao từ nơi khác

    260

    P (đồng)

     

     

    7. Thuế và các khoản phát sinh phải nộp NSNN

    300

    P (đồng)

     

     

    a) Nộp NSNN từ hoạt động kinh doanh nội địa

    310

    P (đồng)

     

     

    - Thuế GTGT

    311

     

     

     

    + Số thuế GTGT phải nộp trong kỳ

    312

    P (đồng)

     

     

    + Số thuế GTGT đã nộp trong kỳ

    313

    P (đồng)

     

     

    - Thuế Tiêu thụ đặc biệt

    314

     

     

     

    + Số thuế Tiêu thụ đặc biệt phải nộp trong kỳ

    315

    P (đồng)

     

     

    + Số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp trong kỳ

    316

    P (đồng)

     

     

    - Thuế TNDN

    317

     

     

     

    + Số thuế TNDN phải nộp trong kỳ

    318

    P (đồng)

     

     

    + Số thuế TNDN đã nộp trong kỳ

    319

    P (đồng)

     

     

    - Các loại thuế khác, thu NSNN khác

    320

     

     

     

    + Số thuế, thu NSNN khác phải nộp trong kỳ

    321

    P (đồng)

     

     

    + Số thuế, thu NSNN khác đã nộp trong kỳ

    322

    P (đồng)

     

     

    b) Nộp NSNN từ hoạt động kinh doanh XNK

    330

    P (đồng)

     

     

    - Thuế XNK

    331

     

     

     

    + Số thuế XNK phải nộp trong kỳ

    332

    P (đồng)

     

     

    + Số thuế XNK đã nộp trong kỳ

    333

    P (đồng)

     

     

    - Thuế GTGT hàng nhập khẩu

    334

     

     

     

    + Số thuế GTGT hàng NK phải nộp trong kỳ

    335

    P (đồng)

     

     

    + Số thuế GTGT hàng NK đã nộp trong kỳ

    336

    P (đồng)

     

     

    - Thuế TTĐB hàng nhập khẩu

    337

     

     

     

    + Số thuế TTĐB hàng NK phải nộp trong kỳ

    338

    P (đồng)

     

     

    + Số thuế TTĐB hàng NK đã nộp trong kỳ

    339

    P (đồng)

     

     

    - Thuế GTGT hàng xuất khẩu

    340

     

     

     

    + Số thuế GTGT hàng XK phải nộp trong kỳ

    341

    P (đồng)

     

     

    + Số thuế GTGT hàng XK đã nộp trong kỳ

    342

    P (đồng)

     

     

    - Thuế TTĐB hàng xuất khẩu

    343

     

     

     

    + Số thuế TTĐB hàng XK phải nộp trong kỳ

    344

    P (đồng)

     

     

    + Số thuế TTĐB hàng XK đã nộp trong kỳ

    345

    P (đồng)

     

     

    c) Lợi nhuận nộp NSNN (theo Nghị định 204)

    350

     

     

     

    - Lợi nhuận phải nộp NSNN

    351

    P (đồng)

     

     

    - Lợi nhuận đã nộp NSNN

    352

    P (đồng)

     

     

    8. Thuế và các khoản còn phải nộp NSNN chuyển năm sau

    360

    D (đồng)

     

     

    9. Doanh thu cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích

    400

    P (đồng)

     

     

    10. Người quản lý doanh nghiệp

    500

     

     

     

    a) Tổng số Người quản lý doanh nghiệp

    510

    D (người)

     

     

    - Người quản lý doanh nghiệp chuyên trách

    511

    D (người)

     

     

    - Người quản lý doanh nghiệp không chuyên trách

    512

    D (người)

     

     

    b) Quỹ tiền lương, thù lao của Người quản lý doanh nghiệp

    520

     

     

     

    - Quỹ tiền lương, thù lao kế hoạch

    521

    P (đồng)

     

     

    - Quỹ tiền lương, thù lao thực hiện

    522

    P (đồng)

     

     

    Thu nhập bình quân của Người quản lý doanh nghiệp

    523

    P (đồng)

     

     

    11. Người lao động

    600

     

     

     

    a) Tổng số Người lao động

    610

    D (người)

     

     

    b) Quỹ tiền lương của Người lao động

    620

     

     

     

    - Quỹ tiền lương kế hoạch

    621

    P (đồng)

     

     

    - Quỹ tiền lương thực hiện

    622

    P (đồng)

     

     

    c) Thu nhập bình quân của Người lao động

    623

    P (đồng)

     

     

    12. Số dư đầu tư vào Công ty chứng khoán

    710

    D (đồng)

     

     

    a) Phát sinh tăng đầu tư vào Công ty chứng khoán trong kỳ

    711

    P (đồng)

     

     

    b) Thoái vốn đầu tư vào Công ty chứng khoán trong kỳ (giá trị ghi trên sổ sách kế toán)

    712

    P (đồng)

     

     

    b) Số tiền thu từ thoái vốn đầu tư vào Công ty chứng khoán trong kỳ

    713

    P (đồng)

     

     

    13. Số dư đầu tư vào Lĩnh vực bất động sản trong kỳ

    720

    D (đồng)

     

     

    a) Phát sinh tăng đầu tư vào Lĩnh vực bất động sản trong kỳ

    721

    D (đồng)

     

     

    b) Thoái vốn đầu tư vào Lĩnh vực bất động sản trong kỳ (giá trị ghi trên sổ sách kế toán)

    722

    P (đồng)

     

     

    c) Số tiền thu từ thoái vốn đầu tư vào Lĩnh vực bất động sản trong kỳ

    723

    P (đồng)

     

     

    14. Số dư đầu tư vào Công ty tài chính, ngân hàng TMCP

    730

    D (đồng)

     

     

    a) Phát sinh tăng đầu tư vào Công ty tài chính, ngân hàng TMCP trong kỳ

    731

    P (đồng)

     

     

    b) Thoái vốn đầu tư vào Công ty tài chính, ngân hàng TMCP trong kỳ (giá trị ghi trên sổ sách kế toán)

    732

    P (đồng)

     

     

    c) Số tiền thu từ thoái vốn đầu tư vào Công ty tài chính, Ngân hàng TMCP trong kỳ

    733

    P (đồng)

     

     

    15. Số dư đầu tư vào Quỹ đầu tư

    740

    D (đồng)

     

     

    a) Phát sinh tăng đầu tư vào Quỹ đầu tư trong kỳ

    741

    P (đồng)

     

     

    b) Thoái vốn đầu tư vào Quỹ đầu tư trong kỳ (giá trị ghi trên sổ sách kế toán)

    742

    P (đồng)

     

     

    c) Số tiền thu từ thoái vốn đầu tư vào Quỹ đầu tư trong kỳ

    743

    P (đồng)

     

     

    16. Số dư đầu tư vào Công ty bảo hiểm

    750

    D (đồng)

     

     

    a) Phát sinh tăng đầu tư vào Công ty bảo hiểm trong kỳ

    751

    P (đồng)

     

     

    b) Thoái vốn đầu tư vào Công ty bảo hiểm trong kỳ (giá trị ghi trên sổ sách kế toán)

    752

    P (đồng)

     

     

    c) Số tiền thu từ thoái vốn đầu tư vào Công ty bảo hiểm trong kỳ

    753

    P (đồng)

     

     

    17. Tổng Doanh thu kế hoạch

    810

    P (đồng)

     

     

    18. Lợi nhuận kế hoạch trước thuế TNDN

    820

    P (đồng)

     

     

    19. Thuế và các khoản phải nộp NSNN kế hoạch

    830

    P (đồng)

     

     

    20. Tổng kim ngạch

    1000

    P (nghìn USD)

     

     

    a) Kim ngạch xuất khẩu

    1110

    P (nghìn USD)

     

     

    b) Kim ngạch nhập khẩu

    1120

    P (nghìn USD)

     

     

    21. Tổng vốn đầu tư ra nước ngoài

    1200

    D (nghìn USD)

     

     

    a) Đầu tư ra nước ngoài từ nguồn vốn chủ sở hữu của DN

    1210

    D (nghìn USD)

     

     

    - Đầu tư thêm ra nước ngoài từ nguồn vốn CSH của doanh nghiệp trong năm

    1211

    P (nghìn USD)

     

     

    - Thoái vốn đầu tư ra nước ngoài từ nguồn vốn CSH của doanh nghiệp trong năm

    1212

    P (nghìn USD)

     

     

    b) Đầu tư ra nước ngoài từ nguồn vốn huy động trong nước

    1220

    D (nghìn USD)

     

     

    - Đầu tư thêm ra nước ngoài từ nguồn vốn huy động trong nước trong năm

    1221

    P (nghìn USD)

     

     

    - Thoái vốn đầu tư ra nước ngoài từ nguồn vốn huy động trong nước trong năm

    1222

    P (nghìn USD)

     

     

    c) Đầu tư ra nước ngoài từ nguồn vốn huy động nước ngoài

    1230

    D (nghìn USD)

     

     

    - Đầu tư thêm ra nước ngoài từ nguồn vốn huy động nước ngoài trong năm

    1231

    P (nghìn USD)

     

     

    - Thoái vốn đầu tư ra nước ngoài từ nguồn vốn huy động nước ngoài trong năm

    1232

    P (nghìn USD)

     

     

    22. Tổng số thu hồi vốn đầu tư ra nước ngoài

    1300

    P (nghìn USD)

     

     

    a) Thu hồi vốn đầu tư

    1310

    P (nghìn USD)

     

     

    b) Lợi nhuận, cổ tức

    1320

    P (nghìn USD)

     

     

    c) Lợi nhuận chuyển về nước

    1330

    P (nghìn USD)

     

     

    Ghi chú:

    Đề nghị các đơn vị giữ nguyên mẫu biểu báo cáo và các chỉ tiêu, không thêm, bớt dòng cột và thay đổi mã số chỉ tiêu khi lập báo cáo.

     

     

    …………, ngày ….. tháng ….. năm...
    Cơ quan, đơn vị báo cáo
    (Ký tên, đóng dấu)

     

    CƠ QUAN ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU
    TÊN DOANH NGHIỆP

    Mẫu số 02

     

    PHỤ LỤC 1B

    BÁO CÁO CHỈ TIÊU NGOẠI BẢNG - HỢP NHẤT
    KỲ BÁO CÁO QUÝ (NĂM) ...
    D: Ghi số dư của khoản mục, P: Ghi số phát sinh trong kỳ báo cáo
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 219/2015/TT-BTC ngày 31/12/2015 của Bộ Tài chính)

    Chỉ tiêu

    Mã chỉ tiêu

    Thuyết minh

    Năm nay/ Số cuối kỳ

    Năm trước/ Số đầu kỳ

    1. Nợ phải thu khó đòi

    110

    D (đồng)

     

     

    a) Nợ phải thu khó đòi phát sinh trong năm

    111

    P (đồng)

     

     

    b) Nợ phải thu khó đòi đã xử lý trong năm

    112

    P (đồng)

     

     

    2. Vay và nợ ngắn hạn trong nước

    120

    D (đồng)

     

     

    a) Vay ngắn hạn các tổ chức tín dụng

    121

    D (đồng)

     

     

    b) Các khoản vay và nợ ngắn hạn còn lại

    122

    D (đồng)

     

     

    3. Vay và nợ ngắn hạn nước ngoài

    130

    D (đồng)

     

     

    a) Vay ngắn hạn các tổ chức tín dụng

    131

    D (đồng)

     

     

    b) Các khoản vay ngắn hạn khác còn lại

    132

    D (đồng)

     

     

    4. Vay và nợ dài hạn trong nước

    140

    D (đồng)

     

     

    a) Vay dài hạn các NHTM, TCTD

    141

    D (đồng)

     

     

    b) Phát hành trái phiếu (không bao gồm trái phiếu chuyển đổi)

    142

    D (đồng)

     

     

    c) Thuế tài chính dài hạn trong nước

    143

    D (đồng)

     

     

    d) Các khoản vay dài hạn trong nước khác

    144

    D (đồng)

     

     

    5. Vay và nợ dài hạn nước ngoài

    150

    D (đồng)

     

     

    a) Vay lại vốn ODA của Chính phủ

    151

    D (đồng)

     

     

    b) Vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh

    152

    D (đồng)

     

     

    c) Vay nước ngoài theo hình thức tự vay, tự trả

    153

    D (đồng)

     

     

    d) Phát hành trái phiếu (không bao gồm trái phiếu chuyển đổi)

    154

    D (đồng)

     

     

    e) Các khoản vay nước ngoài còn lại

    155

    D (đồng)

     

     

    6. Vốn điều lệ

    200

    D (đồng)

     

     

    a) Nguồn bổ sung Vốn điều lệ từ nguồn Ngân sách Nhà nước

    210

    P (đồng)

     

     

    b) Nguồn bổ sung Vốn điều lệ từ Quỹ HTSX & PTDN

    220

    P (đồng)

     

     

    c) Nguồn bổ sung Vốn điều lệ từ Quỹ HTSX của Công ty mẹ

    230

    P (đồng)

     

     

    d) Nguồn bổ sung Vốn điều lệ từ Quỹ ĐTPT

    240

    P (đồng)

     

     

    đ) Nguồn bổ sung Vốn điều lệ từ Lợi nhuận sau thuế không phải nộp NSNN

    250

    P (đồng)

     

     

    e) Nguồn bổ sung Vốn điều lệ từ việc nhận chuyển giao từ nơi khác

    260

    P (đồng)

     

     

    7. Thuế và các khoản phát sinh phải nộp NSNN

    300

    P (đồng)

     

     

    a) Nộp NSNN từ hoạt động kinh doanh nội địa

    310

    P (đồng)

     

     

    - Thuế GTGT

    311

     

     

     

    + Số thuế GTGT phải nộp trong kỳ

    312

    P (đồng)

     

     

    + Số thuế GTGT đã nộp trong kỳ

    313

    P (đồng)

     

     

    - Thuế Tiêu thụ đặc biệt

    314

     

     

     

    + Số thuế Tiêu thụ đặc biệt phải nộp trong kỳ

    315

    P (đồng)

     

     

    + Số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp trong kỳ

    316

    P (đồng)

     

     

    - Thuế TNDN

    317

     

     

     

    + Số thuế TNDN phải nộp trong kỳ

    318

    P (đồng)

     

     

    + Số thuế TNDN đã nộp trong kỳ

    319

    P (đồng)

     

     

    - Các loại thuế khác, thu NSNN khác

    320

     

     

     

    + Số thuế, thu NSNN khác phải nộp trong kỳ

    321

    P (đồng)

     

     

    + Số thuế, thu NSNN khác đã nộp trong kỳ

    322

    P (đồng)

     

     

    b) Nộp NSNN từ hoạt động kinh doanh XNK

    330

    P (đồng)

     

     

    - Thuế XNK

    331

     

     

     

    + Số thuế XNK phải nộp trong kỳ

    332

    P (đồng)

     

     

    + Số thuế XNK đã nộp trong kỳ

    333

    P (đồng)

     

     

    - Thuế GTGT hàng nhập khẩu

    334

     

     

     

    + Số thuế GTGT hàng NK phải nộp trong kỳ

    335

    P (đồng)

     

     

    + Số thuế GTGT hàng NK đã nộp trong kỳ

    336

    P (đồng)

     

     

    - Thuế TTĐB hàng nhập khẩu

    337

     

     

     

    + Số thuế TTĐB hàng NK phải nộp trong kỳ

    338

    P (đồng)

     

     

    + Số thuế TTĐB hàng NK đã nộp trong kỳ

    339

    P (đồng)

     

     

    - Thuế GTGT hàng xuất khẩu

    340

     

     

     

    + Số thuế GTGT hàng XK phải nộp trong kỳ

    341

    P (đồng)

     

     

    + Số thuế GTGT hàng XK đã nộp trong kỳ

    342

    P (đồng)

     

     

    - Thuế TTĐB hàng xuất khẩu

    343

     

     

     

    + Số thuế TTĐB hàng XK phải nộp trong kỳ

    344

    P (đồng)

     

     

    + Số thuế TTĐB hàng XK đã nộp trong kỳ

    345

    P (đồng)

     

     

    c) Lợi nhuận nộp NSNN (theo Nghị định 204)

    350

     

     

     

    - Lợi nhuận phải nộp NSNN

    351

    P (đồng)

     

     

    - Lợi nhuận đã nộp NSNN

    352

    P (đồng)

     

     

    8. Thuế và các khoản còn phải nộp NSNN chuyển năm sau

    360

    D (đồng)

     

     

    9. Doanh thu cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích

    400

    P (đồng)

     

     

    10. Người quản lý doanh nghiệp

    500

     

     

     

    a) Tổng số Người quản lý doanh nghiệp

    510

    D (người)

     

     

    - Người quản lý doanh nghiệp chuyên trách

    511

    D (người)

     

     

    - Người quản lý doanh nghiệp không chuyên trách

    512

    D (người)

     

     

    b) Quỹ tiền lương, thù lao của Người quản lý doanh nghiệp

    520

     

     

     

    - Quỹ tiền lương, thù lao kế hoạch

    521

    P (đồng)

     

     

    - Quỹ tiền lương, thù lao thực hiện

    522

    P (đồng)

     

     

    Thu nhập bình quân của Người quản lý doanh nghiệp

    523

    P (đồng)

     

     

    11. Người lao động

    600

     

     

     

    a) Tổng số Người lao động

    610

    D (người)

     

     

    b) Quỹ tiền lương của Người lao động

    620

     

     

     

    - Quỹ tiền lương kế hoạch

    621

    P (đồng)

     

     

    - Quỹ tiền lương thực hiện

    622

    P (đồng)

     

     

    c) Thu nhập bình quân của Người lao động

    623

    P (đồng)

     

     

    12. Số dư đầu tư vào Công ty chứng khoán

    710

    D (đồng)

     

     

    a) Phát sinh tăng đầu tư vào Công ty chứng khoán trong kỳ

    711

    P (đồng)

     

     

    b) Thoái vốn đầu tư vào Công ty chứng khoán trong kỳ (giá trị ghi trên sổ sách kế toán)

    712

    P (đồng)

     

     

    c) Số tiền thu từ thoái vốn đầu tư vào Công ty chứng khoán trong kỳ

    713

    P (đồng)

     

     

    13. Số dư đầu tư vào Lĩnh vực bất động sản trong kỳ

    720

    D (đồng)

     

     

    a) Phát sinh tăng đầu tư vào Lĩnh vực bất động sản trong kỳ

    721

    D (đồng)

     

     

    b) Thoái vốn đầu tư vào Lĩnh vực bất động sản trong kỳ (giá trị ghi trên sổ sách kế toán)

    722

    P (đồng)

     

     

    c) Số tiền thu từ thoái vốn đầu tư vào Lĩnh vực bất động sản trong kỳ

    723

    P (đồng)

     

     

    14. Số dư đầu tư vào Công ty tài chính, ngân hàng TMCP

    730

    D (đồng)

     

     

    a) Phát sinh tăng đầu tư vào Công ty tài chính, ngân hàng TMCP trong kỳ

    731

    P (đồng)

     

     

    b) Thoái vốn đầu tư vào Công ty tài chính, ngân hàng TMCP trong kỳ (giá trị ghi trên sổ sách kế toán)

    732

    P (đồng)

     

     

    c) Số tiền thu từ thoái vốn đầu tư vào Công ty tài chính, Ngân hàng TMCP trong kỳ

    733

    P (đồng)

     

     

    15. Số dư đầu tư vào Quỹ đầu tư

    740

    D (đồng)

     

     

    a) Phát sinh tăng đầu tư vào Quỹ đầu tư trong kỳ

    741

    P (đồng)

     

     

    b) Thoái vốn đầu tư vào Quỹ đầu tư trong kỳ (giá trị ghi trên sổ sách kế toán)

    742

    P (đồng)

     

     

    c) Số tiền thu từ thoái vốn đầu tư vào Quỹ đầu tư trong kỳ

    743

    P (đồng)

     

     

    16. Số dư đầu tư vào Công ty bảo hiểm

    750

    D (đồng)

     

     

    a) Phát sinh tăng đầu tư vào Công ty bảo hiểm trong kỳ

    751

    P (đồng)

     

     

    b) Thoái vốn đầu tư vào Công ty bảo hiểm trong kỳ (giá trị ghi trên sổ sách kế toán)

    752

    P (đồng)

     

     

    c) Số tiền thu từ thoái vốn đầu tư vào Công ty bảo hiểm trong kỳ

    753

    P (đồng)

     

     

    17. Tổng Doanh thu kế hoạch

    810

    P (đồng)

     

     

    18. Lợi nhuận kế hoạch trước thuế TNDN

    820

    P (đồng)

     

     

    19. Thuế và các khoản phải nộp NSNN kế hoạch

    830

    P (đồng)

     

     

    20. Tổng kim ngạch

    1000

    P (nghìn USD)

     

     

    a) Kim ngạch xuất khẩu

    1110

    P (nghìn USD)

     

     

    b) Kim ngạch nhập khẩu

    1120

    P (nghìn USD)

     

     

    21. Tổng vốn đầu tư ra nước ngoài

    1200

    D (nghìn USD)

     

     

    a) Đầu tư ra nước ngoài từ nguồn vốn chủ sở hữu của DN

    1210

    D (nghìn USD)

     

     

    - Đầu tư thêm ra nước ngoài từ nguồn vốn CSH của doanh nghiệp trong năm

    1211

    P (nghìn USD)

     

     

    - Thoái vốn đầu tư ra nước ngoài từ nguồn vốn CSH của doanh nghiệp trong năm

    1212

    P (nghìn USD)

     

     

    b) Đầu tư ra nước ngoài từ nguồn vốn huy động trong nước

    1220

    D (nghìn USD)

     

     

    - Đầu tư thêm ra nước ngoài từ nguồn vốn huy động trong nước trong năm

    1221

    P (nghìn USD)

     

     

    - Thoái vốn đầu tư ra nước ngoài từ nguồn vốn huy động trong nước trong năm

    1222

    P (nghìn USD)

     

     

    c) Đầu tư ra nước ngoài từ nguồn vốn huy động nước ngoài

    1230

    D (nghìn USD)

     

     

    - Đầu tư thêm ra nước ngoài từ nguồn vốn huy động nước ngoài trong năm

    1231

    P (nghìn USD)

     

     

    - Thoái vốn đầu tư ra nước ngoài từ nguồn vốn huy động nước ngoài trong năm

    1232

    P (nghìn USD)

     

     

    22. Tổng số thu hồi vốn đầu tư ra nước ngoài

    1300

    P (nghìn USD)

     

     

    a) Thu hồi vốn đầu tư

    1310

    P (nghìn USD)

     

     

    b) Lợi nhuận, cổ tức

    1320

    P (nghìn USD)

     

     

    c) Lợi nhuận chuyển về nước

    1330

    P (nghìn USD)

     

     

    Ghi chú:

    Đề nghị các đơn vị giữ nguyên mẫu biểu báo cáo và các chỉ tiêu, không thêm, bớt dòng cột và thay đổi mã số chỉ tiêu khi lập báo cáo.

     

     

    …………, ngày ….. tháng ….. năm...
    Cơ quan, đơn vị báo cáo
    (Ký tên, đóng dấu)

     


    CƠ QUAN ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU

    TÊN DOANH NGHIỆP

    PHỤ LỤC 1C

    BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH, KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 219/2015/TT-BTC ngày 31/12/2015 của Bộ Tài chính)

    (Lập và gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu và cơ quan tài chính trước ngày 05 của tháng đầu tiên quý tiếp theo)

    Chỉ tiêu

    Mã chỉ tiêu

    Đơn vị tính

    Số đầu kỳ

    Số phát sinh trong kỳ

    Số cuối kỳ

    Lũy kế đến kỳ báo cáo

    I. Chỉ tiêu tài chính

     

     

     

     

     

     

    1. Tổng tài sản

    270

    Triệu đồng

     

     

     

     

    2. Vốn chủ sở hữu

    410

    Triệu đồng

     

     

     

     

    II. Kết quả kinh doanh

     

     

     

     

     

     

    1. Tổng doanh thu

    10

    Triệu đồng

     

     

     

     

    2. Lãi phát sinh

    20

    Triệu đồng

     

     

     

     

    3. Lỗ phát sinh

    30

    Triệu đồng

     

     

     

     

    4. Lỗ lũy kế

    40

    Triệu đồng

     

     

     

     

    III. Thuế và các khoản phát sinh phải nộp NSNN

    100

     

     

     

     

     

    1. Thuế GTGT

    111

    Triệu đồng

     

     

     

     

    2. Thuế tiêu thụ đặc biệt

    112

    Triệu đồng

     

     

     

     

    3. Thuế TNDN

    113

    Triệu đồng

     

     

     

     

    4. Các khoản thuế, phí phải nộp khác

    114

    Triệu đồng

     

     

     

     

     


    NGƯỜI LẬP BIỂU

    ……………….., ngày …. tháng …. năm …..
    Cơ quan, đơn vị báo cáo
    (Ký tên, đóng dấu)

    Ghi chú:

    - Số liệu lập biểu là số ước tính của Quý báo cáo; doanh nghiệp đánh giá tình hình thực hiện so với kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    - Đối với tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, số liệu báo cáo của công ty mẹ;

    - Riêng các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước gửi báo cáo cho cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan tài chính cùng cấp và Cục Tài chính doanh nghiệp, Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính

     

    Bộ, cơ quan ngang Bộ:

    Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố:

    Tập đoàn, Tổng công ty:

    PHỤ LỤC 2A - MẪU 01

    BÁO CÁO KẾ HOẠCH SẮP XẾP, CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP QUÝ...
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 219/2015/TT-BTC ngày 31/12/2015 của Bộ Tài chính)

    STT

    Tên doanh nghiệp (tại thời điểm 31/12/2015)

    Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tại thời điểm 31/12/2015

    Kế hoạch sắp xếp giai đoạn 2016 - 2020

    Ghi chú

    Giữ nguyên TNHH 1TV

    chuyển thành TNHH >= 2TV

    Giải thể

    Phá sản

    Chuyển giao

    Bán

    Sáp nhập

    Hợp nhất

    Chuyển thành đơn vị sự nghiệp

    Cổ phần hóa

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    14

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    …………….., ngày …… tháng …… năm …..
    Cơ quan, đơn vị báo cáo
    (Ký tên, đóng dấu)

     

    Ghi chú:

    - Số liệu cập nhật đến ngày 15 của tháng cuối cùng của kỳ báo cáo Quý

    Cột 2

    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND các tỉnh, thành phố báo cáo các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước ty, công mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

     

    - Các Tập đoàn, Tổng công ty, công ty mẹ trong tổ hợp công ty mẹ - con báo cáo các Công ty TNHH MTV do Tập đoàn, Tổng công ty, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - con nắm giữ 100% vốn điều lệ;

     

    - Đối với các doanh nghiệp đã được phê duyệt trước 01/01/2016 nếu chưa thực hiện sắp xếp, cổ phần hóa (đã được phê duyệt phương án cổ phần hóa) thì tiếp tục báo cáo tại nội dung này.

    Cột 3-12

    - Đánh dấu X vào các hình thức sắp xếp doanh nghiệp tương ứng

     

    - Đối với các đơn vị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án đổi mới, sắp xếp doanh nghiệp giai đoạn 2016 - 2020 đề nghị cập nhật theo phê duyệt và đề rõ ngày, số quyết định/công văn phê duyệt vào phần ghi chú;

     

    - Đối với các đơn vị chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì đơn vị báo cáo dự kiến kế hoạch sắp xếp, cổ phần hóa theo tiêu chí danh mục phân loại DNNN ban hành kèm theo Quyết định số 37/2014/QĐ-TTg ngày 18/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ hoặc Quyết định thay thế Quyết định số 37/2014/QĐ-TTg (nếu có)).

     

    Bộ, cơ quan ngang Bộ:

    Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố:

    Tập đoàn, Tổng công ty:

    PHỤ LỤC 2A - MẪU 02

    BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP QUÝ...
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 219/2015/TT-BTC ngày 31/12/2015 của Bộ Tài chính)

    Đơn vị: Triệu đồng

    STT

    Tên doanh nghiệp

    Quyết định thành lập Ban chỉ đạo Cổ phần hóa

    QĐ công bố giá trị doanh nghiệp

    QĐ Phê duyệt phương án CPH

    Tình hình thực tế triển khai phương án cổ phần

    Số QĐ

    Ngày phê duyệt QĐ

    Giá trị doanh nghiệp theo sổ sách kế toán

    Giá trị thực tế DN

    Giá trị phần vốn nhà nước tại DN theo sổ sách kế toán

    Giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại DN

    Nợ và Tài sản loại trừ ra khỏi giá trị doanh nghiệp

    Số QĐ

    Ngày phê duyệt QĐ

    Hình thức cổ phần hóa

    Vốn điều lệ

    Giá trị nhà nước nắm giữ

    Giá trị bán cho nhà đầu tư chiến lược (nếu có)

    Giá trị bán cho người lao động

    Giá trị bán cho Tổ chức công đoàn (nếu có)

    Giá trị bán công khai

    Ngày bán đấu giá công khai cổ phần lần đầu (IPO)

    Giá trị vốn nhà nước nắm giữ sau khi bán cổ phần lần đầu

    Bán cho NĐT chiến lược

    Bán cho người lao động

    Giá trị còn lại của tài sản loại trừ

    Nợ loại trừ

    Giá trị số cổ phần bán ra theo mệnh giá

    Giá trị thực tế thu về

    Giá trị số cổ phần bán ra theo mệnh giá

    Giá trị thực tế thu về

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    17

    18

    19

    20

    21

    22

    23

    24

    25

    26

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    hóa bán cổ phần lần đầu

    Ngày đại hội cổ đông lần đầu

    Ngày được cấp giấy đăng ký kinh doanh lần đầu

    Quyết toán quá trình cổ phần hóa tại thời điểm đăng ký kinh doanh lần đầu

    Bán cho TC công đoàn

    Bán đấu giá công khai

    Vốn điều lệ

    Giá trị vốn CSH nắm giữ

    Giá trị cổ đông chiến lược nắm giữ

    Giá trị tổ chức công đoàn nắm giữ

    Giá trị cán bộ, công nhân viên nắm giữ

    Giá trị các cổ đông khác nắm giữ

    Chi phí cổ phần hóa được duyệt

    Chi phí hỗ trợ lao động dôi dư

    Giá trị vốn chủ sở hữu tăng thêm từ thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp đến thời điểm đăng ký kinh doanh lần đầu

    Số phải nộp về Quỹ HTSXDN

    Giá trị số cổ phần bán ra theo mệnh giá

    Giá trị thực tế thu về

    Giá trị số cổ phần bán ra theo mệnh giá

    Giá trị thực tế thu về

    Số lao động dôi dư hỗ trợ

    Số tiền hỗ trợ

    Số phải nộp về Quỹ HTSXDN Trung ương

    Số phải nộp về Quỹ HTSXDN tại Tập đoàn, Tổng công ty

    Số đã nộp

    Số còn phải nộp

    27

    28

    29

    30

    31

    32

    33

    34

    35

    36

    37

    38

    39

    40

    41

    42

    43

    44

    45

    46

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    ……….., ngày …… tháng …… năm …..
    Cơ quan, đơn vị báo cáo
    (Ký tên, đóng dấu)

     

    Ghi chú:

    - Số liệu cập nhật đến ngày 15 của tháng cuối cùng của kỳ báo cáo Quý

    Cột 2

    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND các tỉnh, thành phố báo cáo các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

     

    - Các Tập đoàn, Tổng công ty, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - con báo cáo các Công ty TNHH MTV do Công ty mẹ nắm giữ 100% vốn điều lệ

    Cột 3

    Đánh dấu X khi cơ quan có thẩm quyền ban hành Quyết định thành lập Ban chỉ đạo CPH

    Cột 4-11

    Báo cáo theo Quyết định công bố giá trị doanh nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt và biên bản xác định giá trị doanh nghiệp

    Cột 12 - 20

    Báo cáo theo Quyết định phê duyệt phương án cổ phần hóa

    Cột 14

    - Hình thức giữ nguyên vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp, phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ ghi tắt là “Giữ nguyên - phát hành thêm”

     

    - Hình thức bán một phần vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp ghi là “Bán một phần”

     

    - Hình thức vừa bán bớt một phần vốn nhà nước vừa phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ ghi là “Bán một phần - phát hành thêm”

     

    - Hình thức bán toàn bộ vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp ghi tắt là Bán toàn bộ vốn nhà nước ghi tắt là “Bán toàn bộ”

     

    - Hình thức kết hợp vừa bán toàn bộ vốn nhà nước vừa phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ ghi tắt là “Bán toàn bộ + Phát hành thêm”

    Cột 21-30

    Báo cáo theo thực tế triển khai bán cổ phần lần đầu

    Cột 33 - 46

    Báo cáo theo tình hình quyết toán cổ phần hóa tại thời điểm đăng ký kinh doanh lần đầu

    Cột 43

    - Các công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ khi cổ phần hóa thì nộp tiền về Quỹ HTSXDN trung ương

    Cột 44

    - Các Công ty TNHH MTV do Tập đoàn, Tổng công ty, công ty mẹ trong công ty mẹ - con nắm giữ 100% vốn điều lệ khi cổ phần hóa nộp tiền về Quỹ HTSXDN tại Công ty mẹ

     

    Bộ, cơ quan ngang Bộ:

    Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố:

    Tập đoàn, Tổng công ty:

    PHỤ LỤC 2A - MẪU 03

    BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC HÌNH THỨC SẮP XẾP DOANH NGHIỆP KHÁC QUÝ...
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 219/2015/TT-BTC ngày 31/12/2015 của Bộ Tài chính)

    STT

    Tên doanh nghiệp

    Tình hình thực hiện các hình thức sắp xếp khác

    Quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền

    Ghi chú

    Giữ nguyên TNHH

    chuyển thành TNHH>=

    Giải thể

    Phá sản

    Chuyển giao

    Bán

    Sáp nhập

    Hợp nhất

    Chuyển thành đơn vị sự nghiệp

    Số quyết định

    Ngày quyết định

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    15

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    ……….., ngày …… tháng …… năm …..
    Cơ quan, đơn vị báo cáo
    (Ký tên, đóng dấu)

     

    Ghi chú:

    - Số liệu cập nhật đến ngày 15 của tháng cuối cùng của kỳ báo cáo Quý

    Cột 2

    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND các tỉnh, thành phố báo cáo các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

     

    - Các Tập đoàn, Tổng công ty, công ty mẹ trong tổ hợp công ty mẹ - con báo cáo các Công ty TNHH MTV do Công ty mẹ nắm giữ 100% vốn điều lệ;

    Cột 3 - 11

    Đánh dấu X vào các hình thức sắp xếp doanh nghiệp tương ứng

     

    Bộ, cơ quan ngang Bộ:

    Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố:

    Tập đoàn, Tổng công ty:

    PHỤ LỤC 2B

    BÁO CÁO TÌNH HÌNH THOÁI VỐN ĐẦU TƯ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC QUÝ...
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 219/2015/TT-BTC ngày 31/12/2015 của Bộ Tài chính)

    Đơn vị: Triệu đồng

    STT

    Tên doanh nghiệp

    Giá trị đầu tư trên sổ sách kế toán phải thoái tại thời điểm 31/12/2015

    Tình hình thoái vốn quý báo cáo năm báo cáo

    Lũy kế số thoái từ đầu năm báo cáo đến quý báo cáo

    Giá trị sổ sách phải thoái cuối quý báo cáo của năm báo cáo

    Ghi chú

    Giá trị đã thoái

    Đầu tư thêm (nếu có)

    Giá trị đã thoái

    Đầu tư thêm (nếu có)

    Giá trị sổ sách

    Giá trị thu được

    Giá trị sổ sách

    Giá trị thu được

    1

    2

    3

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    I

    Lĩnh vực Chứng khoán

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Công ty...

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    II

    Lĩnh vực Tài chính - Ngân hàng

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Công ty...

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    III

    Lĩnh vực Bảo hiểm

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Công ty...

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    IV

    Lĩnh vực Bất động sản

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Công ty...

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Công ty...

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    V

    Lĩnh vực Quỹ đầu tư

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Công ty...

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    VI

    Các Lĩnh vực phải thoái khác

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Công ty...

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    ………….., ngày …… tháng …… năm …..
    Cơ quan, đơn vị báo cáo
    (Ký tên, đóng dấu)

     

    Ghi chú:

    - Số liệu cập nhật đến ngày 15 của tháng cuối cùng của kỳ báo cáo Quý;

    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND tỉnh, thành phố báo cáo cả tình hình bán vốn nhà nước tại các Công ty cổ phần, công ty TNHH 2TV trở lên do Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND tỉnh, thành phố làm đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước;

    - Các tập đoàn, Tổng công ty, Công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - con báo cáo tình hình bán vốn doanh nghiệp tại các công ty con, công ty liên kết.

    PHPWord

    MINISTRY OF FINANCE
    --------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independence - Freedom - Happiness
    ---------------

    No.: 219/2015/TT-BTC

    Ha Noi, on December 31, 2015

     

    CIRCULAR

    GUIDELINES FOR A NUMBER OF CONTENTS OF THE GOVERNMENT'S DECREE NO. 91/2015/ND-CP DATED OCTOBER 13, 2015 REGRADING THE INVESTMENT OF STATE CAPITAL IN ENTERPRISES, USE AND MANAGEMENT OF CAPITAL AND ASSETS IN ENTERPRISES

    Pursuant to the Law on use and management of state capital invested in manufacturing and business operations of enterprises dated November 26, 2014;

    Pursuant to the Enterprise Law dated November 26, 2014;

    Pursuant to the Government's Decree No. 91/2015/ND-CP dated October 13, 2015 regrading state capital invested in enterprises, use and management of capital and assets in enterprises;

    Pursuant to the Government's Decree No. 215/2013/ND-CP dated December 23, 2013 stipulating the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance;

    At the request of Director of Agency of Corporate Finance;

    Minister of Finance promulgates this Circular for guiding a number of contents of the Government's Decree No. 91/2015/ND-CP dated October 13, 2015 regarding state capital invested in enterprises, use and management of capital and assets in enterprises;

    Chapter I

    GENERAL PROVISIONS

    Article 1. Regulated scope and applicable entities

    1. This Circular guides a number of contents of investment of state capital in enterprises and financial management of state-owned enterprises as stipulated at the Government's Decree No. 91/2015/ND-CP dated October 13 2015 regarding investment of state capital in enterprises, use and management of capital and assets in enterprises (hereinafter referred to as the Decree No. 91/2015/ND-CP);

    2. This Circular is applied to all entities stipulated in Article 2 of the Decree No. 91/2015/ND-CP;

    Chapter II

    SPECIFIC PROVISIONS

    Article 2. Recording an increase of the state capital invested in enterprises

    1. Investment of state capital for establishing new state-owned enterprises:

    a) The newly established state-owned enterprise shall base on whether the actual capital granted by the state (as for newly established enterprise without construction investment project) or the state capital granted according to accounting of finished works approved by the competent authority (as for newly established enterprise based on the handover of the construction investment project) to record an increase of the equity in its accounting books. In case the state actually-invested capital is lower than the charter capital registered upon the establishment of the enterprise, that enterprise must register for amending its charter capital recorded in its business registration certificate which has been issued upon the establishment of the enterprise to be equal to the state capital actually invested in that enterprise in accordance with the Enterprise Law in 2014.

    b) In case the investment of charter capital in enterprise according to the rate approved in the scheme of enterprise establishment is devided into several times, at each stage, the enterprise shall amend the actually-contributed charter capital in its business registration certificate in accordance with the Enterprise Law in 2014.

    2. Additional investment of state capital in an operating state-owned enterprise:

    If the operating state-owned enterprise has received assets invested by the capital originated from the state budget from other places and received the state support expenses (support for house and land resolution, moving and re-arrangement and/or support for infrastructure investment in industrial parks) for performance of construction investment projects or improving its business and production units, decisions on assets transfer issued by the competent authorities and assets handover minutes shall be used as a ground to make accounting of state support expenses (for performance of the investment project) and record an increase of the state capital in that enterprise and amend the actually-contributed charter capital in its business registration certificate in accordance with the Enterprise Law in 2014.

    3. Investment of state capital in joint-stock companies or multiple-member limited liability companies:

    a) Basing on the documents requesting additional investment of the charter capital in a joint-stock company or multiple- member limited liability company which are approved by the competent authority and after the state has made an additional investmen of capital (including cases of additional investment made by use of dividends or profits devided according to the state portion of capital); or if the joint-stock company or multiple- member limited liability company uses after-tax profits and/or development investment funds and/or capital surplus (for the joint-stock company) and/or other funds, the joint-stock company or multiple- member limited liability company is responsible for recording an increase of the charter capital in accordance with the laws.

    b) The representative agency of state capital’s owner shall appoint a representative to request the joint-stock company or multiple- member limited liability company to record an increase of the contributed capital (increased value of state capital invested in company) and issue a writing notice notifying total value of the state capital actually invested or contributed in the company and the number of stocks hold by the state shareholder (for investment made in joint-stock company ) after an increase of the charter capital has been made and then send such notice to the representative agency for following and management.

    Article 3. Transfer of state capital invested in a joint-stock company or multiple-member limited liability company:

    Transfer of state capital invested in a joint stock company or multiple-member limited liability company is executed in accordance with Article 38 of the Decree No.91/2015/ND-CP. In such cases, with regard to a listed or registered joint-stock company on the Upcom upon the agreed methods, if the transfer of state capital (or transfer of stocks) is carried out, the agreed selling price must not exceed the transaction price limit (the price fluctuation limit) on stock code transacted on the transfer date provided that it shall not lower than the price of stock determined in the company’s book value for the stock code listed/registered for transactions basing on total equity capital divided by the chartered capital of the joint stock company at the transfer time.

    Article 4. Management of capital and assets at state-owned enterprise:

    The management of state capital and assets at the state-owned enterprise is executed in accordance with Section 1 Chapter III of the Decree No. 91/2015/ND-CP and following regulations:

    1. The state-owned enterprise must establish and promulgate internal regulations for management and use of its assets of various kinds; In which, the combination of each managing department in enterprise and liability of each department or individual for damage or loss of assets to the enterprise must be clearly determined.

    2. If the enterprise has special assets such as domestic aniamals, crop plants, equipments with radioactive source or poison contained in them and other special assets, in addition to the compliance of the financial laws in course of management, use and liquidation of such assets, the regulations, processes and technical specifications promulgated by the sector managing agencies must be complied.

    3. Conservation of state-owned enterprise’s equity: The enterprise shall apply the conservation methods stipulated at Section 2 Article 22 of the Decree No. 91/2015/ND-CP for conservation of state invested capital. Where:

    a) Making of provisions against risks consisting of: provision against devaluation of inventories, provision against bad debts, provision against devaluation of financial assets and provision for warranties over products, goods and construction works, the enterprise shall comply with the Circular No. 228/2009/TT-BTC dated December 07, 2009 and the Circular No. 34/2011/TT-BTC dated March 14, 2011 and the Circular No. 89/2013/TT-BTC dated June 28, 2013 of Ministry of Finance and other amendment, supplementation and substitution circulars (if any).

    b) The level of state capital conservation is evaluated according to the enterprise's profit or loss which is the defference between total revenue and other incomes minus the sum of expenses incurred during its operation as stipulated at Section 3 Article 22 of the Decree No. 91/2015/ND-CP. If the difference is a positive number, the enterprise has profit; if the difference is a negative number, the enterprise incurs a loss; and if the difference is zero, the enterprise neither has profit nor incurs loss.

    c) The level of state capital conservation is evalued on the basis of management and determination of revenue, other income and expenses for determining the enterprise’s profit or loss (business results) as stipulated at Section 3 Article 22 of the Decree No. 91/2015/ND-CP and Vietnamese Accounting Standard and applicable corporate accounting policies promulgated by the Ministry of Finance.

    Article 5. Management of state-owned enterprise’s capital invested in a joint-stock company and a limited liabilitycompany:

    Management of the state-owned enterprise’s capital invested in a joint-stock company or a limited liability company is executed in accordance with Section 2 Chapter III of the Decree No. 91/2015/ND-CP and following regulations:

    1. With regard to the state-owned enterprise having its capital invested in a joint-stock company, if the joint-stock company uses development investment funds, equity surplus or other funds for increasing its charter capital in accorndace with the laws, the state-owned enterprise shall appoint a representative for its portion of capital invested in the joint-stock company to request the joint-stock company to record an increase of equity capital (increased value of state capital in the joint-stock company) and issue a writing notice of total state capital actually invested or contributed in that joint-stock company and the number of stocks hold by the state-owned enterprise as a shareholder after an increase of the charter capital has been recorded and then submit such notice to the state capital’s owner (the state-owned enterprise) for following and management.

    2. If the subsidiary company is a wholly state-owned single-member limited liability company, the state-owned enterprise shall annually approve financial statements and decisions on distribution and use of after-tax profits and collection of after-tax profits from the subsidiary company in accordance with the approved financial rules. The state-owned enterprise shall collect the margins between the equity capital and the approved charter capital in the subsidiary company (by forwarding the balance of development investment funds or undistributed after-tax profits in the subsidiary company) and aggregate it with income from financial activities in accordance with Point b Clause 1 Article 28 of the Decree No. 91/2015/ND-CP.

    Article 6. External transfer of a state-owned enterprise’s capital

    The state-owned enterprise shall execute external transfer of its capital in accordance with Article 29 of the Decree No. 91/2015/ND-CP and the following guidelines:

    1. Transfer of state capital invested at a multiple-member limited liability company:

    a) If the state-owned enterprise requests a multiple-member limited liability company to purchase its stake, an agreement on selling price shall be made in accordance with Article 52 of the Enterprise Law in 2014. The agreed selling price is determined in accordance with Point c Clause 1 Article 38 of the Decree No. 91/2015/ND-CP.

    b) If the state-owned enterprise transfers its stake to a company’s member or other organization or individual who is not a company’s member, such transfer shall be executed in accordance with Article 53 of the Enterprise Law in 2014, in which:

    - If the state-owned enterprise transfers its stake to another member in the company, the transfer price shall be agreed with the transferee. The selling price is determined according to result of price appraisal made by an organization competent to conduct the price appraisal in accordance with Point c Clause 1 Article 38 of the Decree No. 91/2015/ND-CP.<

    - If the state-owned enterprise transfers its stake to an organization or individual who is not a company’s member, the transfer shall be executed by holding an open auction or the transfer price shall be directly agreed with the transferee in accordance with Clause 4 Article 38 of the Decree No. 91/2015/ND-CP. Particulars are as follows:

    As for transfer of state capital worth more than VND 10 billion upon the method of holding an open auction, it shall take place at the Stock Exchange. As for transfer of state capital worth less than VND 10 billion, financial intermediaries shall be hired to carry out auction sale or hold auctions on their own at the state-owned enterprises or conduct auction at the Stock Exchange.

     A direct agreement of the selling price shall be made between the state-owned enterprise and investors in the event that the open auction is not successful (only one investor applies for purchase of the state-owned enterprise’s stake).

    Determination of starting price before an open auction is held and for using as a ground for sales conducted by means of direct agreement is executed in accordance with Point c Clause 1 Article 38 of the Decree No. 91/2015/ND-CP.

    2. Transfer of state capital at a joint-stock company:

    External transfer of the state-owned enterprise’s capital invested in a joint-stock company is executed executed in accordance with Clause 4 Article 29 of the Decree No. 91/2015/ND-CP. In such cases, with regard to a listed or registered joint-stock company on the Upcom upon the agreed methods, if the transfer of state capital (or transfer of stocks) is carried out, the agreed selling price must not exceed the transaction price limit (the price fluctuation limit) on stock code transacted on the transfer date provided that it shall not lower than the price of stock determined in the company’s book value for the stock code listed/registered for transactions basing on total equity capital divided by the chartered capital of the joint stock company at the transfer time.

    3. Response to earnings from external transfer of state-owned enterprise’s capital:

    a) The remains of the enterprise’s earnings from external transfer of its invested capital (including transfer of rights certificates or rights of capital contribution) after deducting the value of invested capital, transfer expenses and stipulated tax payments is aggregated with income from its financial activities.

    b) If the earnings from external transfer of state-owned enterprise’s capital (including transfer of rights certificates or rights of capital contribution) is not sufficient to cover the value of invested capital recorded in the enterprise’s accounting books and the estbalished provisions (if any), the deficit shall be accounted into expenses for its financial activities.

    Article 7. Stocktaking and handling stocktaking results of a state-owned enterprise

    1. The state-owned enterprise must make a stocktaking of actual assets in order to determine the quantity of current assets and fixed assets subject to its management and use (including plants, domestic animals and cattles) and/or the number of acquired shares without any payment and compare the receivables and payables in the following cases:

    a) When accounting books are closed for preparing annual financial statements;

    b) Execution of the competent authorities’ decisions on full division, partial division, merger, consolidation and ownership transfer;

    c) After an event of natural calamity or enemy hostility or when assets of the state-owned enterprise have been changed due to any other reason;

    d) The stocktaking is required according to the state policies

    2. Handling stocktaking results:

    a) Handling stocktaking results when preparing annual financial statements.

    - Relevant community and/or individual shall, basing on the stocktaking results, make up a deficiency of assets compared to those recorded in the accounting books caused by their subjectiveness. The Member Board or the Company’s President (as for enterprises having no Member Board established) or General Director or Director of the state-owned enterprise shall decide the compensation rate and be responsible for their own decisions. If there is still deficient in the value of assets after the relevant community and/or individual have made up a deficiency of assets by compensation (or such deficiency is caused by objective reasons), the state-owned enterprise shall account the remains of dificient value of assets (if any) into its manufacturing and business expenditures.

    - If the stocktaking results show a redundancy of assets compared to those recorded in the accounting books, the state-owned enterprise shall determine reasons of such redundancy. It shall be accounted into the enterprise’s other incomes if there's not required to return such redundant assets. The redundant assets awaiting resolution shall be accounted into other payables. If reasons of redundancy of assets have been specified and a resolution minute has been granted, the accounting shall be based on such resolution minute.

    b) Handling of stocktaking results stipulated at Point b, c and d Clause 1 of this Article is executed in accordance with the laws for each specific stocktaking.

    c) The enterprise is responsible for timely handling its losses of assets and debts. If failing in handling such losses of assets and debts, the Member Board or the Company’s President (as for enterprises having no the Member Board established) or General Director or Director of the state-owned enterprise shall assume responsibilities before the representative agency of the state capital’s owner as though they submit unhonest reports of the enterprise’s financial situation and shall assume responsibilities before the law for their violation resulting in the losses of assets of enterprise.

    Article 8. Profit distribution of a state-owned enterprise

    Profit distribution of a state-owned enterprise is executed in accordance with Article 31 of the Decree No. 91/2015/ND-CP and the following regulations:

    1. In the fiscal year, if the enterprise both incurs a loss which is carried forward to the next year (negative taxable income) and earns a profit from incomes not subject to the corporate income tax or last year’s accumulated losses carried forward and deducted from taxable income in the next year as stipulated at the Enterprise Law, it is only allowed to use the surplus of profits in that fiscal year for making distribution and building up funds as stipulated at Point 1,2,3 Article 31 of the Decree No. 91/2015/ND-CP only after the said losses have been deducted.

    2. Grounds for building up the reward and welfare fund for enterprise's staffs and reward dunds for enterprise’s managers and comptrollers are determined as follows:

    a) Rating of enterprise into A,B,C to use as a ground for building up funds is executed in accordance with Government's regulations on supervision of state capital invested in enterprise and/or financial supervision for evaluating operating results and disclosing financial information of state-owned enterprises and state-invested enterprises and Guidance Circular of the Ministry of Finance.

    b) Monthly salary used as the basis for setting aside the funds:

    - Building up the reward and welfare funds of a state-owned enterprise: Based on the enterprise’s implemented salary fund for employees in the fiscal year which is determined in accordance with the Government’s Decree No.50/2013/ND-CP dated May 14, 2013 on management of employment, salary and bonuses for employees working in state-owned single-member limited liability companies and other amendment, supplementation or replacement documents (if any) devided by 12 months.

    - Building up the reward funds for enterprise’s managers and comptrollers: Based on the implemented salary and remuneration fund for managing officers (both specialized and unspecialized officers) as determined in accordance with the Government’s Decree No.51/2013/ND-CP dated May 14, 2013 on salay, remuneration and bonuses of members of the Member Board or the Company’s President, Comptrollers, General Directors or Directors, Deputy General Directors or Deputy Directors, Chief Accountant of state-owned single-member limited liability companies and other amendment, supplementation or replacement documents (if any) devided by 12 months.

    Article 9. Setting up the financial plan

    Setting up the financial plan of a state-owned enterprise is executed in accordance with Article 33 of the Decree No. 91/2015/ND-CP and the following regulations:

    1. On the periodical basis of each year, at the same time when the managing Ministries and the Provincial People’s Committees set up budget forecast as stipulated by the Law on state budget, the enterprise shall set up its financial plan for the next year and submit to the representative agency of state capital’s owner and same-level financial institution ahead of every July 31 for summing up and preparing state budget estimate. Grounds and orders for setting up the financial plan are executed in accordance with Article 33 of the Decree No. 91/2015/ND-CP.

    2. Forms of reports are prepared according to Annex 1A “Reports on financial plan” enclosed to this Circular. In which, Form No. 01 is report of a parent company and Form No. 02 is consolidted report of a Corporation or an Incorporation or a Company that belongs to the group of a parent-subsidiary company.

    Article 10. Report policies and summation

    The enterprise must prepare and send reports (periodical or unscheduled reports) to the representative agency of state capital's owner and state managing authority in accordance with Article 35 of the Decree No. 91/2015/ND-CP.

    1. Periodical reports include:

    a) Financial statements: At the end of an accounting period of quarter or year, the enterprise must prepare its quarterly or annual financial statements (if the enterprise is a parent company of a state economic corporation or a parent company of a state incorporation or a parent company that belongs to the group of a parent company-subsidiary company, a separate financial statement shall be prepared for the parent company and a consolidated financial statement shall be made for a state economic corporation or a state incorporation or a parent company that belongs to the group of a parent company-subsidiary company). The enterprise’s quarterly or annual financial statements must be prepared under adequate forms.

    Forms and time-limit for submission and report-receiving bodies are specified in accordance with the Circular No. 200/2014/TT-BTC dated December 22, 2014 of the Ministry of Finance on guidelines for corporate accounting policies, Vietnamese Accounting Standard and the Circular guilding for execution of accounting standard promulgated by Ministry of Finance;

    b) Reports on a number of off-balance sheet items:

    In addition to the enterprise’s financial statements of quarter or year prepared,the state-owned enterprise shall prepare reports on a number of off-balance sheet items. Time-limit for submission and report-receiving bodies of the aforesaid reports are the same with those of the enterprise’s financial statements as stipulated at Point a Clause 1 of this Article.

    Forms of the aforesaid reports are prepared in accordance with Annex 1B “Forms of off-balance sheet items” enclosed to this Circular. In which, Form No. 01 is report on off-balance sheet items of parent company and Form No. 02 is report on off-balance sheet items for consolidated report.

    c) Reports on financial situation and production and business results

    - Quarterly, reports on financial situation and production and business results shall be prepared and sent to the representative agency of state capital's owner and same-level financial institution ahead of the 5th of the beginning month of the next quarter. Forms of the aforesaid reports are prepared in accordance with Annex 1C enclosed to this Circular.

    - As for the state economic corporations or state incorporations (managed by or established under decision of the competent authority), the established financial plans (as per Article 9 of this Circular) and the prepared reports on execution situation as mentioned above shall be sent to the Agency of Corporate Finance, directly under the Ministry of Finance and General Department of Taxation for summation of reports on evaluating financial situation and production and business results.

    d) Reports on enterprise’s restructuring situation

     Quarterly, the state economic corporations or state incorporations, parent companies belong to the group of a parent – subsidiary company (managed by or established under decision of the competent authority) shall update restructuring situation and figures up to the 15th of the ending month of that quarter and prepare and send the following reports to the representative agency, same-level financial institution and the Agency of Corporate Finance, directly under the Ministry of Finance ahead of the 20th of the ending month of that quarter:

    - Reports on situation of a state-owned enterprise’s arrangement and equitization are executed in accordance with Annex 2A (including three forms No. 01, 02 and 03) enclosed to this Circular.

    - Reports on situation of capital withdrawal at a state enterprise are executed in accordance with Annex 2B enclosed to this Circular.

    The representative agency is responsible for summarizing reports submitted by the state economic corporations or state incorporations or parent companies belong to the group of a parent – subsidiary company, independent enterprises under the state management according to the aforesaid annexes and sending to the Ministry of Finance ahead of the 25th of ending month of that quarter in order that the Ministry of Finance summarizes all reports and submits to the Prime Minister in accordance with the Government’s Decree No. 59/2011/ND-CP dated July 18, 2011 on transformation of enterprises of 100% state capital into joint-stock companies and Decision No. 929/QD-TTg dated July 17, 2012 of the Prime Minister on approval of Project on restructuring state-owned enterprises and focusing on state economic corporations and state incorporation in stage 2011-2015.

    2. Ad-hoc reports:

    In addition to the reports stated at Clause 1 of this Article, ad-hoc reports is prepared and submitted at the request of the representative agency and state managing authority. Contents (forms) and time-limit of report is executed at each specific request of the representative agency and state managing authority.

    3. The representative agency and the state-owned enterprise send the reports stated at Clause 1 of this Article to the receiving agencies thorough the post office and by accessing the corporate finanacial management information system at website: http://soe.mof.gov.vn or http://dnnn.mof.gov.vn. Accessing account and password of the representative agency and the state enterprise are executed as follows:

    As for the representative agency: The managing subordinate unit which is assigned by the representative agency shall appoint a person to be in charge of accessing account and password provided by the Ministry of Finance.

    As for the state-owned enterprise: Accessing account is the enterprise’s tax code and password is sent by the said system through the enterprise’s email address registered with the Ministry of Finance.

    The enterprise only sends its financial statements and reports on a number of off-balance sheet items of the year and those of 6 months to report-receiving bodies by means of accessing the the corporate finanacial management information system.

    In the event of passwords lost or failure in accessing the management information system, the representative agency and the enterprise must timely inform the Agency of Corporate Finance, directly under the Ministry of Finance, for support and resolution.

    4. The representative agency and same-level financial institution are responsible for supervising and speeding up the reporting units in execution of report policies as stipulated above. If the enterprise fails in execution of report policies or makes late submission of reports without any legitimate reason during the year, it shall be ranked according its compliance of report policies by the representative agency.

    Chapter III

    IMPLEMENTATION

    Article 11. Effect

    1. This Circular shall take effect from February 15, 2015 and replace the Circular No. 220/2013/TT-BTC dated December 31, 2013 of Ministry of Finance regarding guidelines on a number of articles of the Government’s Decree No. 71/2013/ND-CP dated July 11, 2013 on investment of state capital in enterprises and financial management of enterprises of which 100% charter capital is held by the state.

    2. The depreciation of fixed assets;dealing with exchange rate differences and building up other provisions are executed in accordance with applicable laws of the Ministry of Finance and other amendment, supplementation or replacement documents (if any).

    3. Distribution of after-tax profits and building up the funds as from the fiscal year in 2015 are executed in accordance with Article 31 of the Decree No. 91/2015/ND-CP.

    4. Regulations on the rate of building up two reward funds and welfare fund by actual two months’ salary during the year stated at Clause 2 Article 7 of the Circular No. 178/2014/TT-BTC regarding guidelines on a number of contents of finance in tenders or orders or entrusting plans to units managing and operating irrigational works.

    Any difficulties arising in the course of implementation should be promptly reported to the Ministry of Finance for study and admendment./.

     

     

    PP. MINISTER
    DEPUTY MINISTER




    Tran Van Hieu

     

     

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

    • Thông tư 219/2015/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 91/2015/NĐ-CP về đầu tư vốn Nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
    • Thông tư 219/2015/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 91/2015/NĐ-CP về đầu tư vốn Nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
    • Thông tư 219/2015/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 91/2015/NĐ-CP về đầu tư vốn Nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

    Bị hủy bỏ

      Được bổ sung

        Đình chỉ

          Bị đình chỉ

            Bị đinh chỉ 1 phần

              Bị quy định hết hiệu lực

                Bị bãi bỏ

                  Được sửa đổi

                    Được đính chính

                      Bị thay thế

                        Được điều chỉnh

                          Được dẫn chiếu

                            Văn bản hiện tại
                            Số hiệu219/2015/TT-BTC
                            Loại văn bảnThông tư
                            Cơ quanBộ Tài chính
                            Ngày ban hành31/12/2015
                            Người kýTrần Văn Hiếu
                            Ngày hiệu lực 15/02/2016
                            Tình trạng Hết hiệu lực
                            Văn bản có liên quan

                            Hướng dẫn

                              Hủy bỏ

                                Bổ sung

                                • Thông tư 59/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 219/2015/TT-BTC về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

                                Đình chỉ 1 phần

                                  Quy định hết hiệu lực

                                    Bãi bỏ

                                    • Thông tư 59/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 219/2015/TT-BTC về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

                                    Sửa đổi

                                    • Thông tư 59/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 219/2015/TT-BTC về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

                                    Đính chính

                                      Thay thế

                                        Điều chỉnh

                                          Dẫn chiếu

                                            Văn bản gốc PDF

                                            Tải xuống văn bản gốc định dạng PDF chất lượng cao

                                            Tải văn bản gốc
                                            Định dạng PDF, kích thước ~2-5MB
                                            Văn bản Tiếng Việt

                                            Đang xử lý

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 59/2018/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 10/07/2021)

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Dẫn chiếu

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Bổ sung

                                            Chương này được bổ sung bởi Khoản 3, 5, 7 và 10 Điều 1 Thông tư 59/2018/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 10/07/2021)

                                            Xem văn bản Bổ sung

                                            Xem văn bản Bổ sung

                                            Chương này được bổ sung bởi Khoản 3, 5, 7 và 10 Điều 1 Thông tư 59/2018/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 10/07/2021)

                                            Xem văn bản Bổ sung

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 59/2018/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 10/07/2021)

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 59/2018/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 10/07/2021)

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Dẫn chiếu

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Nội dung này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 6 Điều 1 Thông tư 59/2018/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 10/07/2021)

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Dẫn chiếu

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Điểm này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 6 Điều 1 Thông tư 59/2018/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 10/07/2021)

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Dẫn chiếu

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Dẫn chiếu

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Nội dung này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 8 Điều 1 Thông tư 59/2018/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 10/07/2021)

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Khoản này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 8 Điều 1 Thông tư 59/2018/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 10/07/2021)

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Bãi bỏ

                                            Điều này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Thông tư 59/2018/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 10/07/2021)

                                            Xem văn bản Bãi bỏ

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Dẫn chiếu

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Dẫn chiếu

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Dẫn chiếu

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Dẫn chiếu

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Dẫn chiếu

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Dẫn chiếu

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Dẫn chiếu

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Điều này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Thông tư 59/2018/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 10/07/2021)

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Dẫn chiếu

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Dẫn chiếu

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Dẫn chiếu

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Dẫn chiếu

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Dẫn chiếu

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 59/2018/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 10/07/2021)

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Dẫn chiếu

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                              Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                            • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                               Tư vấn nhanh với Luật sư
                                            -
                                            CÙNG CHUYÊN MỤC
                                            • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                            • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                            • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                            • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                            • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                            • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                            • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                            • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                            • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                            • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                            • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                            • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                            BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                            • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                            • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                            • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                            • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                            • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                            • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                            • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                            • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                            • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                            • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                            • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                            • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                            LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                            • Tư vấn pháp luật
                                            • Tư vấn luật tại TPHCM
                                            • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                            • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                            • Tư vấn pháp luật qua Email
                                            • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                            • Tư vấn luật qua Facebook
                                            • Tư vấn luật ly hôn
                                            • Tư vấn luật giao thông
                                            • Tư vấn luật hành chính
                                            • Tư vấn pháp luật hình sự
                                            • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                            • Tư vấn pháp luật thuế
                                            • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                            • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                            • Tư vấn pháp luật lao động
                                            • Tư vấn pháp luật dân sự
                                            • Tư vấn pháp luật đất đai
                                            • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                            • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                            • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                            • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                            • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                            • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                            • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                            LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                            • Tư vấn pháp luật
                                            • Tư vấn luật tại TPHCM
                                            • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                            • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                            • Tư vấn pháp luật qua Email
                                            • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                            • Tư vấn luật qua Facebook
                                            • Tư vấn luật ly hôn
                                            • Tư vấn luật giao thông
                                            • Tư vấn luật hành chính
                                            • Tư vấn pháp luật hình sự
                                            • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                            • Tư vấn pháp luật thuế
                                            • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                            • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                            • Tư vấn pháp luật lao động
                                            • Tư vấn pháp luật dân sự
                                            • Tư vấn pháp luật đất đai
                                            • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                            • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                            • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                            • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                            • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                            • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                            • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                            Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                            Tìm kiếm

                                            Duong Gia Logo

                                            • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                               Tư vấn nhanh với Luật sư

                                            VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                            Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                             Điện thoại: 1900.6568

                                             Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                            VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                            Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                             Điện thoại: 1900.6568

                                             Email: danang@luatduonggia.vn

                                            VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                            Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                             Điện thoại: 1900.6568

                                              Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                            Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                            Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                            • Chatzalo Chat Zalo
                                            • Chat Facebook Chat Facebook
                                            • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                            • location Đặt câu hỏi
                                            • gọi ngay
                                              1900.6568
                                            • Chat Zalo
                                            Chỉ đường
                                            Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                            Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                            Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                            Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                            • Gọi ngay
                                            • Chỉ đường

                                              • HÀ NỘI
                                              • ĐÀ NẴNG
                                              • TP.HCM
                                            • Đặt câu hỏi
                                            • Trang chủ