Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Nghị định 58/2016/NĐ-CP quy định chi tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    128336
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu58/2016/NĐ-CP
    Loại văn bảnNghị định
    Cơ quanChính phủ
    Ngày ban hành01/07/2016
    Người kýNguyễn Xuân Phúc
    Ngày hiệu lực 01/07/2016
    Tình trạng Còn hiệu lực

    CHÍNH PHỦ
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 58/2016/NĐ-CP

    Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2016

     

    NGHỊ ĐỊNH

    NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ KINH DOANH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ VÀ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ

    Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

    Căn cứ Luật an toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;

    Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;

    Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;

    Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi Tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự.

    Chương I

    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh

    Nghị định này quy định chi Tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự; ban hành Danh Mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, Danh Mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép; thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực mật mã dân sự.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

    2. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực mật mã dân sự; người có thẩm quyền lập biên bản, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực mật mã dân sự và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

    Chương II

    KINH DOANH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ, XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ

    Điều 3. Danh Mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, Danh Mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép

    Ban hành Danh Mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự tại Phụ lục I và Danh Mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này.

    Điều 4. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự

    1. Doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự khi đáp ứng đủ các Điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 31 Luật an toàn thông tin mạng.

    2. Điều kiện cấp Giấy phép quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 31 Luật an toàn thông tin mạng được quy định cụ thể như sau: Doanh nghiệp phải có ít nhất 02 cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học trở lên thuộc một trong các ngành điện tử - viễn thông, công nghệ thông tin, toán học, an toàn thông tin; cán bộ quản lý, Điều hành tốt nghiệp một trong các ngành điện tử - viễn thông, công nghệ thông tin, toán học, an toàn thông tin hoặc tốt nghiệp một ngành khác và có chứng chỉ đào tạo về an toàn thông tin.

    3. Điều kiện cấp Giấy phép quy định tại Điểm đ Khoản 2 Điều 31 Luật an toàn thông tin mạng được quy định cụ thể như sau: Doanh nghiệp phải có hệ thống phục vụ khách hàng và bảo đảm kỹ thuật phù hợp với phạm vi, đối tượng cung cấp, quy mô số lượng sản phẩm.

    Điều 5. Trình tự, thủ tục cấp mới, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự

    1. Cấp mới, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự thực hiện theo quy định tại Điều 32, Điều 33 Luật an toàn thông tin mạng.

    2. Doanh nghiệp thực hiện các thủ tục cấp mới, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự nộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua hệ thống bưu chính, hoặc dịch vụ công trực tuyến đến Ban Cơ yếu Chính phủ thông qua Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã, số điện thoại/số fax: 04-3775.6896, thư điện tử: info@nacis.gov.vn, website: http://www.nacis.gov.vn.

    3. Ban hành các Mẫu số 01, 02, 03 thực hiện thủ tục cấp mới, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự tại Phụ lục III kèm theo Nghị định này.

    Điều 6. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự

    1. Cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật an toàn thông tin mạng.

    2. Doanh nghiệp thực hiện các thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự nộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua hệ thống bưu chính, hoặc dịch vụ công trực tuyến đến Ban Cơ yếu Chính phủ thông qua Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã theo địa chỉ quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định này.

    3. Ban hành các Mẫu số 04, 05 thực hiện thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự tại Phụ lục III kèm theo Nghị định này.

    Chương III

    THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM

    Điều 7. Thanh tra, kiểm tra

    1. Ban Cơ yếu Chính phủ chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan thanh tra, kiểm tra hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và sử dụng sản phẩm mật mã dân sự.

    2. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và sử dụng sản phẩm mật mã dân sự chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về thanh tra.

    Điều 8. Xử lý vi phạm các quy định về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và sử dụng sản phẩm mật mã dân sự

    1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

    a) Mua, bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự;

    b) Tẩy xóa, sửa chữa các nội dung trong Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự hoặc Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự;

    c) Không làm thủ tục sửa đổi, bổ sung khi thay đổi tên, thay đổi người đại diện theo pháp luật hoặc thay đổi, bổ sung sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự;

    d) Không làm thủ tục cấp lại khi giấy phép bị mất hoặc hư hỏng;

    đ) Không báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn cho Ban Cơ yếu Chính phủ về tình hình kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự và tổng hợp thông tin khách hàng;

    e) Sử dụng sản phẩm mật mã dân sự không do doanh nghiệp được cấp phép kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự cung cấp mà không khai báo với Ban Cơ yếu Chính phủ;

    g) Không lập, lưu giữ và bảo mật thông tin khách hàng, tên, loại hình, số lượng và Mục đích sử dụng của sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.

    2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh không đúng nội dung ghi trong Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự hoặc Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự.

    3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sau đây:

    a) Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự mà không có Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự hoặc Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự; hoặc tiếp tục kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự khi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự đã hết hạn;

    b) Không tạm ngừng hoặc ngừng cung cấp sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự để đảm bảo quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

    c) Không phối hợp, tạo Điều kiện cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các biện pháp nghiệp vụ khi có yêu cầu;

    d) Từ chối cung cấp các thông tin cần thiết liên quan tới khóa mã cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu.

    4. Hình thức xử phạt bổ sung:

    a) Tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các Điểm a, b Khoản 1 và Khoản 2 Điều này;

    b) Tịch thu tang vật, phương tiện để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 1 và Khoản 3 Điều này.

    Điều 9. Thẩm quyền xử phạt

    1. Thanh tra viên cơ yếu đang thi hành công vụ có thẩm quyền:

    a) Phạt cảnh cáo;

    b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị đến 500.000 đồng;

    c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.

    2. Chánh Thanh tra cơ yếu, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành có thẩm quyền:

    a) Phạt cảnh cáo;

    b) Phạt tiền mức tối đa không quá 50.000.000 đồng;

    c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

    d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quy định tại Điểm b Khoản này;

    đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.

    3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền:

    a) Phạt cảnh cáo;

    b) Phạt tiền mức tối đa không quá 25.000.000 đồng;

    c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

    d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quy định tại Điểm b Khoản này;

    đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.

    4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền:

    a) Phạt cảnh cáo;

    b) Phạt tiền mức tối đa không quá 50.000.000 đồng;

    c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

    d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quy định tại Điểm b Khoản này;

    đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.

    5. Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan, Quản lý thị trường có quyền xử phạt theo thẩm quyền quy định tại Khoản 4, 5, 6, 7 Điều 39, Điều 40, Điều 41, Điều 42, Khoản 4 Điều 45 của Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012 đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực mật mã dân sự được quy định tại Nghị định này.

    Điều 10. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính

    Các chức danh nêu tại Điều 9 Nghị định này, cán bộ đang thi hành công vụ trong lĩnh vực mật mã dân sự có quyền lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định.

    Chương IV

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 11. Điều Khoản chuyển tiếp

    1. Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự đã được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự theo quy định tại Nghị định số 73/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về hoạt động nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh và sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước mà vẫn còn thời hạn thì không phải làm lại thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự. 30 ngày trước khi giấy phép hết hạn, doanh nghiệp phải làm thủ tục xin cấp phép theo Nghị định này.

    2. Doanh nghiệp chưa được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự phải làm thủ tục cấp phép theo các quy định tại Nghị định này.

    Điều 12. Hiệu lực thi hành

    Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 và thay thế Nghị định số 73/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về hoạt động nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh và sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước.

    Điều 13. Trách nhiệm thi hành

    Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

     

     

    Nơi nhận:
    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
    -
    Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Tổng Bí thư;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán nhà nước;
    - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
    - Ngân hàng Chính sách xã hội;
    - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
    - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    - Ban Cơ yếu Chính phủ;
    - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
    - Lưu: VT, NC (3b).

    TM. CHÍNH PHỦ
    THỦ TƯỚNG




    Nguyễn
    Xuân Phúc

     

    PHỤ LỤC I

    DANH MỤC SẢN PHẨM, DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ
    (Kèm theo Nghị định số 58/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ)

    I. DANH MỤC SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ

    TT

    Tên sản phẩm, thiết bị

    1

    Sản phẩm sinh khóa mật mã, quản lý hoặc lưu trữ khóa mật mã.

    2

    Thành phần mật mã trong hệ thống PKI.

    3

    Sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ.

    4

    Sản phẩm bảo mật dữ liệu trao đổi trên mạng.

    5

    Sản phẩm bảo mật luồng IP và bảo mật kênh.

    6

    Sản phẩm bảo mật thoại tương tự và thoại số.

    7

    Sản phẩm bảo mật vô tuyến.

    8

    Sản phẩm bảo mật Fax, điện báo.

    Giải thích:

    1. Sản phẩm mật mã dân sự được mô tả là các hệ thống, thiết bị, các mô-đun và mạch tích hợp, các phần mềm được thiết kế chuyên dụng nhằm Mục đích bảo vệ thông tin bằng kỹ thuật mật mã sử dụng “thuật toán mật mã đối xứng” hoặc “thuật toán mật mã không đối xứng”.

    2. Danh Mục sản phẩm mật mã dân sự kinh doanh có Điều kiện không bao gồm các sản phẩm sau đây:

    TT

    Tên sản phẩm, thiết bị

    1

    Hệ Điều hành, trình duyệt Internet, phần mềm đã được tích hợp các thành phần mật mã có sẵn (chức năng bảo vệ thông tin sử dụng mật mã không phải là chức năng chính), được sử dụng rộng rãi và được xây dựng để người dùng tự cài đặt mà không cần sự hỗ trợ nào bởi nhà cung cấp.

    2

    Sản phẩm công nghệ thông tin được sử dụng rộng rãi trong đó chức năng bảo vệ thông tin sử dụng mật mã không phải là chức năng chính và được cài đặt sẵn, không cần sự hỗ trợ nào từ nhà cung cấp: Máy tính bảng, điện thoại thông minh (smart phone), DVD player, máy ảnh kỹ thuật số, sản phẩm điện tử dân dụng tương tự khác.

    3

    Điện thoại di động không có khả năng mã hóa đầu cuối.

    4

    Thẻ thông minh (smart card) và đầu đọc/ghi chỉ sử dụng để truy cập chung và chúng được chế tạo đặc biệt chỉ có khả năng bảo vệ các thông tin cá nhân.

    5

    Sản phẩm bảo vệ bản quyền và sở hữu được thiết kế để thực hiện một trong các tính năng dưới đây:

    a) Chống sao chép bản quyền phần mềm.

    b) Chống tiếp cận đến phương tiện được bảo vệ ở dạng chỉ cho phép đọc.

    c) Chống tiếp cận đến thông tin được lưu giữ ở dạng mã hóa trên phương tiện truyền thông khi phương tiện truyền thông được bán công khai.

    d) Chống tiếp cận đến thông tin được lưu giữ để bảo vệ bản quyền một lần đối với dữ liệu âm thanh/video.

    6

    Sản phẩm có chức năng chỉ dùng để xác thực định danh không có chức năng mã hóa.

    7

    Thiết bị không dây thực hiện mã hóa thông tin với Khoảng cách lớn nhất không có khuếch đại và chuyển tiếp nhỏ hơn 400m theo Điều kiện kỹ thuật của nhà sản xuất.

    8

    Hệ thống thiết bị mạng không dây dùng cho mạng khu vực cá nhân (Personal Area Network) có cài đặt các chuẩn mật mã mà phạm vi phủ sóng không vượt quá 100 mét và không thể kết nối với nhiều hơn 07 thiết bị khác theo đặc tả của nhà sản xuất.

    9

    Sản phẩm được thiết kế đặc biệt chỉ để sử dụng phía đầu cuối trong lĩnh vực y tế.

    II. DANH MỤC DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ

    TT

    Tên dịch vụ

    1

    Dịch vụ bảo vệ thông tin sử dụng sản phẩm mật mã dân sự.

    2

    Dịch vụ kiểm định, đánh giá sản phẩm mật mã dân sự.

    3

    Dịch vụ tư vấn bảo mật, an toàn thông tin mạng sử dụng sản phẩm mật mã dân sự.

     

    PHỤ LỤC II

    DANH MỤC SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP
    (Kèm theo Nghị định số 58/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ)

    Mã HS

    Tên gọi

    Mô tả chức năng mật mã

    84.43

    Máy in sử dụng các bộ phận in như khuôn in (bát chữ), trục lăn và các bộ phận in khác của nhóm 84.42; máy in khác, máy copy (copying machines) và máy fax, có hoặc không kết hợp với nhau; bộ phận và các phụ kiện của chúng.

     

     

    - Máy in khác, máy copy và máy fax, có hoặc không kết hợp với nhau:

     

    8443.31

    - - Máy kết hợp hai hoặc nhiều chức năng in, copy hoặc fax, có khả năng kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động hoặc kết nối mạng:

     

    8443.31.30

    - - - Máy in-copy-fax kết hợp

    Sản phẩm bảo mật fax, điện báo

    8443.31.90

    - - - Loại khác

    Sản phẩm bảo mật fax, điện báo

    8443.32

    - - Loại khác, có khả năng kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động hoặc kết nối mạng:

     

    8443.32.40

    - - - Máy fax

    Sản phẩm bảo mật fax, điện báo

    8443.32.90

    - - - Loại khác

    Sản phẩm bảo mật fax, điện báo

     

    - Bộ phận và phụ kiện

     

    8443.99

    - - Loại khác:

     

    8443.99.90

    - - - Loại khác

    Thành phần mật mã kết hợp với máy fax, điện báo

    84.71

    Máy xử lý dữ liệu tự động và các khối chức năng của chúng; đầu đọc từ tính hay đầu đọc quang học, máy truyền dữ liệu lên các phương tiện truyền dữ liệu dưới dạng mã hóa và máy xử lý những dữ liệu này, chưa được chi Tiết hay ghi ở nơi khác.

     

    8471.30

    - Máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay, có trọng lượng không quá 10 kg, gồm ít nhất một đơn vị xử lý dữ liệu trung tâm, một bàn phím và một màn hình:

     

    8471.30.90

    - - Loại khác

    Sản phẩm sinh khóa mật mã, quản lý hoặc lưu trữ khóa mật mã, máy mã dữ liệu, sản phẩm bảo mật luồng IP và bảo mật kênh

     

    - Máy xử lý dữ liệu tự động khác:

     

    8471.41

    - - Chứa trong cùng một vỏ có ít nhất một đơn vị xử lý trung tâm, một đơn vị nhập và một đơn vị xuất, kết hợp hoặc không kết hợp với nhau:

     

    8471.41.90

    - - - Loại khác

    Sản phẩm sinh khóa mật mã, quản lý hoặc lưu trữ khóa mật mã, máy mã dữ liệu, sản phẩm bảo mật luồng IP và bảo mật kênh

    8471.49

    - - Loại khác, ở dạng hệ thống:

     

    8471.49.90

    - - - Loại khác

    Sản phẩm sinh khóa mật mã, quản lý hoặc lưu trữ khóa mật mã, máy mã dữ liệu, sản phẩm bảo mật luồng IP và bảo mật kênh

    8471.50

    - Bộ xử lý trừ loại của phân nhóm 8471.41 hoặc 8471.49, có hoặc không chứa trong cùng vỏ của một hoặc hai thiết bị sau: bộ lưu trữ, bộ nhập, bộ xuất:

     

    8471.50.90

    - - Loại khác

    Bộ vi xử lý có chức năng mã hóa

    8471.70

    - Bộ lưu trữ:

     

    8471.70.20

    - - Ổ đĩa cứng

    Ổ đĩa cứng mã hóa

    8471.70.99

    - - - Loại khác

    Bộ lưu trữ có chức năng mã hóa

    8471.80

    - Các bộ khác của máy xử lý dữ liệu tự động:

     

    8471.80.90

    - - Loại khác

    Sản phẩm sinh khóa mật mã, quản lý hoặc lưu trữ khóa mật mã, thành phần mật mã trong hệ thống PKI, sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ, sản phẩm bảo mật dữ liệu, máy mã dữ liệu, sản phẩm bảo mật luồng IP và bảo mật kênh

    8471.90

    - Loại khác:

    Các thành phần mật mã của máy xử lý dữ liệu tự động

    84.73

    Bộ phận và phụ kiện (trừ vỏ, hộp đựng và các loại tương tự) chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng với các máy thuộc các nhóm từ 84.69 đến 84.72

     

    8473.30

    - Bộ phận và phụ kiện của máy thuộc nhóm 84.71

    Thành phần mật mã của máy thuộc nhóm 84.71

    85.17

    Bộ điện thoại, kể cả điện thoại cho mạng di động tế bào hoặc mạng không dây khác; thiết bị khác để truyền hoặc nhận tiếng, hình ảnh hoặc dữ liệu khác, kể cả các thiết bị viễn thông nối mạng hữu tuyến hoặc không dây (như loại sử dụng trong mạng nội bộ hoặc mạng diện rộng), trừ loại thiết bị truyền hoặc thu của nhóm

     

     

    - Bộ điện thoại, kể cả điện thoại cho mạng di động tế bào hoặc mạng không dây khác:

     

    8517.11.00

    - - Bộ điện thoại hữu tuyến với điện thoại cầm tay không dây

    Sản phẩm bảo mật thoại tương tự và thoại số, sản phẩm bảo mật thoại hữu tuyến

    8517.12.00

    - - Điện thoại cho mạng di động tế bào hoặc mạng không dây khác

    Sản phẩm bảo mật thoại tương tự và thoại số, sản phẩm bảo mật thoại vô tuyến

    8517.18.00

    - - Loại khác

    Điện thoại bảo mật khác

     

    - Thiết bị khác để phát hoặc nhận tiếng, hình ảnh hoặc dữ liệu, kể cả thiết bị thông tin hữu tuyến hoặc vô tuyến (như loại sử dụng trong mạng nội bộ hoặc mạng diện rộng):

     

    8517.62

    - - Máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết bị định tuyến:

    Sản phẩm bảo mật luồng IP và bảo mật kênh

    8517.69.00

    - - Loại khác

    Thiết bị mã hóa khác nhóm 8517.62

    8517.70

    - Bộ phận:

    Thành phần mã hóa sử dụng cho các thiết bị trong nhóm 8517

    85.23

    Đĩa, băng, các thiết bị lưu trữ bền vững, thể rắn, “thẻ thông minh” và các phương tiện lưu trữ thông tin khác để ghi âm hoặc ghi các hiện tượng khác, đã hoặc chưa ghi, kể cả bản khuôn mẫu và bản gốc để sản xuất ghi đĩa, nhưng không bao gồm các sản phẩm của Chương 37.

     

     

    - Phương tiện lưu trữ thông tin bán dẫn:

     

    8523.51

    - - Các thiết bị lưu trữ bán dẫn không xóa:

    Thành phần mật mã trong hệ thống PKI, sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ

    8523.52.00

    - - "Thẻ thông minh"

    Thành phần mật mã trong hệ thống PKI, sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ

    85.25

    Thiết bị phát dùng cho phát thanh sóng vô tuyến hoặc truyền hình, có hoặc không gắn với thiết bị thu hoặc ghi hoặc tái tạo âm thanh; camera truyền hình, camera kỹ thuật số và camera ghi hình ảnh.

     

    8525.50.00

    - Thiết bị phát

    Sản phẩm bảo mật luồng IP và bảo mật kênh, sản phẩm bảo mật vô tuyến

    8525.60.00

    - Thiết bị phát có gắn với thiết bị thu

    Sản phẩm bảo mật luồng IP và bảo mật kênh, sản phẩm bảo mật vô tuyến

    85.26

    Ra đa, các thiết bị dẫn đường bằng sóng vô tuyến và các thiết bị Điều khiển từ xa bằng vô tuyến.

     

     

    - Loại khác:

     

    8526.91

    - - Thiết bị dẫn đường bằng sóng vô tuyến

    Sản phẩm bảo mật vô tuyến

    8526.92.00

    - - Thiết bị Điều khiển từ xa bằng sóng vô tuyến

    Sản phẩm bảo mật vô tuyến

    85.28

    Màn hình và máy chiếu, không gắn với thiết bị thu dùng trong truyền hình; thiết bị thu dùng trong truyền hình, có hoặc không gắn với máy thu thanh sóng vô tuyến hoặc thiết bị ghi hoặc tái tạo âm thanh hoặc hình ảnh.

     

     

    - Thiết bị thu dùng trong truyền hình, có hoặc không gắn với thiết bị thu thanh sóng vô tuyến hoặc thiết bị ghi hoặc tái tạo âm thanh hoặc hình ảnh:

     

    8528.71

    - - Không thiết kế để gắn với thiết bị hiển thị video hoặc màn ảnh:

    Sản phẩm bảo mật luồng IP và bảo mật kênh

    85.29

    Bộ phận chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng với các thiết bị thuộc các nhóm từ 85.25 đến 85.28.

     

    8529.90

    - Loại khác:

     

    8529.90.20

    - - Dùng cho bộ giải mã

    Thành phần mã hóa sử dụng cho các nhóm 8525, 8526 và 8528

     

    - - Tấm mạch in khác, đã lắp ráp hoàn chỉnh:

     

    8529.90.51

    - - - Dùng cho hàng hóa thuộc phân nhóm 8525.50 hoặc 8525.60

    Thành phần mã hóa sử dụng cho các nhóm 8525.50 và 8525.60

    85.42

    Mạch điện tử tích hợp.

     

     

    - Mạch điện tử tích hợp:

     

    8542.31.00

    - - Đơn vị xử lý và đơn vị Điều khiển, có hoặc không kết hợp với bộ nhớ, bộ chuyển đổi, mạch logic, khuếch đại, đồng hồ và mạch định giờ, hoặc các mạch khác

    Thành phần mật mã trong hệ thống PKI, sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ

    8542.32.00

    - - Thẻ nhớ

    Sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ

    85.43

    Máy và thiết bị điện, có chức năng riêng, chưa được chi Tiết hay ghi ở nơi khác trong Chương này.

     

    8543.70

    - Máy và thiết bị khác:

     

    8543.70.20

    - - Thiết bị Điều khiển từ xa, trừ thiết bị Điều khiển từ xa bằng sóng radio

    Sản phẩm bảo mật vô tuyến

    8543.70.50

    - - Bộ thu/ giải mã tích hợp (IRD) cho hệ thống đa phương tiện truyền thông trực tiếp

    Sản phẩm bảo mật vô tuyến

    8543.90

    - Bộ phận:

     

    8543.90.50

    - - Của hàng hóa thuộc phân nhóm 8543.70.50

    Thành phần mã hóa của nhóm 8543.70.50

    Nguyên tắc áp dụng Danh Mục:

    - Trường hợp chỉ liệt kê mã 4 số thì toàn bộ các mã 8 số thuộc nhóm 4 số này đều được áp dụng.

    - Trường hợp chỉ liệt kê mã 6 số thì toàn bộ các mã 8 số thuộc phân nhóm 6 số này đều được áp dụng.

    - Trường hợp liệt kê chi Tiết đến mã 8 số thì chỉ những mã 8 số đó mới được áp dụng.

    - Danh Mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép chỉ áp dụng đối với các thiết bị mà cả mã số HS, tên gọi và mô tả chức năng mật mã trùng với mã số HS tên gọi và mô tả chức năng mật mã hàng hóa thuộc Danh Mục.

     

    PHỤ LỤC III

    (Kèm theo Nghị định số 58/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ)

    Mẫu số 01

    Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự

    Mẫu số 02

    Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung/cấp lại/gia hạn Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự

    Mẫu số 03

    Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự

    Mẫu số 04

    Đơn đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu/nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự

    Mẫu số 05

    Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự

     

    Mẫu số 01

    (Tên doanh nghiệp)
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: ………..

    ………, ngày … tháng … năm …

     

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ

    Cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự

    Kính gửi: Ban Cơ yếu Chính phủ.

    Tên doanh nghiệp đề nghị cấp phép (viết bằng tiếng Việt): .............................................

    Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ..................................................

    Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu có): ..................................................................................

    Địa chỉ trụ sở chính:..........................................................................................................

    Điện thoại:………………………………………… Fax: .......................................................

    Email:……………………………………………… Website: ................................................

    Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/giấy tờ khác có giá trị tương đương:  

    do:………………………………………… cấp ngày: ...........................................................

    Họ và tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: ............................................

    Chức vụ: ............................................................................................................................

    Số CMND/Thẻ CCCD/Hộ chiếu: ......................................................................................
    cấp ngày………………………… tại .......................................

    Đề nghị Ban Cơ yếu Chính phủ cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự như sau:

    1. Danh Mục các sản phẩm mật mã dân sự xin cấp phép kinh doanh

    STT

    Tên nhóm sản phẩm

    Tiêu chuẩn, đặc tính kỹ thuật

    Phạm vi, lĩnh vực cung cấp

    1

     

     

     

    2

     

     

     

    2. Danh Mục các dịch vụ mật mã dân sự xin cấp phép kinh doanh

    STT

    Tên dịch vụ

    Phạm vi, lĩnh vực cung cấp

    1

     

     

    2

     

     

    Tôi/chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác của các thông tin đã cung cấp và cam kết thực hiện đúng các quy định về kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự tại Luật an toàn thông tin mạng.

     

     

    ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
    (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

     

    Mẫu số 02

    (Tên doanh nghiệp)
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: ………..

    ………, ngày … tháng … năm …

     

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ

    Sửa đổi, bổ sung/cấp lại/gia hạn Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự

    Kính gửi: Ban Cơ yếu Chính phủ.

    Tên doanh nghiệp đề nghị cấp phép (viết bằng tiếng Việt): ............................................

    Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ................................................

    Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu có): ................................................................................

    Địa chỉ trụ sở chính: ........................................................................................................

    Điện thoại:…………………………………… Fax: .............................................................

    Email:………………………………………… Website: ......................................................

    Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/giấy tờ khác có giá trị tương đương:  
    do:………………………………………………….. cấp ngày: ..............................................

    Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự số:………………………… do Ban Cơ yếu Chính phủ cấp ngày:  

    Họ và tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: ...........................................

    Chức vụ: ..........................................................................................................................

    Số CMND/Thẻ CCCD/Hộ chiếu:……………………………… cấp ngày .........................
    tại ..............................................................................................................

    Lý do đề nghị: ..................................................................................................................

    (ghi rõ lý do đề nghị sửa đổi, bổ sung/cấp lại/gia hạn Giấy phép)

    Đề nghị Ban Cơ yếu Chính phủ: ......................................................................................

    (ghi rõ yêu cầu sửa đổi, bổ sung/cấp lại gia hạn Giấy phép)

    Tôi/chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác của các thông tin đã cung cấp và cam kết thực hiện đúng các quy định về kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự tại Luật An toàn thông tin mạng.

     

     

    ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
    (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

     

    Mẫu số 03

    BAN CƠ YẾU CHÍNH PHỦ
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số:       /GPKDMMDS-BCY

    ………, ngày … tháng … năm …

     

    GIẤY PHÉP KINH DOANH
    SẢN PHẨM, DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ

    TRƯỞNG BAN BAN CƠ YẾU CHÍNH PHỦ

    Căn cứ Luật an toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;

    Căn cứ Nghị định số………… ngày.... tháng…. năm 2016 của Chính phủ quy định chi Tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự;

    Xét hồ sơ đề nghị cấp/cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại/gia hạn Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự của ..........................1;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Cho phép......................................................................................................... 1

    Địa chỉ trụ sở chính: .....................................................................................................

    Điện thoại:………………………………………… Fax: ..................................................

    Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số:………. do…………………… cấp ngày.... tháng....năm……;

    Được kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự theo Danh Mục kèm theo Giấy phép này.

    Điều 2. …………………………1 phải thực hiện đúng các quy định của Luật an toàn thông tin mạng và Nghị định số .... ngày ... tháng ... năm 2016 của Chính phủ quy định chi Tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự.

    Điều 3. Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự này có thời hạn từ ngày ... tháng ... năm ... đến hết ngày ... tháng ... năm….;2 thay thế cho Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự số ……/GPKDMMDS-BCY ngày ... tháng ... năm ... của Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ./.

     

     

    Nơi nhận:
    - ……
    - ……

    TRƯỞNG BAN
    (Ký tên và đóng dấu)

    _______________

    1 Tên doanh nghiệp được cấp phép.

    2 Sử dụng trong trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại/gia hạn Giấy phép.

     

    DANH MỤC
    CÁC SẢN PHẨM, DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ ĐƯỢC PHÉP KINH DOANH
    (Kèm theo Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự số...
    /GPKDMMDS-BCY ngày.... tháng... năm... của Ban Cơ yếu Chính phủ)

    1. Danh Mục các sản phẩm mật mã dân sự được phép kinh doanh

    STT

    Tên nhóm sản phẩm

    Tiêu chuẩn, đặc tính kỹ thuật

    Phạm vi, lĩnh vực cung cấp

    1

     

     

     

    2

     

     

     

    2. Danh Mục các dịch vụ mật mã dân sự được phép kinh doanh

    STT

    Tên dịch vụ

    Phạm vi, lĩnh vực cung cấp

    1

     

     

    2

     

     

     

    Mẫu số 04

    (Tên doanh nghiệp)
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: ……………

    ………, ngày … tháng … năm …

     

    ĐƠN ĐỀ NGHỊ

    Cấp Giấy phép xuất khẩu/nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự

    Kính gửi: Ban Cơ yếu Chính phủ

    Tên doanh nghiệp đề nghị cấp phép (viết bằng tiếng Việt): .............................................

    Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ..................................................

    Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu có): ..................................................................................

    Địa chỉ trụ sở chính: .........................................................................................................

    Địa chỉ trụ sở chính: .........................................................................................................

    Điện thoại:…………………………………… Fax: ..............................................................

    Email:………………………………………… Website: .......................................................

    Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/giấy tờ khác có giá trị tương đương:  
    do:……………………………………………………… cấp ngày: ........................................

    Đề nghị Ban Cơ yếu Chính phủ cấp Giấy phép xuất khẩu sản phẩm mật mã dân sự/Giấy phép nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự theo danh Mục kèm theo đơn này.

    Tôi/chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác của các thông tin đã cung cấp và cam kết thực hiện đúng các quy định về kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự tại Luật an toàn thông tin mạng.

     

     

    ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
    (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

     

    BẢN KÊ KHAI DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ XIN CẤP PHÉP XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

    (kèm theo Đơn đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự số... của Công ty.....)

    TT

    Tên sản phẩm

    Tên hãng

    Model

    Mã HS

    Nước sản xuất

    Năm sản xuất

    Số lượng

    Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (*)

    Đặc tính kỹ thuật

    Mục đích xuất khẩu/ nhập khẩu

    1

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    …

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Ghi chú: (*) Quy chuẩn kỹ thuật chỉ áp dụng đối với trường hợp nhập khẩu.

     

    Mẫu số 05

    BAN CƠ YẾU CHÍNH PHỦ
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số:       /GPXNK-BCY

    ………, ngày … tháng … năm …

     

    GIẤY PHÉP

    XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ

    TRƯỞNG BAN BAN CƠ YẾU CHÍNH PHỦ

    Căn cứ Luật an toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;

    Căn cứ Nghị định số……… ngày.... tháng…. năm 2016 của Chính phủ quy định chi Tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự;

    Xét hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự của…………………………1;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Cho phép ......................................................................................................... 1

    Địa chỉ trụ sở chính: .....................................................................................................

    Điện thoại:…………………………………… Fax: ..........................................................

    Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số:……… do……………………… cấp ngày.... tháng....năm……;

    Được xuất khẩu/nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự theo Danh Mục kèm theo Giấy phép này.

    Điều 2. ……………………….1 phải thực hiện đúng các quy định của Luật an toàn thông tin mạng và Nghị định số………… ngày…… tháng…… năm 2016 của Chính phủ quy định chi Tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự;

    Điều 3. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu mật mã dân sự này có giá trị đến hết ngày ... tháng ... năm ....;2 thay thế cho Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu số .../GPXNK-BCY ngày ... tháng ... năm ... của Ban Cơ yếu Chính phủ./.

     

     

    Nơi nhận:
    - ……
    - ……

    TRƯỞNG BAN
    (Ký tên và đóng dấu)

    _______________

    1 Tên doanh nghiệp được cấp phép.

    2 Sử dụng trong trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung/cấp lại Giấy phép.

     

    DANH MỤC
    CÁC SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ ĐƯỢC XUẤT KHẨU/NHẬP KHẨU
    (Kèm theo Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự số ....../GPXNKMMDS-BCY ngày.... tháng... năm... của Ban Cơ yếu Chính phủ)

    TT

    Tên sản phẩm

    Tên hãng

    Model

    Mã HS

    Nước sản xuất

    Năm sản xuất

    Số lượng

    Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật

    Đặc tính kỹ thuật

    Mục đích xuất khẩu/ nhập khẩu

    1

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    3

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    …

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    PHPWord

    GOVERNMENT
    --------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independent - Freedom – Happiness

    ---------------

    No. 58/2016/ND-CP

    Hanoi, July 01, 2016

     

    DECREE

    ON THE SALE AND PROVISION OF CIVIL CRYPTOGRAPHY PRODUCTS AND SERVICES AND THE EXPORTATION OR IMPORTATION OF CIVIL CRYPTOGRAPHY PRODUCTS

    Pursuant to the Law on government organization dated June 19, 2015;

    Pursuant to the Law on network information security dated November 19, 2015;

    Pursuant to the Law on handling of administrative violations dated June 20, 2012;

    At the request of the Minister of National Defense;

    The government promulgates the Decree on the sale and provision of civil cryptography products and services and the exportation or importation of civil cryptography products.

    Chapter I

    GENERAL

    Article 1. Scope

    This Decree elaborates the sale and provision of civil cryptography products and services and the importation or exportation of civil cryptography products. Moreover, it defines the list of civil cryptography products and services and the list of civil cryptography products imported and exported under license. It also regulates the activities of inspecting and handling of administrative violations in the sector of civil cryptography.

    Article 2. Regulated entities

    1. Traders of civil cryptography products and services, importers and exporters of civil cryptography products and related organizations and individuals.

    2. Organizations and persons committing administrative violations in relation to civil cryptography, individuals competent to make written records of and sanctions against administrative violations related to civil cryptography, and related entities.

    Chapter II

    SALE OF CIVIL CRYPTOGRAPHY PRODUCTS AND SERVICES, EXPORTATION OR IMPORTATION OF CIVIL CRYPTOGRAPHY PRODUCTS

    Article 3. Listing of civil cryptography products and services and of civil cryptography products exported and imported under license

    The list of civil cryptography products and services and the list of civil cryptography products exported and imported under license are enclosed to Appendix II of this Decree.

    Article 4. Requirements for licensing of trade in civil cryptography products and services

    1. Enterprises shall be licensed to sell and provide civil cryptography products and services upon their fulfillment of requirements as defined in section 2, Article 31 of the Law on network information security.

    2. The licensing requirements as stated in point a, section 2, Article 31 of the Law on network information security are that: The enterprise has to employ at least 02 technicians who possess university-level or higher qualifications in electronics - telecommunications, information technology, mathematics or information security. Moreover, the managerial personnel of the enterprise have graduated in electronics - telecommunications, information technology, mathematics, information security or other discipline with a training certificate in information security.

    3. The licensing requirements as stated in point dd, section 2, Article 31 of the Law on network information security are that the enterprise must possess a customer and technical service system pertinent to its business scope, target customers and product range. 

    Article 5. Procedure for issuance, amendment, re-issuance and extension of a license to sell and provide civil cryptography products and services

    1. A license to sell and provide civil cryptography products and services shall be issued, amended, re-issued and extended according to Article 32 and Article 33 of the Law on network information security.

    2. Corporate applicants for issuance, amendment, re-issuance or extension of a license to sell and provide civil cryptography products or services shall submit their applications to the Government Cipher Committee by hand, by post or via online submission service provided publicly by the Department of Civil Cryptography Management and Cryptographic Product Testing, phone/facsimile number: 04-3775.6896, email: info@nacis.gov.vn, website: http://www.nacis.gov.vn.

    3. Form No. 01, 02 and 03, as enclosed to Appendix III of this Decree, are promulgated for use in the application for issuance, amendment, re-issuance and extension of the license to sell and provide civil cryptography products and services.

    Article 6. Procedure for licensing of exportation or importation of civil cryptography products

    1. The licensing of importation or exportation of civil cryptography products is subject to Article 34 of the Law on network information security.

    2. Corporate applicants for a license to import and export civil cryptography products shall submit documents to the Government Cipher Committee by hand, by post or via online submission service provided publicly by the Department of Civil Cryptography Management and Civil Cryptography Product Testing as mentioned in point 2, Article 5 of this Decree.

    3. Form No. 04 and 05, as enclosed to Appendix III of this Decree, are promulgated for use in the application for issuance, amendment, re-issuance and extension of the license to import and export civil cryptography products.

    Chapter III

    INSPECTION AND PENALTIES

    Article 7. Inspection

    1. Government Cipher Committee shall lead and cooperate with relevant ministries, agencies and local authorities to conduct inspections of the trade in civil cryptography products and services and the use of civil cryptography products.

    2. Traders of civil cryptography products and services and users of civil cryptography products shall accord the inspections by competent governmental authorities as per the laws on inspection.

    Article 8. Handling of violations of regulations on the sale and provision of civil cryptography products and services and the use of civil cryptography products

    1. A fine of VND 10,000,000 to VND 20,000,000 shall be imposed against the following activities:

    a) Sell, transfer, lease or lend the license to sell and provide civil cryptography products and services or the license to import and export cryptography products;

    b) Erase or alter the print on the license to sell and provide civil cryptography products and services or the license to import and export cryptography products;

    c) Submit no application for amendment upon changes in names, legal representative or civil cryptography products or services;

    d) Submit of no application for re-issuance of a license lost or ruined;

    dd) Fail to report or delaying reporting to the Government Cipher Committee on the trade in civil cryptography products and services, the exportation or importation of civil cryptography products or the summarized information of customers;

    e) Use civil cryptography products, not provided by an enterprise license to sell and provide civil cryptography products, but fail to report to the Government Cipher Committee;

    g) Fail to record, retain and secure the information on customers, names, types, quantity and uses of civil cryptography products and services.

    2. A fine of VND 20,000,000 to VND 30,000,000 shall be imposed against business activities that contravene the license to sell and provide civil cryptography products and services or the license to export and import civil cryptography products.

    3. A fine of VND 40,000,000 to VND 50,000,000 shall be imposed against:

    a) Sale of civil cryptography products and services, exportation or importation of civil cryptography products without a license to sell and provide civil cryptography products and services or a license to import and export civil cryptography products; or commercial provision of civil cryptography products and services with an expired license;

    b) Failure to cease or terminate the provision of civil cryptography products and services for purposes of national defense, national security, social order or safety upon requests by competent governmental authorities;

    c) Failure to cooperate or support competent governmental authorities' performing professional measures upon requests;

    d) Refusal to provide essential information on cryptographic keys upon requests by competent governmental authorities.

    4. Additional penalties:

    a) Suspension of the license to sell and provide civil cryptography products and services and the license to import and export civil cryptography products in 01 to 03 months against violations defined in point a and b of, section 1 and section 2 of this Article;

    b) Seizure of exhibits and instruments through which the violations are committed according to point c, section 1 and section 3 of this Article.

    Article 9. Authority to impose penalties

    1. Cipher inspectors on duty are authorized to:

    a) Issue warnings;

    b) Seize exhibits and instruments that facilitate the administrative violations; however, the highest worth of items seized is VND 500,000;

    c) Carry out remedial measures.

    2. Chief cipher inspectors and leaders of the professional inspectorate are authorized to:

    a) Issue warnings;

    b) Impose fines that do not exceed VND 50,000,000;

    c) Suspend the license or business activities in temporary manner;

    d) Confiscate exhibits and instruments that facilitate the administrative violations; however, the worth of items seized shall not exceed the value of the fine as stated in point b of this section;

    dd) Carry out remedial measures.

    3. Chairpersons of district People's Committees are authorized to:

    a) Issue warnings;

    b) Impose fines that do not exceed VND 25,000,000;

    c) Suspend the license or business activities in temporary manner;

    d) Confiscate exhibits and instruments that facilitate the administrative violations; however, the worth of items seized shall not exceed the value of the fine as stated in point b of this section;

    dd) Carry out remedial measures.

    4. Chairpersons of provincial People's Committees are authorized to:

    a) Issue warnings;

    b) Impose fines that do not exceed VND 50,000,000;

    c) Suspend the license or business activities in temporary manner;

    d) Confiscate exhibits and instruments that facilitate the administrative violations; however, the worth of items seized shall not exceed the value of the fine as stated in point b of this section;

    dd) Carry out remedial measures.

    5. Police officers, border guards, coast guards, customs officials, market surveillance officials are authorized to impose penalties intra vires  against administrative violations concerning civil cryptography as defined in this Decree, as per section 4, 5, 6, 7, Article 39, Article 40, Article 41, Article 42 and section 4, Article 45 of the Law on handling of administrative violations no 15/2012/QH13 dated June 20, 2012.

    Article 10. Authority to record administrative violations in writing

    Individuals holding titles as defined in Article 9 of this Decree and civil cryptography officials on duty are authorized to make written records of administrative violations as per regulations.

    Chapter IV

    IMPLEMENTATION

    Article 11. Transition

    1. Corporate traders of civil cryptography producers and services, licensed under the Government's Decree No. 73/2007/ND-CP dated May 08, 2007 on research, manufacture, sale and use of cryptographic items for securing information not deemed as governmental secrets, shall not be required to re-apply for another sale license, provided that their current license is still valid. The enterprises must apply for licensing as per this Decree at least 30 days prior to the expiry date of the license.

    2. Enterprises requiring but having not a license to sell and provide civil cryptography products or services or to export and import civil cryptography products must apply for licensing as per this Decree.

    Article 12. Effect

    This Decree comes into force as of July 01, 2016. It replaces the Government's Decree No. 73/2007/ND-CP dated May 08, 2007 on research, manufacture, sale and use of cryptographic items for securing information not deemed as governmental secrets.

    Article 13. Responsibility for implementation

    Ministers, Heads of ministerial-level agencies, Heads of governmental agencies, Chairpersons of provincial People's Committees shall be responsible for implementing this Decree./.

     

     

     

    FOR THE GOVERNMENT
    PRIME MINISTER




    Nguyen Xuan Phuc

     

    APPENDIX I

    LIST OF CIVIL CRYPTOGRAPHY PRODUCTS AND SERVICES
    (Enclosed to the Government's Decree No. 58/2016/ND-CP dated July 01, 2016)

    I. LIST OF CIVIL CRYPTOGRAPHY PRODUCTS

    No.

    Product name

    1

    Biometric cryptography products, cryptographic key management or storage items.

    2

    Cryptographic components of a PKI system.

    3

    Stored data security products.

    4

    Online data security products.

    5

    IP and channel security products.

    6

    Analog and digital voice security products.

    7

    Wireless security products.

    8

    Facsimile and telegraph security products.

    Note:

    1. Civil cryptography products are described as systems, devices, integrated modules and circuits, and software designed specifically to protect information via cryptographic techniques that use “symmetric key algorithms” or “asymmetric key algorithms”.

    2. The list of civil cryptography products on conditional sale excludes:

    No.

    Product name

    1

    Operating systems, Internet browsers and software with integrated cryptographic components (though cryptographic protection of information is not the primary function), which are used on a grand scale and developed to be installed by users without providers' help.

    2

    Information technology products that are used universally and pre-installed with auxiliary cryptographic features for protection of information without providers’ help: Tablets, smart phones, DVD players, digital cameras and similar household electronics.

    3

    Cellular phones without terminal encryption features.

    4

    Smart cards and readers solely used to gain general access and designed specifically to only secure personal information.

    5

    Copyright and ownership protection products designed specifically to perform one of these features:

    a) Prevention of reproduction of copyrighted software.

    b) Denial of access to protected read-only apparatus.

    c) Denial of access to encrypted information stored in media publicly sold.

    d) Denial of access to stored audio and video data for one-time copyright protection.

    6

    Productions with non-encryption identity verifying features.

    7

    Wireless data encryption devices whose widest unamplified and transitional range is less than 400 meters according to the manufacturer’s technical specifications.

    8

    Wireless devices for personal area networks, which are equipped with cryptographic standards, cover a range up to 100 meters and connect with at most 07 other devices according to the manufacturer’s description.

    9

    Products designed specifically and solely for medical terminal use.

    II. LIST OF CIVIL CRYPTOGRAPHY SERVICES

    No.

    Service name

    1

    Information protection services utilizing civil cryptography products.

    2

    Civil cryptography testing and evaluation services.

    3

    Network data security consulting services utilizing civil cryptography products.

     

    APPENDIX II

    LIST OF CIVIL CRYPTOGRAPHY PRODUCTS EXPORTED AND IMPORTED UNDER LICENSE
    (Enclosed to the Government's Decree No. 58/2016/ND-CP dated July 01, 2016)

    HS code

    Name

    Description of cryptographic features

    84.43

    Printing machinery using printing means of plates (composition rollers), cylinders and other printing components of heading 84.42; other printers, copying machines and facsimile machines, whether or not combined; parts and accessories thereof.

     

     

    - Other printers, copying machines and facsimile machines, whether or not combined:

     

    8443.31

    - - Machines which perform two or more of the functions of printing, copying or facsimile transmission, capable of connecting to an automatic data processing machine or to a network:

     

    8443.31.30

    - - - Combined printing-copying-facsimile machines

    Facsimile and telegraph security products.

    8443.31.90

    - - - Others

    Facsimile and telegraph security products.

    8443.32

    - - Others, capable of connecting to an automatic data processing machine or to a network:

     

    8443.32.40

    - - - Facsimile machine

    Facsimile and telegraph security products.

    8443.32.90

    - - - Others

    Facsimile and telegraph security products

     

    - Parts and accessories

     

    8443.99

    - - Others

     

    8443.99.90

    - - - Others

    Facsimile and telegraph machines combined with cryptographic components

    84.71

    Automatic data processing machines and units thereof; magnetic or optical readers, machines for transcribing data onto data media in coded form and machines for processing such data, not elsewhere specified or included.

     

    8471.30

    - Portable automatic data processing machines, weighing not more than 10 kg, consisting of at least a central processing unit, a keyboard and a display:

     

    8471.30.90

    - - Others

    Biometric cryptography products, cryptographic key management or storage, data encryption machines, IP and channel security products

     

    - Other automatic data processing machines:

     

    8471.41

    - - Comprising in the same housing at least a central processing unit and an input and output unit, whether or not combined:

     

    8471.41.90

    - - - Others

    Biometric cryptography products, cryptographic key management or storage products, data encryption machines, IP and channel security products

    8471.49

    - - Others, in the form of systems:

     

    8471.49.90

    - - - Others

    Biometric cryptography products, cryptographic key management or storage products, data encryption machines, IP and channel security products

    8471.50

    - Processing units other than those of subheading 8471.41 or 8471.49, whether or not containing in the same housing one or two of the following types of unit: storage units, input units, output units:

     

    8471.50.90

    - - Others

    Processing units with encryption feature

    8471.70

    - Storage units:

     

    8471.70.20

    - - Hard drives

    Encrypted hard drives

    8471.70.99

    - - - Others

    Storage units with encryption feature

    8471.80

    - Other units of automatic data processing machines:

     

    8471.80.90

    - - Others

    Biometric cryptography products, cryptographic key management or storage products, cryptographic components of PKI systems, stored data security products, data security products, data encryption machines, IP and channel security products

    8471.90

    - Others:

    Cryptographic components of automatic data processing machines

    84.73

    Parts and accessories (other than covers, carrying cases and the like) suitable for use solely or principally with machines of headings 84.69 to 84.72:

     

    8473.30

    - Parts and accessories of machines of heading 84.71

    Cryptographic components of machines of heading 84.71

    85.17

    Telephone sets, including telephones for cellular networks or for other wireless networks; other apparatus for the transmission or reception of voice, images or other data, including apparatus for communication in a wired or wireless network (such as a local or wide area network), other than transmission or reception apparatus of other headings

     

     

    - Telephone sets, including telephones for cellular networks or for other wireless networks:

     

    8517.11.00

    - - Line telephone sets with cordless handsets

    Analog and digital voice security products, wired voice security products

    8517.12.00

    - - Telephones for cellular networks or for other wireless networks

    Analog and digital voice security products, wireless voice security products

    8517.18.00

    - - Others

    Other secured telephones

     

    - Other apparatus for transmission or reception of voice, images or other data, including apparatus for communication in a wired or wireless network (such as a local or wide area network):

     

    8517.62

    - - Machines for the reception, conversion and transmission or regeneration of voice, images or other data, including switching and routing apparatus:

    IP and channel encryption products.

    8517.69.00

    - - Others

    Other encryption apparatus of heading 8517.62

    8517.70

    - Parts:

    Encryption components of the apparatus of heading 8517

    85.23

    Discs, tapes, solid-state non-volatile storage devices, "smart cards" and other media for the recording of sound or of other phenomena, whether or not recorded, including matrices and masters for the production of discs, but excluding products of Chapter 37.

     

     

    - Semiconductor media:

     

    8523.51

    - - Non-rewritable semiconductor media:

    Cryptographic components of PKI systems, stored data security products

    8523.52.00

    - - “Smart cards”

    Cryptographic components of PKI systems, stored data security products

    85.25

    Transmission apparatus for radio-broadcasting or television, whether or not incorporating reception apparatus or sound recording or reproducing apparatus; television cameras, digital cameras and video camera recorders.

     

    8525.50.00

    - Transmission apparatus

    IP and channel security products, wireless security products

    8525.60.00

    - Transceivers

    IP and channel security products, wireless security products

    85.26

    Radar apparatus, radio navigational aid apparatus and radio remote control apparatus.

     

     

    - Others:

     

    8526.91

    - - Radio navigational aid apparatus

    Wireless security products

    8526.92.00

    - - Radio remote control apparatus

    Wireless security products

    85.28

    Monitors and projectors, not incorporating television reception apparatus; reception apparatus for television, whether or not incorporating radio-broadcast receivers or sound or video recording or reproducing apparatus.

     

     

    - Reception apparatus for television, whether or not incorporating radio-broadcast receivers or sound or video recording or reproducing apparatus:

     

    8528.71

    - - Not designed to incorporate a video display or screen:

    IP and channel encryption products

    85.29

    Parts suitable for use solely or principally with the apparatus of headings 85.25 to 85.28.

     

    8529.90

    - Others:

     

    8529.90.20

    - - For use with decryption units

    Encryption components of apparatus of heading 8525, 8526 and 8528

     

    - - Other printed circuits, fully assembled:

     

    8529.90.51

    - - - For use with products of subheadings 8525.50 or 8525.60

    Encryption components for use with subheadings 8525.50 and 8525.60

    85.42

    Electronic integrated circuits.

     

     

    - Electronic integrated circuits:

     

    8542.31.00

    - - Processors and controllers, whether or not combined with memories, converters, logic circuits, amplifiers, clock and timing circuits, or other circuits

    Cryptographic components of PKI systems, stored data security products

    8542.32.00

    - - Memory cards

    Stored data security products

    85.43

    Electrical machines and apparatus, having individual functions, not specified or included elsewhere in this Chapter.

     

    8543.70

    - Other machines and apparatus:

     

    8543.70.20

    - - Remote control apparatus, except radio remote control apparatus

    Wireless security products

    8543.70.50

    - - Integrated receiver/ decoder (IRD) of multimedia direct communication systems

    Wireless security products.

    8543.90

    - Parts:

     

    8543.90.50

    - - Of products of subheading 8543.70.50

    Cryptographic components of subheading 8543.70.50

    Rules of the List:

    - If a 4-digit code is stated, all 8-digit codes thereof are included.

    - If a 6-digit code is stated, all 8-digit codes thereof are included.

    - If 8-digit codes are specified, only those 8-digit codes are included.

    - The list of civil cryptography products exported and imported under license shall only be applicable to devices whose HS codes, names and features described match with those defined in the List.

     

    APPENDIX III

     (Enclosed to the Government's Decree No. 58/2016/ND-CP dated July 01, 2016)

    Form No. 01

    The form of application for licensing of sale of civil cryptography products and services

    Form No. 02

    The form of application for amendment, re-issuance or extension of the license to sell and provide civil cryptography products and services

    Form No. 03

    The license to sell and provide civil cryptography products and services

    Form No. 04

    The form of application for licensing of exportation or importation of civil cryptography products

    Form No. 05

    The license to export or import civil cryptography products

     

    Form No. 01

     (Name of the enterprise)

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independent - Freedom - Happiness

    No. ………..

    ………… [place], … … … [date]

     

    APPLICATION

    For licensing of sale of civil cryptography products and services

    To: Government Cipher Committee.

    Name of the applicant enterprise (in Vietnamese): ............................................................

    Name of the enterprise in foreign language (if applicable): ...............................................

    Abbreviated name of the enterprise (if applicable): ...........................................................

    Head office address:...........................................................................................................

    Telephone: ………………………………………… Facsimile: .............................................

    Email: ………………………………………… Website: .......................................................

    Certificate of business registration/ Certificate of investment registration/ equivalent paper: ....

    issued by: ………………………………………… date of issue: .........................................

    Full name of the legal representative of the enterprise: ....................................................

    Position: .............................................................................................................................

    ID/ Citizen card/ Passport No.: ..........................................................................................
    date of issue: …………………  issuing place: .............................................

    We hereby apply to the Government Cipher Committing for the license to sell and provide the following civil cryptography products and services:

    1. List of civil cryptography products to be licensed for sale

    No.

    Product group

    Technical standards and specifications

    Scope of supply and sectors involved

    1

     

     

     

    2

     

     

     

    2. List of civil cryptography services to be licensed for commercial provision

    No.

    Service name

    Scope of supply and sectors involved

    1

     

     

    2

     

     

    I/We assume liabilities to the law for the accuracy of the information given and undertake to abide by the Law of network information security with regard to the sale and provision of civil cryptography products.

     

     

    LEGAL REPRESENTATIVE OF THE ENTERPRISE
    (sign, seal and write full name)

     

    Form No. 02

     (Name of the enterprise)

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independent - Freedom - Happiness

    No. ………..

    ………… [place], … … … [date]

     

    APPLICATION

    For amendment/ re-issuance/ extension of the license to sell and provide civil cryptography products and services

    To: Government Cipher Committee.

    Name of the applicant enterprise (in Vietnamese): ...........................................................

    Name of the enterprise in foreign language (if applicable): ..............................................

    Abbreviated name of the enterprise (if applicable): ..........................................................

    Head office address: ........................................................................................................

    Telephone: ………………………………………… Facsimile: .............................................

    Email: ………………………………………… Website: .......................................................

    Certificate of business registration/ Certificate of investment registration/ equivalent paper: .. issued by: ………………………………………… date of issue: .........................................

    The license to sell and provide civil cryptography products and services no: ……………… as issued by the Government Cipher Committee on: …….. [date]

    Full name of the legal representative of the enterprise: ..................................................

    Position: ...........................................................................................................................

    ID/ Citizen card/ Passport No.: ………………….. date of issue: .....................................
    issuing place: ............................................................................................

    Reason of the application: .................................................................................................

     (specify the reason of the request for amendment/ re-issuance/ extension of the License)

    We hereby apply to the Government Cipher Committee for: .................................................

     (specify the request for amendment/ re-issuance/ extension of the License)

    I/We assume liabilities to the law for the accuracy of the information given and undertake to abide by the Law of network information security with regard to the sale and provision of civil cryptography products.

     

     

    LEGAL REPRESENTATIVE OF THE ENTERPRISE
    (sign, seal and write full name)

     

    Form No. 03

    GOVERNMENT CIPHER COMMITTEE

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independent - Freedom - Happiness

    No.       /GPKDMMDS-BCY

    ………… [place], … … … [date]

     

    LICENSE FOR SALE AND PROVISION OF CIVIL CRYPTOGRAPHY PRODUCTS AND SERVICES

    HEAD OF GOVERNMENT CIPHER COMMITTEE

    Pursuant to the Law on network information security dated November 19, 2015;

    Pursuant to the Government’s Decree No. … dated … 2016 on the sale and provision of civil cryptography products and services and the exportation and importation of civil cryptography products;

    In view of the application by ..........1 for the issuance/ amendment/ re-issuance/ extension of the license for sale and provision of civil cryptography products and services;

    At the request of the Head of the Department of Civil Cryptography Management and Cryptographic Product Testing,

    HEREBY DECIDES:

    Article 1........................................................................................................................... 1

    Head office address: ........................................................................................................

    Telephone: ………………………………………… Facsimile: ............................................

    Certificate of business registration/ Certificate of investment registration no. …. as issued by ……. on ... ... ... [date];

    Is licensed to sell and provide civil cryptography products and services according to the list enclosed to this license.

    Article 2. ……………….. must abide by the Law on network information security and the Government's Decree No. .... dated ... 2016 on the sale and provision of civil cryptography products and services and the exportation and importation of civil cryptography products.

    Article 3. This license for sale and provision of civil cryptography products and services is valid from … … … [date] to … … … [date]2. This license replaces the license for sale and provision of civil cryptography products and services no …. /GPKDMMDS-BCY as issued by the Head of the Government Cipher Committee on ... [date]./.

     

     

    Recipient:
    - ……
    - ……

    HEAD
    (sign and seal)

    _______________

    1 Name of the enterprise licensed.

    2 For an application for amendment, re-issuance or extension of the License.

     

    LIST
    CIVIL CRYPTOGRAPHY PRODUCTS AND SERVICES LICENSED
    (Enclosed to the License for sale and provision of civil cryptography products and services no ....... /GPKDMMDS-BCY as issued by the Government Cipher Committee on … [date])

    1. List of civil cryptography products licensed

    No.

    Product group

    Technical standards and specifications

    Scope of supply and sectors involved

    1

     

     

     

    2

     

     

     

    2. List of civil cryptography services licensed

    No.

    Service name

    Scope of supply and sectors involved

    1

     

     

    2

     

     

     

    Form No. 04

     (Name of the enterprise)

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independent - Freedom - Happiness

    No. ……………

    ………… [place], … … … [date]

     

    APPLICATION

    FOR LICENSING OF EXPORTATION/ IMPORTATION OF CIVIL CRYPTOGRAPHY PRODUCTS

    To: Government Cipher Committee.

    Name of the applicant enterprise (in Vietnamese): ...........................................................

    Name of the enterprise in foreign language (if applicable): ..............................................

    Abbreviated name of the enterprise (if applicable): ...........................................................

    Head office address: .........................................................................................................

    Head office address: .........................................................................................................

    Telephone: ………………………………………… Facsimile: .............................................

    Email: ………………………………………… Website: .......................................................

    Certificate of business registration/ Certificate of investment registration/ equivalent paper: ... issued by: ………………………………………… on: ...................................................

    We hereby apply to the Government Cipher Committee for the License to export civil cryptography products/ the License to import civil cryptography products as declared in the list enclosed.

    I/We assume liabilities to the law for the accuracy of the information given and undertake to abide by the Law of network information security with regard to the sale, exportation and importation of civil cryptography products.

     

     

    LEGAL REPRESENTATIVE OF THE ENTERPRISE
    (sign, seal and write full name)

     

    LIST OF CIVIL CRYPTOGRAPHY PRODUCTS TO BE LICENSED FOR EXPORT/ IMPORT

     (enclosed to the Application for licensing of exportation/ importation of civil cryptography products no …. by ….)

    No.

    Product name

    Manufacturer

    Model

    HS code

    Country of manufacture

    Year of manufacture

    Quantity

    Technical standard and regulation (*)

    Technical specification

    Purpose of export/ import

    1

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    …

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Note: (*) Technical regulations only apply to imports.

     

    Form No. 05

    GOVERNMENT CIPHER COMMITTEE

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independent - Freedom - Happiness

    No.       /GPXNK-BCY

    ………… [place], … … … [date]

     

    LICENSE

    FOR EXPORTATION/ IMPORTATION OF CIVIL CRYPTOGRAPHY PRODUCTS

    HEAD OF GOVERNMENT CIPHER COMMITTEE

    Pursuant to the Law on network information security dated November 19, 2015;

    Pursuant to the Government’s Decree No. … dated … 2016 on the sale and provision of civil cryptography products and services and the exportation and importation of civil cryptography products;

    In view of the application by ….. 1 for licensing of exportation/ importation of civil cryptography products;

    At the request of the Head of the Department of Civil Cryptography Management and Cryptographic Product Testing,

    HEREBY DECIDES:

    Article 1. ......................................................................................................................... 1

    Head office address: ........................................................................................................

    Telephone: ………………………………………… Facsimile: ............................................

    Certificate of business registration/ Certificate of investment registration no. …. as issued by ……. on ... ... ... [date]

    Is licensed to export/ import civil cryptography products according to the list enclosed to this license.

    Article 2. ……………….. must abide by the Law on network information security and the Government's Decree No. .... dated ... 2016 on the sale and provision of civil cryptography products and services and the exportation and importation of civil cryptography products.

    Article 3. This license for exportation/ importation of civil cryptography products is valid from … … … [date] to … … … [date]2. This license replaces the license for exportation/ importation of civil cryptography products no …. /GPXNK-BCY as issued by the Government Cipher Committee on ... [date]./

     

     

    Recipient:
    - ……
    - ……

    HEAD
    (sign and seal)

    _______________

    1 Name of the enterprise licensed.

    2 For an application for amendment, re-issuance or extension of the License.

     

    LIST

    CIVIL CRYPTOGRAPHY PRODUCTS LICENSED
    (Enclosed to the License for exportation/ importation of civil cryptography products no......../GPXNKMMDS-BCY as issued by the Government Cipher Committee on .... [date]

    No.

    Product name

    Manufacturer

    Model

    HS code

    Country of manufacture

    Year of manufacture

    Quantity

    Technical standard and regulation

    Technical specification

    Purpose of export/ import

    1

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    3

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    …

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

    • Nghị định 58/2016/NĐ-CP quy định chi tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự
    • Nghị định 58/2016/NĐ-CP quy định chi tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự

    Bị hủy bỏ

      Được bổ sung

        Đình chỉ

          Bị đình chỉ

            Bị đinh chỉ 1 phần

              Bị quy định hết hiệu lực

                Bị bãi bỏ

                  Được sửa đổi

                  • Nghị định 58/2016/NĐ-CP quy định chi tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự

                  Được đính chính

                    Bị thay thế

                      Được điều chỉnh

                        Được dẫn chiếu

                          Văn bản hiện tại
                          Số hiệu58/2016/NĐ-CP
                          Loại văn bảnNghị định
                          Cơ quanChính phủ
                          Ngày ban hành01/07/2016
                          Người kýNguyễn Xuân Phúc
                          Ngày hiệu lực 01/07/2016
                          Tình trạng Còn hiệu lực
                          Văn bản có liên quan

                          Hướng dẫn

                            Hủy bỏ

                              Bổ sung

                                Đình chỉ 1 phần

                                  Quy định hết hiệu lực

                                    Bãi bỏ

                                      Sửa đổi

                                        Đính chính

                                          Thay thế

                                          • Nghị định 53/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 58/2016/NĐ-CP quy định chi tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự

                                          Điều chỉnh

                                            Dẫn chiếu

                                              Văn bản gốc PDF

                                              Tải xuống văn bản gốc định dạng PDF chất lượng cao

                                              Tải văn bản gốc
                                              Định dạng PDF, kích thước ~2-5MB
                                              Văn bản Tiếng Việt

                                              Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                              Tải văn bản Tiếng Việt
                                              Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa
                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Được hướng dẫn

                                              Dẫn chiếu

                                              Xem văn bản Được hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Được hướng dẫn

                                              Dẫn chiếu

                                              Xem văn bản Được hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Được hướng dẫn

                                              Dẫn chiếu

                                              Xem văn bản Được hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Được hướng dẫn

                                              Dẫn chiếu

                                              Xem văn bản Được hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Được hướng dẫn

                                              Dẫn chiếu

                                              Xem văn bản Được hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Được hướng dẫn

                                              Dẫn chiếu

                                              Xem văn bản Được hướng dẫn

                                              Hướng dẫn

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Phụ lục này bị thay thế bởi Điều 1 Nghị định 53/2018/NĐ-CP

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Xem văn bản Được sửa đổi

                                              Xem văn bản Được sửa đổi

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Phụ lục này bị thay thế bởi Điều 1 Nghị định 53/2018/NĐ-CP

                                              Xem văn bản Thay thế

                                              Xem văn bản Được sửa đổi

                                              Xem văn bản Được sửa đổi

                                              Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                              • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                 Tư vấn nhanh với Luật sư
                                              -
                                              CÙNG CHUYÊN MỤC
                                              • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                              • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                              • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                              • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                              • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                              • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2025/BGTVT về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
                                              • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                              • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                              • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                              • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                              • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                              • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                              BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                              • Cải tạo không giam giữ là gì? Ví dụ cải tạo không giam giữ?
                                              • Tội phá thai trái phép theo Điều 316 Bộ luật hình sự 2015
                                              • Tội xúc phạm Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca Điều 351 BLHS
                                              • Tội làm mất tài liệu bí mật công tác quân sự Điều 407 BLHS
                                              • Tội cố ý làm lộ bí mật công tác quân sự theo Điều 404 BLHS
                                              • Tội làm nhục đồng đội theo Điều 397 Bộ luật hình sự 2015
                                              • Tội thiếu trách nhiệm để người bị bắt, người bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù trốn
                                              • Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có
                                              • Tội điều động hoặc giao cho người không đủ điều kiện điều khiển tàu bay
                                              • Tội vi phạm quy định về khai thác, bảo vệ rừng và lâm sản
                                              • Tội vi phạm quy định về hoạt động xuất bản Điều 344 BLHS
                                              • Tội vi phạm quy chế về khu vực biên giới (Điều 346 BLHS)
                                              LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                              • Tư vấn pháp luật
                                              • Tư vấn luật tại TPHCM
                                              • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                              • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                              • Tư vấn pháp luật qua Email
                                              • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                              • Tư vấn luật qua Facebook
                                              • Tư vấn luật ly hôn
                                              • Tư vấn luật giao thông
                                              • Tư vấn luật hành chính
                                              • Tư vấn pháp luật hình sự
                                              • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                              • Tư vấn pháp luật thuế
                                              • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                              • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                              • Tư vấn pháp luật lao động
                                              • Tư vấn pháp luật dân sự
                                              • Tư vấn pháp luật đất đai
                                              • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                              • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                              • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                              • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                              • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                              • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                              • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                              LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                              • Tư vấn pháp luật
                                              • Tư vấn luật tại TPHCM
                                              • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                              • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                              • Tư vấn pháp luật qua Email
                                              • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                              • Tư vấn luật qua Facebook
                                              • Tư vấn luật ly hôn
                                              • Tư vấn luật giao thông
                                              • Tư vấn luật hành chính
                                              • Tư vấn pháp luật hình sự
                                              • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                              • Tư vấn pháp luật thuế
                                              • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                              • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                              • Tư vấn pháp luật lao động
                                              • Tư vấn pháp luật dân sự
                                              • Tư vấn pháp luật đất đai
                                              • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                              • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                              • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                              • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                              • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                              • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                              • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                              Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                              Tìm kiếm

                                              Duong Gia Logo

                                              • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                 Tư vấn nhanh với Luật sư

                                              VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                              Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                               Điện thoại: 1900.6568

                                               Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                              VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                              Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                               Điện thoại: 1900.6568

                                               Email: danang@luatduonggia.vn

                                              VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                              Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                               Điện thoại: 1900.6568

                                                Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                              Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                              Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                              • Chatzalo Chat Zalo
                                              • Chat Facebook Chat Facebook
                                              • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                              • location Đặt câu hỏi
                                              • gọi ngay
                                                1900.6568
                                              • Chat Zalo
                                              Chỉ đường
                                              Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                              Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                              Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                              Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                              • Gọi ngay
                                              • Chỉ đường

                                                • HÀ NỘI
                                                • ĐÀ NẴNG
                                                • TP.HCM
                                              • Đặt câu hỏi
                                              • Trang chủ