Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Quyết định 05/2016/QĐ-KTNN Quy định về mẫu thẻ và việc quản lý, sử dụng thẻ Kiểm toán viên nhà nước do Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành

  • 09/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    122811
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu05/2016/QĐ-KTNN
    Loại văn bảnQuyết định
    Cơ quanKiểm toán Nhà nước
    Ngày ban hành15/09/2016
    Người kýHồ Đức Phớc
    Ngày hiệu lực 01/01/2017
    Tình trạng Còn hiệu lực

    KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 05/2016/QĐ-KTNN

    Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2016

     

    QUYẾT ĐỊNH

    BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ MẪU THẺ VÀ VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG THẺ KIỂM TOÁN VIÊN NHÀ NƯỚC

    Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước ngày 24 tháng 6 năm 2015;

    Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;

    Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Quyết định về việc ban hành Quy định về mẫu thẻ và việc quản lý, sử dụng thẻ Kiểm toán viên nhà nước.

    Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mẫu thẻ và việc quản lý, sử dụng thẻ Kiểm toán viên nhà nước.

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017. Quyết định này thay thế Quyết định số 06/2014/QĐ-KTNN ngày 23 tháng 10 năm 2014 của Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành quy định về mẫu thẻ và việc quản lý, sử dụng thẻ Kiểm toán viên nhà nước.

    Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức của Kiểm toán nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

     

     

    TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC




    Hồ Đức Phớc

     

    QUY ĐỊNH

    VỀ MẪU THẺ VÀ VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG THẺ KIỂM TOÁN VIÊN NHÀ NƯỚC
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2016/QĐ-KTNN ngày 15 tháng 9 năm 2016 của Tổng Kiểm toán nhà nước)

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Quy định này quy định về mẫu thẻ Kiểm toán viên nhà nước; việc cấp mới, đổi, cấp lại, thu hồi, tạm đình chỉ, quản lý và sử dụng thẻ Kiểm toán viên nhà nước (sau đây gọi tắt là thẻ) của Kiểm toán nhà nước.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Quy định này áp dụng đối với Kiểm toán viên nhà nước được cấp thẻ Kiểm toán viên nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

    Điều 3. Nguyên tắc chung

    1. Thẻ Kiểm toán viên nhà nước do Tổng Kiểm toán nhà nước cấp cho Kiểm toán viên nhà nước để sử dụng khi thực hiện nhiệm vụ kiểm toán.

    2. Thẻ Kiểm toán viên nhà nước xác định tư cách pháp lý để Kiểm toán viên nhà nước sử dụng khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.

    3. Đối tượng được cấp thẻ Kiểm toán viên nhà nước là công chức được bổ nhiệm vào các ngạch Kiểm toán viên nhà nước để thực hiện nhiệm vụ kiểm toán; mỗi ngạch Kiểm toán viên nhà nước được cấp một thẻ tương ứng: thẻ Kiểm toán viên, thẻ Kiểm toán viên chính và thẻ Kiểm toán viên cao cấp.

    Chương II

    QUY ĐỊNH CỤ THỂ

    Điều 4. Thẻ Kiểm toán viên nhà nước

    1. Thẻ hình chữ nhật, rộng 60mm, dài 90mm, gồm phôi thẻ được sản xuất bằng chất liệu giấy và màng bảo vệ. Nội dung trên Thẻ được trình bày theo phông chữ của bộ mã ký tự chữ Việt (phông chữ Việt Unicode) theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001.

    Màng bảo vệ thẻ là màng ép plastic bảo vệ bên ngoài phôi thẻ, có chứa dòng chữ Kiểm toán nhà nước viết tắt KTNN được lặp lại liên tục thành đường chéo dài 40mm ở mép trái thẻ.

    2. Thẻ gồm 2 mặt theo mẫu (Phụ lục số 01):

    a) Mặt trước: Thẻ được in màu; nền là hoa văn màu xanh nhạt tạo thành các tia sáng lan tỏa từ tâm ra xung quanh; ở giữa có biểu tượng ngành Kiểm toán nhà nước, in bóng mờ, đường kính 20mm. Bao gồm các thông tin:

    - Bên phải:

    + Quốc hiệu: dòng trên chữ in hoa, đậm, dòng dưới chữ in thường, đậm, cỡ chữ 10, gạch chân dòng thứ hai;

    + Thẻ Kiểm toán viên nhà nước: Chữ in hoa đậm màu đỏ, cỡ chữ 12;

    + Số (Mã số thẻ Kiểm toán viên nhà nước);

    + Họ và tên: Ghi họ tên Kiểm toán viên nhà nước được cấp thẻ, chữ in thường, cỡ chữ 12;

    + Ghi ngạch Kiểm toán viên nhà nước mới bổ nhiệm, chữ in thường, cỡ chữ 12;

    + Hà Nội, ngày, tháng, năm cấp thẻ, chữ in nghiêng, cỡ chữ 12;

    + Tổng Kiểm toán nhà nước, chữ in hoa, cỡ chữ 10;

    + Chữ ký và họ tên của Tổng Kiểm toán nhà nước.

    - Bên trái:

    + Biểu tượng ngành Kiểm toán nhà nước đường kính 16 mm;

    + Ảnh chân dung của người được cấp thẻ, khổ 25 mm x 30 mm;

    + Dấu nổi của cơ quan Kiểm toán nhà nước (đường kính 20mm) được đóng 1/4 ở góc phải phía dưới ảnh.

    - Vạch kẻ chéo: Từ góc trên bên trái đến góc dưới bên phải là gạch chéo màu đỏ rộng 06 mm, tương ứng đối với từng ngạch như sau:

    + Kiểm toán viên cao cấp: 03 vạch;

    + Kiểm toán viên chính: 02 vạch;

    + Kiểm toán viên: 01 vạch.

    b) Mặt sau nền màu đỏ; ở giữa có biểu tượng Quốc huy, đường kính 24mm. Bao gồm các thông tin:

    - Dòng trên ghi “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”, “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”, kiểu chữ đậm, màu vàng, cỡ chữ 12;

    - Dòng dưới ghi “THẺ KIỂM TOÁN VIÊN NHÀ NƯỚC”, kiểu chữ đậm, màu vàng, cỡ chữ 15;

    3. Mã số thẻ Kiểm toán viên nhà nước

    a) Mỗi công chức được bổ nhiệm vào các ngạch Kiểm toán viên nhà nước được cấp một mã số thẻ Kiểm toán viên nhà nước (gọi tắt là mã số thẻ). Mã số thẻ gồm hai phần:

    - Phần thứ nhất là phần chữ cái in hoa: A, B, C tương ứng với 03 ngạch Kiểm toán viên nhà nước, gồm: Kiểm toán viên cao cấp, Kiểm toán viên chính, Kiểm toán viên;

    - Phần thứ hai là phần số: Bao gồm 04 chữ số bắt đầu từ 0.001 thể hiện số thứ tự Kiểm toán viên nhà nước tương ứng với từng ngạch Kiểm toán viên nhà nước.

    b) Mã số thẻ thay đổi trong trường hợp được bổ nhiệm vào ngạch Kiểm toán viên nhà nước cao hơn.

    Điều 5. Thẩm quyền, tiêu chuẩn, hình thức cấp thẻ

    1. Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định việc cấp mới, đổi, cấp lại, thu hồi thẻ và tạm đình chỉ sử dụng thẻ Kiểm toán viên nhà nước.

    2. Tiêu chuẩn cấp thẻ

    Thẻ Kiểm toán viên nhà nước được cấp cho Kiểm toán viên nhà nước được bổ nhiệm vào một trong ba ngạch Kiểm toán viên nhà nước được quy định tại Điều 23, Điều 24, Điều 25 Luật Kiểm toán nhà nước năm 2015.

    3. Các hình thức cấp thẻ gồm:

    a) Cấp mới thẻ Kiểm toán viên nhà nước;

    b) Đổi thẻ Kiểm toán viên nhà nước;

    c) Cấp lại thẻ Kiểm toán viên nhà nước.

    Điều 6. Các trường hợp không được xem xét đề nghị cấp mới, đổi, cấp lại thẻ

    Các đối tượng đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 5 Quy định này không được xem xét đề nghị cấp mới, đổi, cấp lại thẻ nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    1. Bị khiếu nại, tố cáo và đang trong thời gian xem xét giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

    2. Đang tạm đình chỉ công tác để xem xét xử lý kỷ luật liên quan đến tham nhũng, đạo đức công vụ hoặc đang trong thời gian thi hành kỷ luật.

    3. Đối tượng liên quan trong các vụ án chưa có kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    4. Đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

    Điều 7. Cấp mới, đổi thẻ

    1. Cấp mới thẻ trong trường hợp công chức Kiểm toán nhà nước được bổ nhiệm vào ngạch Kiểm toán viên nhà nước lần đầu.

    2. Đổi thẻ trong trường hợp sau:

    a) Kiểm toán viên nhà nước được bổ nhiệm lên ngạch Kiểm toán viên nhà nước cao hơn;

    b) Thẻ đã hết thời hạn sử dụng;

    c) Thẻ bị rách nát, hư hỏng không sử dụng được;

    d) Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành quy định mẫu thẻ mới thay thế mẫu thẻ cũ.

    3. Trình tự, thủ tục cấp mới thẻ, đổi thẻ

    a) Thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý công chức có văn bản đề nghị cấp mới, đổi thẻ gửi Vụ Tổ chức cán bộ;

    b) Kiểm toán viên nhà nước phải có đơn báo cáo, giải trình rõ lý do thẻ bị rách nát, hư hỏng không sử dụng được đề nghị đổi thẻ;

    c) Căn cứ hồ sơ đề nghị của Thủ trưởng các đơn vị, Vụ Tổ chức cán bộ lập hồ sơ trình Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét quyết định cấp mới, đổi Thẻ Kiểm toán viên nhà nước cho những trường hợp đủ điều kiện theo quy định.

    4. Hồ sơ cấp mới, đổi thẻ gồm:

    a) Đơn xin đổi thẻ (đối với trường hợp thẻ bị rách nát, hư hỏng không sử dụng được);

    b) Công văn đề nghị cấp mới, đổi thẻ của Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước;

    c) Danh sách trích ngang công chức, lý do đề nghị cấp mới, đổi thẻ (theo Phụ lục 02, 03 đính kèm);

    d) Quyết định hoặc bản sao quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước về việc bổ nhiệm vào ngạch Kiểm toán viên nhà nước;

    đ) 02 ảnh màu chân dung cỡ 30 mm x 40 mm của người đề nghị cấp thẻ, mặc đồng phục Kiểm toán nhà nước (ảnh chụp trong thời gian không quá 06 tháng tính đến thời điểm lập nộp hồ sơ), có ghi rõ họ tên, đơn vị phía sau ảnh và trên phong bì đựng ảnh của từng người;

    e) Nộp thẻ cũ đối với trường hợp cấp đổi thẻ.

    Điều 8. Cấp lại thẻ

    1. Kiểm toán viên nhà nước đã được cấp thẻ và không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 6 Quy định này được cấp lại thẻ trong trường hợp:

    a) Thẻ bị mất do nguyên nhân khách quan;

    b) Hết thời gian tạm đình chỉ sử dụng thẻ nếu được xem xét cấp lại thẻ.

    2. Kiểm toán viên nhà nước không được cấp lại thẻ trong trường hợp bị mất do vi phạm nội dung cấm tại Khoản 2, Điều 11 của Quy định này.

    3. Trình tự, thủ tục cấp lại thẻ

    a) Kiểm toán viên nhà nước phải báo cáo bằng văn bản, giải trình rõ lý do mất thẻ và đề nghị cấp lại thẻ;

    b) Thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý công chức xem xét, xác nhận lý do mất thẻ và đề xuất với Tổng Kiểm toán nhà nước về việc cấp lại thẻ;

    c) Căn cứ hồ sơ đề nghị của Thủ trưởng các đơn vị, Vụ Tổ chức cán bộ lập hồ sơ trình Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét quyết định cấp lại thẻ Kiểm toán viên nhà nước cho những trường hợp đủ điều kiện theo quy định.

    4. Hồ sơ cấp lại thẻ gồm:

    a) Đơn xin cấp lại thẻ;

    b) Công văn đề nghị cấp lại thẻ của Thủ trưởng các đơn vị thuộc Kiểm toán nhà nước;

    c) Danh sách trích ngang công chức, lý do đề nghị cấp lại thẻ (theo Phụ lục 04 đính kèm);

    d) 02 ảnh màu chân dung cỡ 30 mm x 40 mm của người đề nghị cấp thẻ, mặc đồng phục Kiểm toán nhà nước (ảnh chụp trong thời gian không quá 06 tháng tính đến thời điểm lập nộp hồ sơ), có ghi rõ họ tên, đơn vị phía sau ảnh và trên phong bì đựng ảnh của từng người.

    Điều 9. Thu hồi, tạm đình chỉ sử dụng Thẻ

    1. Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định thu hồi thẻ trong những trường hợp sau đây:

    a) Kiểm toán viên nhà nước được bổ nhiệm ngạch công chức khác của Kiểm toán nhà nước hoặc không còn là công chức thuộc biên chế của Kiểm toán nhà nước;

    b) Kiểm toán viên nhà nước nghỉ hưu hoặc từ trần, mất tích khi đang công tác;

    c) Cơ quan có thẩm quyền xác nhận mất năng lực hành vi dân sự;

    d) Bị khởi tố, tạm giữ, tạm giam chờ kết luận của cơ quan có thẩm quyền điều tra, truy tố, xét xử về hành vi vi phạm pháp luật hình sự;

    đ) Vi phạm pháp luật hình sự đã bị Tòa án kết án và bản án có hiệu lực pháp luật;

    e) Kiểm toán viên nhà nước sử dụng thẻ sai mục đích;

    g) Các trường hợp đổi thẻ theo quy định tại Khoản 2, Điều 7 và các trường hợp vi phạm Khoản 2 Điều 11 của Quy định này.

    2. Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định tạm đình chỉ sử dụng thẻ trong những trường hợp sau đây:

    a) Nghỉ dài hạn từ 03 tháng trở lên (bao gồm cả trường hợp đi học ở nước ngoài; đi công tác nhiệm kỳ tại cơ quan Việt Nam ở nước ngoài); trừ các trường hợp nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định;

    b) Đang trong thời gian bị tạm đình chỉ công tác để xem xét xử lý kỷ luật hoặc vi phạm kỷ luật và đạo đức nghề nghiệp kiểm toán, bị thi hành kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

    3. Hết thời hạn tạm đình chỉ sử dụng thẻ ghi trong quyết định, Thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý công chức có văn bản đề nghị Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định cấp lại thẻ theo quy định tại Điều 8.

    4. Kiểm toán viên nhà nước có trách nhiệm nộp lại thẻ cho Thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này. Thẻ bị thu hồi, tạm đình chỉ sử dụng được lưu giữ tại Vụ Tổ chức cán bộ.

    Điều 10. Quản lý và sử dụng thẻ

    1. Tổng Kiểm toán nhà nước thống nhất quản lý thẻ trong hệ thống tổ chức Kiểm toán nhà nước theo quy định của pháp luật.

    2. Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm

    a) Kiểm tra hồ sơ và trình Tổng Kiểm toán nhà nước danh sách những người được cấp mới, đổi hoặc cấp lại thẻ;

    b) Quản lý, sử dụng phôi thẻ; theo dõi, lưu giữ hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc cấp mới, đổi, cấp lại thẻ và thẻ bị thu hồi, tạm đình chỉ sử dụng thẻ theo quy định của pháp luật;

    c) Tổ chức việc cấp mới, đổi và cấp lại thẻ;

    d) Theo dõi, kiểm tra, giám sát việc sử dụng thẻ của Kiểm toán viên nhà nước;

    đ) Thực hiện phát thẻ Kiểm toán viên nhà nước được Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định cấp mới, đổi và cấp lại thẻ cho các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước; khi nhận thẻ, đại diện đơn vị được nhận thẻ phải ký nhận vào sổ lưu của Kiểm toán nhà nước;

    e) Thực hiện lưu giữ thẻ bị thu hồi, tạm đình chỉ sử dụng theo Quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước được quy định tại Điều 9 của Quy định này.

    3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước có trách nhiệm

    a) Xem xét, tổng hợp danh sách, gửi văn bản đề nghị với Tổng Kiểm toán nhà nước việc cấp mới, cấp lại, đổi thẻ; thu hồi thẻ đối với Kiểm toán viên nhà nước thuộc đơn vị quản lý;

    b) Theo dõi, kiểm tra và quản lý việc sử dụng thẻ của Kiểm toán viên nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý và kịp thời báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước các trường hợp Kiểm toán viên nhà nước vi phạm quy định về chế độ sử dụng thẻ Kiểm toán viên nhà nước tại Điều 11 Quy định này;

    c) Tổ chức phát thẻ cho Kiểm toán viên nhà nước được Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định cấp mới, đổi và cấp lại thẻ thuộc thẩm quyền quản lý; khi nhận thẻ, người được nhận thẻ phải ký nhận vào sổ lưu của đơn vị;

    đ) Thực hiện thu hồi thẻ theo Quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước và nộp về Vụ Tổ chức cán bộ theo quy định tại Điều 9 của Quy định này.

    Điều 11. Chế độ sử dụng thẻ của Kiểm toán viên nhà nước

    1. Kiểm toán viên nhà nước chỉ được sử dụng thẻ để thực hiện nhiệm vụ kiểm toán, phải xuất trình và đeo thẻ khi thực hiện nhiệm vụ kiểm toán.

    2. Nghiêm cấm lợi dụng thẻ để sử dụng sai mục đích; sử dụng thẻ của người khác hoặc cho người khác mượn thẻ để sử dụng. Trường hợp Kiểm toán viên nhà nước sử dụng thẻ để thực hiện hành vi trái pháp luật thì tùy theo tính chất mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

    3. Thẻ phải được giữ gìn, bảo quản cẩn thận, không để mất, hư hỏng. Trường hợp Kiểm toán viên nhà nước làm mất thẻ phải kịp thời thông báo cho cơ quan Công an nơi bị mất, thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng và phải báo cáo bằng văn bản với Tổng Kiểm toán nhà nước. Kiểm toán viên nhà nước có lỗi trong trường hợp để mất thẻ bị xem xét xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.

    4. Thẻ có giá trị 10 năm kể từ ngày cấp; hết thời hạn Kiểm toán viên nhà nước có trách nhiệm làm thủ tục để thu hồi thẻ cũ, đổi thẻ mới.

    Điều 12. Kinh phí làm thẻ

    1. Kinh phí làm thẻ do ngân sách nhà nước cấp.

    2. Văn phòng Kiểm toán nhà nước có trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí làm Thẻ theo quy định của pháp luật.

    Chương III

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 13. Điều khoản thi hành

    1. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức của Kiểm toán nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy định này.

    2. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có phát sinh vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Vụ Tổ chức cán bộ để tổng hợp trình Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

    3. Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra tình hình thực hiện Quy định này./.

     

    THẺ KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC

    Mặt trước

     

    PHỤ LỤC 01

    MẪU THẺ KIỂM TOÁN VIÊN NHÀ NƯỚC
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2016/QĐ-KTNN ngày 15 tháng 9 năm 2016 của Tổng Kiểm toán nhà nước)

     

    PHỤ LỤC 02

    MẪU DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP MỚI THẺ KIỂM TOÁN VIÊN NHÀ NƯỚC
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2016/QĐ-KTNN ngày 15 tháng 9 năm 2016 của Tổng Kiểm toán nhà nước)

    KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
    KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC/KHU VỰC/VỤ….
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

     

    DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP MỚI THẺ KIỂM TOÁN VIÊN NHÀ NƯỚC

    (Kèm theo Công văn số:     ngày     tháng     năm     )

    TT

    Họ và Tên

    Ngày sinh

    Chức vụ

    Đơn vị công tác

    QĐ Bổ nhiệm ngạch: Số, ngày

    Mã ngạch Công chức

    Ghi chú

    Nam

    Nữ

    (01)

    (02)

    (03)

    (04)

    (05)

    (06)

    (07)

    (08)

    (09)

    1

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

    3

     

     

     

     

     

     

     

     

    4

     

     

     

     

     

     

     

     

    5

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    .......... ngày.... tháng.... năm.......
    THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
    (Ký tên, đóng dấu)

     

    PHỤ LỤC 03

    MẪU DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ ĐỔI THẺ KIỂM TOÁN VIÊN NHÀ NƯỚC
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2016/QĐ-KTNN ngày 15 tháng 9 năm 2016 của Tổng Kiểm toán nhà nước)

    KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
    KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC/KHU VỰC/VỤ….
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

     

    DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ ĐỔI THẺ KIỂM TOÁN VIÊN NHÀ NƯỚC

    (Kèm theo Công văn số:    ngày    tháng    năm     )

    TT

    Họ và Tên

    Ngày sinh

    Chức vụ

    Đơn vị công tác

    QĐ Bổ nhiệm ngạch: Số, ngày

    Mã Thẻ KTVNN cũ

    Lý do đổi thẻ

    Ghi chú

    Nam

    Nữ

    (01)

    (02)

    (03)

    (04)

    (05)

    (06)

    (07)

    (08)

    (09)

    (10)

    1

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    3

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    4

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    5

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    …… ngày… tháng… năm……
    THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
    (Ký tên, đóng dấu)

     

    PHỤ LỤC 04

    MẪU DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI THẺ KIỂM TOÁN VIÊN NHÀ NƯỚC
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2016/QĐ-KTNN ngày 15 tháng 9 năm 2016 của Tổng Kiểm toán nhà nước)

    KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
    KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC/KHU VỰC/VỤ….
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

     

    DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI THẺ KIỂM TOÁN VIÊN NHÀ NƯỚC

    (Kèm theo Công văn số:     ngày    tháng    năm    )

    TT

    Họ và Tên

    Ngày sinh

    Chức vụ

    Đơn vị công tác

    QĐ Bổ nhiệm ngạch: Số, ngày

    Mã ngạch công chức

    Mã KTVNN cũ

    Lý do cấp lại Thẻ KTVNN

    Ghi chú

    Nam

    Nữ

    (01)

    (02)

    (03)

    (04)

    (05)

    (06)

    (07)

    (08)

    (09)

    (10)

    (11)

    1

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    3

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    4

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    5

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    …… ngày… tháng… năm……
    THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
    (Ký tên, đóng dấu)

     

    Nội dung đang được cập nhật.
    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu05/2016/QĐ-KTNN
                              Loại văn bảnQuyết định
                              Cơ quanKiểm toán Nhà nước
                              Ngày ban hành15/09/2016
                              Người kýHồ Đức Phớc
                              Ngày hiệu lực 01/01/2017
                              Tình trạng Còn hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Đang xử lý

                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Đang xử lý

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
                                                    • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
                                                    • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                    • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                    • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ