Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 167/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

  • 09/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    119475
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu167/2016/TT-BTC
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Tài chính
    Ngày ban hành26/10/2016
    Người kýVũ Thị Mai
    Ngày hiệu lực 01/01/2017
    Tình trạng Hết hiệu lực

    BỘ TÀI CHÍNH
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 167/2016/TT-BTC

    Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2016

     

    THÔNG TƯ

    QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC

    Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

    Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

    Căn cứ Luật điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004;

    Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

    Căn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực;

    Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,

    Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

    1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực.

    2. Đối tượng áp dụng

    Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực; cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực và các tổ chức, cá nhân liên quan đến thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực.

    Điều 2. Người nộp phí

    Tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 28 Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực phải nộp phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực theo quy định tại Thông tư này.

    Điều 3. Tổ chức thu phí

    Cục Điều tiết điện lực (Bộ Công thương) và Sở Công thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực theo quy định tại Thông tư này.

    Điều 4. Mức thu phí

    1. Ban hành kèm theo Thông tư này Biểu mức thu phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực.

    Trường hợp sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực thì áp dụng mức thu bằng 50% mức thu quy định tương ứng với cấp mới.

    2. Tổ chức, cá nhân nộp phí bằng tiền mặt trực tiếp cho tổ chức thu phí hoặc chuyển khoản vào tài khoản của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc nhà nước.

    Điều 5. Kê khai, nộp phí

    1. Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.

    2. Tổ chức thu phí thực hiện kê khai phí thu được theo tháng, quyết toán theo năm theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 19 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ.

    Điều 6. Quản lý và sử dụng phí

    1. Tổ chức thu phí nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho việc thẩm định và thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

    2. Trường hợp tổ chức thu phí được khoán chi phí hoạt động theo quy định của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc sử dụng biên chế và sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước, được để lại 90% tổng số tiền phí thu được, để trang trải chi phí phục vụ thẩm định, thu phí theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí bao gồm cả nội dung chi thuê chuyên gia tư vấn thực hiện các công việc thẩm định. Số tiền phí còn lại (10%), tổ chức thu phí nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước.

    Điều 7. Tổ chức thực hiện

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017. Thông tư này thay thế Thông tư số 124/2008/TT-BTC ngày 19 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép trong lĩnh vực điện lực.

    2. Các nội dung khác liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn in, phát hành, quản lý và sử dụng chứng từ thu phí, lệ phí và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).

    3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

     

     

    Nơi nhận:
    - Văn phòng Trung ương Đảng;
    - Văn phòng Tổng Bí thư;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán nhà nước;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
    cơ quan thuộc Chính phủ;
    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    - Công báo;
    - Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
    - Uỷ ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước, Sở Công thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
    - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
    - Website Chính phủ;
    - Website Bộ Tài chính;
    - Lưu VT, CST (CST 5).

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Vũ Thị Mai

     

    BIỂU MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 167/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

    TT

    Nội dung công việc thu phí

    Mức thu (đồng)

    A

    Thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực do cơ quan Trung ương thực hiện

     

    I

    Tư vấn chuyên ngành điện lực

    10.400.000

     

    II

    Hoạt động phát điện

     

     

    1

    Công trình nhà máy thủy điện

     

     

    1.1

    Công suất đặt dưới 10 MW

    10.600.000

     

    1.2

    Công suất đặt từ 10 MW đến dưới 30 MW

    15.000.000

     

    1.3

    Công suất đặt từ 30 MW đến dưới 100 MW

    18.000.000

     

    1.4

    Công suất đặt từ 100 MW đến dưới  300 MW

    24.500.000

     

    1.5

    Công suất đặt từ 300 MW trở lên

    28.800.000

     

    2

    Công trình nhà máy nhiệt điện

     

     

    2.1

    Công suất đặt dưới 50 MW

    17.800.000

     

    2.2

    Công suất đặt từ 50 MW đến dưới 100 MW

    21.900.000

     

    2.3

    Công suất đặt từ 100 MW trở lên

    28.800.000

     

    III

    Hoạt động truyền tải điện

    24.900.000

     

    IV

    Hoạt động phân phối điện

     

     

    1

    Tổng chiều dài đường dây dưới 1.000 km hoặc Tổng dung lượng trạm biến áp dưới 300 MVA

    12.100.000

     

    2

    Tổng chiều dài đường dây từ 1.000 km đến dưới 2.000 km hoặc Tổng dung lượng trạm biến áp từ 300 MVA đến dưới 600 MVA

    13.700.000

     

    3

    Tổng chiều dài đường dây từ 2.000 km đến dưới 3.000 km hoặc Tổng dung lượng trạm biến áp từ 600 MVA đến dưới 1.000 MVA

    18.800.000

     

    4

    Tổng chiều dài đường dây từ 3.000 km trở lên hoặc Tổng dung lượng trạm biến áp từ 1.000 MVA trở lên

    21.800.000

     

    V

    Hoạt động xuất, nhập khẩu điện

     

     

    1

    Công suất dưới 10 MW

    9.700.000

     

    2

    Công suất từ 10 MW đến dưới 100 MW

    12.100.000

     

    3

    Công suất từ 100 MW đến dưới 300 MW

    16.200.000

     

    4

    Công suất từ 300 MW trở lên

    19.200.000

     

    VI

    Hoạt động bán buôn điện

    19.200.000

     

    VII

    Hoạt động bán lẻ điện

     

     

    1

    Điện năng thương phẩm tiêu thụ dưới 10 GWh/tháng

    9.700.000

     

    2

    Điện năng thương phẩm tiêu thụ từ 10 GWh/tháng đến dưới 50 GWh/tháng

    12.500.000

     

    3

    Điện năng thương phẩm tiêu thụ từ 50 GWh/tháng trở lên

    16.700.000

     

    B

    Thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện

     

    1

    Tư vấn chuyên ngành điện lực

    800.000

     

    2

    Hoạt động phát điện

    2.100.000

     

    3

    Hoạt động phân phối điện

    800.000

     

    4

    Hoạt động bán lẻ điện

    700.000

     

    Ghi chú:

    1. Trường hợp tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép để thực hiện từ hai lĩnh vực hoạt động điện lực trở lên, thì mức thu phí thẩm định được tính như sau:

    Trong đó:

    - P1: Phí thẩm định lớn nhất của một trong các lĩnh vực hoạt động điện lực đề nghị cấp phép (được quy định tại Biểu mức thu nêu trên);

    - Pi: Phí thẩm định của các lĩnh vực hoạt động điện lực còn lại;

    - 0,4: Hệ số điều chỉnh.

    2. Đối với việc thẩm định và cấp giấp phép hoạt động lĩnh vực phân phối điện: trường hợp tổng chiều dài đường dây và tổng dung lượng trạm biến áp không nằm trong cùng một mức thu theo mục IV Biểu mức thu nêu trên thì áp dụng mức thu phí thẩm định tương ứng với Tổng chiều dài đường dây hoặc tổng dung lượng trạm biến áp có mức thu phí cao hơn.

    Ví dụ: Đơn vị đề nghị thẩm định cấp giấy hoạt động lĩnh vực phân phối điện có tổng chiều dài đường dây lớn hơn 3000 km nhưng có tổng dung lượng trạm biến áp nhỏ hơn 300 MVA thì xác định mức phí thẩm định theo tổng chiều dài đường dây lớn hơn 3000 km, mức phí thẩm định là 21.800.000đồng./.

     

    PHPWord

    THE MINISTRY OF FINANCE
    -------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independence - Freedom - Happiness
    ---------------

    No. 167/2016/TT-BTC

    Hanoi, October 26, 2016

    CIRCULAR

    ON ELECTRICITY OPERATING LICENSES ASSESSMENT FEES, COLLECTION, TRANSFER, MANAGEMENT AND USE THEREOF

    Pursuant to the Law on fees and charges dated November 25, 2015;

    Pursuant to the Law on State budget dated June 25, 2015;

    Pursuant to the Law on electricity dated December 3, 2004;

    Pursuant to the Government’s Decree No. 120/2016/ND-CP dated August 23, 2016 on guidelines for the Law on fees and charges;

    Pursuant to the Government's Decree No. 137/2013/ND-CP dated October 21, 2013 on guidelines for Law on Electricity and Law on amendments to Law on Electricity;

    Pursuant to the Government's Decree No. 215/2013/ND-CP dated December 23, 2013 defining the functions, tasks, entitlements and organizational structure of the Ministry of Finance;

    At the request of the Director of the Tax Policy Department,

    The Minister of Finance promulgates a Circular on electricity operating licenses assessment fees, collection, transfer, management and use thereof.

    Article 1. Scope and regulated entities

    1. Scope

    This Circular deals with electricity operating licenses assessment fees (hereinafter referred to as assessment fees), collection, transfer, management and use thereof.

    2. Regulated entities

    This Circular applies to applicants for issuance of electricity operating licenses; issuing authorities of electricity operating licenses and organizations and individuals in connection with assessment for issuance of electricity operating licenses.

    Article 2. Payers

    Any entity prescribed in Clause 1 and Clause 2 Article 28 of Decree No. 137/2013/ND-CP dated October 21, 2013 on guidelines for the Law on Electricity and the Law on the amendments to the Law on Electricity who applies for issuance of an electricity operating license shall pay assessment fees in accordance with this Circular.

    Article 3. Collecting entity

    Electricity Regulatory Authority affiliated to the Ministry of Industry and Trade and Services of Industry and Trade of provinces or central-affiliated cities (hereinafter referred to as provinces) shall collect, transfer, manage, and use assessment fees in accordance with this Circular.

    Article 4. Amount

    1. A Schedule of assessment fees shall be issued herewith.

    The fee for amendments to an electricity operating license is equals to 50% of the assessment fee.

    2. The payer shall pay fees in cash to the collecting entity or transfer fund to the collecting entity’s account opened at a State Treasury.

    Article 5. Statement and payment

    1. No later than every 5th, the collecting entity shall deposit the amount of fees collected last month to the account of fees pending transfer to State budget opened at a State Treasury.

    2. The collecting entity shall make monthly and annual statements prescribed in Clause 3 Article 19 and pay fees as prescribed in Clause 2 Article 26 of Circular No. 156/2013/TT-BTC dated November 6, 2013 of the Minister of Finance on guidelines for the Law on Tax administration; Law on amendments to the Law on Tax administration and the Decree No. 83/2013/ND-CP dated July 22, 2013 of the Government.

    Article 6. Management and use of fees

    1. Each collecting agency shall transfer full amount of fees collected to State budget. Expenses incurred from assessment and collection of fees shall be covered as specified in the collecting agency’s estimates according to State budget expenditures in accordance with regulations of law.

    2. If the collecting agency is allocated a fixed rate of operating expenses as prescribed by the Government or the Prime Minister in terms of regulatory agency’s autonomy and self-responsibility in payroll and administrative management, it may keep 90% of total amount collected to cover expenses for assessment and collection of fees as prescribed in Clause 2 Article 5 of the Government's Decree No. 120/2016/ND-CP dated August 23, 2016 on guidelines for the Law on fees and charges, including expenditures on hiring consultancy specialist in charge of assessment. The remaining collected fee of 10% shall be transfered to State budget according to the applicable State budget entries.

    Article 7. Implementation

    1. This Circular comes into force from January 1, 2017, replaces Circular No. 124/2008/TT-BTC dated December 19, 2008 of the Minister of Finance on guidelines for assessment fees, collection, payment, management and use.

    2. If other contents in connection with collection and payment of fees are not guided in this Circular, they shall apply responsive guidelines in the Law on fees and charges, Decree No. 120/2016/ND-CP dated August 23, 2016 on guidelines for the Law on fees and charges; Circular No. 156/2013/TT-BTC dated November 6, 2013 of the Minister of Finance on guidelines for the Law on Tax administration; Law on amendments to the Law on Tax administration and the Decree No. 83/2013/ND-CP dated July 22, 2013 of the Government and Circular of the Minister of Finance on printing, issuance, management and use of documents of collection of fees and charges payable to State budget and their amending documents (if any).

    3. Difficulties that arise during the implementation must be reported to the Ministry of Finance for consideration./.

     

    PP. MINISTER
    DEPUTY MINISTER




    Vu Thi Mai

    SCHEDULE OF ASSESSMENT FEES FOR ISSUANCE OF ELECTRICITY OPERATING LICENSE

    ( Issued together with Circular No. 167/2016/TT-BTC dated October 26, 2016 of the Ministry of Finance)

    No.

    Description

    Amount (VND)

    A

    Assessment for issuance of license by central-government authority

     

    I

    Specialized electricity consultancy

    10,400,000

    II

    Generation

     

    1

    Hydroelectric plants

     

    1.1

    Installed capacity of not exceeding 10 MW

    10,600,000

    1.2

    Installed capacity of at least 10 MW but not exceeding 30 MW

    15,000,000

    1.3

    Installed capacity of at least 30 MW but not exceeding 100 MW

    18,000,000

    1.4

    Installed capacity of at least 100 MW but not exceeding 300 MW

    24,500,000

    1.5

    Installed capacity of at least 300 MW

    28,800,000

    2

    Thermo-electric plants

     

    2.1

    Installed capacity of not exceeding 50 MW

    17,800,000

    2.2

    Installed capacity of at least 50 MW but not exceeding 100 MW

    21,900,000

    2.3

    Installed capacity of at least 100 MW

    28,800,000

    III

    Transmission

    24,900,000

    IV

    Distribution

     

    1

    Total length of transmission lines of not exceeding 1,000 km or total capacity of electrical substation of not exceeding 300 MVA

    12,100,000

    2

    Total length of transmission lines of at least 1,000 km but not exceeding 2,000 km or total capacity of electrical substation of at least 300 MVA but not exceeding 600 MVA

    13,700,000

    3

    Total length of transmission lines of at least 2,000 km but not exceeding 3,000 km or total capacity of electrical substation of at least 600 MVA but not exceeding 1,000 MVA

    18,800,000

    4

    Total length of transmission lines of at least 3,000 km or total capacity of electrical substation of at least 1,000 MVA

    21,800,000

    V

    Export and import

     

    1

    Capacity of not exceeding 10 MW

    9,700,000

    2

    Capacity of at least 10 MW but not exceeding 100 MW

    12,100,000

    3

    Capacity of at least 100 MW but not exceeding 300 MW

    16,200,000

    4

    Capacity of at least 300 MW

    19,200,000

    VI

    Whole sale

    19,200,000

    VII

    Retail sale

     

    1

    Commercial power consumption of not exceeding 10 GWh per month

    9,700,000

    2

    Commercial power consumption of at least 10 GWh but not exceeding 50 GWh per month

    12,500,000

    3

    Commercial power consumption of at least 50 GWh per month

    16,700,000

    B

    Assessment for issuance of license by People’s Committee of province

     

    1

    Specialized electricity consultancy

    800,000

    2

    Generation

    2,100,000

    3

    Distribution

    800,000

    4

    Retail sale

    700,000

    Notes:

    1. If an applicant applies for issuance of license for at least 2 sectors of operation, the assessment fee shall be calculated as follows:

    <Object: word/embeddings/oleObject1.bin>

    Where:

    - P1: Highest assessment fee in each of operation sectors for which license is applied (as specified in the above-mentioned Schedule);

    - Pi: Assessment fees of the rest of operation spheres;

    - 0,4: Adjustment coefficient.

    2. With regard to assessment and issuance of electricity distributing licenses: If total length of transmission lines and total capacity of electrical substation do not incur the same amount of fees specified in Section IV of the Schedule, the higher amount of fee shall prevail.

    Example: An entity applying for assessment for issuance of an electricity distributing license with total length of transmission lines exceeds 3,000 km but total capacity of electrical substation is less than 300 MVA, the amount of fee for the length of transmission lines of VND 21,800,000 will prevail./.

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: info@vinaseco.vn

    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

    • Thông tư 167/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
    • Thông tư 167/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
    • Thông tư 167/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

    Bị hủy bỏ

      Được bổ sung

        Đình chỉ

          Bị đình chỉ

            Bị đinh chỉ 1 phần

              Bị quy định hết hiệu lực

                Bị bãi bỏ

                  Được sửa đổi

                    Được đính chính

                      Bị thay thế

                        Được điều chỉnh

                          Được dẫn chiếu

                            Văn bản hiện tại
                            Số hiệu167/2016/TT-BTC
                            Loại văn bảnThông tư
                            Cơ quanBộ Tài chính
                            Ngày ban hành26/10/2016
                            Người kýVũ Thị Mai
                            Ngày hiệu lực 01/01/2017
                            Tình trạng Hết hiệu lực
                            Văn bản có liên quan

                            Hướng dẫn

                              Hủy bỏ

                                Bổ sung

                                  Đình chỉ 1 phần

                                    Quy định hết hiệu lực

                                      Bãi bỏ

                                        Sửa đổi

                                        • Thông tư 12/2020/TT-BTC sửa đổi mục II phần A Biểu mức thu phí kèm theo Thông tư 167/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

                                        Đính chính

                                          Thay thế

                                            Điều chỉnh

                                              Dẫn chiếu

                                                Văn bản gốc PDF

                                                Đang xử lý

                                                Văn bản Tiếng Việt

                                                Đang xử lý

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Dẫn chiếu

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Dẫn chiếu

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Dẫn chiếu

                                                Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Sửa đổi

                                                Mục này được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 12/2020/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 22/01/2021)

                                                Xem văn bản Sửa đổi

                                                Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                  Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                   Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                -
                                                CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                                • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                                • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                                LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                • Tư vấn pháp luật
                                                • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                • Tư vấn luật qua Facebook
                                                • Tư vấn luật ly hôn
                                                • Tư vấn luật giao thông
                                                • Tư vấn luật hành chính
                                                • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                • Tư vấn pháp luật thuế
                                                • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                • Tư vấn pháp luật lao động
                                                • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                • Tư vấn pháp luật
                                                • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                • Tư vấn luật qua Facebook
                                                • Tư vấn luật ly hôn
                                                • Tư vấn luật giao thông
                                                • Tư vấn luật hành chính
                                                • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                • Tư vấn pháp luật thuế
                                                • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                • Tư vấn pháp luật lao động
                                                • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                Tìm kiếm

                                                Duong Gia Logo

                                                • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                   Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                 Điện thoại: 1900.6568

                                                 Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                 Điện thoại: 1900.6568

                                                 Email: danang@luatduonggia.vn

                                                VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                 Điện thoại: 1900.6568

                                                  Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                • Chatzalo Chat Zalo
                                                • Chat Facebook Chat Facebook
                                                • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                • location Đặt câu hỏi
                                                • gọi ngay
                                                  1900.6568
                                                • Chat Zalo
                                                Chỉ đường
                                                Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                • Gọi ngay
                                                • Chỉ đường

                                                  • HÀ NỘI
                                                  • ĐÀ NẴNG
                                                  • TP.HCM
                                                • Đặt câu hỏi
                                                • Trang chủ