Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Nghị định 25/2017/NĐ-CP về báo cáo tài chính nhà nước

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    108238
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu25/2017/NĐ-CP
    Loại văn bảnNghị định
    Cơ quanChính phủ
    Ngày ban hành14/03/2017
    Người kýNguyễn Xuân Phúc
    Ngày hiệu lực 01/01/2018
    Tình trạng Còn hiệu lực

    CHÍNH PHỦ
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 25/2017/NĐ-CP

    Hà Nội, ngày 14 tháng 03 năm 2017

     

    NGHỊ ĐỊNH

    VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC

    Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

    Căn cứ khoản 5 Điều 30 Luật kế toán ngày 20 tháng 11 năm 2015;

    Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

    Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

    Chính phủ ban hành Nghị định về báo cáo tài chính nhà nước.

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Nghị định này quy định về nội dung báo cáo tài chính nhà nước; việc tổ chức thực hiện lập, công khai báo cáo tài chính nhà nước; trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc cung cấp thông tin phục vụ việc lập báo cáo tài chính nhà nước.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Các đơn vị có nhiệm vụ lập báo cáo tài chính nhà nước và các cơ quan, đơn vị, tổ chức có nhiệm vụ cung cấp thông tin để lập báo cáo tài chính nhà nước, bao gồm:

    a) Bộ Tài chính;

    b) Kho bạc Nhà nước các cấp;

    c) Cơ quan quản lý, thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước các cấp;

    d) Cơ quan quản lý tài sản, nguồn vốn của Nhà nước các cấp;

    đ) Cơ quan nhà nước, tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước;

    e) Cơ quan, tổ chức quản lý quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách;

    g) Đơn vị sự nghiệp công lập.

    2. Các đơn vị, tổ chức, cá nhân sử dụng báo cáo tài chính nhà nước.

    Điều 3. Giải thích từ ngữ

    1. Báo cáo cung cấp thông tin tài chính: Là báo cáo của các cơ quan, đơn vị, tổ chức quy định tại khoản 1 các Điều 16, Điều 17, Điều 18 Nghị định này lập theo biểu mẫu do Bộ Tài chính hướng dẫn để cung cấp các thông tin tài chính của đơn vị mình và các đơn vị cấp dưới (nếu có), phục vụ lập báo cáo tài chính nhà nước.

    2. Báo cáo tổng hợp thông tin tài chính huyện: Là báo cáo do Kho bạc Nhà nước cấp huyện lập, phản ánh toàn bộ thông tin tài chính nhà nước có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc do Nhà nước quản lý trên phạm vi quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là huyện) để phục vụ lập báo cáo tài chính nhà nước.

    Điều 4. Phạm vi lập báo cáo tài chính nhà nước

    1. Báo cáo tài chính nhà nước được lập trên phạm vi toàn quốc (gọi chung là Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc) và trên phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh).

    2. Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc phản ánh toàn bộ thông tin tài chính nhà nước có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc do Nhà nước quản lý trên phạm vi toàn quốc.

    3. Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh phản ánh toàn bộ thông tin tài chính nhà nước có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc do Nhà nước quản lý trên phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là tỉnh).

    Chương II

    NỘI DUNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC

    Điều 5. Báo cáo tình hình tài chính nhà nước

    1. Báo cáo tình hình tài chính nhà nước là báo cáo tài chính tổng hợp, dùng để phản ánh toàn bộ thông tin về tài sản; nợ phải trả; nguồn vốn của Nhà nước trên phạm vi toàn quốc hoặc phạm vi tỉnh tại thời điểm kết thúc kỳ báo cáo.

    2. Nội dung của báo cáo tình hình tài chính nhà nước:

    a) Tài sản của Nhà nước:

    Tài sản của Nhà nước bao gồm toàn bộ tài sản Nhà nước giao cho các đơn vị thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này nắm giữ, quản lý và sử dụng theo quy định: Tiền và các khoản tương đương tiền; các khoản phải thu; hàng tồn kho; đầu tư tài chính; cho vay; tài sản cố định hữu hình; xây dựng cơ bản dở dang; tài sản cố định vô hình; tài sản khác.

    b) Nợ phải trả của Nhà nước:

    Nợ phải trả của Nhà nước bao gồm toàn bộ các khoản nợ của Chính phủ, nợ của chính quyền địa phương và các khoản phải trả khác của các đơn vị thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định này có nghĩa vụ phải trả.

    c) Nguồn vốn của Nhà nước:

    Nguồn vốn của Nhà nước bao gồm nguồn vốn hình thành tài sản; thặng dư (hoặc thâm hụt) lũy kế từ hoạt động tài chính nhà nước, nguồn vốn khác của Nhà nước.

    3. Biểu mẫu báo cáo tình hình tài chính nhà nước toàn quốc và tỉnh quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

    Điều 6. Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước

    1. Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước là báo cáo tài chính tổng hợp, dùng để phản ánh tình hình thu nhập, chi phí và kết quả hoạt động tài chính của Nhà nước trên phạm vi toàn quốc hoặc phạm vi tỉnh trong kỳ báo cáo.

    2. Nội dung Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước:

    a) Thu nhập của Nhà nước:

    Thu nhập của Nhà nước bao gồm doanh thu thuộc ngân sách nhà nước (doanh thu thuế; doanh thu phí, lệ phí; doanh thu từ dầu thô và khí thiên nhiên; doanh thu từ vốn góp và các khoản đầu tư của nhà nước; doanh thu từ viện trợ không hoàn lại và doanh thu khác) và doanh thu không thuộc ngân sách nhà nước phát sinh trong kỳ báo cáo của các đơn vị thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định này.

    b) Chi phí của Nhà nước:

    Chi phí của Nhà nước bao gồm các khoản chi phí từ nguồn ngân sách nhà nước (chi phí tiền lương, tiền công và chi phí khác cho con người; chi phí hàng hóa, dịch vụ; chi phí hao mòn; chi phí hỗ trợ và bổ sung; chi phí lãi vay, phí và lệ phí liên quan đến các khoản vay và chi phí khác) và chi phí từ nguồn ngoài ngân sách nhà nước phát sinh trong kỳ báo cáo của các đơn vị thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định này.

    c) Kết quả hoạt động tài chính của Nhà nước:

    Kết quả hoạt động tài chính của Nhà nước là chênh lệch giữa thu nhập và chi phí của Nhà nước trong kỳ báo cáo, phản ánh kết quả thặng dư (thu nhập lớn hơn chi phí) hoặc thâm hụt (thu nhập nhỏ hơn chi phí) của hoạt động tài chính nhà nước.

    3. Biểu mẫu báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước toàn quốc và tỉnh quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

    Điều 7. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

    1. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tình hình lưu chuyển tiền tệ, bao gồm các luồng tiền thu vào, các luồng tiền chi ra từ các hoạt động chủ yếu, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính trong kỳ báo cáo; số dư tiền và tương đương tiền tại thời điểm kết thúc kỳ báo cáo của Nhà nước trên phạm vi toàn quốc hoặc phạm vi tỉnh.

    2. Nội dung Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:

    a) Luồng tiền từ hoạt động chủ yếu của Nhà nước:

    Luồng tiền từ hoạt động chủ yếu của Nhà nước là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động thường xuyên của Nhà nước, không phải là các hoạt động đầu tư hay hoạt động tài chính.

    b) Luồng tiền từ hoạt động đầu tư của Nhà nước:

    Luồng tiền từ hoạt động đầu tư của Nhà nước là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động mua sắm, xây dựng, thanh lý, nhượng bán các tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác, không thuộc các khoản tương đương tiền của Nhà nước.

    c) Luồng tiền từ hoạt động tài chính của Nhà nước:

    Luồng tiền từ hoạt động tài chính của Nhà nước là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động đi vay, trả nợ vay và các hoạt động tài chính khác của Nhà nước.

    3. Biểu mẫu Báo cáo lưu chuyển tiền tệ toàn quốc và tỉnh quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

    Điều 8. Thuyết minh báo cáo tài chính nhà nước

    1. Thuyết minh báo cáo tài chính nhà nước được lập để giải thích và bổ sung các thông tin về tình hình tài chính nhà nước, kết quả hoạt động tài chính nhà nước, tình hình lưu chuyển tiền tệ nhà nước trong kỳ báo cáo trên phạm vi toàn quốc hoặc một tỉnh.

    2. Nội dung Thuyết minh báo cáo tài chính nhà nước:

    Nội dung Thuyết minh báo cáo tài chính nhà nước bao gồm các thông tin chung về tình hình kinh tế, xã hội; thông tin chung về cơ sở, chính sách kế toán áp dụng; thông tin bổ sung, phân tích về tình hình tài chính nhà nước, kết quả hoạt động tài chính nhà nước và lưu chuyển tiền tệ nhà nước; thuyết minh, giải trình về chênh lệch thông tin trọng yếu giữa Báo cáo tài chính nhà nước và Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước.

    3. Biểu mẫu thuyết minh báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc và tỉnh quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

    Chương III

    LẬP, CÔNG KHAI BÁO CÁO TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC

    Điều 9. Quyền, trách nhiệm của đơn vị lập Báo cáo tài chính nhà nước

    1. Kho bạc Nhà nước giúp Bộ Tài chính lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc để trình Chính phủ báo cáo Quốc hội.

    2. Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh theo chỉ đạo của Kho bạc Nhà nước, trình Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh và gửi Kho bạc Nhà nước để lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc.

    3. Trường hợp các cơ quan, đơn vị, tổ chức không chấp hành đầy đủ, kịp thời chế độ cung cấp thông tin cho Kho bạc Nhà nước các cấp quy định tại Điều 16, Điều 17, Điều 18 của Nghị định này, Kho bạc Nhà nước các cấp thực hiện công khai danh sách và tạm dừng chi ngân sách các cơ quan, đơn vị, tổ chức này, trừ các khoản chi lương, phụ cấp, trợ cấp xã hội, học bổng và một số khoản chi cấp thiết theo quy định của Bộ Tài chính. Việc cấp phát, chi trả chỉ được thực hiện trở lại khi cơ quan, đơn vị, tổ chức đã chấp hành đầy đủ quy định.

    Điều 10. Quy trình lập, gửi báo cáo tổng hợp thông tin tài chính huyện

    1. Kho bạc Nhà nước cấp huyện lập và gửi báo cáo theo quy trình sau:

    a) Tiếp nhận, kiểm tra, phân loại thông tin trên các Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của các đơn vị quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này;

    b) Phối hợp với các đơn vị quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này hoàn thiện Báo cáo cung cấp thông tin;

    c) Tổng hợp thông tin báo cáo và xử lý các thông tin trùng lắp;

    d) Lập Báo cáo tổng hợp thông tin tài chính huyện theo biểu mẫu quy định;

    đ) Gửi Báo cáo tổng hợp thông tin tài chính huyện cho Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh để lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh, đồng thời gửi Ủy ban nhân dân và cơ quan tài chính đồng cấp để biết.

    2. Thời hạn lập, gửi Báo cáo tổng hợp thông tin tài chính huyện: Trước ngày 30 tháng 6 của năm tài chính tiếp theo.

    Điều 11. Quy trình lập, gửi báo cáo tài chính nhà nước tỉnh

    1. Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh lập, gửi báo cáo theo quy trình sau:

    a) Tiếp nhận, kiểm tra, phân loại thông tin trên Báo cáo tổng hợp thông tin tài chính huyện quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 10 Nghị định này và các Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của các đơn vị quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định này;

    b) Phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị khác quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định này hoàn thiện Báo cáo cung cấp thông tin tài chính;

    c) Tổng hợp thông tin báo cáo và xử lý các thông tin trùng lắp;

    d) Lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh theo biểu mẫu quy định;

    đ) Gửi Kho bạc Nhà nước để lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc; gửi Sở Tài chính để biết; đồng thời trình Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh.

    2. Thời hạn lập, gửi Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh: Trước ngày 01 tháng 10 của năm tài chính tiếp theo.

    3. Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo trước Hội đồng nhân dân tỉnh chậm nhất là 12 tháng sau khi kết thúc năm tài chính.

    Điều 12. Quy trình lập báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc

    1. Kho bạc Nhà nước lập, gửi báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc theo quy trình sau:

    a) Tiếp nhận, kiểm tra, phân loại thông tin trên Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 11 Nghị định này và các Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của các đơn vị quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này;

    b) Phối hợp với các đơn vị quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này hoàn thiện thông tin báo cáo;

    c) Tổng hợp thông tin báo cáo và xử lý các thông tin trùng lắp;

    d) Lập báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc theo biểu mẫu quy định.

    2. Bộ Tài chính trình Chính phủ Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc chậm nhất là 14 tháng sau khi kết thúc năm tài chính.

    3. Chính phủ báo cáo Quốc hội chậm nhất là 18 tháng sau khi kết thúc năm tài chính.

    Điều 13. Kỳ lập báo cáo tài chính nhà nước

    Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc và tỉnh được lập theo kỳ kế toán năm được tính từ ngày 01 tháng 01 đến 31 tháng 12 năm dương lịch.

    Điều 14. Công khai báo cáo tài chính nhà nước

    1. Nội dung công khai:

    a) Ủy ban nhân dân tỉnh công khai các thông tin trong báo cáo tài chính nhà nước tỉnh, bao gồm: Tình hình tài sản của Nhà nước; nợ chính quyền địa phương, các khoản phải trả khác của Nhà nước; nguồn vốn của Nhà nước; tình hình thu nhập, chi phí và kết quả hoạt động tài chính nhà nước; tình hình lưu chuyển tiền tệ nhà nước trên phạm vi tỉnh; trừ số liệu chi tiết thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, dự trữ quốc gia;

    b) Bộ Tài chính công khai các thông tin trong báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc, bao gồm: Tình hình tài sản của Nhà nước; nợ công và các khoản phải trả khác của Nhà nước; nguồn vốn của Nhà nước; tình hình thu nhập, chi phí và kết quả hoạt động tài chính nhà nước; tình hình lưu chuyển tiền tệ nhà nước trên phạm vi toàn quốc; trừ số liệu chi tiết thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, dự trữ quốc gia.

    2. Hình thức công khai:

    Việc công khai báo cáo tài chính nhà nước được thực hiện bằng một hoặc một số hình thức: Phát hành ấn phẩm, niêm yết, đăng trên cổng thông tin điện tử và các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

    3. Thời hạn công khai:

    a) Ủy ban nhân dân tỉnh công khai báo cáo tài chính nhà nước tỉnh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh được báo cáo trước Hội đồng nhân dân tỉnh;

    b) Bộ Tài chính công khai Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc được báo cáo trước Quốc hội.

    Điều 15. Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu thông tin báo cáo tài chính nhà nước và lưu trữ báo cáo tài chính nhà nước

    1. Kho bạc Nhà nước thuộc Bộ Tài chính tổ chức xây dựng, quản lý, khai thác và duy trì cơ sở dữ liệu thông tin báo cáo tài chính nhà nước đảm bảo an toàn, phù hợp và hiệu quả.

    2. Kho bạc Nhà nước tổ chức bảo quản, lưu trữ báo cáo tài chính nhà nước dưới dạng thông tin trên giấy hoặc dữ liệu điện tử theo quy định của pháp luật.

    3. Thời hạn lưu trữ báo cáo tài chính nhà nước: Lưu trữ vĩnh viễn.

    Chương IV

    TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG VIỆC CUNG CẤP THÔNG TIN LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC

    Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin để lập Báo cáo tổng hợp thông tin tài chính huyện

    1. Các cơ quan quản lý, thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước cấp huyện; cơ quan quản lý tài sản, nguồn vốn của Nhà nước cấp huyện; xã, phường, thị trấn có trách nhiệm lập Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của đơn vị mình, gửi Kho bạc Nhà nước cấp huyện.

    Các đơn vị dự toán cấp 1 thuộc cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp thông tin tài chính của đơn vị mình và các đơn vị cấp dưới theo hướng dẫn của Bộ Tài chính để lập Báo cáo cung cấp thông tin tài chính và gửi Kho bạc Nhà nước cấp huyện.

    2. Các đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này chịu trách nhiệm về tính chính xác và thực hiện giải trình, hoàn thiện báo cáo này theo yêu cầu của Kho bạc Nhà nước cấp huyện.

    3. Thời hạn lập, gửi Báo cáo cung cấp thông tin tài chính: Trước ngày 30 tháng 4 của năm tài chính tiếp theo.

    4. Bộ Tài chính quy định biểu mẫu và hướng dẫn quy trình tổng hợp, lập và gửi báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này.

    Điều 17. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh

    1. Cơ quan quản lý, thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước cấp tỉnh; cơ quan quản lý tài sản, nguồn vốn của Nhà nước cấp tỉnh có trách nhiệm lập Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của đơn vị mình hoặc do đơn vị mình quản lý, gửi Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh.

    Đơn vị dự toán cấp 1 thuộc cấp tỉnh có trách nhiệm tổng hợp thông tin tài chính của đơn vị mình và các đơn vị cấp dưới theo hướng dẫn của Bộ Tài chính để lập Báo cáo cung cấp thông tin tài chính và gửi Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh.

    2. Các đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này chịu trách nhiệm về tính chính xác và thực hiện giải trình, hoàn thiện báo cáo này theo yêu cầu của Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh.

    3. Thời hạn lập, gửi Báo cáo cung cấp thông tin tài chính: Trước ngày 30 tháng 6 của năm tài chính tiếp theo.

    4. Bộ Tài chính quy định biểu mẫu và hướng dẫn quy trình tổng hợp, lập và gửi báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này.

    Điều 18. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin để lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc

    1. Cơ quan quản lý, thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước trung ương; cơ quan quản lý tài sản, nguồn vốn của Nhà nước trung ương có trách nhiệm lập Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của đơn vị mình hoặc do đơn vị mình quản lý, gửi Kho bạc Nhà nước.

    Đơn vị dự toán cấp 1 trung ương có trách nhiệm tổng hợp thông tin tài chính của đơn vị mình và các đơn vị cấp dưới theo hướng dẫn của Bộ Tài chính để lập Báo cáo cung cấp thông tin tài chính và gửi Kho bạc Nhà nước.

    2. Các đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này chịu trách nhiệm về tính chính xác và thực hiện giải trình, hoàn thiện báo cáo này theo yêu cầu của Kho bạc Nhà nước.

    3. Thời hạn lập, gửi Báo cáo cung cấp thông tin tài chính: Trước ngày 01 tháng 10 của năm tài chính tiếp theo.

    4. Bộ Tài chính quy định biểu mẫu và hướng dẫn quy trình tổng hợp, lập và gửi báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này.

    Chương V

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 19. Hiệu lực thi hành

    1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

    2. Báo cáo tài chính nhà nước đầu tiên được lập theo số liệu tài chính năm 2018.

    Điều 20. Tổ chức thực hiện

    1. Bộ Tài chính hướng dẫn các chỉ tiêu cụ thể của báo cáo tài chính nhà nước và một số điều theo quy định tại Nghị định này, kiểm tra, đôn đốc việc lập báo cáo tài chính nhà nước.

    2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị định này./.

     

     

    Nơi nhận:
    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
    - V
    ăn phòng Tổng Bí thư;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán nhà nước;
    - Ủy ban Giám s
    át tài chính Quốc gia;
    - Ngân hàng Chính sách xã hội;
    - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
    - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
    ;
    - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
    - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ
    Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
    - Lưu: VT, KTTH (3b).KN

    TM. CHÍNH PHỦ
    THỦ TƯỚNG




    Nguyễn Xuân Phúc

     

    PHỤ LỤC I

    (Ban hành kèm theo Nghị định số 25/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2017 của Chính Phủ)

    ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN: ….

    ĐƠN VỊ LẬP: …

    BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC
    (cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/20X2)

    Đơn vị:

    TT

    Nội dung

    Mã số

    Thuyết minh

    31/12/20X2

    31/12/20X1

    A.

    TÀI SẢN

     

     

     

     

    I.

    Tài sản ngắn hạn

     

     

     

     

    1.

    Tiền và các khoản tương đương tiền

     

     

     

     

    2.

    Đầu tư tài chính ngắn hạn

     

     

     

     

    3.

    Các khoản phải thu

     

     

     

     

    4.

    Hàng tồn kho

     

     

     

     

    5.

    Cho vay ngắn hạn

     

     

     

     

    6.

    Tài sản ngắn hạn khác

     

     

     

     

    II.

    Tài sản dài hạn

     

     

     

     

    1.

    Đầu tư tài chính dài hạn

     

     

     

     

     

    1.1. Vốn nhà nước tại các doanh nghiệp

     

     

     

     

     

    1.2. Vốn góp

     

     

     

     

     

    1.3. Đầu tư tài chính dài hạn khác

     

     

     

     

    2.

    Cho vay dài hạn

     

     

     

     

    3.

    Xây dựng cơ bản dở dang

     

     

     

     

    4.

    Tài sản cố định hữu hình

     

     

     

     

     

    4.1. Tài sản kết cấu hạ tầng

     

     

     

     

     

    4.2. Bất động sản, nhà cửa, thiết bị

     

     

     

     

    5.

    Tài sản cố định vô hình

     

     

     

     

    6.

    Tài sản dài hạn khác

     

     

     

     

     

    TỔNG TÀI SẢN (I + II)

     

     

     

     

    B.

    NỢ PHẢI TRẢ

     

     

     

     

    I.

    Nợ phải trả ngắn hạn

     

     

     

     

    1.

    Nợ ngắn hạn

     

     

     

     

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

    - Nợ trong nước của Chính phủ

     

     

     

     

     

    - Nợ nước ngoài của Chính phủ

     

     

     

     

     

    - Nợ chính quyền địa phương

     

     

     

     

    2.

    Các khoản phải trả ngắn hạn khác

     

     

     

     

    II.

    Nợ phải trả dài hạn

     

     

     

     

    1.

    Nợ dài hạn

     

     

     

     

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

    - Nợ trong nước của Chính phủ

     

     

     

     

     

    - Nợ nước ngoài của Chính phủ

     

     

     

     

     

    - Nợ chính quyền địa phương

     

     

     

     

    2.

    Các khoản phải trả dài hạn khác

     

     

     

     

     

    TỔNG NỢ PHẢI TRẢ (I + II)

     

     

     

     

    C.

    NGUỒN VỐN

     

     

     

     

    I.

    Nguồn vốn hình thành tài sản

     

     

     

     

    II.

    Thặng dư/Thâm hụt lũy kế

     

     

     

     

    III.

    Nguồn vốn khác

     

     

     

     

     

    TỔNG NGUỒN VỐN (I + II + III)

     

     

     

     

     


    Người lập


    Kiểm soát

    ………., ngày ... tháng ... năm ……..
    Thủ trưởng đơn vị

     

    PHỤ LỤC II

    (Ban hành kèm theo Nghị định số 25/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ)

    ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN: ….

    ĐƠN VỊ LẬP: ....

    BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC

    (cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/20X2)

    Đơn vị:

    TT

    Nội dung

    Mã số

    Thuyết minh

    Năm 20X2

    Năm 20X1

    I.

    THU NHẬP

     

     

     

     

    1.

    Doanh thu thuộc ngân sách nhà nước

     

     

     

     

     

    1.1 Doanh thu thuế

     

     

     

     

     

    1.2 Doanh thu phí, lệ phí

     

     

     

     

     

    1.3 Doanh thu từ dầu thô và khí thiên nhiên

     

     

     

     

     

    1.4 Doanh thu từ vốn góp và các khoản đầu tư của nhà nước

     

     

     

     

     

    1.5 Doanh thu từ viện trợ không hoàn lại

     

     

     

     

     

    1.6 Doanh thu khác

     

     

     

     

    2.

    Doanh thu không thuộc ngân sách nhà nước

     

     

     

     

     

    2.1 Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ

     

     

     

     

     

    2.2 Doanh thu hoạt động khác

     

     

     

     

     

    TỔNG THU NHẬP (1+2)

     

     

     

     

    II.

    CHI PHÍ

     

     

     

     

    1.

    Chi phí từ nguồn ngân sách nhà nước

     

     

     

     

     

    1.1 Chi phí tiền lương, tiền công và chi phí khác cho con người

     

     

     

     

     

    1.2 Chi phí vật tư, công cụ và dịch vụ

     

     

     

     

     

    1.3 Chi phí hao mòn

     

     

     

     

     

    1.4 Chi phí tài chính

     

     

     

     

     

    1.5 Chi phí khác

     

     

     

     

    2.

    Chi phí từ nguồn ngoài ngân sách nhà nước

     

     

     

     

     

    2.1 Chi phí tiền lương, tiền công và chi phí khác cho con người

     

     

     

     

     

    2.2 Chi phí vật tư, công cụ và dịch vụ

     

     

     

     

     

    2.3 Chi phí khấu hao

     

     

     

     

     

    2.4 Chi phí tài chính

     

     

     

     

     

    2.5 Chi phí khác

     

     

     

     

     

    TỔNG CHI PHÍ (1+2)

     

     

     

     

    III.

    THẶNG DƯ (HOẶC THÂM HỤT) (I-II)

     

     

     

     

     


    Người lập


    Kiểm soát

    ………., ngày ... tháng ... năm ……..
    Thủ trưởng đơn vị

     

    PHỤ LỤC III

    (Ban hành kèm theo Nghị định số 25/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ)

    ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN: ….

    ĐƠN VỊ LẬP:

    BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

    (Cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/20X2)

    Đơn vị:

    Nội dung

    Mã số

    Thuyết minh

    Năm 20X2

    Năm 20X1

    I.

    LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ TỪ HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU

     

     

     

     

     

    I.1. Thặng dư/(Thâm hụt) trong kỳ báo cáo

     

     

     

     

     

    I.2. Điều chỉnh các khoản:

     

     

     

     

     

    Khấu hao, hao mòn tài sản cố định

     

     

     

     

     

    (Lãi)/Lỗ từ hoạt động đầu tư

     

     

     

     

     

    Chi phí lãi vay

     

     

     

     

     

    (Tăng)/Giảm hàng tồn kho

     

     

     

     

     

    (Tăng)/Giảm các khoản phải thu

     

     

     

     

     

    Tăng/(Giảm) các khoản phải trả

     

     

     

     

     

    Các khoản điều chỉnh khác

     

     

     

     

     

    I.3. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động chủ yếu (I.1 +I.2)

     

     

     

     

    II.

    LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ

     

     

     

     

     

    II.1. Tiền chi mua sắm, đầu tư xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác

     

     

     

     

     

    II.2. Tiền thu thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác

     

     

     

     

     

    II.3. Tiền chi cho vay, góp vốn và đầu tư

     

     

     

     

     

    II.4. Tiền thu gốc khoản cho vay; thu từ bán cổ phần, vốn góp và các khoản đầu tư

     

     

     

     

     

    II.5. Tiền thu từ lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia

     

     

     

     

     

    II.6. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư (I.1+I.2+I.3+I.4+I.5)

     

     

     

     

    III.

    LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

     

     

     

     

     

    III.1. Tiền thu từ khoản đi vay

     

     

     

     

     

    III.2. Tiền chi từ hoàn trả khoản gốc vay

     

     

     

     

     

    III.3. Tiền thu từ hoạt động tài chính khác

     

     

     

     

     

    III.4. Tiền chi từ hoạt động tài chính khác

     

     

     

     

     

    III.5. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính (III.1+III.2+III.3+III.4)

     

     

     

     

    IV.

    Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (I.3+II.6+III.5)

     

     

     

     

    V.

    Tiền và các khoản tương đương tiền đầu kỳ

     

     

     

     

    VI.

    Ảnh hưởng của chênh lệch tỷ giá

     

     

     

     

    VII.

    Tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ (IV+ V+VI)

     

     

     

     

     

    Người lập

    Kiểm soát

    Ngày ... tháng ... năm ……..
    Thủ trưởng đơn vị

     

    PHỤ LỤC IV

    (Ban hành kèm theo Nghị định số 25/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ)

    ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN: ….

    ĐƠN VỊ LẬP: …

    THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

    (cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/20X2)

    I- KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH TẾ, XÃ HỘI

    ...............................................................................................................................................

    II. KỲ BÁO CÁO, ĐƠN VỊ TIỀN TỆ SỬ DỤNG ĐỂ BÁO CÁO

    ...............................................................................................................................................

    III. CHUẨN MỰC KẾ TOÁN/CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG

    ...............................................................................................................................................

    IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÊN BCTC

    1. Nguyên tắc thực hiện hợp nhất báo cáo tài chính nhà nước

    ...............................................................................................................................................

    2. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền

    ...............................................................................................................................................

    3. Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư

    ...............................................................................................................................................

    4. Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu

    ...............................................................................................................................................

    5. Nguyên tắc ghi nhận các khoản cho vay

    ...............................................................................................................................................

    6. Nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định

    ...............................................................................................................................................

    7. Nguyên tắc ghi nhận chi phí xây dựng cơ bản dở dang

    ...............................................................................................................................................

    8. Nguyên tắc ghi nhận các khoản vay

    ...............................................................................................................................................

    9. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu

    ...............................................................................................................................................

    10. Nguyên tắc ghi nhận chi phí

    ...............................................................................................................................................

     

    THUYẾT MINH CÁC SỐ LIỆU TRÊN CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH

    Đơn vị:

    1. Tiền và tương đương tiền

    31/12/20X2

     

    31/12/20X1

    Tiền mặt

     

     

     

    Tiền gửi tại ngân hàng

     

     

     

    Tiền đang chuyển

     

     

     

    Các khoản tương đương tiền

     

     

     

    Cộng

     

     

     

     

     

     

    Đơn vị:

    2. Đầu tư tài chính

    31/12/20X2

     

    31/12/20X1

    Ngắn hạn

     

     

     

    Tiền gửi có kỳ hạn

     

     

     

    …

     

     

     

    Khác

     

     

     

    Cộng

     

     

     

    Dài hạn

     

     

     

    Vốn nhà nước tại các DNNN, Công ty CP, Công ty TNHH

     

     

     

    Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

     

     

     

    Tiền gửi có kỳ hạn

     

     

     

    …

     

     

     

    Khác

     

     

     

    Cộng

     

     

     

    Tổng cộng đầu tư tài chính

     

     

     

     

     

     

    Đơn vị:

    3. Các khoản phải thu

    31/12/20X2

     

    31/12/20X1

    Phải thu hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ

     

     

     

    …

     

     

     

    Phải thu khác

     

     

     

    Cộng

     

     

     

     

     

     

    Đơn vị:

    4. Hàng tồn kho

    31/12/20X2

     

    31/12/20X1

    Vật tư, hàng hóa dự trữ

     

     

     

    …

     

     

     

    Cộng

     

     

     

     

     

     

    Đơn vị:

    5. Cho vay

    31/12/20X2

     

    31/12/20X1

    Ngắn hạn

     

     

     

    …

     

     

     

    Cộng

     

     

     

    Dài hạn

     

     

     

    …

     

     

     

    Cộng

     

     

     

    Tổng cộng cho vay

     

     

     

    6. Tài sản cố định hữu hình

    6.1. Tài sản kết cấu hạ tầng

    Đơn vị:

     

    Đường bộ

     

    Đường sắt

     

    Đường thủy nội địa

     

    Đường hàng hải

     

    Đường hàng không

     

    …

     

    Khác

     

    Tổng cộng

    Nguyên giá

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    01/01/20X2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Tăng trong năm

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Giảm trong năm

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    31/2012/20X2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Khấu hao, hao mòn lũy kế

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    01/01/20X2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Tăng trong năm

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Giảm trong năm

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    31/12/20X2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Giá trị còn lại

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    01/01/20X2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    31/12/20X2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    6.2. Bất động sản, nhà cửa, thiết bị

    Đơn vị:

     

     

     

     

    Nhà vật kiến trúc

     

    Phương tiện vận tải

     

    …

     

    Khác

     

    Tổng cộng

     

     

    Nguyên giá

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    01/01/20X2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Tăng trong năm

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Giảm trong năm

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    31/2012/20X2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Khấu hao, hao mòn lũy kế

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    01/01/20X2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Tăng trong năm

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Giảm trong năm

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    31/12/20X2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Giá trị còn lại

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    01/01/20X2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    31/12/20X2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    7. Tài sản cố định vô hình

    Đơn vị:

     

     

     

     

    Quyền sử dụng đất

     

    Bản quyền

     

    Chương trình phần mềm

     

    …

     

    Khác

     

    Tổng cộng

     

     

    Nguyên giá

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    01/01/20X2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Tăng trong năm

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Giảm trong năm

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    31/2012/20X2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Khấu hao, hao mòn lũy kế

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    01/01/20X2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Tăng trong năm

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Giảm trong năm

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    31/12/20X2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Giá trị còn lại

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    01/01/20X2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    31/12/20X2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    8. Xây dựng cơ bản dở dang

     

     

     

    Đơn vị:

     

     

     

    31/12/20X2

     

    31/12/20X1

    Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản

     

     

     

     

    Trong đó: (chi tiết một số tài sản)

     

     

     

     

    …

     

     

     

     

    Chi phí mua sắm

     

     

     

     

    Trong đó: (chi tiết một số tài sản)

     

     

     

     

    …

     

     

     

     

    Chi phí sửa chữa nâng cấp tài sản

     

     

     

     

    Trong đó: (chi tiết một số tài sản)

     

     

     

     

    …

     

     

     

     

    Cộng

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Đơn vị

     

     

     

    31/12/20X2

     

    31/12/20X1

    9. Nợ

     

     

     

     

    Ngắn hạn

     

     

     

     

    Nợ trong nước của Chính phủ

     

     

     

     

    Nợ nước ngoài của Chính phủ

     

     

     

     

    Nợ của chính quyền địa phương

     

     

     

     

    Khác

     

     

     

     

    Cộng

     

     

     

     

    Dài hạn

     

     

     

     

    Nợ trong nước của Chính phủ

     

     

     

     

    Nợ nước ngoài của Chính phủ

     

     

     

     

    Nợ của chính quyền địa phương

     

     

     

     

    Khác

     

     

     

     

    Cộng

     

     

     

     

    Tổng cộng

     

     

     

     

     

    10. Nguồn vốn

    Đơn vị:

     

    Nguồn vốn hình thành tài sản

     

    Thặng dư/thâm hụt lũy kế

     

    Nguồn vốn khác

     

    Tổng cộng

    - Số dư tại ngày 31/12/20X1

     

     

     

     

     

     

     

    Các khoản điều chỉnh

     

     

     

     

     

     

     

    Điều chỉnh do thay đổi chính sách kế toán

     

     

     

     

     

     

     

    Điều chỉnh sai sót kỳ trước

     

     

     

     

     

     

     

    - Số dư trình bày lại tại ngày 01/01/20X2

     

     

     

     

     

     

     

    Các khoản điều chỉnh về vốn

     

     

     

     

     

     

     

    Thặng dư/thâm hụt trên Báo cáo KQHĐTCNN

     

     

     

     

     

     

     

    Các khoản tăng/giảm khác

     

     

     

     

     

     

     

    - Số dư tại ngày 31/12/20X2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    11. Doanh thu thuế

    Đơn vị:

    TT

    Khoản mục

     

    20X2

     

    20X1

    1

    Doanh thu thuế thu nhập cá nhân

     

     

     

     

    2

    Doanh thu thuế thu nhập doanh nghiệp

     

     

     

     

    3

    Doanh thu thuế sử dụng đất nông nghiệp

     

     

     

     

    4

    Doanh thu thuế tài nguyên

     

     

     

     

    5

    Doanh thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

     

     

     

     

    6

    Doanh thu thuế giá trị gia tăng

     

     

     

     

    7

    Doanh thu thuế tiêu thụ đặc biệt

     

     

     

     

    8

    Doanh thu thuế xuất khẩu

     

     

     

     

    9

    Doanh thu thuế nhập khẩu

     

     

     

     

    10

    Doanh thu thuế bảo vệ môi trường

     

     

     

     

     

    …

     

     

     

     

     

    Các loại doanh thu thuế khác

     

     

     

     

     

    Cộng

     

     

     

     

    12. Doanh thu về phí, lệ phí

    Đơn vị:

    TT

    Khoản mục

     

    20X2

     

    20X1

    1

    Doanh thu từ phí

     

     

     

     

    2

    Doanh thu từ lệ phí

     

     

     

     

     

    Cộng

     

     

     

     

    13. Doanh thu về dầu thô, khí thiên nhiên

    Đơn vị:

    TT

    Khoản mục

     

    20X2

     

    20X1

    1

    Doanh thu từ dầu thô

     

     

     

     

    2

    Doanh thu từ condensate

     

     

     

     

    3

    Doanh thu từ khí thiên nhiên

     

     

     

     

    4

    Phụ thu dầu khí

     

     

     

     

     

    Cộng

     

     

     

     

    14. Doanh thu từ vốn góp và các khoản đầu tư của Nhà nước

    Đơn vị:

    TT

    Khoản mục

     

    20X2

     

    20X1

    1

    Doanh thu từ lợi nhuận còn lại của DNNN sau khi trích lập

     

     

     

     

    2

    Doanh thu từ cổ tức, lợi nhuận được chia

     

     

     

     

     

    …

     

     

     

     

    3

    Doanh thu khác

     

     

     

     

     

    Cộng

     

     

     

     

    15. Doanh thu từ viện trợ không hoàn lại

    Đơn vị:

    TT

    Khoản mục

     

    20X2

     

    20X1

    1

    Các Chính phủ

     

     

     

     

    2

    Các tổ chức quốc tế

     

     

     

     

    3

    Các tổ chức phi Chính phủ

     

     

     

     

    4

    Cá nhân, kiều bào nước ngoài, tổ chức khác

     

     

     

     

     

    Cộng

     

     

     

     

    16. Doanh thu khác

    Đơn vị:

    TT

    Khoản mục

     

    20X2

     

    20X1

    1

    Thu nhập từ bán, chuyển nhượng TSCĐ của Nhà nước

     

     

     

     

    2

    Thu nhập từ cho thuê TSCĐ của nhà nước

     

     

     

     

    3

    Thu từ cấp quyền khai thác khoáng sản

     

     

     

     

     

    ….

     

     

     

     

    4

    Thu khác

     

     

     

     

     

    Cộng

     

     

     

     

    VI. CÁC NỘI DUNG KHÁC

    PHPWord

    THE GOVERNMENT
    --------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independence - Freedom - Happiness
    ---------------

    No. 25/2017/ND-CP

    Hanoi, March 14, 2017

     

    DECREE

    Pursuant to the June 19, 2015 Law on Organization of the Government;

    Pursuant to Clause 5, Article 30 of the November 20, 2015 Law on Accounting;

    Pursuant to the June 25, 2015 Law on the State Budget;

    At the proposal of the Minister of Finance;

    The Government promulgates the Decree on state financial reports.

    Chapter I

    GENERAL PROVISIONS

    Article 1. Scope of regulation

    This Decree prescribes contents of state financial reports; compilation and disclosure of state financial reports; and responsibility of agencies, units and localities to provide information for compilation of state financial reports.

    Article 2. Subjects of application

    1. Units tasked to compile state financial reports and agencies, units and organizations tasked to provide information for compilation of state financial reports, including:

    a/ The Ministry of Finance;

    b/ State treasuries at all levels;

    c/ State budget management, collection and payment agencies at all levels;

    d/ State property and capital management agencies at all levels;

    dd/ State budget-funded agencies and organizations;

    e/ Agencies and organizations managing non-budget state financial funds;

    g/ Public non-business units.

    2. Users of state financial reports.

    Article 3. Interpretation of terms

    1. Financial information provision report means a report of an agency, a unit or an organization prescribed in Clause 1, Article 16, 17, or 18 of this Decree, which is made according to the form issued by the Ministry of Finance to provide financial information of that agency, unit or organization and its subordinate units (if any) serving the compilation of a state financial report.

    2. District financial information summary report means a report made by a district-level state treasury, which reflects all information on state finance originated from the state budget or managed by the State in the entire urban or rural district, or town or provincial city (below collectively referred to as district) serving the compilation of a state financial report.

    Article 4. Scope of coverage of state financial reports

    1. State financial reports shall be compiled for the whole country (below referred to as national state financial reports) and for provinces and centrally run cities (below referred to as provincial state financial reports).

    2. A national state financial report reflects all information on state finance originated from the state budget or managed by the State nationwide.

    3. A provincial state financial report reflects all information on state finance originated from the state budget or managed by the State within a province or centrally run city (below referred to as province).

    Chapter II

    CONTENTS OF STATE FINANCIAL REPORTS

    Article 5. Reports on state finance

    1. A report on state finance is a general financial report which reflects all information on property; payables; and funds of the State nationwide or within a province at the closing time of the reporting period.

    2. Contents of a report on state finance:

    a/ State property:

    State property includes all property assigned by the State to the units prescribed in Clause 1, Article 2 of this Decree for possession, management and use in accordance with regulations: cash and cash equivalents; receivables; inventory goods; financial investment; granted loans; tangible fixed assets; unfinished capital construction; intangible fixed assets; and other property.

    b/ Payables of the State:

    Payables of the State include debts of the Government, debts of local administrations and other amounts payable by the units prescribed in Clause 1, Article 2 of this Decree.

    c/ Funds of the State:

    Funds of the State include funds for forming property; accumulative surplus (or deficit) of financial operations and other funds.

    3. The forms of reports on national and provincial state finance situations are provided in Appendix I to this Decree.

    Article 6. Reports on state financial operation results

    1. A report on state financial operation results is a general financial report which reflects revenues, expenditures and results of financial operations of the State nationwide or within a province in the reporting period.

    2. Contents of a report on state financial operation results:

    a/ Revenues of the State:

    Revenues of the State include state budget revenues (tax revenues; charge and fee revenues; crude oil and natural gas revenues; revenues from the State’s capital contributions and investments; revenues from non-refundable aid and other revenues) and non-state budget revenues arising in the reporting period of the units prescribed in Clause 1, Article 2 of this Decree.

    b/ Expenditures of the State:

    Expenditures of the State include expenditures paid by the state budget (wage and remuneration expenditures and other expenditures for humans; expenditures for goods and services; wear and tear costs; support and additional expenditures; loan interest costs and loan-related charges and fees and other expenditures) and non-state budget expenditures arising in the reporting period of the units prescribed in Clause 1, Article 2 of this Decree.

    c/ State financial operation results:

    The result of financial operations of the State is the difference between the revenues and expenditures of the State in the reporting period, which reflects the surplus (revenues higher than expenditures) or deficit (revenues lower than expenditures) of financial operations of the State.

    3. The forms of reports on national and provincial state financial operation results are provided in Appendix II to this Decree.

    Article 7. Cash flow reports

    1. A cash flow report is a general financial report which reflects the cash flow, including flows of cash collected from and paid for major activities, investment activities and financial activities in the reporting period; the balance of cash and cash equivalents of the State at the closing time of the reporting period nationwide or within a province.

    2. Contents of a cash flow report:

    a/ Cash flow from major activities of the State:

    The cash flow from major activities of the State is the flow of cash arising from regular activities of the State rather than investment or financial activities.

    b/ Cash flow from investment activities of the State:

    The cash flow from investment activities of the State is the flow of cash arising from the procurement, construction, liquidation and sale of long-term property and other investment activities outside cash equivalents of the State.

    c/ Cash flow from financial activities of the State:

    The cash flow from financial activities of the State is the flow of cash arising from the borrowing and repayment of loans and other financial activities of the State.

    3. The forms of national and provincial cash flow reports are provided in Appendix III to this Decree.

    Article 8. State financial report explanations

    1. State financial report explanations are made to explain and add information on the state finance, state financial operation results and state cash flow in the reporting period nationwide or within a province.

    2. Contents of state financial report explanations:

    State financial report explanations cover general information on the socio-economic situation and applicable accounting bases and policy; additional information on and analysis of the state finance, state financial operation results and state cash flow; and explanations of the material differences in information between state financial reports and final state budget accounts.

    3. The forms of national and provincial state financial report explanations are provided in Appendix IV to this Decree.

    Chapter III

    COMPILATION AND DISCLOSURE OF STATE FINANCIAL REPORTS

    Article 9. Rights and responsibilities of units compiling state financial reports

    1. The State Treasury shall assist the Ministry of Finance in compiling national state financial reports for submission to the Government for further reporting to the National Assembly.

    2. Provincial-level State treasuries shall compile provincial state financial reports under the direction of the State Treasury and submit them to provincial-level People’s Committees for reporting to provincial-level People’s Councils and sending to the State Treasury for compiling national state financial reports.

    3. State treasuries at all levels shall publicize a list of agencies, units and organizations that fail to fully and promptly provide information to state treasuries at all levels as prescribed in Articles 16, 17 and 18 of this Decree, and suspend the allocation of state budget funds for these agencies, units and organizations, except those for payment of wages, allowances, social allowances, scholarships and a number of other urgent expenditures as prescribed by the Ministry of Finance. The fund allocation and payment may resume only when the agencies, units and organizations have fully complied with regulations.

    Article 10. Process of compiling and sending district financial information summary reports

    1. District-level state treasuries shall compile and send reports according to the following process:

    a/ To receive, examine and classify information of financial information provision reports of the units prescribed in Clause 1, Article 16 of this Decree;

    b/ To coordinate with the units prescribed in Clause 1, Article 16 of this Decree in finalizing information provision reports;

    c/ To summarize reported information and process repetitive information;

    d/ To compile district financial information summary reports according to the prescribed form;

    dd/ To send district financial information summary reports to provincial-level state treasuries for compiling provincial state financial reports and concurrently to People’s Committees and finance agencies at the same level for information.

    2. The deadline for compiling and sending district financial information summary reports is before June 30 of the following fiscal year.

    Article 11. Process of compiling and sending provincial state financial reports

    1. Provincial-level state treasuries shall compile and send reports according to the following process:

    a/ To receive, examine and classify information of district financial information summary reports prescribed at Point dd, Clause 1, Article 10 of this Decree and financial information provision reports of the units prescribed in Clause 1, Article 17 of this Decree;

    b/ To coordinate with provincial-level Finance Departments and other units prescribed in Clause 1, Article 17 of this Decree in finalizing financial information provision reports;

    c/ To summarize reported information and process repetitive information;

    d/ To compile provincial state financial reports according to the set form;

    dd/ To send reports to provincial-level state treasuries for compiling national state financial reports and concurrently to provincial-level People’s Committees for reporting to provincial-level People’s Councils.

    2. The deadline for compiling and sending provincial state financial reports is before October 1 of the following fiscal year.

    3. Provincial-level People’s Committees shall report before provincial-level People’s Councils within 12 months after the end of the fiscal year.

    Article 12. Process of compiling national state financial reports

    1. The State Treasury shall compile and send national state financial reports according to the following process:

    a/ To receive, examine and classify information of provincial state financial reports prescribed at Point dd, Clause 1, Article 11 of this Decree and financial information provision reports of the units prescribed in Clause 1, Article 18 of this Decree;

    b/ To coordinate with the units prescribed in Clause 1, Article 18 of this Decree in finalizing reported information;

    c/ To summarize reported information and process repetitive information;

    d/ To compile national state financial reports according to the prescribed form;

    2. The Ministry of Finance shall submit national state financial reports within 14 months after the end of the fiscal year.

    3. The Government shall report to the National Assembly within 18 months after the end of the fiscal year.

    Article 13. Reporting period of state financial reports

    National and provincial state financial reports shall be made according to the annual accounting period starting on January 1 and ending on December 31 of the calendar year.

    Article 14. Disclosure of state financial reports

    1. Contents to be disclosed:

    a/ Provincial-level People’s Committees shall disclose information of provincial state financial reports, including the state property situation; debts of local administrations and other payables of the State; funds of the State; revenues, expenditures and financial operation results of the State; the state cash flow within their provinces; except for detailed statistics in the fields of national defense, security and national reserves;

    b/ The Ministry of Finance shall disclose information of national state financial reports, including the state property; public debts and other payables of the State; funds of the State; revenues, expenditures and financial operation results of the State; the state cash flow nationwide; except for detailed statistics in the fields of national defense, security and national reserves.

    2. Forms of disclosure:

    State financial reports shall be disclosed in one or some of the following forms: publication distribution, posting up and publishing on e-portals and other forms as prescribed by law.

    3. Disclosure deadlines:

    a/ Provincial-level People’s Committees shall disclose provincial state financial reports within 30 days after these reports are presented before provincial-level People’s Councils;

    b/ The Ministry of Finance shall disclose national state financial reports within 30 days after these reports are presented before the National Assembly.

    Article 15. Establishment and management of state financial report database and storage of state financial reports

    1. The State Treasury under the Ministry of Finance shall organize the establishment, management, operation and maintenance of the state financial report database in a secure, appropriate and effective manner.

    2. The State Treasury shall organize the preservation and storage of state financial reports in the form of paper or e-data in accordance with law.

    3. State financial reports shall be stored forever.

    Chapter IV

    RESPONSIBILITIES OF AGENCIES AND UNITS FOR PROVISION OF INFORMATION FOR COMPILING STATE FINANCIAL REPORTS

    Article 16. Responsibilities of agencies and units providing information for compiling district financial information summary reports

    1. District-level state budget management, collection and payment agencies; and district- and commune-level state property and fund management agencies shall compile and send their financial information provision reports to district-level state treasuries.

    Level-I budget-estimating units of the district level shall summarize financial information of their units and their subordinate units under the Ministry of Finance’s guidance for compiling and sending financial information provision reports to district-level state treasuries.

    2. The units prescribed in Clause 1 of this Article shall take responsibility for the accuracy of, and explain and finalize, these reports at the request of district-level state treasuries.

    3. The deadline for compiling and sending financial information provision reports is before April 30 of the following fiscal year.

    4. The Ministry of Finance shall provide the form and guide the process of summarizing, compiling and sending the report prescribed in Clause 1 of this Article.

    Article 17. Responsibilities of agencies and units providing information for compiling provincial state financial reports

    1. Provincial-level state budget management, collection and payment agencies; and provincial-level state property and fund management agencies shall compile financial information provision reports of their own or of units under their management and send them to provincial-level state treasuries.

    Level-I budget-estimating units of the provincial level shall summarize financial information of their own and of their subordinate units under the Ministry of Finance’s guidance for compiling financial information provision reports and sending to provincial-level state treasuries.

    2. The units prescribed in Clause 1 of this Article shall take responsibility for the accuracy of, and explain and finalize, these reports at the request of provincial-level state treasuries.

    3. The deadline for compiling and sending financial information provision reports is before June 30 of the following fiscal year.

    4. The Ministry of Finance shall provide the form and guide the process of summarizing, compiling and sending the report prescribed in Clause 1 of this Article.

    Article 18. Responsibilities of agencies and units providing information for compiling national state financial reports

    1. Central state budget management, collection and payment agencies; and central state property and fund management agencies shall compile financial provision reports of their own or of units under their management and send them to the State Treasury.

    Level-I budget-estimating units of the central level shall summarize financial information of their own and of their subordinate units under the Ministry of Finance’s guidance for compiling and sending financial information provision reports to the State Treasury.

    2. The units prescribed in Clause 1 of this Article shall take responsibility for the accuracy of, and explain and finalize, these reports at the request of the State Treasury.

    3. The deadline for compiling and sending financial information provision reports is before October 1 of the following fiscal year.

    4. The Ministry of Finance shall provide the form and guide the process of summarizing, compiling and sending the report prescribed in Clause 1 of this Article.

    Chapter V

    IMPLEMENTATION PROVISIONS

    Article 19. Effect

    1. This Decree takes effect on January 1, 2018.

    2. The first state financial report shall be compiled based on financial statistics of 2018.

    Article 20. Organization of implementation

    1. The Ministry of Finance shall guide specific contents of state financial reports and a number of articles as prescribed in this Decree and examine and urge the compilation of state financial reports.

    2. Ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of government-attached agencies and chairpersons of provincial-level People’s Committees shall organize the implementation of this Decree.-

     

     

    ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
    PRIME MINISTER




    Nguyen Xuan Phuc

     

    *All appendices to this Decree are not translated.

     

    [1] Công Báo Nos 201-202 (25/3/2017)

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu25/2017/NĐ-CP
                              Loại văn bảnNghị định
                              Cơ quanChính phủ
                              Ngày ban hành14/03/2017
                              Người kýNguyễn Xuân Phúc
                              Ngày hiệu lực 01/01/2018
                              Tình trạng Còn hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                              • Thông tư 133/2018/TT-BTC hướng dẫn lập Báo cáo tài chính nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

                              Hủy bỏ

                                Bổ sung

                                  Đình chỉ 1 phần

                                    Quy định hết hiệu lực

                                      Bãi bỏ

                                        Sửa đổi

                                        • Thông tư 39/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 133/2018/TT-BTC hướng dẫn lập Báo cáo tài chính nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

                                        Đính chính

                                          Thay thế

                                            Điều chỉnh

                                              Dẫn chiếu

                                                Văn bản gốc PDF

                                                Tải xuống văn bản gốc định dạng PDF chất lượng cao

                                                Tải văn bản gốc
                                                Định dạng PDF, kích thước ~2-5MB
                                                Văn bản Tiếng Việt

                                                Tải xuống văn bản đã dịch và chỉnh sửa bằng Tiếng Việt

                                                Tải văn bản Tiếng Việt
                                                Định dạng DOCX, dễ chỉnh sửa
                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Chương này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II Thông tư 133/2018/TT-BTC

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Sửa đổi

                                                Nội dung hướng dẫn Chương này tại Thông tư 133/2018/TT-BTC nay được sửa đổi bởi Khoản 6,7 Điều 1 và Điều 2 Thông tư 39/2021/TT-BTC

                                                Xem văn bản Sửa đổi

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Chương này được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương II Thông tư 133/2018/TT-BTC

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Sửa đổi

                                                Nội dung hướng dẫn Chương này tại Thông tư 133/2018/TT-BTC nay được sửa đổi bởi Khoản 6,7 Điều 1 và Điều 2 Thông tư 39/2021/TT-BTC

                                                Xem văn bản Sửa đổi

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương II Thông tư 133/2018/TT-BTC

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Sửa đổi

                                                Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 133/2018/TT-BTC nay được sửa đổi bởi Khoản 2,3,4,5 Điều 1 và Điều 2 Thông tư 39/2021/TT-BTC

                                                Xem văn bản Sửa đổi

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương II Thông tư 133/2018/TT-BTC

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Sửa đổi

                                                Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 133/2018/TT-BTC nay được sửa đổi bởi Khoản 2,3,4,5 Điều 1 và Điều 2 Thông tư 39/2021/TT-BTC

                                                Xem văn bản Sửa đổi

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Khoản này được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương II Thông tư 133/2018/TT-BTC

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Sửa đổi

                                                Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 133/2018/TT-BTC nay được sửa đổi bởi Khoản 2,3,4,5 Điều 1 và Điều 2 Thông tư 39/2021/TT-BTC

                                                Xem văn bản Sửa đổi

                                                Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 133/2018/TT-BTC

                                                Xem văn bản Hướng dẫn

                                                Xem văn bản Sửa đổi

                                                Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Thông tư 133/2018/TT-BTC nay được sửa đổi bởi Điều 1 và Điều 2 Thông tư 39/2021/TT-BTC

                                                Xem văn bản Sửa đổi

                                                Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                  Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                   Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                -
                                                CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2025/BGTVT về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
                                                • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                • Cải tạo không giam giữ là gì? Ví dụ cải tạo không giam giữ?
                                                • Tội phá thai trái phép theo Điều 316 Bộ luật hình sự 2015
                                                • Tội xúc phạm Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca Điều 351 BLHS
                                                • Tội làm mất tài liệu bí mật công tác quân sự Điều 407 BLHS
                                                • Tội cố ý làm lộ bí mật công tác quân sự theo Điều 404 BLHS
                                                • Tội làm nhục đồng đội theo Điều 397 Bộ luật hình sự 2015
                                                • Tội thiếu trách nhiệm để người bị bắt, người bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù trốn
                                                • Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có
                                                • Tội điều động hoặc giao cho người không đủ điều kiện điều khiển tàu bay
                                                • Tội vi phạm quy định về khai thác, bảo vệ rừng và lâm sản
                                                • Tội vi phạm quy định về hoạt động xuất bản Điều 344 BLHS
                                                • Tội vi phạm quy chế về khu vực biên giới (Điều 346 BLHS)
                                                LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                • Tư vấn pháp luật
                                                • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                • Tư vấn luật qua Facebook
                                                • Tư vấn luật ly hôn
                                                • Tư vấn luật giao thông
                                                • Tư vấn luật hành chính
                                                • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                • Tư vấn pháp luật thuế
                                                • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                • Tư vấn pháp luật lao động
                                                • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                • Tư vấn pháp luật
                                                • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                • Tư vấn luật qua Facebook
                                                • Tư vấn luật ly hôn
                                                • Tư vấn luật giao thông
                                                • Tư vấn luật hành chính
                                                • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                • Tư vấn pháp luật thuế
                                                • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                • Tư vấn pháp luật lao động
                                                • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                Tìm kiếm

                                                Duong Gia Logo

                                                • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                   Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                 Điện thoại: 1900.6568

                                                 Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                 Điện thoại: 1900.6568

                                                 Email: danang@luatduonggia.vn

                                                VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                 Điện thoại: 1900.6568

                                                  Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                • Chatzalo Chat Zalo
                                                • Chat Facebook Chat Facebook
                                                • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                • location Đặt câu hỏi
                                                • gọi ngay
                                                  1900.6568
                                                • Chat Zalo
                                                Chỉ đường
                                                Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                • Gọi ngay
                                                • Chỉ đường

                                                  • HÀ NỘI
                                                  • ĐÀ NẴNG
                                                  • TP.HCM
                                                • Đặt câu hỏi
                                                • Trang chủ