Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 22/2019/TT-BNNPTNT hướng dẫn Luật Chăn nuôi về quản lý giống và sản phẩm giống vật nuôi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    45178
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu22/2019/TT-BNNPTNT
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
    Ngày ban hành30/11/2019
    Người kýPhùng Đức Tiến
    Ngày hiệu lực 15/01/2020
    Tình trạng Còn hiệu lực

    BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 22/2019/TT-BNNPTNT

    Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2019

     

    THÔNG TƯ

    HƯỚNG DẪN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT CHĂN NUÔI VỀ QUẢN LÝ GIỐNG VÀ SẢN PHẨM GIỐNG VẬT NUÔI

    Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

    Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Chăn nuôi;

    Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về quản lý giống và sản phẩm giống vật nuôi.

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này hướng dẫn khoản 1 Điều 15, khoản 4 Điều 16, điểm a khoản 4 Điều 20, điểm a khoản 2 Điều 21 và khoản 3 Điều 24 Luật Chăn nuôi.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến giống và sản phẩm giống vật nuôi tại Việt Nam.

    Chương II

    NỘI DUNG HƯỚNG DẪN

    Điều 3. Quy định về trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm để phục vụ nghiên cứu, chọn, tạo dòng, giống vật nuôi mới và sản xuất, kinh doanh

    1. Tổ chức, cá nhân được trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm bao gồm: con giống, trứng giống, tinh, phôi.

    2. Tổ chức, cá nhân tham gia trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm phải thực hiện đúng mục đích, nội dung đã đăng ký với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

    3. Định kỳ hằng năm vào tháng 12 hoặc khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bằng văn bản và bản điện tử về tình hình và kết quả sử dụng nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm đã trao đổi theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 4. Biểu mẫu hồ sơ trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm

    1. Đơn đăng ký trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Lý lịch nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm đăng ký trao đổi theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 5. Thành phần hồ sơ nhập khẩu lần đầu đối với đực giống, tinh, phôi giống gia súc

    1. Đơn đăng ký nhập khẩu đực giống, tinh, phôi giống gia súc theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Lý lịch đực giống, tinh, phôi giống gia súc nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

    3. Văn bản của cơ quan có thẩm quyền hoặc tổ chức được cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu ủy quyền xác nhận về nguồn gốc, xuất xứ, chất lượng giống, mục đích sử dụng (văn bản là bản chính hoặc bản sao chứng thực kèm theo bản dịch tiếng Việt có xác nhận của đơn vị nhập khẩu).

    Điều 6. Thành phần hồ sơ xuất khẩu giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo

    1. Đơn đăng ký xuất khẩu giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Lý lịch giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi xuất khẩu trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

    3. Bản chính hoặc bản sao chứng thực thỏa thuận hợp tác nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo về giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo.

    4. Các văn bản khác có liên quan đến xuất khẩu giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi (nếu có).

    Điều 7. Quy định chỉ tiêu chất lượng bắt buộc phải công bố và mức chất lượng giống đối với đực giống, cái giống

    Chỉ tiêu chất lượng bắt buộc phải công bố và mức chất lượng giống đối với đực giống, cái giống được quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

    Chương III

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 8. Trách nhiệm của các bên có liên quan

    1. Cục Chăn nuôi có trách nhiệm:

    a) Tổ chức triển khai và tổng hợp các nội dung liên quan đến quản lý giống và sản phẩm giống vật nuôi trong phạm vi cả nước;

    b) Thực hiện thanh tra, kiểm tra chất lượng giống và sản phẩm giống vật nuôi trong phạm vi cả nước.

    2. Cục Thú ý có trách nhiệm cung cấp thông tin về tình hình xuất khẩu, nhập khẩu giống và sản phẩm giống vật nuôi cho Cục Chăn nuôi định kỳ vào ngày 30 của tháng cuối quý hoặc khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

    3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm:

    a) Tổ chức triển khai các nội dung được quy định tại Thông tư này trên địa bàn;

    b) Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra chất lượng về giống và sản phẩm giống vật nuôi trên địa bàn.

    4. Tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi có trách nhiệm thực hiện quy định của Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.

    Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp

    Giấy phép liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, trao đổi, xuất khẩu, nhập khẩu giống, sản phẩm giống vật nuôi đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện đến hết thời gian hiệu lực của Giấy phép.

    Điều 10. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2020.

    2. Thông tư này thay thế:

    a) Quyết định số 66/2005/QĐ-BNN ngày 31 tháng 10 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy định về quản lý và sử dụng bò đực giống;

    b) Quyết định số 07/2005/QĐ-BNN ngày 31 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy định về quản lý và sử dụng lợn đực giống;

    c) Quyết định số 13/2007/QĐ-BNN ngày 09 tháng 02 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy định về quản lý và sử dụng trâu đực giống;

    d) Quyết định số 108/2007/QĐ-BNN ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành quy định về quản lý và sử dụng dê đực giống.

    3. Thông tư này bãi bỏ:

    Điều 7 Thông tư số 43/2018/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định một số nội dung về xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng, giống vật nuôi, nguồn gen cây trồng; nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật và nhập khẩu vật thể trong danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam.

    Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

     


    Nơi nhận:
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
    - Sở NN&PTNT tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
    - Công báo; Cổng thông tin điện tử: Chính phủ, Bộ NN&PTNT;
    - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
    - Bộ NN&PTNT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ;
    - Lưu: VT, CN.

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Phùng Đức Tiến

     

    PHỤ LỤC I:

    MẪU BÁO CÁO VỀ TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN GEN GIỐNG VẬT NUÔI QUÝ, HIẾM
    (Ban hành kèm theo Thông tư số    /2019/TT-BNNPTNT ngày    tháng    năm     của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

    Tên tổ chức, cá nhân
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: …/…

    .............., ngày ….. tháng … năm ….

     

    BÁO CÁO VỀ TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN GEN GIỐNG VẬT NUÔI QUÝ, HIẾM

    Kính gửi: ………………………………….

    I. Thông tin chung:

    1. Tên tổ chức, cá nhân cung cấp nguồn gen: ………………………...………………

    Người đại diện:…………………….…… Chức vụ:……………………………………

    Địa chỉ: ……….……..…… Số điện thoại:……… Thư điện tử: ….……..…

    2. Tên tổ chức, cá nhân tiếp nhận nguồn gen: …………………….........………………

    Người đại diện:…………………….…… Chức vụ:……………………………………

    Địa chỉ: ……….……..…… Số điện thoại:……… Thư điện tử: ….……..…

    II.Báo cáo tình hình, kết quả sử dụng nguồn gen trao đổi.

    1. Thỏa thuận hợp tác.

    - Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: số …. ngày … tháng …. năm ….

    - Số và ngày ký Hợp đồng/ Hợp tác hoặc văn bản tương đương về trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm và có hiệu lực từ ngày…….tháng……..năm………

    - Đặc điểm, hình ảnh (nếu có) nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm.

    - Trách nhiệm của Bên tiếp nhận.

    - Trách nhiệm của Bên cung cấp.

    - Mục đích trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm

    2. Kết quả sử dụng nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm đã trao đổi:

    STT

    Tên nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm

    Loại hình nguồn gen

    Đơn vị tính (con, mẫu, liều...)

    Số lượng

    Thời gian trao đổi

    Địa điểm nghiên cứu/ nuôi giữ

    1

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

    …

     

     

     

     

     

     

    - Thời gian theo dõi: từ ngày …. tháng ….. năm ....đến ngày …. tháng ….. năm …..

    - Kết quả nghiên cứu, chọn, tạo dòng, giống vật nuôi mới và sản xuất, kinh doanh đối với nguồn gen đã trao đổi.

    Trên đây là báo cáo về tình hình, kết quả sử dụng nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm đã được trao đổi./.

     

     

    ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN BÁO CÁO
    (Chữ ký, tên, chức vụ người ký và đóng dấu)

     

    PHỤ LỤC II:

    MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ TRAO ĐỔI NGUỒN GEN GIỐNG VẬT NUÔI QUÝ, HIẾM
    (Ban hành kèm theo Thông tư số    /2019/TT-BNNPTNT ngày    tháng    năm    của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    ............, ngày...... tháng....... năm........

    ĐƠN ĐĂNG KÝ TRAO ĐỔI NGUỒN GEN GIỐNG VẬT NUÔI QUÝ, HIẾM

    Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cục Chăn nuôi)

    I. Tổ chức cung cấp nguồn gen

    1. Tên tổ chức:

    2. Địa chỉ:

    3. Điện thoại: .....................; Fax: ..........................; Email:

    II. Tổ chức tiếp nhận nguồn gen

    1. Tên tổ chức:

    2. Địa chỉ:

    3. Điện thoại: .....................; Fax: ..........................; Email:

    III. Mục đích trao đổi nguồn gen:

    IV. Thời gian trao đổi:

    Từ ngày .... tháng ..... năm.... đến ngày .... tháng ...... năm......

    V. Nội dung trao đổi:

    Số lượng, khối lượng, hiện trạng nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm được trao đổi: (chi tiết được trình bày ở phần lý lịch nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm).

    VI. Cam kết:

    Xin cam kết nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm đăng ký trên đây bảo đảm đúng với thực tế.

    Thực hiện đúng pháp luật về chăn nuôi, pháp luật về thú y và các quy định hiện hành có liên quan.

    Kính đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cục Chăn nuôi) xem xét giải quyết./.

     

     

    Tổ chức đăng ký trao đổi nguồn gen
    (Họ tên, chữ ký và đóng dấu)

     

    LÝ LỊCH NGUỒN GEN GIỐNG VẬT NUÔI QUÝ, HIẾM ĐĂNG KÝ TRAO ĐỔI

    (Kèm theo Đơn đăng ký trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm ngày tháng năm )

    STT

    Giống vật nuôi quý, hiếm

    Sản phẩm giống vật nuôi quý, hiếm

    Tên giống

    Nguồn gốc

    Cơ sở đang lưu giữ

    Số lượng

    Loại hình nguồn gen

    Đơn vị tính

    Khối lượng/ Số lượng

    1

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

    3

     

     

     

     

     

     

     

    4

     

     

     

     

     

     

     

    5

     

     

     

     

     

     

     

    6

     

     

     

     

     

     

     

    7

     

     

     

     

     

     

     

    8

     

     

     

     

     

     

     

    ...

     

     

     

     

     

     

     

     

    PHỤ LỤC III:

    MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ NHẬP KHẨU LẦN ĐẦU ĐỰC GIỐNG, TINH, PHÔI GIỐNG GIA SÚC
    (Ban hành kèm theo Thông tư số     /2019/TT-BNNPTNT ngày    tháng    năm    của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    ............, ngày...... tháng...... năm......

    ĐƠN ĐĂNG KÝ NHẬP KHẨU LẦN ĐẦU ĐỰC GIỐNG, TINH, PHÔI GIỐNG GIA SÚC

    Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cục Chăn nuôi)

    1. Tên tổ chức, cá nhân đăng ký nhập khẩu đực giống, tinh, phôi giống gia súc:

    2. Địa chỉ:

    3. Điện thoại: .....................; Fax: ..........................; Email:

    4. Mục đích nhập khẩu:

    5. Số lượng, khối lượng, hiện trạng đực giống, tinh, phôi giống gia súc nhập khẩu: (chi tiết được trình bày ở phần lý lịch của đực giống, tinh, phôi giống gia súc nhập khẩu).

    6. Nước xuất khẩu:

    7. Thời gian nhập khẩu:

    8. Cửa khẩu nhập khẩu:

    9. Cam kết:

    Tổ chức, cá nhân đăng ký nhập khẩu……………………………….cam kết thực hiện đúng pháp luật về chăn nuôi, pháp luật về thú y và các quy định hiện hành khác có liên quan.

    Kính đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cục Chăn nuôi) xem xét giải quyết./.

     

     

    Tổ chức, cá nhân đăng ký nhập khẩu
    (Họ tên, chữ ký và đóng dấu)

     

    LÝ LỊCH ĐỰC GIỐNG GIA SÚC NHẬP KHẨU

    (Kèm theo Đơn đăng ký nhập khẩu đực giống gia súc ngày tháng năm )

    STT

    Tên giống

    Số hiệu đực giống

    Ngày tháng năm sinh

    Số hiệu bố, mẹ của đực giống

    Số hiệu ông, bà của đực giống

    Nguồn gốc xuất xứ

    Số hiệu bố

    Số hiệu mẹ

    Số hiệu ông

    Số hiệu bà

    1

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

    3

     

     

     

     

     

     

     

     

    4

     

     

     

     

     

     

     

     

    …

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    LÝ LỊCH TINH GIỐNG GIA SÚC NHẬP KHẨU

    (Kèm theo Đơn đăng ký nhập khẩu tinh giống gia súc ngày tháng năm )

    STT

    Tên giống

    Số hiệu đực giống cho tinh

    Số hiệu bố, mẹ của đực giống cho tinh

    Số hiệu ông, bà của đực giống cho tinh

    Số lượng tinh (liều)

    Xuất xứ

    Tháng, năm sản xuất

    Số hiệu bố

    Số hiệu mẹ

    Số hiệu ông

    Số hiệu bà

    1

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    3

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    4

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    ...

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    LÝ LỊCH PHÔI GIỐNG GIA SÚC NHẬP KHẨU

    (Kèm theo Đơn đăng ký nhập khẩu phôi giống gia súc ngày tháng năm)

    STT

    Tên giống

    Số hiệu đực giống cho tinh

    Số hiệu cái giống cho trứng, phôi

    Số hiệu bố, mẹ của đực giống cho tinh

    Số hiệu ông, bà của đực giống cho tinh

    Số hiệu bố, mẹ của cái giống cho trứng, phôi

    Số hiệu ông, bà của cái giống cho trứng, phôi

    Số lượng phôi (cái)

    Xuất xứ

    Tháng, năm sản xuất

    Số hiệu bố

    Số hiệu mẹ

    Số hiệu ông

    Số hiệu bà

    Số hiệu bố

    Số hiệu mẹ

    Số hiệu ông

    Số hiệu bà

    1

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    3

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    4

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    ...

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    PHỤ LỤC IV:

    MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ XUẤT KHẨU GIỐNG VẬT NUÔI, SẢN PHẨM GIỐNG VẬT NUÔI TRONG DANH MỤC GIỐNG VẬT NUÔI CẤM XUẤT KHẨU PHỤC VỤ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC, TRIỂN LÃM, QUẢNG CÁO
    (Ban hành kèm theo Thông tư số     /2019/TT-BNNPTNT ngày    tháng    năm    của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    ............, ngày .......tháng...... năm........

    ĐƠN ĐĂNG KÝ XUẤT KHẨU GIỐNG VẬT NUÔI, SẢN PHẨM GIỐNG VẬT NUÔI TRONG DANH MỤC GIỐNG VẬT NUÔI CẤM XUẤT KHẨU PHỤC VỤ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC, TRIỂN LÃM, QUẢNG CÁO

    Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cục Chăn nuôi)

    I. Tổ chức, cá nhân đăng ký xuất khẩu

    1. Tên tổ chức, cá nhân:

    2. Địa chỉ:

    3. Điện thoại: .....................; Fax: ..........................; Email:

    II. Tổ chức, cá nhân đăng ký nhập khẩu

    1. Tên tổ chức, cá nhân:

    2. Địa chỉ:

    3. Điện thoại: .....................; Fax: ..........................; Email:

    III. Mục đích xuất khẩu (ghi rõ tên văn bản hợp tác quốc tế):

    IV. Thông tin về giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi:

    Kính đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cục Chăn nuôi) cho phép xuất khẩu cụ thể như sau:

    STT

    Tên giống

    Số hiệu/sản phẩm giống (nếu có)

    Đơn vị tính

    Số lượng

    Nguồn gốc xuất xứ

    1

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

    3

     

     

     

     

     

    ...

     

     

     

     

     

    V. Thời gian xuất khẩu:

    Từ ngày... tháng.... tháng ... năm .... đến ngày... tháng ..... năm .....

    VI. Cửa khẩu:

    VII. Cam kết:

    1. Giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi đăng ký xuất khẩu trên đây chỉ sử dụng vào mục đích được quy định tại Mục III trong đơn này.

    2. Thực hiện đúng quy định hiện hành của pháp luật về chăn nuôi, pháp luật về thú y và pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa./.

     

     

    Tổ chức, cá nhân đăng ký
    (Họ tên, chữ ký và đóng dấu)

     

    LÝ LỊCH GIỐNG VẬT NUÔI, SẢN PHẨM GIỐNG VẬT NUÔI XUẤT KHẨU TRONG DANH MỤC GIỐNG VẬT NUÔI CẤM XUẤT KHẨU PHỤC VỤ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC, TRIỂN LÃM, QUẢNG CÁO

    (Kèm theo Đơn đăng ký ngày …. tháng …. năm …… về việc xuất khẩu giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo)

    STT

    Tên giống

    Nguồn gốc

    Cơ sở đang lưu giữ

    Loại hình giống vật nuôi/sản phẩm giống vật nuôi

    Đơn vị tính

    Số lượng

    1

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

    3

     

     

     

     

     

     

    4

     

     

     

     

     

     

    5

     

     

     

     

     

     

    6

     

     

     

     

     

     

    7

     

     

     

     

     

     

    8

     

     

     

     

     

     

    ...

     

     

     

     

     

     

     

    PHỤ LỤC V:

    CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG BẮT BUỘC PHẢI CÔNG BỐ VÀ MỨC CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI GIỐNG VẬT NUÔI
    (Ban hành kèm theo Thông tư số    /2019/TT-BNNPTNT    ngày   tháng    năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

    1. Đối với lợn giống

    STT

    Chỉ tiêu

    Đơn vị tính

    Mức công bố

    I

    Lợn đực hậu bị

     

     

    1

    Khả năng tăng khối lượng

    g/ngày

    Không nhỏ hơn

    2

    Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng

    kg

    Không lớn hơn

    3

    Độ dày mỡ lưng (đo ở vị trí P2)

    mm

    Không lớn hơn

    II

    Lợn nái hậu bị

     

     

    1

    Khả năng tăng khối lượng

    g/ngày

    Không nhỏ hơn

    2

    Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng

    kg

    Không lớn hơn

    III

    Lợn nái sinh sản

     

     

    1

    Tuổi đẻ lứa đầu

    ngày

    Trong khoảng

    2

    Số con đẻ ra còn sống/ổ

    con

    Không nhỏ hơn

    3

    Số con cai sữa/nái/năm

    con

    Không nhỏ hơn

    4

    Khối lượng toàn ổ lúc sơ sinh

    kg

    Không nhỏ hơn

    IV

    Lợn đực giống phối trực tiếp

     

     

    1

    Tỷ lệ thụ thai

    %

    Không nhỏ hơn

    2

    Bình quân số con sơ sinh còn sống/lứa

    con

    Không nhỏ hơn

    3

    Bình quân khối lượng lợn con sơ sinh/con

    kg

    Không nhỏ hơn

    V

    Lợn đực khai thác tinh (TTNT)

     

     

    1

    Thể tích tinh/lần xuất tinh (V)

    ml

    Không nhỏ hơn

    2

    Hoạt lực tinh trùng (A)

    %

    Không nhỏ hơn

    3

    Nồng độ tinh trùng (C)

    triệu/ml

    Không nhỏ hơn

    4

    Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình (K)

    (%)

    Không lớn hơn

    5

    Tổng số tinh trùng tiến thẳng/lần xuất tinh (VAC)

    tỷ

    Không nhỏ hơn

    2. Đối với gia cầm giống

    STT

    Chỉ tiêu

    Đơn vị tính

    Mức công bố

    I

    Gia cầm con (0-8 tuần tuổi)

     

     

    1

    Tỷ lệ nuôi sống

    %

    Không nhỏ hơn

    2

    Khối lượng 8 tuần tuổi

    kg

    Trong khoảng

    3

    Tiêu tốn thức ăn giai đoạn gia cầm con

    kg

    Trong khoảng

    II

    Gia cầm giống hậu bị (9 tuần đến vào đẻ 5%)

     

     

    1

    Thời gian nuôi hậu bị

    tuần

    Trong khoảng

    2

    Tỷ lệ nuôi sống

    %

    Không nhỏ hơn

    3

    Khối lượng khi kết thúc hậu bị

    kg

    Trong khoảng

    4

    Tiêu tốn thức ăn giai đoạn hậu bị

    kg

    Trong khoảng

    III

    Gia cầm giống sinh sản

     

     

    1

    Năng suất trứng/mái/số tuần đẻ

    quả

    Không nhỏ hơn

    2

    Tỷ lệ trứng đủ tiêu chuẩn giống

    %

    Không nhỏ hơn

    3

    Tỷ lệ trứng có phôi

    %

    Không nhỏ hơn

    4

    Tỷ lệ nở/trứng có phôi

    %

    Không nhỏ hơn

    5

    Tỷ lệ chết, loại /tháng

    %

    Không lớn hơn

    6

    Tỷ lệ gia cầm loại I

    %

    Không nhỏ hơn

    7

    Tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng

    kg

    Không lớn hơn

    3. Đối với trâu, bò, ngựa giống

    STT

    Chỉ tiêu

    Đơn vị tính

    Mức công bố

    I

    Đối với đực, cái hậu bị

     

     

    1

    Khối lượng sơ sinh

    kg

    Không nhỏ hơn

    2

    Khối lượng 6 tháng tuổi

    kg

    Không nhỏ hơn

    3

    Khối lượng 12 tháng tuổi

    kg

    Không nhỏ hơn

    4

    Tăng khối lượng/con/ngày

    g

    Không nhỏ hơn

    II

    Đối với cái sinh sản

     

     

    1

    Tuổi phối giống lần đầu

    tháng

    Trong khoảng

    2

    Khối lượng phối giống lần đầu

    kg

    Trong khoảng

    3

    Tuổi đẻ lứa đầu

    tháng

    Trong khoảng

    4

    Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ

    tháng

    Không lớn hơn

    5

    Sản lượng sữa bình quân lứa 1 và lứa 2 (đối với con cho sữa)

    kg/305 ngày

    Không nhỏ hơn

    III

    Đối với đực giống khai thác tinh

     

     

    1

    Tuổi bắt đầu sản xuất tinh

    tháng

    Trong khoảng

    2

    Thể tích tinh/lần xuất tinh (V)

    ml

    Không nhỏ hơn

    3

    Hoạt lực tinh trùng (A)

    %

    Không nhỏ hơn

    4

    Mật độ tinh trùng (C)

    tỷ/ml

    Không nhỏ hơn

    5

    Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình (K)

    %

    Không lớn hơn

    IV

    Đối với tinh cọng rạ đông lạnh

     

     

    1

    Số lượng tinh trùng hoạt động tiến thẳng trong 1 cọng rạ

    triệu

    Không nhỏ hơn

    2

    Hoạt lực sau khi giải đông (A)

    %

    Không nhỏ hơn

    V

    Đối với phôi đông lạnh

     

     

    1

    Phân loại chất lượng phôi trước khi đông lạnh

    A, B, C

    Mức B trở lên

    2

    Chất lượng phôi sau khi giải đông

    A,B,C,D

    Mức C trở lên

    4. Đối với giống dê, cừu, hươu và nai giống

    STT

    Chỉ tiêu

    Đơn vị tính

    Mức công bố

    I

    Đối với đực, cái hậu bị

     

     

    1

    Khối lượng sơ sinh

    kg

    Không nhỏ hơn

    2

    Khối lượng 12 tháng tuổi

    kg

    Không nhỏ hơn

    3

    Khối lượng 24 tháng tuổi

    kg

    Không nhỏ hơn

    II

    Đối với cái sinh sản

     

     

    1

    Tuổi phối giống lần đầu

    tháng

    Trong khoảng

    2

    Khối lượng phối giống lần đầu

    kg

    Trong khoảng

    3

    Tuổi đẻ lứa đầu

    tháng

    Trong khoảng

    4

    Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ

    tháng

    Không lớn hơn

    III

    Đối với đực giống khai thác tinh

     

     

    1

    Tuổi bắt đầu sản xuất tinh

    tháng

    Trong khoảng

    2

    Thể tích tinh/lần xuất tinh (V)

    ml

    Không nhỏ hơn

    3

    Hoạt lực tinh trùng (A)

    %

    Không nhỏ hơn

    4

    Nồng độ tinh trùng (C)

    tỷ/ml

    Không nhỏ hơn

    5

    Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình (K)

    %

    Không lớn hơn

    5. Đối với giống thỏ giống

    STT

    Chỉ tiêu

    Đơn vị tính

    Mức công bố

    I

    Đối với đực, cái hậu bị

     

     

    1

    Khối lượng sơ sinh

    g

    Không nhỏ hơn

    2

    Khối lượng 1 tháng (cai sữa)

    g

    Không nhỏ hơn

    3

    Khối lượng 12 tháng

    kg

    Không nhỏ hơn

    II

    Đối với cái sinh sản

     

     

    1

    Khối lượng phối giống lần đầu

    kg/con

    Trong khoảng

    2

    Tuổi đẻ lứa đầu

    ngày

    Trong khoảng

    3

    Số con đẻ ra còn sống/lứa

    con

    Không nhỏ hơn

    4

    Số con cai sữa/lứa

    con

    Không nhỏ hơn

    5

    Số lứa đẻ/cái/năm

    lứa

    Không nhỏ hơn

    6

    Tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa

    %

    Không nhỏ hơn

    III

    Đối với đực giống

     

     

    1

    Tuổi bắt đầu phối giống

    ngày

    Trong khoảng

    2

    Khối lượng phối giống lần đầu

    kg

    Trong khoảng

    3

    Tỷ lệ phối giống có chửa

    %

    Không nhỏ hơn

    6. Đối với ong giống

    STT

    Chỉ tiêu

    Đơn vị tính

    Mức công bố

    1

    Thế đàn ong

    cầu/đàn

    Không nhỏ hơn

    2

    Sức đẻ trứng ong chúa/ngày đêm

    trứng

    Không nhỏ hơn

    3

    Năng suất mật của đàn ong

    kg/đàn/năm

    Không nhỏ hơn

    4

    Năng suất sáp ong

    kg/đàn/năm

    Không nhỏ hơn

    5

    Năng suất phấn hoa

    kg/đàn/năm

    Không nhỏ hơn

    6

    Tỷ lệ cận huyết của đàn ong

    (%)

    Không lớn hơn

    7

    Tỷ lệ nhiễm bệnh thối ấu trùng Châu Âu của đàn ong

    (%)

    Không lớn hơn

    7. Đối với tằm giống

    STT

    Chỉ tiêu

    Đơn vị tính

    Mức công bố

    1

    Số quả trứng/ổ

    quả

    Không nhỏ hơn

    2

    Tỷ lệ trứng nở hữu hiệu

    %

    Không nhỏ hơn

    3

    Tỷ lệ tằm sống

    %

    Không nhỏ hơn

    4

    Tỷ lệ nhộng sống

    %

    Không nhỏ hơn

    5

    Năng suất kén/ổ

    g

    Không nhỏ hơn

    6

    Khối lượng toàn kén

    g

    Không nhỏ hơn

    7

    Khối lượng vỏ kén

    g

    Không nhỏ hơn

    8

    Tỷ lệ vỏ kén

    %

    Không nhỏ hơn

    9

    Chiều dài tơ đơn

    mét

    Không nhỏ hơn

    10

    Tỷ lệ lên tơ tự nhiên

    %

    Không nhỏ hơn

    11

    Tỷ lệ bệnh gai

    %

    Không có

     

    PHPWord

    MINISTRY OF AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT
    -------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independence – Freedom – Happiness
    ----------------

    No. 22/2019/TT-BNNPTNT

    Hanoi, November 30, 2019

     

    CIRCULAR

    ELABORATING TO A NUMBER OF ARTICLES OF LAW ON ANIMAL HUSBANDRY
    ON MANAGEMENT OF LIVESTOCK BREED AND BREED PRODUCTS

    Pursuant to Decree No. 15/2017/ND-CP dated February 17, 2017 of the Government administering functions, tasks, powers and organizational structures of the Ministry of Agriculture and Rural Development;

    Pursuant to Law on Animal Husbandry dated November 19, 2018;

    At request of Director General of Department of Livestock Production;

    Minister of Agriculture and Rural Development promulgates Circular on elaborating to a number of Articles of Law on Animal Husbandry on management of livestock breed and breed products.

    Chapter I

    GENERAL PROVISIONS

    Article 1. Scope

    This Circular provides guidelines for Clause 1 Article 15, Clause 4 Article 16, Point a Clause 4 Article 20, Point a Clause 2 Article 21 and Clause 3 Article 24 of Law on Animal Husbandry.

    Article 2. Regulated entities

    This Circular applies to domestic organizations and individuals, and foreign organizations and individuals whose operation involves livestock breed and breed products in Vietnam.

    Chapter II

    GUIDELINES

    Article 3. Regulations on exchange of genetic resources of precious and rare livestock breed for research, selection, production of new livestock breed, lines and trade purposes

    1. Organizations and individuals are permitted to exchange genetic resources of precious and rare livestock breed such as: studs, breed eggs, sperm and embryos.

    2. Organizations and individuals participating in exchange of genetic resources of precious and rare livestock breed must use the genetic resources for precisely the use registered with Minister of Agriculture and Rural Development;

    3. On December of each year or upon request of competent agencies, organizations and individuals exchanging genetic resources of precious and rare livestock breed are responsible for reporting to Minister of Agriculture and Rural Development in written form and digital form about conditions and results of using exchanged genetic resources of precious and rare livestock breed using the form specified in Annex I attached to this Circular.

    Article 4. List of form for use in exchange of genetic resources of rare and precious livestock breed 

    1. Application form for exchange of genetic resources of rare and precious livestock breed is listed under Annex II attached to this Circular.

    2. Background of genetic resources of rare and precious livestock breed applied for exchange is listed under Annex II attached to this Circular.

    Article 5. Components of documents on first-time import of male breeders, sperms and embryos of cattle

    1. Application form for import of male breeders, sperms and embryos of cattle is listed under Annex III attached to this Circular.

    2. Background of male breeders, sperms and embryos of cattle for import is listed under Annex III attached to this Circular.

    3. Documents of competent agencies or organizations authorized by competent agencies of country of origin certifying origin, quality and use purpose of the breed (the documents can be master registers or certified true copies attached by Vietnamese translation verified by importing entities).

    Article 6. Components of documents on export of livestock breed and breed products in List of livestock breed banned from export for scientific research, exhibition or advertisement purposes

    1. Application form for export of livestock breed and breed products in List of livestock breed banned from export for scientific research, exhibition or advertisement purposes is listed under Annex IV attached to this Circular.

    2. Background of livestock breed and breed products for export in List of livestock breed banned from export for scientific research, exhibition or advertisement purposes is listed under Annex IV attached to this Circular.

    3. Master registers or certified true copies of agreements on collaborated scientific research, exhibition or advertisements on livestock breed or livestock breed products listed under List of livestock breed banned from export for scientific research, exhibition or advertisement purposes.

    4. Other documents relating to export of livestock breed and breed products (if any).

    Article 7. Regulations on quality criteria obligatory to be declared and breed quality level for female and male breeders

    Quality criteria obligatory to be declared and breed quality level for female and male breeders are listed under Annex V attached to this Circular.

    Chapter III

    IMPLEMENTATION

    Article 8. Responsibilities of relevant parties

    1. Department of Livestock Production is responsible for:

    a) organizing implementation and consolidating details relating to management of livestock breed and breed products on a nationwide scale;

    b) conducting inspection on livestock breed and breed product quality on a nationwide scale.

    2. Departments of Animal Health are responsible for providing information on import and export of livestock breed and breed products for Departments of Livestock Production on a regular basis on the 30th of the last month of each quarter or on request of competent agencies.

    3. Departments of Agriculture and Rural Development are responsible for:

    a) organizing implementation of provisions specified in this Circular on their administrative divisions;

    b) conducting inspection on livestock breed and breed product quality on their administrative divisions.

    4. Organizations and individuals operating in fields of livestock breed and breed products are responsible for implementing regulations of this Circular and relevant law provisions.

    Article 9. Transition clauses

    Permits relating to lines and trade, exchange, import and export of livestock breed and breed products issued by competent agencies before the effective date of this Circular shall continue to be valid for the entire valid period thereof.

    Article 10. Entry into force

    1. This Circular comes into force from January 15, 2020.

    2. This Circular replaces:

    a) Decision No. 66/2005/QD-BNN dated October 31, 2005 of Minister of Agriculture and Rural Development on management and use of breeding bulls;

    b) Decision No. 07/2005/QD-BNN dated January 31, 2005 of Minister of Agriculture and Rural Development on management and use of breeding boars;

    c) Decision No. 13/2007/QD-BNN dated February 9, 2007 of Minister of Agriculture and Rural Development on management and use of male breeding water buffalo;

    d) Decision No.108/2007/QD-BNN dated December 31, 2007 of Minister of Agriculture and Rural Development on management and use of breeding bucks.

    3. This Circular annuls:

    Article 7 of Circular No. 43/2018/TT-BNNPTNT dated December 28, 2018 of Minister of Agriculture and Rural Development on elaborating to import and export of export and import of plant varieties, animal breeds, plant gene resources; import of agrochemicals and import of objects on the list of objects that have to undergo pest risk analysis before import.

    Difficulties that arise during the implementation of this Circular should be reported to Ministry of Agriculture and Rural Development for consideration and revision./.

     

     

    PP. MINISTER
    DEPUTY MINISTER




    Phung Duc Tien

     

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

    • Thông tư 22/2019/TT-BNNPTNT hướng dẫn Luật Chăn nuôi về quản lý giống và sản phẩm giống vật nuôi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

    Bị hủy bỏ

      Được bổ sung

        Đình chỉ

          Bị đình chỉ

            Bị đinh chỉ 1 phần

              Bị quy định hết hiệu lực

                Bị bãi bỏ

                  Được sửa đổi

                    Được đính chính

                      Bị thay thế

                        Được điều chỉnh

                          Được dẫn chiếu

                            Văn bản hiện tại
                            Số hiệu22/2019/TT-BNNPTNT
                            Loại văn bảnThông tư
                            Cơ quanBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
                            Ngày ban hành30/11/2019
                            Người kýPhùng Đức Tiến
                            Ngày hiệu lực 15/01/2020
                            Tình trạng Còn hiệu lực
                            Văn bản có liên quan

                            Hướng dẫn

                              Hủy bỏ

                                Bổ sung

                                  Đình chỉ 1 phần

                                    Quy định hết hiệu lực

                                      Bãi bỏ

                                        Sửa đổi

                                          Đính chính

                                            Thay thế

                                              Điều chỉnh

                                                Dẫn chiếu

                                                  Văn bản gốc PDF

                                                  Tải xuống văn bản gốc định dạng PDF chất lượng cao

                                                  Tải văn bản gốc
                                                  Định dạng PDF, kích thước ~2-5MB
                                                  Văn bản Tiếng Việt

                                                  Đang xử lý

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                    Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                  -
                                                  CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                  • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                  • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                  • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                  • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2025/BGTVT về Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
                                                  • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                  • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                  • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                  • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                  • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                  • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                  BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                  • Cải tạo không giam giữ là gì? Ví dụ cải tạo không giam giữ?
                                                  • Tội phá thai trái phép theo Điều 316 Bộ luật hình sự 2015
                                                  • Tội xúc phạm Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca Điều 351 BLHS
                                                  • Tội làm mất tài liệu bí mật công tác quân sự Điều 407 BLHS
                                                  • Tội cố ý làm lộ bí mật công tác quân sự theo Điều 404 BLHS
                                                  • Tội làm nhục đồng đội theo Điều 397 Bộ luật hình sự 2015
                                                  • Tội thiếu trách nhiệm để người bị bắt, người bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù trốn
                                                  • Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có
                                                  • Tội điều động hoặc giao cho người không đủ điều kiện điều khiển tàu bay
                                                  • Tội vi phạm quy định về khai thác, bảo vệ rừng và lâm sản
                                                  • Tội vi phạm quy định về hoạt động xuất bản Điều 344 BLHS
                                                  • Tội vi phạm quy chế về khu vực biên giới (Điều 346 BLHS)
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                  Tìm kiếm

                                                  Duong Gia Logo

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                  Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                  Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: danang@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                  Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                    Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                  Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                  Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                  • Chatzalo Chat Zalo
                                                  • Chat Facebook Chat Facebook
                                                  • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                  • location Đặt câu hỏi
                                                  • gọi ngay
                                                    1900.6568
                                                  • Chat Zalo
                                                  Chỉ đường
                                                  Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                  Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                  Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                  Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                  • Gọi ngay
                                                  • Chỉ đường

                                                    • HÀ NỘI
                                                    • ĐÀ NẴNG
                                                    • TP.HCM
                                                  • Đặt câu hỏi
                                                  • Trang chủ