Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 11/2019/TT-BXD về hướng dẫn xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    42977
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu11/2019/TT-BXD
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Xây dựng
    Ngày ban hành26/12/2019
    Người kýBùi Phạm Khánh
    Ngày hiệu lực 15/02/2020
    Tình trạng Hết hiệu lực

    BỘ XÂY DỰNG
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 11/2019/TT-BXD

    Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2019

     

    THÔNG TƯ

    HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG

    Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;

    Căn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

    Căn cứ Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế xây dựng;

    Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này hướng dẫn xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng (sau đây viết tắt là giá ca máy) làm cơ sở phục vụ công tác lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng (sau đây viết tắt là Nghị định số 68/2019/NĐ-CP).

    2. Khuyến khích các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của các dự án sử dụng nguồn vốn khác áp dụng các quy định tại Thông tư này, để xác định chi phí đầu tư xây dựng làm căn cứ thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.

    Điều 3. Nguyên tắc xác định giá ca máy

    1. Giá ca máy là mức chi phí bình quân xác định cho một ca làm việc theo quy định của máy và thiết bị thi công xây dựng.

    2. Giá ca máy được xác định trên cơ sở yêu cầu quản lý sử dụng máy và thiết bị thi công xây dựng, các định mức hao phí tính giá ca máy và mặt bằng giá của địa phương.

    3. Giá ca máy được xác định phù hợp với quy định về máy thi công xây dựng trong định mức dự toán xây dựng công trình.

    4. Giá ca máy của công trình cụ thể được xác định theo loại máy thi công xây dựng sử dụng (hoặc dự kiến sử dụng) để thi công xây dựng công trình phù hợp với thiết kế tổ chức xây dựng, biện pháp thi công xây dựng, tiến độ thi công xây dựng công trình và mặt bằng giá tại khu vực xây dựng công trình.

    Điều 4. Nội dung giá ca máy

    1. Giá ca máy gồm toàn bộ hoặc một số các khoản mục chi phí như chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công điều khiển và chi phí khác của máy.

    2. Giá ca máy chưa bao gồm chi phí cho các loại công tác xây dựng nhà bao che cho máy, nền móng máy, hệ thống cấp điện, nước, khí nén và các loại công tác xây dựng thực hiện tại hiện trường phục vụ cho việc lắp đặt, vận hành thử của một số loại máy như trạm trộn bê tông xi măng, trạm trộn bê tông nhựa, cần trục di chuyển trên ray và các loại thiết bị tương tự. Các chi phí này được lập dự toán riêng theo biện pháp thi công và tính vào chi phí gián tiếp của dự toán công trình.

    3. Các nội dung chi phí trong giá ca máy được xác định phù hợp theo loại máy có cùng công nghệ, xuất xứ, các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu.

    Điều 5. Phương pháp xác định giá ca máy

    1. Trình tự xác định giá ca máy như sau:

    a) Lập danh mục máy và thiết bị thi công xây dựng;

    b) Xác định thông tin, số liệu cơ sở phục vụ tính toán xác định giá ca máy;

    c) Tính toán, xác định giá ca máy theo định mức hao phí và các dữ liệu cơ bản hoặc theo giá ca máy thuê.

    2. Chi tiết phương pháp xác định giá ca máy được quy định tại Phụ lục số 1 của Thông tư này.

    3. Định mức hao phí và các dữ liệu cơ bản để xác định giá ca máy được quy định tại Phụ lục số 2 của Thông tư này.

    Điều 6. Quản lý giá ca máy

    1. Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp khảo sát và ban hành định mức các hao phí và các dữ liệu cơ bản để xác định giá ca máy.

    2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) giao cho cơ quan chuyên môn về xây dựng căn cứ vào phương pháp xác định giá ca máy theo hướng dẫn tại Thông lư này xác định và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo định kỳ quý/năm hoặc khi có sự thay đổi lớn về giá trên thị trường xây dựng để làm cơ sở xác định chi phí máy thi công để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn và gửi về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý.

    3. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện hoặc thuê tư vấn có năng lực chuyên môn theo quy định để thực hiện một phần việc hoặc toàn bộ công việc khảo sát thu thập số liệu xác định giá ca máy, khảo sát thành phần chi phí cơ bản của giá ca máy. Kinh phí cho việc xác định giá ca máy được bố trí từ nguồn ngân sách chi thường xuyên của Bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

    4. Chủ đầu tư sử dụng giá ca máy đã được công bố làm cơ sở xác định giá xây dựng công trình. Trường hợp các loại máy và thiết bị thi công xây dựng không có trong công bố hoặc đã có nhưng chưa phù hợp với yêu cầu sử dụng và điều kiện thi công của công trình hoặc trường hợp dự án đầu tư thuộc địa bàn hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì Chủ đầu tư tổ chức xây dựng giá ca máy của công trình theo nguyên tắc và phương pháp quy định tại Thông tư này, trình người quyết định đầu tư xem xét, phê duyệt áp dụng cho dự án, công trình và gửi về cơ quan chuyên môn của địa phương và Bộ Xây dựng để phục vụ quản lý.

    5. Nhà thầu tư vấn lập dự toán xây dựng có trách nhiệm đề xuất giá ca máy chưa được công bố hoặc đã công bố nhưng chưa phù hợp với yêu cầu sử dụng và điều kiện thi công của công trình để lập dự toán và đảm bảo tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ tài liệu báo cáo chủ đầu tư.

    6. Các doanh nghiệp kinh doanh cung cấp, cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng trên địa bàn tỉnh, các chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây lắp trúng thầu tại các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước, dự án PPP trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm cung cấp các thông tin về giá ca máy, giá thuê máy và các thông tin phục vụ cho việc khảo sát, xác định và công bố giá ca máy trên địa bàn tỉnh theo biểu mẫu do cơ quan chuyên môn về xây dựng yêu cầu cung cấp.

    Điều 7. Xử lý chuyển tiếp

    1. Trường hợp tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình đã được phê duyệt trước thời điểm có hiệu lực của Thông tư này và chưa ký kết hợp đồng xây dựng thì người quyết định đầu tư quyết định việc điều chỉnh giá ca máy trong tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng làm cơ sở xác định giá gói thầu theo giá ca máy do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố trên cơ sở đảm bảo tiến độ và hiệu quả thực hiện dự án.

    2. Các gói thầu xây dựng đã ký kết hợp đồng xây dựng trước thời điểm có hiệu lực của Thông tư thì thực hiện theo nội dung hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu và nội dung hợp đồng xây dựng đã ký kết.

    Điều 8. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2020.

    2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để xem xét, giải quyết./.

     


    Nơi nhận:
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Các
    Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - HĐND, UBND các t
    ỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    -
    Văn phòng TW Đảng và các ban của Đảng;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Văn phòng Ch
    ính phủ;
    - Văn phòng Ch
    ủ tịch nước;
    - T
    òa án nhân dân tối cao;
    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Cơ quan TW các đoàn thể;
    - Cục Kiểm tra
    văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
    - Các Tập
    đoàn kinh tế, Tổng công ty Nhà nước;
    - Sở Xây dựng các t
    ỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Công báo
    , Website Chính phủ, Website Bộ Xây dựng;
    - Bộ Xây dựng: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các
    đơn vị thuộc Bộ;
    - Lưu: VT, PC, Cục KTXD.

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG





    Bùi Phạm Khánh

     

    PHỤ LỤC SỐ 1

    PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng)

    Giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng (sau đây gọi là giá ca máy) là mức chi phí bình quân cho một ca làm việc theo quy định của máy và thiết bị thi công xây dựng.

    Giá ca máy gồm toàn bộ hoặc một số khoản mục chi phí như chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công điều khiển và chi phí khác của máy và được xác định theo công thức sau:

    CCM = CKH + CSC + CNL + CNC + CCPK (1)

    Trong đó:

    - CCM: giá ca máy (đồng/ca);

    - CKH: chi phí khấu hao (đồng/ca);

    - CSC: chi phí sửa chữa (đồng/ca);

    - CNL: chi phí nhiên liệu, năng lượng (đồng/ca);

    - CNC: chi phí nhân công điều khiển (đồng/ca);

    - CCPK: chi phí khác (đồng/ca).

    1. Xác định các nội dung chi phí trong giá ca máy

    Các khoản mục chi phí trong giá ca máy được xác định trên cơ sở định mức các hao phí xác định giá ca máy quy định tại Phụ lục số 2 Thông tư này và mặt bằng giá nhiên liệu, năng lượng, đơn giá nhân công, nguyên giá ca máy tại địa phương. Trường hợp loại máy và thiết bị chưa có trong quy định tại Phụ lục số 2 Thông tư này được xác định theo quy định tại mục 2 Phụ lục này.

    1.1. Xác định chi phí khấu hao

    a) Trong quá trình sử dụng máy, máy bị hao mòn, giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của máy do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên.

    Khấu hao máy là việc tính toán, và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của máy vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của máy để thu hồi vốn đầu tư máy. Khấu hao của máy được tính trong giá ca máy.

    b) Chi phí khấu hao trong giá ca máy được xác định theo công thức sau:

     (2)

    Trong đó:

    - CKH: chi phí khấu hao trong giá ca máy (đồng/ca);

    - G: nguyên giá máy trước thuế (đồng);

    - GTH: giá trị thu hồi (đồng);

    - ĐKH: định mức khấu hao của máy (%/năm);

    - NCA: số ca làm việc của máy trong năm (ca/năm).

    c) Nguyên giá máy:

    - Nguyên giá của máy để tính giá ca máy được xác định theo giá máy mới, phù hợp với mặt bằng thị trường của loại máy sử dụng để thi công xây dựng công trình.

    - Nguyên giá của máy là toàn bộ các chi phí để đầu tư mua máy tính đến thời điểm đưa máy vào trạng thái sẵn sàng sử dụng gồm giá mua máy (không kể chi phí cho vật tư, phụ tùng thay thế mua kèm theo), thuế nhập khẩu (nếu có), chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, chi phí lưu kho, chi phí lắp đặt (lần đầu tại một công trình), chi phí chuyển giao công nghệ (nếu có), chạy thử, các khoản chi phí hợp lệ khác có liên quan trực tiếp đến việc đầu tư máy, không bao gồm thuế VAT.

    - Nguyên giá của máy không bao gồm các chi phí như quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này và các chi phí như: chi phí lắp đặt, tháo dỡ trạm trộn bê tông xi măng, trạm trộn bê tông nhựa, cần trục di chuyển trên ray, cần trục tháp và các thiết bị, máy thi công xây dựng tương tự khác từ lần thứ hai trở đi. Các chi phí này được xác định bằng cách lập dự toán và được tính vào chi phí gián tiếp trong dự toán xây dựng công trình.

    - Nguyên giá của máy được xác định trên cơ sở các số liệu sau:

    + Khảo sát nguyên giá máy thi công của các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh về lĩnh vực thiết bị công trình xây dựng, kinh doanh cung cấp, cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng, doanh nghiệp xây dựng có thiết bị máy móc xây dựng; báo giá của nhà cung cấp, theo hợp đồng mua bán máy và các chi phí khác liên quan để đưa máy vào trạng thái sẵn sàng hoạt động;

    + Tham khảo nguyên giá máy từ các công trình tương tự đã và đang thực hiện theo nguyên tắc phù hợp với mặt bằng giá máy trên thị trường tại thời điểm tính giá ca máy;

    + Tham khảo nguyên giá máy các địa phương lân cận công bố hoặc nguyên giá máy tham chiếu của Bộ Xây dựng tại Phụ lục 2 Thông tư này.

    d) Giá trị thu hồi: là giá trị phần còn lại của máy sau khi thanh lý, được xác định như sau:

    - Đối với máy có nguyên giá từ 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) trở lên giá trị thu hồi tính bằng 10% nguyên giá.

    - Không tính giá trị thu hồi với máy có nguyên giá nhỏ hơn 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng).

    đ) Định mức khấu hao của máy (%/năm) được xác định trên cơ sở định mức khấu hao của máy quy định tại Phụ lục số 2 Thông tư này.

    e) Số ca làm việc của máy trong năm (ca/năm) được xác định trên cơ sở số ca làm việc của máy trong năm quy định tại Phụ lục số 2 Thông tư này.

    1.2. Xác định chi phí sửa chữa

    a) Chi phí sửa chữa trong giá ca máy được xác định theo công sau:

     (3)

    Trong đó:

    - CSC: chi phí sửa chữa trong giá ca máy (đồng/ca)

    - ĐSC: định mức sửa chữa của máy (% năm)

    - G: nguyên giá máy trước thuế VAT (đồng)

    - NCA: số ca làm việc của máy trong năm (ca/năm).

    b) Định mức sửa chữa của máy (% năm) được xác định trên cơ sở định mức sửa chữa của máy quy định tại Phụ lục số 2 Thông tư này.

    c) Nguyên giá máy trước thuế (G) và số ca làm việc của máy trong năm (NCA) xác định như quy định tại điểm c, e mục 1.1 Phụ lục này.

    d) Chi phí sửa chữa máy chưa bao gồm chi phí thay thế các loại phụ tùng thuộc bộ phận công tác của máy có giá trị lớn mà sự hao mòn của chúng phụ thuộc chủ yếu tính chất của đối tượng công tác.

    1.3. Xác định chi phí nhiên liệu, năng lượng

    a) Nhiên liệu, năng lượng là xăng, dầu, điện, gas hoặc khí nén tiêu hao trong thời gian một ca làm việc của máy để tạo ra động lực cho máy hoạt động gọi là nhiên liệu chính.

    Các loại dầu mỡ bôi trơn, dầu truyền động,... gọi là nhiên liệu phụ trong một ca làm việc của máy được xác định bằng hệ số so với chi phí nhiên liệu chính.

    b) Chi phí nhiên liệu, năng lượng trong giá ca máy được xác định theo công thức sau:

     (4)

    Trong đó:

    - CNL: chi phí nhiên liệu, năng lượng trong giá ca máy (đồng/ca);

    - ĐNL: định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng loại i của thời gian máy làm việc trong một ca;

    - GNL: giá nhiên liệu loại i;

    - KPi: hệ số chi phí nhiên liệu phụ loại i;

    - n: số loại nhiên liệu, năng lượng sử dụng trong một ca máy.

    c) Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng của thời gian máy làm việc trong một ca của một loại máy và thiết bị thi công được xác định theo quy định tại Phụ lục số 2 Thông tư này.

    d) Giá nhiên liệu, năng lượng được xác định trên cơ sở:

    - Giá xăng, dầu: theo thông cáo báo chí giá xăng dầu của Tập đoàn xăng dầu Việt Nam Petrolimex phù hợp với thời điểm tính giá ca máy và khu vực xây dựng công trình;

    - Giá điện: theo quy định về giá bán điện của nhà nước phù hợp với thời điểm tính giá ca máy và khu vực xây dựng công trình.

    đ) Hệ số chi phí nhiên liệu phụ cho một ca máy làm việc, được xác định theo từng loại máy và điều kiện cụ thể của công trình. Hệ số chi phí nhiên liệu phụ có giá trị bình quân như sau:

    - Máy và thiết bị chạy động cơ xăng: 1,02;

    - Máy và thiết bị chạy động cơ diesel: 1,03;

    - Máy và thiết bị chạy động cơ điện: 1,05.

    e) Trường hợp các loại máy để thực hiện một số loại công tác (như khảo sát, thí nghiệm và một số loại công tác khác) mà chi phí nhiên liệu, năng lượng đã tính vào chi phí vật liệu trong đơn giá của công tác đó thì khi xác định giá ca máy không tính thành phần chi phí nhiên liệu, năng lượng.

    1.4. Xác định chi phí nhân công điều khiển

    a) Chi phí nhân công điều khiển trong một ca máy được xác định trên cơ sở các quy định về số lượng, thành phần, nhóm, cấp bậc công nhân điều khiển máy theo quy trình vận hành máy và đơn giá ngày công tương ứng với cấp bậc công nhân điều khiển máy.

    b) Chi phí nhân công điều khiển trong giá ca máy được xác định theo công thức sau:

    (5)

    Trong đó:

    - Ni: số lượng công nhân theo cấp bậc điều khiển máy loại i trong một ca máy;

    - CTLi: đơn giá ngày công cấp bậc công nhân điều khiển máy loại i;

    - n: số lượng, loại công nhân điều khiển máy trong một ca máy.

    c) Số lượng công nhân theo cấp bậc điều khiển máy trong một ca làm việc của một loại máy được xác định số lượng, thành phần và cấp bậc thợ điều khiển quy định tại Phụ lục số 2 Thông tư này.

    d) Đơn giá ngày công cấp bậc công nhân điều khiển máy được xác định trên cơ sở đơn giá nhân công xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố.

    đ) Trường hợp các loại máy để thực hiện một số loại công tác (như khảo sát xây dựng, thí nghiệm và một số loại công tác khác) mà chi phí nhân công điều khiển máy đã tính vào chi phí nhân công trong đơn giá thì khi xác định giá ca máy không tính thành phần chi phí nhân công điều khiển.

    1.3. Xác định chi phí khác

    a) Chi phí khác trong giá ca máy được xác định theo công thức sau:

     (6)

    Trong đó:

    - CK: chi phí khác trong giá ca máy (đồng/ca);

    - GK: định mức chi phí khác của máy (% năm);

    - G: nguyên giá máy trước thuế (đồng);

    - NCA: số ca làm việc của máy trong năm (ca/năm).

    b) Định mức chi phí khác của máy được xác định trên cơ sở định mức chi phí khác của máy quy định tại Phụ lục số 2 Thông tư này. Trường hợp loại máy và thiết bị chưa có trong quy định tại Phụ lục số 2 Thông tư này thì định mức chi phí khác của máy được xác định theo quy định tại mục 2 Phụ lục này

    c) Nguyên giá máy trước thuế (G) và số ca làm việc của máy trong năm (NCA) xác định như quy định tại điểm c, e mục 1.1 Phụ lục này.

    2. Xác định giá ca máy của loại máy và thiết bị thi công chưa có trong quy định tại Phụ lục số 2 Thông tư này:

    Trường hợp loại máy và thiết bị chưa có trong quy định tại Phụ lục số 2 Thông tư này thì việc xác định giá ca máy thực hiện theo các phương pháp khảo sát, xác định định mức các hao phí và các dữ liệu cơ bản của giá ca máy quy định tại mục 2.1

    Phụ lục này để phục vụ tính toán xác định giá ca máy. Đối với một số loại máy và thiết bị thi công xây dựng có sẵn thông tin giá thuê máy phổ biến trên thị trường thì có thể khảo sát, xác định giá thuê máy trên thị trường để phục vụ tính toán xác định giá ca máy theo phương pháp quy định tại mục 2.2 Phụ lục này. Cụ thể như sau:

    2.1. Phương pháp khảo sát xác định định mức các hao phí và các dữ liệu cơ bản của giá ca máy

    a) Trình tự khảo sát xác định giá ca máy theo các định mức các hao phí và các dữ liệu cơ bản của giá ca máy như sau:

    - Bước 1: Lập danh mục máy và thiết bị thi công xây dựng cần xác định giá ca máy.

    - Bước 2: Khảo sát số liệu làm cơ sở xác định từng định mức hao phí và các dữ liệu cơ bản xác định các thành phần chi phí của giá ca máy;

    - Bước 3: Tính toán, xác định giá ca máy bình quân.

    b) Nội dung khảo sát xác định định mức các hao phí để tính giá ca máy:

    - Định mức khấu hao của máy: khảo sát về mức độ hao mòn của máy trong quá trình sử dụng máy do nhà sản xuất máy công bố hoặc theo điều kiện sử dụng cụ thể của máy;

    - Định mức sửa chữa của máy: khảo sát thu thập, tổng hợp số liệu về chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy trong cả đời máy từ các hồ sơ, tài liệu sau: nhật ký công trình, thống kê chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy, các quy định về bảo dưỡng, sửa chữa máy; quy đổi tổng số chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy thành tỷ lệ phần trăm (%) so với nguyên giá máy; phân bổ đều tỷ lệ % chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy theo số năm đời máy.

    - Số ca làm việc trong năm của máy: khảo sát thu thập, tổng hợp số liệu về thời gian sử dụng máy trong thực tế từ các hồ sơ, tài liệu liên quan đến thời gian sử dụng máy gồm: nhật ký công trình, báo cáo thống kê định kỳ về thời gian sử dụng máy, các quy định và yêu cầu kỹ thuật về thời gian bảo dưỡng, sửa chữa máy, số liệu thống kê về thời tiết ảnh hưởng đến thời gian làm việc của máy; quy định về thời gian sử dụng và hoạt động cả đời máy trong tài liệu kỹ thuật của máy hoặc do nhà sản xuất máy công bố… Bổ sung các yếu tố ảnh hưởng đến số ca làm việc của máy trong năm theo những điều kiện cụ thể của công trình.

    - Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng: khảo sát số liệu mức nhiên liệu, năng lượng của máy tiêu thụ phù hợp với thời gian làm việc thực tế của máy trong ca; số liệu tính toán theo quy định trong tài liệu kỹ thuật của máy do nhà sản xuất máy công bố về tiêu hao nhiên liệu, năng lượng khi máy hoạt động.

    - Số lượng nhân công: Khảo sát số lượng công nhân điều khiển máy, trình độ tay nghề (cấp bậc thợ); khảo sát các quy định về nhân công điều khiển máy do nhà sản xuất máy công bố.

    - Định mức chi phí khác của máy: khảo sát thu thập, tổng hợp số liệu về chi phí khác của máy gồm các chi phí cần thiết để máy hoạt động bình thường, có hiệu quả tại công trình quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư này; quy đổi giá trị khoản chi phí này theo tỷ lệ % so với giá tính khấu hao của máy; phân bổ chi phí quản lý máy cho số năm đời máy.

    c) Nội dung khảo sát xác định nguyên giá của máy:

    Nguyên giá của máy cần xác định giá ca máy được xác định trên cơ sở:

    - Hợp đồng mua bán máy và các chi phí khác liên quan để đưa máy vào trạng thái sẵn sàng hoạt động;

    - Báo giá của nhà cung cấp hoặc của các doanh nghiệp hoạt động về lĩnh vực thiết bị công trình xây dựng, kinh doanh cung cấp, cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng và các chi phí khác liên quan để đưa máy vào trạng thái sẵn sàng hoạt động;

    - Tham khảo nguyên giá máy từ các công trình tương tự đã và đang thực hiện theo nguyên tắc phù hợp với mặt bằng giá máy trên thị trường tại thời điểm tính giá ca máy;

    - Tham khảo nguyên giá máy từ hồ sơ máy thi công của các nhà thầu trúng thầu các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh;

    - Tham khảo nguyên giá máy các địa phương lân cận công bố. d) Tổng hợp xử lý số liệu và tính toán xác định giá ca máy.

    - Định mức các hao phí xác định giá ca máy và nguyên giá máy được sàng lọc và xử lý dữ liệu trên cơ sở tổng hợp các thông tin, số liệu khảo sát theo từng nội dung.

    - Trường hợp một trong các định mức hao phí xác định giá ca máy thiếu số liệu khảo sát hoặc không đủ cơ sở, tài liệu để khảo sát số liệu thì được xác định bằng cách tính toán điều chỉnh quy định định mức của các loại máy có cùng tính năng kỹ thuật nhưng khác về công suất hoặc thông số kỹ thuật chủ yếu tại Phụ lục số 2 Thông tư này.

    - Giá ca máy của mỗi công tác xây dựng được xác định theo phương pháp xác định các thành phần chi phí cơ bản của giá ca máy trên cơ sở số liệu sau khi phân tích.

    - Định mức các hao phí để tính giá ca máy sau được xác định theo phương pháp khảo sát được gửi về Bộ Xây dựng để tổng hợp, ban hành phục vụ quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

    2.2. Phương pháp khảo sát giá ca máy thuê trên thị trường:

    a) Trình tự xác định giá ca máy theo số liệu khảo sát giá thuê máy như sau:

    - Bước 1: Lập danh mục máy và thiết bị thi công xây dựng có thông tin giá thuê máy phổ biến trên thị trường;

    - Bước 2: Khảo sát xác định giá thuê máy trên thị trường;

    - Bước 3: Tính toán, xác định giá ca máy theo giá ca máy thuê bình quân.

    b) Phạm vi/khu vực khảo sát giá thuê máy: Khảo sát trên địa bàn các địa phương và các địa phương lân cận.

    c) Nguyên tắc khảo sát xác định giá ca máy thuê:

    - Giá ca máy thuê trên thị trường được khảo sát thu thập, tổng hợp số liệu, thống kê giá cho thuê máy của các doanh nghiệp xây dựng, doanh nghiệp kinh doanh mua, bán, cho thuê máy.

    - Giá ca máy thuê được khảo sát xác định phù hợp với chủng loại máy và thiết bị thi công được sử dụng trong định mức dự toán ban hành, hoặc định mức dự toán xây dựng của công trình.

    d) Nội dung khảo sát cần xác định rõ các thông tin sau:

    - Giá ca máy thuê được khảo sát xác định chỉ bao gồm toàn bộ hoặc một số các khoản mục chi phí trong giá ca máy như chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công điều khiển và chi phí khác của máy. Các nội dung chi phí khác liên quan đến việc cho thuê máy để đủ điều kiện cho máy hoạt động, vận hành tại công trường (nếu có) như các khoản mục chi phí quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư này và chi phí vận chuyển máy móc, thiết bị đến công trình... được tách riêng không bao gồm trong giá ca máy thuê được khảo sát.

    - Giá ca máy thuê được khảo sát xác định tương ứng với đơn vị ca máy (theo quy định về thời gian một ca hoạt động sản xuất thi công của định mức dự toán xây dựng) và các hình thức cho thuê máy (cho thuê bao gồm cả vận hành hoặc chỉ cho thuê máy không bao gồm vận hành) cùng các điều kiện cho thuê máy kèm theo.

    - Trường hợp doanh nghiệp công bố giá thuê máy theo các đơn vị thời gian thuê máy theo giờ, theo ngày, theo tháng hoặc năm thì phải được quy đổi về giá thuê theo ca máy để phục vụ tính toán.

    - Trường hợp hình thức cho thuê máy bao gồm cả vận hành thì thông tin khảo sát cần xác định riêng các khoản mục chi phí liên quan đến vận hành máy (gồm chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công điều khiển máy) và các khoản mục chi phí được phân bổ vào giá ca máy thuê (gồm chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí khác).

    - Khảo sát các thông tin cơ bản của máy: về thông số kỹ thuật của máy (chủng loại, công suất, kích thước, mức độ tiêu hao nhiên liệu…); về xuất xứ của máy; về tình trạng của máy…

    - Khảo sát các thông tin cơ bản về doanh nghiệp cho thuê máy;

    đ) Tổng hợp xử lý số liệu và tính toán xác định giá ca máy thuê.

    Giá ca máy thuê sau khi khảo sát được sàng lọc theo từng loại và công suất máy, đồng thời được xử lý dữ liệu trước khi tính toán xác định giá ca máy thuê bình quân làm cơ sở công bố, cụ thể:

    - Các khoản mục chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công điều khiển máy trong giá ca máy thuê khảo sát được chuẩn xác theo quy định của nhà sản xuất về mức tiêu hao năng lượng, nhiên liệu, thành phần thợ lái máy và các quy định xác định giá nhiên liệu, năng lượng, đơn giá nhân công tại mục 1 Phụ lục này. Sau đó tổng hợp xử lý bằng phương pháp hồi quy, chuyển đổi số liệu về thời điểm tính toán và tổng hợp để xác định chi phí.

    - Các khoản mục chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí khác trong giá ca máy thuê khảo sát được xử lý bằng phương pháp hồi quy, chuyển đổi số liệu về thời điểm tính toán và tổng hợp để xác định chi phí.

    4. Xác định giá ca máy chờ đợi

    a) Giá ca máy chờ đợi là giá ca máy của các loại máy đã được huy động đến công trình để thi công xây dựng công trình nhưng chưa có việc để làm nhưng không do lỗi của nhà thầu.

    b) Giá ca máy chờ đợi gồm chi phí khấu hao (được tính 50% chi phí khấu hao), chi phí nhân công điều khiển (được tính 50% chi phí nhân công điều khiển) và chi phí khác của máy.

    5. Xác định giá thuê máy theo giờ

    a) Giá thuê máy theo giờ là chi phí bên đi thuê trả cho bên cho thuê để được quyền sử dụng máy trong một khoảng thời gian tính theo giờ máy (chưa đủ một ca) để hoàn thành đơn vị khối lượng sản phẩm xây dựng.

    b) Giá máy theo giờ bao gồm chi phí nhiên liệu, năng lượng; chi phí tiền lương thợ điều khiển máy; chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa và chi phí khác được tính toán và được phân bổ cho một giờ làm việc.

    c) Tùy theo loại máy xây dựng, tính chất công việc của công tác xây dựng, công nghệ, biện pháp thi công, giá máy theo giờ được xác định trên cơ sở điều chỉnh giá ca máy theo ca được công bố trong bảng giá ca máy của địa phương nhân với hệ số 1,2 hoặc khảo sát xác định theo hướng dẫn tại mục 2.2 của Phụ lục 1 Thông tư này.


    PHỤ LỤC 2
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng)

    CHƯƠNG I: MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG

    Stt

    Mã hiệu

    Loại máy và thiết bị

    Số ca năm

    Định mức (%)

    Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng (1ca)

    Nhân công điều khiển máy

    Nguyên giá tham khảo (1000 VND)

    Khấu hao

    Sửa chữa

    Chi phí khác

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    1.1

    M101.0000

    MÁY THI CÔNG ĐẤT VÀ LU LÈN

     

     

     

     

     

     

     

    M101.0100

    Máy đào một gầu, bánh xích - dung tích gầu:

     

     

     

     

     

    1

    M101.0101

    0,40 m3

    280

    17,0

    5,80

    5

    43 lít diezel

    1x4/7

    809.944

    2

    M101.0102

    0,50 m3

    280

    17,0

    5,80

    5

    51 lít diezel

    1x4/7

    952.186

    3

    M101.0103

    0,65 m3

    280

    17,0

    5,80

    5

    59 lít diezel

    1x4/7

    1.075.609

    4

    M101.0104

    0,80 m3

    280

    17,0

    5,80

    5

    65 lít diezel

    1x4/7

    1.183.203

    5

    M101.0105

    1,25 m3

    280

    17,0

    5,80

    5

    83 lít diezel

    1x4/7

    1.863.636

    6

    M101.0106

    1,60 m3

    280

    16,0

    5,50

    5

    113 lít diezel

    1x4/7

    2.244.200

    7

    M101.0107

    2,30 m3

    280

    16,0

    5,50

    5

    138 lít diezel

    1x4/7

    3.258.264

    8

    M101.0108

    3,60 m3

    300

    14,0

    4,00

    5

    199 lít diezel

    1x4/7

    6.504.000

    9

    M101.0115

    Máy đào 1,25 m3 gắn đầu búa thủy lực

    280

    17,0

    5,80

    5

    83 lít diezel

    1x4/7

    2.150.000

    10

    M101.0116

    Máy đào 1,60 m3 gắn đầu búa thủy lực

    300

    16,0

    5,50

    5

    113 lít diezel

    1x4/7

    2.530.564

     

    M101.0200

    Máy đào một gầu, bánh hơi - dung tích gầu:

     

     

     

     

     

    11

    M101.0201

    0,80 m3

    260

    17,0

    5,40

    5

    57 lít diezel

    1x4/7

    1.172.647

    12

    M101.0202

    1,25 m3

    260

    17,0

    4,70

    5

    73 lít diezel

    1x4/7

    2.084.693

     

    M101.0300

    Máy đào gầu ngoạm (gầu dây) - dung tích gầu:

     

     

     

     

     

    13

    M101.0301

    0,40 m3

    260

    17,0

    5,80

    5

    59 lít diezel

    1x5/7

    1.080.697

    14

    M101.0302

    0,65 m3

    260

    17,0

    5,80

    5

    65 lít diezel

    1x5/7

    1.188.698

    15

    M101.0303

    1,20 m3

    260

    16,0

    5,50

    5

    113 lít diezel

    1x5/7

    2.208.172

    16

    M101.0304

    1,60 m3

    260

    16,0

    5,50

    5

    128 lít diezel

    1x5/7

    2.806.763

    17

    M101.0305

    2,30 m3

    260

    16,0

    5,50

    5

    164 lít diezel

    1x5/7

    3.732.682

     

    M101.0400

    Máy xúc lật - dung tích gầu:

     

     

     

     

     

     

     

    18

    M101.0401

    0,65 m3

    280

    16,0

    4,80

    5

    29 lít diezel

    1x4/7

    690.656

    19

    M101.0402

    1,25 m3

    280

    16,0

    4,80

    5

    47 lít diezel

    1x4/7

    1.061.665

    20

    M101.0403

    1,65 m3

    280

    16,0

    4,80

    5

    75 lít diezel

    1x4/7

    1.362.509

    21

    M101.0404

    2,30 m3

    280

    14,0

    4,40

    5

    95 lít diezel

    1x4/7

    1.769.175

    22

    M101.0405

    3,20 m3

    280

    14,0

    3,80

    5

    134 lít diezel

    1x4/7

    3.282.220

     

    M101.0500

    Máy ủi - công suất:

     

     

     

     

     

     

     

    23

    M101.0501

    75 cv

    280

    18,0

    6,00

    5

    38 lít diezel

    1x4/7

    496.093

    24

    M101.0502

    110 cv

    280

    14,0

    5,80

    5

    46 lít diezel

    1x4/7

    851.855

    25

    M101.0503

    140 cv

    280

    14,0

    5,80

    5

    59 lít diezel

    1x4/7

    1.366.980

    26

    M101.0504

    180 cv

    280

    14,0

    5,50

    5

    76 lít diezel

    1x4/7

    1.753.811

    27

    M101.0505

    240 cv

    280

    13,0

    5,20

    5

    94 lít diezel

    1x4/7

    2.203.242

    28

    M101.0506

    320 cv

    280

    12,0

    4,10

    5

    125 lít diezel

    1x4/7

    3.710.784

     

    M101.0600

    Máy cạp tự hành - dung tích thùng:

     

     

     

     

     

     

    29

    M101.0601

    9 m3

    280

    14,0

    4,20

    5

    132 lít diezel

    1x6/7

    1.727.900

    30

    M101.0602

    16 m3

    280

    14,0

    4,00

    5

    154 lít diezel

    1x6/7

    2.631.577

    31

    M101.0603

    25 m3

    280

    13,0

    4,00

    5

    182 lít diezel

    1x6/7

    3.289.328

     

    M101.0700

    Máy san tự hành - công suất:

     

     

     

     

     

     

    32

    M101.0701

    110 cv

    230

    15,0

    3,60

    5

    39 lít diezel

    1x5/7

    1.022.799

    33

    M101.0702

    140 cv

    230

    14,0

    3,08

    5

    44 lít diezel

    1x5/7

    1.370.764

    34

    M101.0703

    180 cv

    250

    14,0

    3,10

    5

    54 lít diezel

    1x5/7

    1.713.454

     

    M101.0800

    Máy đầm đất cầm tay - trọng lượng:

     

     

     

     

     

     

    35

    M101.0801

    50 kg

    200

    20,0

    5,40

    4

    3 lít xăng

    1x3/7

    26.484

    36

    M101.0802

    60 kg

    200

    20,0

    5,40

    4

    3,5 lít xăng

    1x3/7

    33.134

    37

    M101.0803

    70 kg

    200

    20,0

    5,40

    4

    4 lít xăng

    1x3/7

    35.771

    38

    M101.0804

    80 kg

    200

    20,0

    5,40

    4

    5 lít xăng

    1x3/7

    37.663

     

    M101.0900

    Máy lu bánh hơi tự hành - trọng lượng tĩnh:

     

     

     

     

     

    39

    M101.0901

    9 t

    270

    15,0

    4,30

    5

    34 lít diezel

    1x4/7

    611.661

    40

    M101.0902

    16 t

    270

    15,0

    4,30

    5

    38 lít diezel

    1x4/7

    695.012

    41

    M101.0903

    18 t

    270

    14,0

    4,3

    5

    42 lít diezel

    1x4/7

    765.981

    42

    M101.0904

    25 t

    270

    14,0

    4,10

    5

    55 lít diezel

    1x4/7

    873.524

     

    M101.1000

    Máy lu rung tự hành - trọng lượng tĩnh:

     

     

     

     

     

    43

    M101.1001

    8 t

    270

    14,0

    4,60

    5

    19 lít diezel

    1x4/7

    778.593

    44

    M101.1002

    15 t

    270

    14,0

    4,30

    5

    39 lít diezel

    1x4/7

    1.268.266

    45

    M101.1003

    18 t

    270

    14,0

    4,30

    5

    53 lít diezel

    1x4/7

    1.484.153

    46

    M101.1004

    20t

    270

    14,0

    4,3

    5

    61 lít diezel

    1x4/7

    1.535.452

    47

    M101.1005

    25 t

    270

    14,0

    3,70

    5

    67 lít diezel

    1x4/7

    1.668.970

     

    M101.1100

    Máy lu bánh thép tự hành - trọng lượng tĩnh:

     

     

     

     

     

    49

    M101.1101

    6,0 t

    270

    15,0

    2,90

    5

    20 lít diezel

    1x4/7

    310.973

    50

    M101.1102

    8,5 t

    270

    15,0

    2,90

    5

    24 lít diezel

    1x4/7

    365.850

    51

    M101.1103

    10 t

    270

    15,0

    2,90

    5

    26 lít diezel

    1x4/7

    476.144

    52

    M101.1104

    12 t

    270

    15,0

    2,90

    5

    32 lít diezel

    1x4/7

    516.960

     

    M101.1200

    Máy lu chân cừu tự hành - trọng lượng tĩnh:

     

     

     

     

     

    53

    M101.1201

    12 t

    270

    15,0

    3,60

    5

    29 lít diezel

    1x4/7

    1.073.429

    54

    M101.1202

    20 t

    270

    15,0

    3,60

    5

    61 lít diezel

    1x4/7

    1.610.452

     

    M102.0000

    MÁY NÂNG CHUYỂN

     

     

     

     

     

     

     

     

    M102.0100

    Cần trục ô tô - sức nâng:

     

     

     

     

     

     

     

    55

    M102.0101

    3 t

    250

    9,0

    5,10

    5

    25 lít diezel

    1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 9

    645.827

    56

    M102.0102

    4 t

    250

    9,0

    5,10

    5

    26 lít diezel

    1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 9

    693.293

    57

    M102.0103

    5 t

    250

    9,0

    4,70

    5

    30 lít diezel

    1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 9

    769.879

    58

    M102.0104

    6 t

    250

    9,0

    4,70

    5

    33 lít diezel

    1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 9

    948.964

    59

    M102.0105

    10 t

    250

    9,0

    4,50

    5

    37 lít diezel

    1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 9

    1.328.572

    60

    M102.0106

    16 t

    250

    9,0

    4,50

    5

    43 lít diezel

    1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 9

    1.556.727

    61

    M102.0107

    20 t

    250

    8,0

    4,50

    5

    44 lít diezel

    1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 9

    1.939.546

    62

    M102.0108

    25 t

    250

    8,0

    4,30

    5

    50 lít diezel

    1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 10

    2.230.644

    63

    M102.0109

    30 t

    250

    8,0

    4,30

    5

    54 lít diezel

    1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 10

    2.521.398

    64

    M102.0110

    40 t

    250

    7,0

    4,10

    5

    64 lít diezel

    1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 10

    3.736.007

    65

    M102.0111

    50 t

    250

    7,0

    4,10

    5

    70 lít diezel

    1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 10

    5.241.944

     

    M102.0200

    Cần cẩu bánh hơi - sức nâng:

     

     

     

     

     

     

    66

    M102.0201

    6t

    240

    9,0

    4,5

    5

    25 lít diezel

    1x4/7+1x6/7

    629.428

    67

    M102.0202

    16 t

    240

    9,0

    4,50

    5

    33 lít diezel

    1x4/7+1x6/7

    1.032.544

    68

    M102.0203

    25 t

    240

    9,0

    4,50

    5

    36 lít diezel

    1x4/7+1x6/7

    1.266.087

    69

    M102.0204

    40 t

    240

    8,0

    4,00

    5

    50 lít diezel

    1x4/7+1x6/7

    2.624.354

    70

    M102.0205

    63 t

    240

    8,0

    4,00

    5

    61 lít diezel

    1x4/7+1x6/7

    3.109.212

    71

    M102.0206

    80t

    240

     

    3,8

    5

    67 lít diezel

    1x4/7+1x6/7

    4.714.447

    72

    M102.0207

    90 t

    240

    7,0

    3,80

    5

    69 lít diezel

    1x4/7+1x7/7

    5.870.688

    73

    M102.0208

    100 t

    240

    7,0

    3,80

    5

    74 lít diezel

    1x4/7+1x7/7

    7.072.227

    74

    M102.0209

    110 t

    240

    7,0

    3,60

    5

    78 lít diezel

    1x4/7+1x7/7

    8.936.333

    75

    M102.0210

    130 t

    240

    7,0

    3,60

    5

    81 lít diezel

    1x4/7+1x7/7

    10.669.966

     

    M102.0300

    Cần cẩu bánh xích - sức nâng:

     

     

     

     

     

     

    76

    M102.0301

    5 t

    250

    9,0

    5,40

    5

    32 lít diezel

    1x4/7+1x5/7

    808.517

    77

    M102.0302

    10 t

    250

    9,0

    4,50

    5

    36 lít diezel

    1x4/7+1x5/7

    1.085.398

    78

    M102.0303

    16 t

    250

    9,0

    4,50

    5

    45 lít diezel

    1x4/7+1x5/7

    1.411.235

    79

    M102.0304

    25 t

    250

    8,0

    4,60

    5

    47 lít diezel

    1x4/7+1x6/7

    1.896.437

    80

    M102.0305

    28 t

    250

    8,0

    4,60

    5

    49 lít diezel

    1x4/7+1x6/7

    2.263.892

    81

    M102.0306

    40 t

    250

    8,0

    4,10

    5

    51 lít diezel

    1x4/7+1x6/7

    2.973.986

    82

    M102.0307

    50 t

    250

    8,0

    4,10

    5

    54 lít diezel

    1x4/7+1x6/7

    3.818.900

    83

    M102.0308

    63 t

    250

    7,0

    4,10

    5

    56 lít diezel

    1x4/7+1x6/7

    4.653.327

    84

    M102.0309

    80 t

    250

    7,0

    3,80

    5

    58 lít diezel

    1x4/7+1x6/7

    5.492.391

    85

    M102.0310

    100 t

    250

    7,0

    3,80

    5

    59 lít diezel

    1x4/7+1x6/7

    7.004.354

    86

    M102.0311

    110 t

    250

    7,0

    3,60

    5

    63 lít diezel

    1x4/7+1x6/7

    8.157.167

    87

    M102.0312

    130 t

    250

    7,0

    3,60

    5

    72 lít diezel

    1x4/7+1x6/7

    11.463.578

    88

    M102.0313

    150 t

    250

    7,0

    3,60

    5

    83 lít diezel

    1x4/7+1x6/7

    12.790.430

    89

    M102.0314

    250t

    200

    7,0

    3,6

    5

    141 lít diezel

    1x4/7+1x6/7

    26.563.873

    90

    M102.0315

    300t

    200

    7,0

    3,6

    5

    155 lít diezel

    1x4/7+1x6/7

    36.309.348

     

    M102.0400

    Cần trục tháp - sức nâng:

     

     

     

     

     

     

     

    91

    M102.0401

    5 t

    290

    13,0

    4,70

    6

    42 kWh

    1x3/7+1x5/7

    871.689

    92

    M102.0402

    10 t

    290

    12,0

    4,00

    6

    60 kWh

    1x3/7+1x5/7

    1.419.834

    93

    M102.0403

    12 t

    290

    12,0

    4,00

    6

    68 kWh

    1x3/7+1x5/7

    1.729.964

    94

    M102.0404

    15 t

    290

    12,0

    4,00

    6

    90 kWh

    1x3/7+1x5/7

    1.900.450

    95

    M102.0405

    20 t

    290

    11,0

    3,80

    6

    113 kWh

    1x3/7+1x5/7

    2.279.943

    96

    M102.0406

    25 t

    290

    11,0

    3,80

    6

    120 kWh

    1x3/7+1x6/7

    3.161.607

    97

    M102.0407

    30 t

    290

    11,0

    3,80

    6

    128 kWh

    1x3/7+1x6/7

    3.962.098

    98

    M102.0408

    40 t

    290

    11,0

    3,50

    6

    135 kWh

    1x3/7+1x6/7

    4.598.753

    99

    M102.0409

    50 t

    290

    11,0

    3,50

    6

    143 kWh

    1x4/7+1x6/7

    5.768.420

    100

    M102.0410

    60 t

    290

    11,0

    3,50

    6

    198 kWh

    1x4/7+1x6/7

    7.210.611

     

    M102.0500

    Cần cẩu nổi:

     

     

     

     

     

     

     

    101

    M102.0501

    Kéo theo - sức nâng 30 t

    195

    9,0

    6,20

    7

    81 lít diezel

    1 t.phII.1/2 + 3 thợ máy (2x2/4+1x3/4) + 1 thợ điện 2/4 + 1 thủy thủ 2/4

    2.794.100

    102

    M102.0502

    Tự hành - sức nâng 100 t

    195

    9,0

    6,00

    7

    118 lít diezel

    1 t.tr 1/2 + 1 tpII 1/2 + 4 thợ máy (3x2/4 + 1x4/4) + 1 thợ điện 3/4 + 1 thủy thủ 2/4

    4.205.700

     

    M102.0600

    Cổng trục - sức nâng:

     

     

     

     

     

     

     

    103

    M102.0601

    10 t

    195

    12,0

    2,80

    5

    81 kWh

    1x3/7+1x5/7

    471.300

    104

    M102.0602

    20 t

    195

    12,0

    2,80

    5

    90 kWh

    1x3/7+1x6/7

    655.320

    105

    M102.0603

    30 t

    195

    12,0

    2,80

    5

    90 kWh

    1x3/7+1x6/7

    730.500

    105

    M102.0604

    50 t

    195

    12,0

    2,50

    5

    123 kWh

    1x3/7+1x7/7

    891.135

    106

    M102.0605

    60 t

    195

    12,0

    2,50

    5

    144 kWh

    1x3/7+1x7/7

    966.900

    107

    M102.0606

    90 t

    195

    12,0

    2,50

    5

    180 kWh

    1x3/7+1x7/7

    1.300.802

    108

    M102.0701

    Cẩu lao dầm K33-60

    195

    12,0

    3,50

    6

    233 kWh

    1x3/7+4x4/7+1x6/7

    2.698.418

    109

    M102.0702

    Thiết bị nâng hạ dầm 90 t

    195

    12,0

    3,50

    6

    232 kWh

    1x3/7+2x4/7+1x6/7

    2.955.481

    110

    M102.0703

    Hệ thống xe goong di chuyển dầm (gồm mô tơ điện 3,5 kW và con lăn)

    195

    14,0

    3,50

    6

    16 kWh

    1x4/7

    11.818

     

    M102.0800

    Cầu trục - sức nâng:

     

     

     

     

     

     

     

    111

    M102.0801

    30 t

    290

    9,0

    2,30

    5

    48 kWh

    1x3/7+1x6/7

    378.691

    112

    M102.0802

    40 t

    290

    9,0

    2,30

    5

    60 kWh

    1x3/7+1x6/7

    426.157

    113

    M102.0803

    50 t

    290

    9,0

    2,30

    5

    72 kWh

    1x3/7+1x6/7

    482.909

    114

    M102.0804

    60 t

    290

    9,0

    2,30

    5

    84 kWh

    1x3/7+1x7/7

    579.445

    115

    M102.0805

    90 t

    290

    9,0

    2,30

    5

    108 kWh

    1x3/7+1x7/7

    720.350

    116

    M102.0806

    110 t

    290

    9,0

    2,10

    5

    132 kWh

    1x3/7+1x7/7

    994.021

    117

    M102.0807

    125 t

    290

    9,0

    2,10

    5

    144 kWh

    1x3/7+1x7/7

    1.143.067

    118

    M102.0808

    180 t

    290

    9,0

    2,10

    5

    168 kWh

    1x3/7+1x7/7

    1.486.217

    119

    M102.0809

    250 t

    290

    9,0

    2,00

    5

    204 kWh

    1x3/7+1x7/7

    1.918.794

     

    M102.0900

    Máy vận thăng - sức nâng:

     

     

     

     

     

     

     

    120

    M102.0901

    0,8 t

    290

    17,0

    4,30

    5

    21 kWh

    1x3/7

    187.683

    121

    M102.0902

    2 t

    290

    17,0

    4,10

    5

    32 kWh

    1x3/7

    251.200

    122

    M102.0903

    3 t

    290

    17,0

    4,10

    5

    39 kWh

    1x3/7

    288.920

     

    M102.1000

    Máy vận thăng lồng - sức nâng:

     

     

     

     

     

     

    123

    M102.1001

    3 t

    290

    16,5

    4,10

    5

    47 kWh

    1x3/7

    590.336

     

    M102.1100

    Tời điện - sức kéo:

     

     

     

     

     

     

     

    124

    M102.1101

    0,5 t

    240

    15,0

    5,10

    4

    4 kWh

    1x3/7

    4.600

    125

    M102.1102

    1,0 t

    240

    15,0

    5,10

    4

    5 kWh

    1x3/7

    5.900

    126

    M102.1103

    1,5 t

    240

    15,0

    4,60

    4

    5,5 kWh

    1x3/7

    16.400

    127

    M102.1104

    2,0 t

    240

    15,0

    4,60

    4

    6,3 kWh

    1x3/7

    23.900

    128

    M102.1105

    3,0 t

    240

    15,0

    4,60

    4

    11 kWh

    1x3/7

    38.600

    129

    M102.1106

    3,5 t

    240

    15,0

    4,60

    4

    12 kWh

    1x3/7

    42.500

    130

    M102.1107

    5,0 t

    240

    15,0

    4,60

    4

    14 kWh

    1x3/7

    51.700

     

    M102.1200

    Pa lăng xích - sức nâng:

     

     

     

     

     

     

     

    131

    M102.1201

    3 t

    240

    15,0

    4,60

    4

     

    1x3/7

    7.900

    132

    M102.1202

    5 t

    240

    15,0

    4,20

    4

     

    1x3/7

    10.200

     

    M102.1300

    Kích nâng - sức nâng:

     

     

     

     

     

     

     

    133

    M102.1301

    10 t

    190

    13,0

    2,20

    5

     

    1x4/7

    4.600

    134

    M102.1302

    30 t

    190

    13,0

    2,20

    5

     

    1x4/7

    5.800

    135

    M102.1303

    50 t

    190

    13,0

    2,20

    5

     

    1x4/7

    9.800

    136

    M102.1304

    100 t

    190

    13,0

    2,20

    5

     

    1x4/7

    19.000

    137

    M102.1305

    200 t

    190

    13,0

    2,20

    5

     

    1x4/7

    27.400

    138

    M102.1306

    250 t

    190

    13,0

    2,20

    5

     

    1x4/7

    44.000

    139

    M102.1307

    500 t

    190

    13,0

    2,20

    5

     

    1x4/7

    95.500

    140

    M102.1308

    Hệ kích nâng 25 t (máy bơm dầu thủy lực 3 kW)

    190

    13,0

    2

    5

    6 kWh

    1x4/7

    118.182

     

    M102.1400

    Kích thông tâm

     

     

     

     

     

     

     

    141

    M102.1401

    RRH - 100 t

    190

    13,0

    2,20

    5

     

    1x4/7

    84.383

    142

    M102.1402

    YCW - 150 t

    190

    13,0

    2,20

    5

     

    1x4/7

    11.694

    143

    M102.1403

    YCW - 250 t

    190

    13,0

    2,20

    5

     

    1x4/7

    18.000

    144

    M102.1404

    YCW - 500 t

    190

    13,0

    2,20

    5

     

    1x4/7

    55.491

    145

    M102.1501

    Kích đẩy liên tục tự động ZLD-60 (60t, 6c)

    190

    13,0

    3,50

    5

    29 kWh

    1x4/7+1x5/7

    242.715

    146

    M102.1601

    Kích sợi đơn YDC - 500 t

    190

    13,0

    2,20

    5

     

    1x4/7

    20.179

     

    M102.1700

    Trạm bơm dầu áp lực- công suất:

     

     

     

     

     

     

    147

    M102.1701

    40 MPa (HCP-400)

    190

    16,0

    6,50

    5

    14 kWh

    1x4/7

    24.077

    148

    M102.1702

    50 MPa (ZB4 - 500)

    190

    16,0

    6,50

    5

    20 kWh

    1x4/7

    30.497

     

    M102.1800

    Xe nâng - chiều cao nâng:

     

     

     

     

     

     

     

    149

    M102.1801

    12 m

    280

    13,0

    4,00

    5

    25 lít diezel

    1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 9

    731.758

    150

    M102.1802

    18 m

    280

    13,0

    3,80

    5

    29 lít diezel

    1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 9

    994.767

    151

    M102.1803

    24 m

    280

    13,0

    3,80

    5

    33 lít diezel

    1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 9

    1.254.565

     

    M102.1900

    Xe thang - chiều dài thang:

     

     

     

     

     

     

     

    152

    M102.1901

    9 m

    280

    15,0

    3,90

    5

    25 lít diezel

    1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 9

    1.008.639

    153

    M102.1902

    12 m

    280

    15,0

    3,70

    5

    29 lít diezel

    1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 9

    1.371.165

    154

    M102.1903

    18 m

    280

    15,0

    3,70

    5

    33 lít diezel

    1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 9

    1.662.779

     

    M103.0000

    MÁY VÀ THIẾT BỊ GIA CỐ NỀN MÓNG

     

     

     

     

     

     

    M103.0100

    Máy đóng cọc tự hành, bánh xích - trọng lượng đầu búa:

     

     

     

     

    155

    M103.0101

    1,2 t

    260

    14,0

    4,40

    5

    56 lít diezel

    1x5/7

    1.125.927

    156

    M103.0102

    1,8 t

    260

    14,0

    4,40

    5

    59 lít diezel

    1x5/7

    1.233.813

    157

    M103.0103

    3,5 t

    260

    13,0

    3,90

    5

    62 lít diezel

    1x5/7

    2.354.696

    158

    M103.0104

    4,5 t

    260

    13,0

    3,90

    5

    65 lít diezel

    1x5/7

    2.751.960

    159

    M103.0105

    8,0 t

    260

    13,0

    3,9

    5

    146 lít diezel

    1x5/7

    12.825.610

     

    M103.0200

    Máy đóng cọc chạy trên ray - trọng lượng đầu búa:

     

     

     

     

    160

    M103.0201

    1,2 t

    260

    14,0

    3,90

    5

    24 lít diezel + 14 kWh

    1x5/7

    579.674

    161

    M103.0202

    1,8 t

    260

    14,0

    3,90

    5

    30 lít diezel + 14 kWh

    1x5/7

    852.657

    162

    M103.0203

    2,5 t

    260

    12,0

    3,50

    5

    36 lít diezel + 25 kWh

    1x5/7

    1.129.080

    163

    M103.0204

    3,5 t

    260

    12,0

    3,50

    5

    48 lít diezel + 25 kWh

    1x5/7

    1.271.935

    164

    M103.0205

    4,5 t

    260

    12,0

    3,50

    5

    63 lít diezel + 34 kWh

    1x5/7

    1.570.829

    165

    M103.0206

    5,5 T

    260

    12,0

    3,50

    5

    78 lít diezel + 34 kWh

    1x5/7

    1.872.934

     

    M103.0300

    Máy búa rung tự hành, bánh xích - công suất:

     

     

     

     

     

    166

    M103.0301

    60 kW

    220

    13,0

    4,80

    5

    40 lít diezel + 159 kWh

    1x5/7

    3.047.619

    167

    M103.0302

    90 kW

    220

    13,0

    4,80

    5

    51 lít diezel + 240 kWh

    1x5/7

    4.585.650

     

    M103.0400

    Búa rung - công suất:

     

     

     

     

     

     

     

    168

    M103.0401

    40 kW

    240

    14,0

    3,80

    5

    108 kWh

     

    122.906

    169

    M103.0402

    50 kW

    240

    14,0

    3,80

    5

    135 kWh

     

    149.734

    170

    M103.0403

    170 kW

    240

    14,0

    2,64

    5

    357 kWh

     

    282.270

     

    M103.0500

    Tàu đóng cọc - trọng lượng đầu búa:

     

     

     

     

     

     

    171

    M103.0501

    1,8 t

    240

    12,0

    5,90

    6

    42 lít diezel

    1 t.phII.1/2 + 3 thợ máy (2x2/4+1x3/4) + 1 thợ điện 2/4 + 1 thủy thủ 2/4

    2.891.261

    172

    M103.0502

    2,5 t

    240

    12,0

    5,90

    6

    47 lít diezel

    1 t.phII.1/2 + 3 thợ máy (2x2/4+1x3/4) + 1 thợ điện 2/4 + 1 thủy thủ 2/4

    2.994.676

    173

    M103.0503

    3,5 t

    240

    12,0

    5,90

    6

    52 lít diezel

    1 t.phII.1/2 + 3 thợ máy (2x2/4+1x3/4) + 1 thợ điện 2/4 + 1 thủy thủ 2/4

    3.049.364

    174

    M103.0504

    4,5 t

    240

    12,0

    5,90

    6

    58 lít diezel

    1 t.phII.1/2 + 3 thợ máy (2x2/4+1x3/4) + 1 thợ điện 2/4 + 1 thủy thủ 2/4

    3.765.940

     

    M103.0600

    Tàu đóng cọc C 96 - búa thủy lực, trọng lượng đầu búa:

     

     

     

     

    175

    M103.0601

    7,5 t

    240

    11,0

    4,60

    6

    162 lít diezel

    1 t.tr1/2 + 1 t.phII.1/2 + 4 thợ máy (3x2/4+1x4/4) + 1 thợ điện 3/4 + 1 thủy thủ 2/4

    9.816.850

     

    M103.0700

    Máy ép cọc trước - lực ép:

     

     

     

     

     

     

     

    176

    M103.0701

    60 t

    210

    17,0

    4,00

    5

    38 kWh

    1x4/7

    138.727

    177

    M103.0702

    100 t

    210

    17,0

    4,00

    5

    53 kWh

    1x4/7

    188.256

    178

    M103.0703

    150 t

    210

    17,0

    4,00

    5

    75 kWh

    1x4/7

    213.021

    179

    M103.0704

    200 t

    210

    17,0

    4,00

    5

    84 kWh

    1x4/7

    237.786

    180

    M103.0801

    Máy ép cọc Robot thủy lực tự hành 860t

    180

    22,0

    3,96

    5

    756 kWh

    1x3/7+1x4/7

    6.642.900

    181

    M103.0901

    Máy ép thủy lực (KGK - 130C4), lực ép 130 t

    240

    15,0

    2,60

    5

    138 kWh

    1x4/7

    671.738

    182

    M103.1001

    Máy cấy bấc thấm

    230

    12,0

    3,10

    5

    48 lít diezel

    1x4/7

    1.099.500

     

    M103.1100

    Máy khoan xoay:

     

     

     

     

     

     

     

    183

    M103.1101

    Máy khoan xoay 80kNm÷125kNm

    260

    13,0

    8,20

    5

    52 lít diezel

    1x6/7

    3.934.467

    184

    M103.1102

    Máy khoan xoay 150kNm÷200kNm

    260

    13,0

    8,20

    5

    68 lít diezel

    1x6/7

    4.514.371

    185

    M103.1103

    Máy khoan xoay > 200kNm÷300kNm

    260

    13,0

    8,20

    5

    96 lít diezel

    1x6/7

    11.608.382

    186

    M103.1104

    Máy khoan xoay > 300kNm÷400kNm

    260

    13,0

    6,50

    5

    137 lít diezel

    1x6/7

    14.865.951

    187

    M103.1105

    Gầu đào (thi công móng cọc, tường Barrette)

    260

    13,0

    5,80

    5

     

     

    565.686

    188

    M103.1201

    Máy khoan tường sét

    260

    13,0

    6,50

    5

    32 lít diezel + 171 kWh

    1x6/7

    4.600.000

     

    M103.1300

    Máy khoan cọc đất

     

     

     

     

     

     

     

    189

    M103.1301

    Máy khoan cọc đất (1 cần)

    260

    13,0

    6,50

    5

    36 lít diezel + 167 kWh

    1x6/7

    5.354.545

    189

    M103.1302

    Máy khoan cọc đất (2 cần)

    260

    13,0

    6,50

    5

    36 lít diezel + 167 kWh

    1x6/7

    6.109.091

    190

    M103.1401

    Máy cấp xi măng

    260

    13,0

    6,50

    5

     

     

    14.800

     

    M103.1500

    Máy trộn dung dịch - dung tích:

     

     

     

     

     

     

    191

    M103.1501

    750 lít

    300

    16,0

    6,40

    5

    13 kWh

    1x3/7

    25.796

    192

    M103.1502

    1000 lít

    300

    15,0

    5,80

    5

    18 kWh

    1x4/7

    177.479

     

    M103.1600

    Máy sàng lọc - năng suất:

     

     

     

     

     

     

     

    193

    M103.1601

    100 m3/h

    300

    15,0

    5,80

    5

    21 kWh

    1x4/7

    353.468

     

    M103.1700

    Máy bơm dung dịch - năng suất:

     

     

     

     

     

     

    194

    M103.1701

    15 m3/h

    215

    16,0

    6,60

    5

    37 kWh

    1x4/7

    22.000

    195

    M103.1702

    200 m3/h

    215

    16,0

    6,60

    5

    50 kWh

    1x4/7

    43.182

     

    M104.0000

    MÁY SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG

     

     

     

     

     

     

    M104.0100

    Máy trộn bê tông - dung tích:

     

     

     

     

     

     

    196

    M104.0101

    250 lít

    165

    19,0

    6,50

    5

    11 kWh

    1x3/7

    30.210

     

    M104.0200

    Máy trộn vữa - dung tích:

     

     

     

     

     

     

     

    198

    M104.0201

    80 lít

    170

    19,0

    6,80

    5

    5 kWh

    1x3/7

    12.841

    199

    M104.0202

    150 lít

    170

    19,0

    6,80

    5

    8 kWh

    1x3/7

    17.828

    200

    M104.0203

    250 lít

    170

    19,0

    6,80

    5

    11 kWh

    1x3/7

    22.873

     

    M104.0300

    Máy trộn vữa xi măng - dung tích:

     

     

     

     

     

     

    201

    M104.0301

    1200 lít

    170

    19,0

    6,80

    5

    72 kWh

    1x4/7

    75.863

    202

    M104.0302

    1600 lít

    170

    19,0

    6,80

    5

    96 kWh

    1x4/7

    104.103

     

    M104.0400

    Trạm trộn bê tông - năng suất:

     

     

     

     

     

     

    203

    M104.0401

    16 m3/h

    260

    15,0

    5,80

    5

    92 kWh

    1x3/7+1x5/7

    907.804

    204

    M104.0402

    25 m3/h

    260

    15,0

    5,60

    5

    116 kWh

    1x3/7+1x5/7

    1.264.024

    205

    M104.0403

    30 m3/h

    260

    15,0

    5,60

    5

    172 kWh

    1x3/7+1x5/7

    1.596.969

    206

    M104.0404

    50 m3/h

    260

    15,0

    5,60

    5

    198 kWh

    1x3/7+1x5/7

    2.549.373

    207

    M104.0405

    60 m3/h

    260

    15,0

    5,30

    5

    265 kWh

    1x3/7+1x5/7

    2.804.470

    208

    M104.0406

    75 m3/h

    260

    15,0

    5,30

    5

    418 kWh

    2x3/7+1x5/7

    3.237.391

    209

    M104.0407

    90 m3/h

    260

    15,0

    5,30

    5

    425 kWh

    2x3/7+1x5/7

    4.306.280

    210

    M104.0408

    125 m3/h

    260

    15,0

    5,30

    5

    446 kWh

    2x3/7+1x5/7

    5.375.168

    211

    M104.0409

    160 m3/h

    260

    15,0

    5,00

    5

    553 kWh

    3x3/7+1x5/7

    5.643.909

     

    M104.0500

    Máy sàng rửa đá, sỏi - năng suất:

     

     

     

     

     

     

    212

    M104.0501

    35 m3/h

    155

    18,0

    7,60

    5

    76 kWh

    1x4/7

    18.917

    213

    M104.0502

    45 m3/h

    155

    18,0

    7,60

    5

    97 kWh

    1x4/7

    23.618

     

    M104.0600

    Máy nghiền sàng đá di động - năng suất:

     

     

     

     

     

    214

    M104.0601

    20 m3/h

    260

    18,0

    8,60

    5

    315 kWh

    1x3/7+1x4/7

    1.351.273

    215

    M104.0602

    25 m3/h

    260

    18,0

    7,60

    5

    357 kWh

    1x3/7+1x4/7

    1.766.194

    216

    M104.0603

    125 m3/h

    260

    18,0

    7,60

    5

    630 kWh

    1x3/7+1x4/7

    5.964.816

     

    M104.0700

    Máy nghiền đá thô - năng suất:

     

     

     

     

     

     

    217

    M104.0701

    14 m3/h

    260

    18,0

    8,60

    5

    134 kWh

    1x3/7+1x4/7

    214.626

    218

    M104.0702

    200 m3/h

    260

    18,0

    8,60

    5

    840 kWh

    1x3/7+1x4/7

    1.831.774

     

    M104.0800

    Trạm trộn bê tông asphan - năng suất:

     

     

     

     

     

    219

    M104.0801

    25 t/h

    190

    15,0

    5,70

    5

    210 kWh

    1x4/7+1x5/7+1x6/7

    3.286.462

    220

    M104.0802

    50 t/h

    190

    15,0

    5,70

    5

    300 kWh

    1x4/7+1x5/7+1x6/7

    4.648.053

    221

    M104.0803

    60 t/h

    190

    15,0

    5,70

    5

    324 kWh

    2x4/7+1x5/7+1x6/7

    5.422.748

    222

    M104.0804

    80 t/h

    190

    15,0

    5,50

    5

    384 kWh

    2x4/7+2x5/7+1x6/7

    6.094.486

    223

    M104.0805

    120 t/h

    190

    15,0

    5,50

    5

    714 kWh

    2x4/7+2x5/7+1x6/7

    6.737.442

     

    M105.0000

    MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG BỘ

     

     

     

     

     

    M105.0100

    Máy phun nhựa đường - công suất:

     

     

     

     

     

     

    224

    M105.0101

    190 cv

    150

    13,0

    5,60

    6

    57 lít diezel

    1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 9

    930.161

     

    M105.0200

    Máy rải hỗn hợp bê tông nhựa - năng suất:

     

     

     

     

     

    225

    M105.0201

    65 t/h

    180

    14,0

    6,40

    5

    34 lít diezel

    1x3/7+1x5/7

    1.284.890

    226

    M105.0202

    100 t/h

    180

    14,0

    6,40

    5

    50 lít diezel

    1x3/7+1x5/7

    1.520.612

    227

    M105.0203

    130 cv - 140 cv

    180

    14,0

    3,80

    5

    63 lít diezel

    1x3/7+1x5/7

    2.991.351

    228

    M105.0301

    Máy rải Novachip 170 cv

    180

    14,0

    3,8

    5

    79 lít diezel

    1x3/7+1x5/7

    13.200.000

    229

    M105.0401

    Máy rải cấp phối đá dăm, năng suất 50 m3/h - 60 m3/h

    180

    14,0

    4,20

    5

    30 lít diezel

    1x3/7+1x5/7

    2.043.419

    230

    M105.05402

    Máy rải xi măng SW16TC (16m3)

    180

    14,0

    5,60

    6

    57 lít diezel

    1x3/7+1x5/7

    6.500.000

     

    M105.0500

    Máy cào bóc

     

     

     

     

     

     

     

    231

    M105.0501

    Máy cào bóc đường Wirtgen - 1000C

    220

    16,0

    5,80

    5

    92 lít diezel

    1x4/7+1x5/7

    3.128.588

    232

    M105.0502

    Máy cào bóc tái sinh, Wigent 2400

    180

    16,0

    5,80

    5

    340 lít diezel

    1x4/7+1x7/7

    24.432.515

    233

    M105.0503

    Máy cào bóc tái sinh, công suất > 450 HP

    180

    16,0

    5,80

    5

    523 lít diezel

    1x4/7+1x7/7

    17.000.000

    234

    M105.0601

    Thiết bị sơn kẻ vạch YHK 10A

    200

    20,0

    3,50

    5

     

    1x4/7

    57.211

    235

    M105.0701

    Lò nấu sơn YHK 3A, lò nung keo

    200

    17,0

    3,60

    5

    11 lít diezel

    1x4/7

    324.920

    236

    M105.0801

    Máy rót mastic

    200

    17,0

    4,50

    5

    4 lít xăng

    1x4/7

    34.166

    237

    M105.0901

    Thiết bị nấu nhựa 500 lít

    200

    25,0

    10,00

    5

     

    1x4/7

    45.516

    238

    M105.1001

    Máy rải bê tông SP500

    200

    14,0

    4,20

    5

    73 lít diezel

    1x3/7+1x5/7

    7.369.287

     

    M106.0000

    PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ

     

     

     

     

     

     

    M106.0100

    Ô tô vận tải thùng - trọng tải:

     

     

     

     

     

     

    239

    M106.0101

    1,5 t

    250

    18,0

    6,20

    6

    7 lít xăng

    1x2/4 lái xe nhóm 9

    157.562

    240

    M106.0102

    2 t

    250

    18,0

    6,20

    6

    12 lít xăng

    1x2/4 lái xe nhóm 9

    183.212

    241

    M106.0103

    2,5 t

    250

    17,0

    6,20

    6

    13 lít xăng

    1x2/4 lái xe nhóm 9

    218.983

    242

    M106.0104

    5 t

    250

    17,0

    6,20

    6

    25 lít diezel

    1x2/4 lái xe nhóm 9

    317.869

    243

    M106.0105

    7 t

    250

    17,0

    6,20

    6

    31 lít diezel

    1x2/4 lái xe nhóm 9

    427.131

    244

    M106.0106

    10 t

    250

    16,0

    6,20

    6

    38 lít diezel

    1x2/4 lái xe nhóm 9

    560.241

    245

    M106.0107

    12 t

    260

    16,0

    6,20

    6

    41 lít diezel

    1x3/4 lái xe nhóm 9

    606.044

    246

    M106.0108

    15 t

    260

    16,0

    6,20

    6

    46 lít diezel

    1x3/4 lái xe nhóm 9

    739.497

    247

    M106.0109

    20 t

    270

    14,0

    5,40

    6

    56 lít diezel

    1x3/4 lái xe nhóm 9

    1.248.374

    248

    M106.0110

    32 t

    270

    14,0

    5,40

    6

    62 lít diezel

    1x3/4 lái xe nhóm 10

    1.976.364

     

    M106.0200

    Ô tô tự đổ - trọng tải:

     

     

     

     

     

     

     

    249

    M106.0201

    2,5 t

    260

    17,0

    7,50

    6

    19 lít xăng

    1x2/4 lái xe nhóm 9

    248.104

    250

    M106.0202

    5 t

    260

    17,0

    7,50

    6

    41 lít diezel

    1x2/4 lái xe nhóm 9

    437.559

    251

    M106.0203

    7 t

    260

    17,0

    7,30

    6

    46 lít diezel

    1x2/4 lái xe nhóm 9

    616.643

    252

    M106.0204

    10 t

    280

    17,0

    7,30

    6

    57 lít diezel

    1x2/4 lái xe nhóm 9

    704.070

    253

    M106.0205

    12 t

    280

    17,0

    7,30

    6

    65 lít diezel

    1x3/4 lái xe nhóm 9

    812.415

    254

    M106.0206

    15 t

    300

    16,0

    6,80

    6

    73 lít diezel

    1x3/4 lái xe nhóm 9

    1.035.410

    255

    M106.0207

    20 t

    300

    16,0

    6,80

    6

    76 lít diezel

    1x3/4 lái xe nhóm 9

    1.540.447

    256

    M106.0208

    22 t

    300

    14,0

    6,80

    6

    77 lít diezel

    1x3/4 lái xe nhóm 9

    1.802.194

    257

    M106.0209

    25 t

    340

    13,0

    6,80

    6

    81 lít diezel

    1x3/4 lái xe nhóm 10

    2.341.396

    258

    M106.0210

    27 t

    340

    13,0

    6,60

    6

    86 lít diezel

    1x3/4 lái xe nhóm 10

    2.505.849

     

    M106.0300

    Ô tô đầu kéo - công suất:

     

     

     

     

     

     

     

    259

    M106.0301

    150 cv

    200

     

    4,90

    6

    30 lít diezel

    1x3/4 lái xe nhóm 9

    448.050

    260

    M106.0302

    200 cv

    200

     

    4,90

    6

    40 lít diezel

    1x3/4 lái xe nhóm 9

    618.750

    261

    M106.0303

    272 cv

    260

    11,0

    4,00

    6

    56 lít diezel

    1x3/4 lái xe nhóm 10

    1.079.950

    262

    M106.0304

    360 cv

    260

    11,0

    3,80

    6

    68 lít diezel

    1x3/4 lái xe nhóm 10

    1.136.368

     

    M106.0400

    Ô tô chuyển trộn bê tông - dung tích thùng trộn:

     

     

     

     

    263

    M106.0401

    6 m3

    260

    14,0

    5,70

    6

    43 lít diezel

    1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 9

    884.645

    264

    M106.0402

    10,7 m3

    260

    14,0

    5,50

    6

    64 lít diezel

    1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 9

    2.176.758

    265

    M106.0403

    14,5 m3

    260

    14,0

    5,50

    6

    70 lít diezel

    1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 10

    2.966.930

     

    M106.0500

    Ô tô tưới nước - dung tích:

     

     

     

     

     

     

     

    266

    M106.0501

    4 m3

    260

    13,0

    4,80

    6

    20 lít diezel

    1x2/4 lái xe nhóm 9

    438.539

    267

    M106.0502

    5 m3

    260

    12,0

    4,40

    6

    23 lít diezel

    1x3/4 lái xe nhóm 9

    497.469

    268

    M106.0503

    6 m3

    260

    12,0

    4,40

    6

    24 lít diezel

    1x3/4 lái xe nhóm 9

    571.304

    269

    M106.0504

    7 m3

    260

    11,0

    4,10

    6

    26 lít diezel

    1x3/4 lái xe nhóm 9

    688.248

    270

    M106.0505

    9 m3

    260

    11,0

    4,10

    6

    27 lít diezel

    1x3/4 lái xe nhóm 9

    796.249

    271

    M106.0506

    16 m3

    270

    11,0

    4,10

    6

    35 lít diezel

    1x3/4 lái xe nhóm 9

    1.114.405

     

    M106.0600

    Ô tô hút bùn, hút mùn khoan, dung tích:

     

     

     

     

     

    272

    M106.0601

    2 m3

    260

    13,0

    5,20

    6

    19 lít diezel

    1x2/4 lái xe nhóm 9

    435.615

    273

    M106.0602

    3 m3

    260

    13,0

    5,20

    6

    27 lít diezel

    1x3/4 lái xe nhóm 9

    642.388

     

    M106.0700

    Ô tô bán tải - trọng tải:

     

     

     

     

     

     

     

    274

    M106.0701

    1,5 t

    250

    16,0

    4,50

    6

    18 lít xăng

    1x2/4 lái xe nhóm 9

    359.717

     

    M106.0800

    Rơ mooc - trọng tải:

     

     

     

     

     

     

     

    275

    M106.0801

    15 t

    240

    13,0

    3,70

    6

     

     

    160.855

    277

    M106.0802

    30 t

    240

    13,0

    3,10

    6

     

     

    251.560

    278

    M106.0803

    40 t

    240

    13,0

    3,10

    6

     

     

    297.117

    279

    M106.0804

    60 t

    240

    13,0

    3,10

    6

     

     

    333.817

    280

    M106.0805

    100 t

    240

    13,0

    3,10

    6

     

     

    537.425

    281

    M106.0806

    125 t

    240

    13,0

    3,10

    6

     

     

    601.973

     

    M106.0900

    Xe bồn chuyên dụng

     

     

     

     

     

     

     

    282

    M106.0901

    30 t

    240

    13,0

    3,10

    6

    93 lít diezel

    1x3/4 lái xe nhóm 10

    259.150

    283

    M106.0902

    Xe bồn 13-14m3 (chở bitum, polymer)

    180

    14,0

    5,60

    6

    35 lít diezel

    1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 9

    3.243.150

     

    M107.0000

    MÁY KHOAN ĐẤT ĐÁ

     

     

     

     

     

     

     

     

    M107.0100

    Máy khoan đất đá, cầm tay - đường kính khoan:

     

     

     

     

    284

    M107.0101

    D ≤ 42 mm (động cơ điện-1,2 kW)

    240

    18,0

    8,50

    5

    5 kWh

    1x3/7

    13.471

    285

    M107.0102

    D ≤ 42 mm (truyền động khí nén - chưa tính khí nén)

    240

    18,0

    8,50

    5

     

    1x3/7

    26.484

    286

    M107.0103

    D ≤ 42 mm (khoan SIG - chưa tính khí nén)

    240

    18,0

    6,50

    5

     

    1x3/7

    126.804

    287

    M107.0104

    Búa chèn (truyền động khí nén - chưa tính khí nén)

    240

    18,0

    8,50

    5

     

    1x3/7

    6.134

     

    M107.0200

    Máy khoan xoay đập tự hành, khí nén (chưa tính khí nén) - đường kính khoan:

     

     

    288

    M107.0201

    D75-95 mm

    270

    17,0

    5,30

    5

     

    1x3/7+1x4/7

    1.101.564

    289

    M107.0202

    D105-110 mm

    270

    17,0

    5,30

    5

     

    1x3/7+1x4/7

    1.376.725

     

    M107.0300

    Máy khoan hầm tự hành, động cơ diezel - đường kính khoan:

     

     

     

    290

    M107.0301

    D 45 mm

    (2 cần - 147 cv)

    285

    13,0

    3,90

    6

    84 lít diezel

    1x4/7+1x7/7

    11.436.520

    291

    M107.0302

    D 45 mm

    (3 cần - 255 cv)

    285

    13,0

    3,90

    6

    138 lít diezel

    1x4/7+1x7/7

    16.668.260

     

    M107.0400

    Máy khoan néo - độ sâu khoan:

     

     

     

     

     

     

    292

    M107.0401

    H 3,5 m (80 cv)

    285

    13,0

    3,90

    6

    38 lít diezel

    1x4/7+1x7/7

    12.651.359

     

    M107.0500

    Máy khoan ROBBIN, đường kính khoan:

     

     

     

     

     

    293

    M107.0501

    D 2,4 m (250 kW)

    240

    13,0

    3,20

    6

    675 kWh

    1x4/7+1x7/7

    41.605.242

     

    M107.0600

    Tổ hợp dàn khoan neo, công suất:

     

     

     

     

     

     

    294

    M107.0601

    9 kW

    240

    18,0

    1,80

    6

    16 kWh

    1x4/7

    2.207.026

     

    M107.0700

    Máy khoan tạo lỗ neo gia cố mái ta luy:

     

     

     

     

     

    295

    M107.0701

    YG 60

    250

    13,0

    4,50

    5

    28 lít diezel

    1x3/7+1x4/7

    1.043.321

     

    M107.0800

    Máy khoan dẫn vào đá chuyên dụng HCR1200-EDII

     

     

     

     

    296

    M107.0801

    HCR1200-EDII

    285

    13,0

    5,2

    5

    332 lít diezel

    1x4/7

    5.660.000

     

    M108.0000

    MÁY VÀ THIẾT BỊ ĐỘNG LỰC

     

     

     

     

     

     

     

    M108.0100

    Máy phát điện lưu động - công suất:

     

     

     

     

     

     

    297

    M108.0101

    37,5 kVA

    170

    12,0

    3,90

    5

    24 lít diezel

    1x3/7

    117.173

    298

    M108.0102

    62,5 kVA

    170

    12,0

    3,90

    5

    36 lít diezel

    1x3/7

    172.893

    299

    M108.0103

    93,75 kVA

    170

    11,0

    3,60

    5

    45 lít diezel

    1x4/7

    244.894

    300

    M108.0104

    150kVA

    170

    10,0

    3,3

    5

    76 lít diezel

    1x4/7

    320.678

    301

    M108.0105

    250 kVA

    170

    10,0

    3,3

    5

    106 lít diezel

    1x4/7

    335.697

     

    M108.0200

    Máy nén khí, động cơ xăng - năng suất:

     

     

     

     

     

    302

    M108.0201

    600 m3/h

    180

    10,0

    4,60

    5

    46 lít xăng

    1x4/7

    374.105

     

    M108.0300

    Máy nén khí, động cơ diezel - năng suất:

     

     

     

     

     

    303

    M108.0301

    240 m3/h

    180

    11,0

    5,40

    5

    28 lít diezel

    1x4/7

    156.842

    304

    M108.0302

    360 m3/h

    180

    11,0

    5,40

    5

    35 lít diezel

    1x4/7

    217.034

    305

    M108.0303

    420 m3/h

    180

    11,0

    5,40

    5

    38 lít diezel

    1x4/7

    281.811

    306

    M108.0304

    540 m3/h

    180

    11,0

    5,40

    5

    44 lít diezel

    1x4/7

    321.366

    307

    M108.0305

    600 m3/h

    180

    10,0

    5,00

    5

    47 lít diezel

    1x4/7

    410.793

    308

    M108.0306

    660 m3/h

    180

    10,0

    5,00

    5

    50 lít diezel

    1x4/7

    478.552

    309

    M108.0307

    1200 m3/h

    180

    10,0

    3,90

    5

    75 lít diezel

    1x4/7

    959.970

    310

    M108.0308

    1260 m3/h

    180

    10,0

    3,50

    5

    78 lít diezel

    1x4/7

    1.103.857

     

    M108.0400

    Máy nén khí, động cơ điện - năng suất:

     

     

     

     

     

    311

    M108.0401

    5 m3/h

    180

    12,0

    5,20

    5

    2 kWh

    1x3/7

    2.866

    312

    M108.0402

    300 m3/h

    180

    11,0

    3,80

    5

    86 kWh

    1x3/7

    143.199

    313

    M108.0403

    600 m3/h

    180

    11,0

    3,40

    5

    125 kWh

    1x4/7

    309.098

     

    M109.0000

    MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG CÔNG TRÌNH THỦY

     

     

     

     

     

    M109.0100

    Sà lan - trọng tải:

     

     

     

     

     

     

     

    314

    M109.0101

    200 t

    290

    11,0

    5,90

    6

     

     

    721.153

    315

    M109.0102

    250 t

    290

    11,0

    5,90

    6

     

     

    901.384

    316

    M109.0103

    400 t

    290

    11,0

    5,50

    6

     

     

    1.207.730

    317

    M109.0104

    600 t

    290

    11,0

    5,50

    6

     

     

    1.420.866

    318

    M109.0105

    800 t

    290

    11,0

    5,20

    6

     

     

    2.012.922

    319

    M109.0106

    1000 t

    290

    11,0

    5,20

    6

     

     

    2.368.110

     

    M109.0200

    Phao thép - trọng tải:

     

     

     

     

     

     

     

    320

    M109.0201

    60 t

    230

    11,0

    5,90

    6

     

     

    121.530

    321

    M109.0202

    200 t

    230

    11,0

    5,90

    6

     

     

    211.645

    322

    M109.0203

    250 t

    230

    11,0

    5,90

    6

     

     

    222.193

    323

    M109.0301

    Pông tông

    230

    13,0

    5,20

    6

     

     

    343.952

     

    M109.0400

    Thuyền (ghe) đặt máy bơm - trọng tải:

     

     

     

     

     

    324

    M109.0401

    5 t

    230

    11,0

    5,20

    6

    44 lít diezel

    1 thuyền trưởng 1/2

    258.000

    325

    M109.0402

    40 t

    230

    11,0

    5,20

    6

    131 lít diezel

    1 thuyền trưởng 1/2 + 1 thủy thủ 1x3/4

    887.000

     

    M109.0500

    Ca nô - công suất:

     

     

     

     

     

     

     

    326

    M109.0501

    12 cv

    260

    12,0

    6,00

    6

    3 lít diezel

    1 thuyền trưởng 1/2

    94.701

    327

    M109.0502

    23 cv

    260

    12,0

    6,00

    6

    5 lít diezel

    1 thuyền trưởng 1/2

    103.988

    328

    M109.0503

    30 cv

    260

    12,0

    5,40

    6

    6 lít diezel

    1 thuyền trưởng 1/2

    112.816

    329

    M109.0504

    54 cv

    260

    12,0

    5,40

    6

    10 lít diezel

    1 thuyền trưởng 1/2 + 1 thủy thủ 2/4

    144.918

    330

    M109.0505

    75 cv

    260

    11,0

    4,60

    6

    14 lít diezel

    1 thuyền trưởng 1/2 + 1 thủy thủ 2/4

    207.403

    331

    M109.0506

    150 cv

    260

    11,0

    4,60

    6

    23 lít diezel

    1 thuyền trưởng 1/2 + 1 máy I 1/2 +1 thủy thủ 2/4

    364.360

     

    M109.0700

    Tầu kéo và phục vụ thi công thủy (làm neo, cấp dầu,...) - công suất:

     

     

    332

    M109.0701

    75 cv

    260

    9,5

    5,20

    6

    68 lít diezel

    1 thuyền trưởng 1/2 + 2 thợ máy (1x2/4+1x3/4) + 1 thợ điện 2/4 + 2 thủy thủ 2/4

    258.000

    333

    M109.0702

    150 cv

    260

    9,5

    5,00

    6

    95 lít diezel

    1 thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó I 1/2 + 1 máy I 1/2 + 2 thợ máy (1x3/4 + 1x2/4) + 2 thủy thủ (1x2/4 + 1x3/4)

    612.500

    334

    M109.0703

    250 cv

    260

     

    5,00

    6

    148 lít diezel

    1 thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó I 1/2 + 1 máy I 1/2 + 2 thợ máy (1x3/4 + 1x2/4) + 2 thủy thủ (1x2/4 + 1x3/4)

    787.238

    335

    M109.0704

    360 cv

    260

    9,5

    5,00

    6

    202 lít diezel

    1 thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó I 1/2 + 1 máy I 1/2 + 2 thợ máy (1x3/4 + 1x2/4) + 2 thủy thủ (1x2/4 + 1x3/4)

    887.000

    336

    M109.0705

    1200 cv

    (tầu kéo biển)

    270

    9,5

    3,80

    6

    714 lít diezel

    1 thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó I 2/2 + 1 máy I 2/2 + 3 thợ máy (2x3/4 + 1x2/4) + 4 thủy thủ (3x3/4 + 1x4/4)

    9.851.500

     

    M109.0800

    Tàu cuốc sông- công suất:

     

     

     

     

     

     

     

    337

    M109.0801

    495 cv

    290

    7,0

    5,10

    6

    520 lít diezel

    1 thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 máy II 2/2 + 1 điện trưởng 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 2 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 4 thợ máy (3x3/4 + 1x4/4) + 4 thủy thủ (3x3/4 + 1x4/4)

    11.237.300

     

    M109.0900

    Tàu cuốc biển - công suất:

     

     

     

     

     

     

     

    338

    M109.0901

    2085 cv

    290

    7,0

    4,50

    6

    1751 lít diezel

    1 thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 máy II 2/2 + 1 điện trưởng 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 2 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 4 thợ máy (3x3/4 + 1x4/4) + 4 thủy thủ (3x3/4 + 1x4/4)

    34.650.000

     

    M109.1000

    Tàu hút - công suất:

     

     

     

     

     

     

     

    339

    M109.1001

    585 cv

    290

    9,0

    4,10

    6

    573 lít diezel

    1 thuyền trưởng 2/2 + thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 máy II 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 2 thợ máy (1x3/4 + 1x4/4) + 4 thủy thủ (3x3/4 + 1x4/4)

    7.685.500

    340

    M109.1002

    1200 cv

    290

    7,0

    3,75

    6

    1008 lít diezel

    1 thuyền trưởng 2/2 + thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 máy II 2/2 + 1 điện trưởng 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 6 thợ máy (5x3/4 + 1x4/4) + 2 thủy thủ (1x3/4 + 1x4/4)

    20.115.500

    341

    M109.1003

    4170 cv

    290

    7,0

    2,40

    6

    3211 lít diezel

    1 thuyền trưởng 2/2 + thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 máy II 2/2 + 1 điện trưởng 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 3 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 6 thợ máy (5x3/4 + 1x4/4) + 4 thủy thủ (3x3/4 + 1x4/4)

    101.976.100

     

    M109.1100

    Tàu hút bụng tự hành - công suất:

     

     

     

     

     

     

    342

    M109.1101

    1390 cv

    290

    7,0

    6,50

    6

    1446 lít diezel

    1 thuyền trưởng 2/2 + thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 máy II 2/2 + 1 điện trưởng 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 2 thợ máy (1x3/4 + 1x4/4) + 4 thủy thủ (3x3/4 + 1x4/4)

    11.388.400

    343

    M109.1102

    5945 cv

    290

    7,0

    6,00

    6

    5232 lít diezel

    1 thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 máy II 2/2 + 1 điện trưởng 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 2 thợ máy (1x3/4 + 1x4/4) + 4 thủy thủ (3x3/4 + 1x4/4)

    65.840.000

     

    M109.1200

    Tầu ngoạm (có tính năng phá đá ngầm), công suất 3170 CV - dung tích gầu:

     

     

    344

    M109.1201

    17 m3

    290

    9,0

    5,50

    6

    2663 lít diezel

    1 thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 máy II 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc I 2/2 + 3 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 4 thợ máy (3x3/4 + 1x4/4) + 4 thủy thủ (3x3/4 + 1x4/4)

    38.478.500

     

    M109.1300

    Máy xáng cạp - dung tích gầu:

     

     

     

     

     

     

    345

    M109.1301

    1,25 m3

    250

    10,0

    5,20

    6

    70 lít diezel

    1x5/7

    1.699.696

    346

    M109.1401

    Trạm lặn

    170

    25,0

    7,50

    8

     

    1 thợ lặn cấp I 1/2+1 thợ lặn 2/4

    77.160

     

    M110.0000

    MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG TRONG HẦM

     

     

     

     

     

    M110.0100

    Máy xúc chuyên dùng trong hầm - dung tích gầu:

     

     

     

     

    347

    M110.0101

    0,9 m3

    290

    13,0

    4,80

    6

    52 lít diezel

    1x4/7

    3.125.148

    348

    M110.0102

    1,65 m3

    290

    13,0

    4,80

    6

    65 lít diezel

    1x4/7

    3.593.955

     

    M110.0200

    Máy cào đá, động cơ điện - năng suất:

     

     

     

     

     

     

    349

    M110.0201

    3 m3/ph

    290

    12,0

    5,30

    6

    248 kWh

    1x3/7

    975.792

     

    M110.0300

    Thiết bị phục vụ vận chuyển đá nổ mìn trong hầm:

     

     

     

     

    350

    M110.0301

    Tời ma nơ - 13 kW

    300

    14,0

    4,30

    6

    43 kWh

    1x4/7

    29.121

    351

    M110.0302

    Xe goòng 3 t

    300

    14,0

    4,30

    6

     

    1x4/7

    30.956

    352

    M110.0303

    Đầu kéo 30 t

    300

    11,0

    3,80

    6

    37 lít diezel

    1x4/7

    3.107.721

    353

    M110.0304

    Quang lật 360 t/h

    300

    14,0

    4,30

    6

    27 kWh

    1x4/7

    247.875

     

    M110.0400

    Máy nâng phục vụ thi công hầm - công suất:

     

     

     

     

     

    354

    M110.0401

    135 cv

    270

    12,0

    3,10

    6

    45 lít diezel

    1x4/7

    781.918

     

    M111.0000

    MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG ĐƯỜNG ỐNG, ĐƯỜNG CÁP NGẦM

     

     

     

    M111.0100

    Máy và thiết bị khoan đặt đường ống:

     

     

     

     

     

     

    355

    M111.0101

    Máy nâng TO-12-24, sức nâng 15 t

    180

    16,0

    4,20

    6

    53 lít diezel

    1x4/7+1x7/7

    1.091.245

    356

    M111.0102

    Máy khoan ngang UĐB-4

    150

    17,0

    4,20

    6

    33 lít xăng

    1x4/7+1x7/7

    464.335

     

    M111.0200

    Máy và thiết bị khoan đặt đường cáp ngầm:

     

     

     

     

     

    357

    M111.0201

    Máy khoan ngầm có định hướng

    260

    15,0

    3,50

    6

    201 kWh

    1x4/7+1x7/7

    5.938.103

    358

    M111.0202

    Hệ thống STS (phục vụ khoan ngầm có định hướng khi khoan qua sông nước)

    150

    15,0

    3,50

    6

    2 kWh

    1x6/7+1x4/7

    1.755.761

     

    M112.0000

    MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG KHÁC

     

     

     

     

     

     

    M112.0100

    Máy bơm nước, động cơ điện - công suất:

     

     

     

     

     

    359

    M112.0101

    1,1 kW

    190

    17,0

    4,70

    5

    3 kWh

    1x3/7

    3.440

    360

    M112.0102

    2 kW

    190

    17,0

    4,70

    5

    5 kWh

    1x3/7

    3.898

    361

    M112.0103

    14 kW

    180

    16,0

    4,50

    5

    34 kWh

    1x3/7

    17.198

    362

    M112.0104

    20 kW

    180

    16,0

    4,20

    5

    48 kWh

    1x3/7

    27.860

     

    M112.0200

    Máy bơm nước, động cơ diezel - công suất:

     

     

     

     

     

    363

    M112.0201

    5 cv

    150

    20,0

    5,40

    5

    2,7 lít diezel

     

    12.956

    364

    M112.0202

    5,5 cv

    150

    20,0

    5,40

    5

    3 lít diezel

     

    15.478

    365

    M112.0203

    10 cv

    150

    20,0

    5,40

    5

    5 lít diezel

     

    26.943

    366

    M112.0204

    20 cv

    150

    18,0

    4,70

    5

    10 lít diezel

     

    65.809

    367

    M112.0205

    25 cv

    150

    17,0

    4,00

    5

    11 lít diezel

     

    73.720

    368

    M112.0206

    30 cv

    150

    17,0

    4,00

    5

    15 lít diezel

     

    89.198

    369

    M112.0207

    40 cv

    150

    17,0

    4,40

    5

    20 lít diezel

     

    114.952

    370

    M112.0208

    75 cv

    150

    16,0

    3,80

    5

    36 lít diezel

     

    237.442

    371

    M112.0209

    120 cv

    150

    16,0

    3,80

    5

    53 lít diezel

     

    267.801

     

    M112.0300

    Máy bơm nước, động cơ xăng - công suất:

     

     

     

     

     

    372

    M112.0301

    3 cv

    150

    20,0

    5,80

    5

    1,6 lít xăng

     

    9.860

    373

    M112.0302

    6 cv

    150

    20,0

    5,80

    5

    3 lít xăng

     

    16.854

    374

    M112.0303

    8 cv

    150

    20,0

    5,80

    5

    4 lít xăng

     

    22.013

    375

    M112.0401

    Máy bơm chân không 7,5 kW

    280

    13,0

    3,60

    5

    22 kWh

     

    252.231

    376

    M112.0402

    Máy bơm xói 4MC (75 kW)

    180

    13,0

    3,60

    5

    180 kWh

    1x3/7

    120.039

    377

    M112.0501

    Máy bơm áp lực xói nước đầu cọc (300 cv)

    180

    13,0

    2,20

    5

    111 lít diezel

    1x3/7

    1.158.316

     

    M112.0600

    Máy bơm vữa - năng suất:

     

     

     

     

     

     

     

    378

    M112.0601

    6 m3/h

    150

    18,0

    6,60

    5

    19 kWh

    1x4/7

    103.415

    379

    M112.0602

    9 m3/h

    150

    18,0

    6,60

    5

    34 kWh

    1x4/7

    129.899

    380

    M112.0603

    32 - 50 m3/h

    150

    18,0

    6,10

    5

    72 kWh

    1x4/7

    170.830

     

    M112.0700

    Máy bơm cát, động cơ diezel - công suất:

     

     

     

     

     

    381

    M112.0701

    126 cv

    200

    12,0

    3,80

    5

    54 lít diezel

    1x5/7

    240.684

    382

    M112.0702

    350 cv

    200

    12,0

    3,50

    5

    127 lít diezel

    1x5/7

    505.900

    383

    M112.0703

    380 cv

    200

    12,0

    3,30

    5

    136 lít diezel

    1x5/7

    541.420

    384

    M112.0704

    480 cv

    200

    12,0

    3,10

    5

    168 lít diezel

    1x5/7

    659.820

     

    M112.0800

    Xe bơm bê tông, tự hành - năng suất:

     

     

     

     

     

     

    385

    M112.0801

    50 m3/h

    260

    13,0

    5,40

    6

    53 lít diezel

    1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 9

    2.508.786

    386

    M112.0802

    60 m3/h

    260

    13,0

    5,00

    6

    60 lít diezel

    1x1/4+1x3/4 lái xe nhóm 9

    2.809.744

     

    M112.0900

    Máy bơm bê tông - năng suất:

     

     

     

     

     

     

    387

    M112.0901

    40 - 60 m3/h

    220

    13,0

    6,50

    5

    182 kWh

    1x3/7+1x5/7

    1.245.106

    388

    M112.0902

    60 - 90 m3/h

    220

    13,0

    6,50

    5

    248 kWh

    1x4/7+1x5/7

    1.711.849

     

    M112.1000

    Máy phun vẩy - năng suất:

     

     

     

     

     

     

     

    389

    M112.1001

    9 m3/h (AL 285)

    200

    13,0

    4,90

    6

    54 kWh

    1x4/7

    1.734.436

    390

    M112.1002

    16 m3/h (AL 500)

    200

    13,0

    4,50

    6

    429 kWh

    1x4/7

    6.737.447

     

    M112.1100

    Máy đầm bê tông, đầm bàn - công suất:

     

     

     

     

     

    391

    M112.1101

    1,0 kW

    150

    25,0

    8,80

    4

    5 kWh

    1x3/7

    6.420

     

    M112.1200

    Máy đầm bê tông, đầm cạnh - công suất:

     

     

     

     

     

    392

    M112.1201

    1,0 kW

    150

    25,0

    8,80

    4

    5 kWh

     

    5.045

     

    M112.1300

    Máy đầm bê tông, dầm dùi - công suất:

     

     

     

     

     

    393

    M112.1301

    1,5 kW

    150

    20,0

    8,80

    4

    7 kWh

    1x3/7

    7.395

    394

    M112.1302

    3,5 kW

    150

    20,0

    6,50

    4

    16 kWh

    1x3/7

    24.535

     

    M112.1400

    Máy phun (chưa tính khí nén):

     

     

     

     

     

     

    395

    M112.1401

    Máy phun sơn 400 m2/h

    150

    22,0

    5,40

    4

     

    1x3/7

    8.026

    396

    M112.1402

    Máy phun chất tạo màng 5,5Hp

    150

    22,0

    5,40

    4

     

    1x3/7

    7.452

    397

    M112.1403

    Máy phun cát

    200

    22,0

    4,20

    4

     

    1x3/7

    16.510

    398

    M112.1404

    Máy phun bi 235 kW

    250

    22,0

    4,20

    4

    176 kWh

    1x3/7+1x4/7

    3.123.015

     

    M112.1500

    Máy khoan đứng - công suất:

     

     

     

     

     

     

    399

    M112.1501

    2,5 kW

    220

    12,5

    4,10

    4

    5 kWh

     

    42.900

    400

    M112.1502

    4,5 kW

    220

    12,5

    4,10

    4

    9 kWh

     

    57.200

     

    M113.1600

    Máy khoan sắt cầm tay, đường kính khoan:

     

     

     

     

     

    401

    M113.1601

    13 mm

    130

    30,0

    8,40

    4

    1 kWh

     

    4.150

     

    M112.1700

    Máy khoan bê tông cầm tay - công suất:

     

     

     

     

     

    402

    M112.1701

    0,62 kW

    150

    30,0

    7,50

    4

    0,9 kWh

     

    4.800

    403

    M112.1702

    0,75 kW

    150

    20,0

    7,50

    4

    1,1 kWh

     

    6.250

    404

    M112.1703

    1,50 kW

    110

    20,0

    7,50

    4

    2,3 kWh

     

    10.400

     

    M112.1800

    Máy luồn cáp - công suất:

     

     

     

     

     

     

     

    405

    M112.1801

    15 kW

    240

    9,0

    2,20

    5

    27 kWh

    1x3/7

    94.900

     

    M112.1900

    Máy cắt cáp - công suất:

     

     

     

     

     

     

     

    406

    M112.1901

    10 kW

    230

    13,3

    3,50

    4

    13 kWh

    1x3/7

    23.400

     

    M112.2000

    Máy cắt sắt cầm tay - công suất:

     

     

     

     

     

     

    407

    M112.2001

    1,7 kW

    130

    30,0

    7,50

    4

    3 kWh

     

    7.750

     

    M112.2100

    Máy cắt gạch đá - công suất:

     

     

     

     

     

     

     

    408

    M112.2101

    1,7 kW

    90

    14,0

    7,00

    4

    3 kWh

     

    7.900

     

    M112.2200

    Máy cắt bê tông - công suất:

     

     

     

     

     

     

     

    409

    M112.2201

    7,5 kW

    120

    20,0

    5,50

    4

    11 kWh

    1x3/7

    17.400

    410

    M112.2202

    12 cv (MCD 218)

    120

    20,0

    4,50

    5

    8 lít xăng

    1x3/7

    38.500

     

    M112.2300

    Máy cắt ống - công suất:

     

     

     

     

     

     

     

    411

    M112.2301

    5 kW

    240

    14,0

    4,50

    4

    9 kWh

    1x3/7

    28.200

     

    M112.2400

    Máy cắt tôn - công suất:

     

     

     

     

     

     

     

    412

    M112.2401

    5 kW

    240

    13,0

    3,80

    4

    10 kWh

    1x3/7

    18.800

    413

    M112.2402

    15 kW

    240

    13,0

    3,90

    4

    27 kWh

    1x3/7

    156.600

     

    M112.2500

    Máy cắt đột - công suất:

     

     

     

     

     

     

     

    414

    M112.2501

    2,8 kW

    240

    14,0

    4,10

    4

    5 kWh

    1x3/7

    41.700

     

    M112.2600

    Máy cắt uốn cốt thép - công suất:

     

     

     

     

     

     

    415

    M112.2601

    5 kW

    240

    14,0

    4,10

    4

    9 kWh

    1x3/7

    18.200

     

    M112.2700

    Máy cắt cỏ cầm tay - công suất:

     

     

     

     

     

     

    416

    M112.2701

    0,8 kW

    190

    20,5

    10,50

    4

    2 kWh

     

    4.600

    417

    M112.2801

    Máy cắt thép Plasma

    230

    13,0

    3,80

    4

    13 kWh

    1x3/7

    68.900

     

    M112.2900

    Búa căn khí nén (chưa tính khí nén) - tiêu hao khí nén:

     

     

     

     

    418

    M112.2901

    1,5 m3/ph

    120

    30,0

    6,60

    5

     

     

    5.400

    419

    M112.2902

    3,0 m3/ph

    120

    30,0

    6,60

    5

     

     

    6.100

     

    M112.3000

    Máy uốn ống - công suất:

     

     

     

     

     

     

     

    420

    M112.3001

    2,8 kW

    230

    14,0

    4,50

    4

    5 kWh

    1x3/7

    28.200

     

    M112.3100

    Máy lốc tôn - công suất:

     

     

     

     

     

     

     

    421

    M112.3101

    5 kW

    230

    13,0

    3,90

    4

    10 kWh

    1x3/7

    54.800

     

    M112.3200

    Máy cưa kim loại - công suất:

     

     

     

     

     

     

    422

    M112.3201

    1,7 kW

    230

    14,0

    4,10

    4

    4 kWh

     

    22.700

    423

    M112.3202

    2,7 kW

    230

    14,0

    4,10

    4

    6 kWh

     

    27.300

     

    M112.3300

    Máy tiện - công suất:

     

     

     

     

     

     

     

    424

    M112.3301

    10 kW

    230

    14,0

    4,10

    4

    19 kWh

    1x3/7

    111.400

     

    M112.3400

    Máy bào thép - công suất:

     

     

     

     

     

     

     

    425

    M112.3401

    7,5 kW

    230

    14,0

    4,10

    4

    16 kWh

    1x3/7

    72.900

     

    M112.3500

    Máy phay - công suất:

     

     

     

     

     

     

     

    426

    M112.3501

    7 kW

    230

    14,0

    4,10

    4

    15 kWh

    1x3/7

    89.100

     

    M112.3600

    Máy ghép mí - công suất:

     

     

     

     

     

     

     

    427

    M112.3601

    1,1 kW

    220

    14,0

    4,10

    4

    2 kWh

    1x3/7

    6.100

     

    M112.3700

    Máy mài - công suất:

     

     

     

     

     

     

     

    428

    M112.3701

    1 kW

    220

    14,0

    4,90

    4

    2 kWh

     

    3.500

    429

    M112.3702

    2,7 kW

    230

    14,0

    4,90

    4

    4 kWh

     

    11.200

     

    M112.3800

    Máy cưa gỗ cầm tay - công suất:

     

     

     

     

     

     

    430

    M112.3801

    1,3 kW

    180

    30,0

    10,50

    4

    3 kWh

     

    7.600

     

    M112.3900

    Máy hàn một chiều - công suất:

     

     

     

     

     

     

    431

    M112.3901

    50 kW

    200

    24,0

    4,50

    5

    105 kWh

    1x4/7

    26.000

     

    M112.4000

    Máy hàn xoay chiều - công suất:

     

     

     

     

     

     

    432

    M112.4001

    14 kW

    200

    21,0

    4,80

    5

    29 kWh

    1x4/7

    8.600

    433

    M112.4002

    23 kW

    200

    21,0

    4,80

    5

    48 kWh

    1x4/7

    16.000

     

    M112.4100

    Máy hàn hơi - công suất:

     

     

     

     

     

     

     

    434

    M112.4101

    1000 l/h

    160

    21,0

    4,80

    5

     

    1x4/7

    3.400

    435

    M112.4102

    2000 l/h

    160

    21,0

    4,80

    5

     

    1x4/7

    5.200

    436

    M112.4201

    Máy hàn cắt dưới nước

    90

    21,0

    10,00

    5

     

    1 thợ lặn cấp I 1/2+1 thợ lặn 2/4

    106.900

     

    M112.4300

    Máy hàn nối ống nhựa:

     

     

     

     

     

     

     

    437

    M112.4301

    Máy hàn nhiệt cầm tay

    200

    21,0

    6,50

    5

    6 kWh

     

    1.532

    438

    M112.4302

    Máy gia nhiệt D315mm

    200

    21,0

    6,50

    5

    8 kWh

    1x4/7

    50.000

    439

    M112.4303

    Máy gia nhiệt D630mm

    200

    21,0

    6,50

    5

    12 kWh

    1x4/7

    122.727

    440

    M112.4304

    Máy gia nhiệt D1200mm

    200

    21,0

    6,50

    5

    18 kWh

    1x4/7

    170.909

     

    M112.4400

    Máy quạt gió - công suất:

     

     

     

     

     

     

     

    441

    M112.4401

    2,5 kW

    160

    19,0

    1,70

    5

    16 kWh

     

    3.600

    442

    M112.4402

    4,5 kW

    160

    19,0

    1,70

    5

    29 kWh

     

    7.900

     

    M112.4500

    Máy khoan khoan đập cáp - công suất:

     

     

     

     

     

    443

    M112.4501

    40 kW

    200

    14,0

    6,40

    5

    144 kWh

    1x4/7

    630.000

     

    M112.4600

    Máy khoan xoay - công suất:

     

     

     

     

     

     

    444

    M112.4601

    54 cv

    230

    14,0

    6,50

    5

    19 lít diezel

    1x4/7

    1.117.200

    445

    M112.4602

    300 cv

    230

    13,0

    3,90

    5

    97 lít diezel

    1x6/7

    7.036.900

     

    M112.4700

    Bộ kích chuyên dùng:

     

     

     

     

     

     

     

    446

    M112.4701

    Bộ thiết bị trượt (60 kích loại 6 t)

    200

    18,0

    4,50

    5

    65 kWh

    1x4/7+1x7/7

    550.300

    447

    M112.4702

    Bộ kích lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn 50-60 t

    200

    13,0

    2,20

    5

    14 kWh

    1x4/7

    91.300

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    CHƯƠNG II: MÁY VÀ THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG KHẢO SÁT, THÍ NGHIỆM

    Stt

    Mã hiệu

    Loại máy và thiết bị

    Số ca năm

    Định mức (%)

    Nguyên giá tham khảo (1000 VND)

    Khấu hao

    Sửa chữa

    Chi phí khác

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

     

    M201.0000

    MÁY VÀ THIẾT BỊ KHẢO SÁT

     

     

     

     

     

    448

    M201.0001

    Bộ khoan tay

    180

    15

    6,00

    5

    35.083

    449

    M201.0002

    Máy khoan XY-1A

    180

    10

    5,00

    5

    76.000

    450

    M201.0003

    Máy khoan XY-3

    180

    10

    5,00

    5

    210.909

    451

    M201.0004

    Máy khoan GK-250

    180

    10

    5,00

    5

    136.364

    452

    M201.0005

    Bộ nén ngang GA

    180

    10

    3,00

    5

    476.947

    453

    M201.0006

    Búa căn MO - 10 (chưa tính khí nén)

    180

    20

    6,60

    5

    6.363

    454

    M201.0007

    Búa khoan tay P30

    180

    15

    8,50

    5

    12.268

    455

    M201.0008

    Thùng trục 0,5 m3

    150

    20

    8,00

    5

    3.096

    456

    M201.0009

    Máy khoan F-60L

    250

    10

    4,00

    5

    1.396.445

    457

    M201.0010

    Máy xuyên động RA-50

    180

    10

    3,50

    5

    58.816

    458

    M201.0011

    Máy xuyên tĩnh Gouda

    180

    10

    2,80

    5

    495.291

    459

    M201.0012

    Thiết bị đo ngẫu lực

    180

    10

    3,00

    5

    340.513

    460

    M201.0013

    Bộ dụng cụ thí nghiệm SPT

    180

    10

    3,50

    5

    10.777

    461

    M201.0014

    Biến thế thắp sáng

    150

    18

    4,50

    5

    3.325

    462

    M201.0015

    Máy thăm dò địa vật lý UJ-18

    150

    10

    3,20

    4

    31.300

    463

    M201.0016

    Máy thăm dò địa vật lý MF-2-100

    150

    10

    3,20

    4

    38.752

    464

    M201.0017

    Máy, thiết bị thăm dò địa chấn - loại 1 mạch (ES-125)

    150

    10

    2,20

    4

    97.797

    465

    M201.0018

    Máy, thiết bị thăm dò địa chấn - loại 12 mạch (Triosx-12)

    150

    10

    2,00

    4

    292.130

    466

    M201.0019

    Máy, thiết bị thăm dò địa chấn - loại 24 mạch (Triosx-24)

    150

    10

    2,00

    4

    343.379

    467

    M201.0020

    Máy thủy bình điện tử

    180

    10

    2,80

    4

    15.822

    468

    M201.0021

    Máy toàn đạc điện tử

    180

    10

    1,80

    4

    178.855

    469

    M201.0022

    Bộ thiết bị khống chế mặt bằng GPS (3 máy)

    180

    10

    1,50

    4

    670.706

    470

    M201.0023

    Ống nhòm

    180

    10

    2,00

    4

    1.147

    471

    M201.0024

    Kính hiển vi

    200

    10

    1,80

    4

    8.943

    472

    M201.0025

    Kính hiển vi điện tử quét

    200

    10

    1,20

    4

    3.221.684

    473

    M201.0026

    Máy ảnh

    150

    10

    2,00

    4

    6.306

     

    M202.0000

    MÁY VÀ THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM VẬT LIỆU, CẤU KIỆN VÀ KẾT CẤU XÂY DỰNG

     

    474

    M202.0001

    Cần Belkenman

    180

    10

    2,80

    4

    20.866

    475

    M202.0002

    Thiết bị đếm phóng xạ

    180

    10

    2,20

    4

    142.511

    476

    M202.0003

    TRL Profile Beam

    180

    10

    1,80

    4

    399.443

    477

    M202.0004

    Máy FWD

    180

    10

    1,40

    4

    2.056.833

    478

    M202.0005

    Thiết bị đo phản ứng Romdas

    180

    10

    3,00

    4

    92.408

    479

    M202.0006

    Bộ thiết bị PIT (đo biến dạng nhỏ)

    180

    10

    2,20

    4

    348.767

    480

    M202.0007

    Bộ thiết bị đo PDA (đo biến dạng lớn)

    180

    10

    1,40

    4

    1.371.222

    481

    M202.0008

    Bộ thiết bị siêu âm

    180

    10

    2,00

    4

    573.827

    482

    M202.0009

    Cân điện tử

    200

    10

    1,80

    4

    8.255

    483

    M202.0010

    Cân phân tích

    200

    10

    1,80

    4

    12.726

    484

    M202.0011

    Cân bàn

    200

    10

    1,80

    4

    4.815

    485

    M202.0012

    Cân thủy tĩnh

    200

    10

    1,80

    4

    5.618

    486

    M202.0013

    Lò nung

    200

    10

    4,00

    4

    14.217

    487

    M202.0014

    Tủ sấy

    200

    10

    4,50

    4

    12.268

    488

    M202.0015

    Tủ hút khí độc

    200

    10

    4,00

    4

    12.268

    489

    M202.0016

    Tủ lạnh

    250

    10

    4,00

    4

    7.796

    490

    M202.0017

    Máy hút chân không

    200

    10

    4,50

    4

    3.783

    491

    M202.0018

    Máy hút ẩm OASIS-America

    200

    10

    4,00

    4

    10.319

    492

    M202.0019

    Bếp điện

    150

    30

    6,50

    4

    803

    493

    M202.0020

    Bếp cát

    150

    30

    6,50

    4

    1.032

    494

    M202.0021

    Máy chưng cất nước

    200

    10

    3,50

    4

    7.567

    495

    M202.0022

    Máy trộn đất

    200

    10

    3,50

    4

    6.306

    496

    M202.0023

    Máy trộn xi măng, dung tích 5lít

    200

    10

    3,50

    4

    19.949

    497

    M202.0024

    Máy trộn dung dịch lỏng (máy đo độ rung vữa)

    200

    10

    3,50

    4

    16.968

    498

    M202.0025

    Máy đầm tiêu chuẩn (đầm rung)

    200

    10

    4,50

    4

    6.306

    499

    M202.0026

    Máy cắt đất

    200

    10

    3,00

    4

    2.637

    500

    M202.0027

    Máy cắt mẫu lớn (30x30) cm

    200

    10

    3,00

    4

    17.198

    501

    M202.0028

    Máy cắt ứng biến

    200

    10

    2,20

    4

    163.950

    502

    M202.0029

    Máy nén 3 trục

    200

    10

    1,60

    4

    779.854

    503

    M202.0030

    Máy ép litvinốp

    200

    10

    3,00

    4

    17.886

    504

    M202.0031

    Kích tháo mẫu

    200

    10

    2,20

    4

    7.796

    505

    M202.0032

    Máy ép mẫu đá, bê tông

    200

    10

    2,20

    4

    166.931

    506

    M202.0033

    Máy cắt mẫu vật liệu (bê tông, gạch, đá)

    200

    10

    3,50

    4

    72.574

    507

    M202.0034

    Máy khoan mẫu đá

    200

    10

    3,50

    4

    67.071

    508

    M202.0035

    Máy mài thử độ mài mòn

    200

    10

    4,20

    4

    10.319

    509

    M202.0036

    Máy nén một trục

    200

    10

    3,00

    4

    17.886

    510

    M202.0037

    Máy nén Marshall

    200

    10

    2,20

    4

    264.728

    511

    M202.0038

    Máy CBR

    200

    10

    2,50

    4

    78.994

    512

    M202.0039

    Máy thí nghiệm thủy lực quay tay

    200

    10

    3,50

    4

    8.369

    513

    M202.0040

    Máy nén 4 t (quay tay)

    200

    10

    3,50

    4

    7.796

    514

    M202.0041

    Máy nén thủy lực 10 t

    200

    10

    3,50

    4

    21.440

    515

    M202.0042

    Máy nén thủy lực 50 t

    200

    10

    3,50

    4

    35.656

    516

    M202.0043

    Máy nén thủy lực 125 t

    200

    10

    3,50

    4

    47.695

    517

    M202.0044

    Máy nén thủy lực 200 t

    200

    10

    3,50

    4

    62.000

    518

    M202.0045

    Máy kéo nén thủy lực 100 t

    200

    10

    3,50

    4

    52.166

    519

    M202.0046

    Máy kéo nén uốn thủy lực 25 t

    200

    10

    3,50

    4

    28.892

    520

    M202.0047

    Máy kéo nén uốn thủy lực 100 t

    200

    10

    2,20

    4

    241.340

    521

    M202.0048

    Máy gia tải - 20 t

    200

    10

    3,50

    4

    37.261

    522

    M202.0049

    Máy caragrang (làm thí nghiệm chảy)

    200

    10

    3,50

    4

    6.306

    523

    M202.0050

    Máy xác định hệ số thấm

    200

    10

    2,50

    4

    86.447

    524

    M202.0051

    Máy đo PH

    200

    10

    3,50

    4

    9.287

    525

    M202.0052

    Máy đo âm thanh

    200

    10

    3,50

    4

    8.369

    526

    M202.0053

    Máy đo chiều dày màng sơn

    200

    10

    2,50

    4

    107.772

    527

    M202.0054

    Máy đo điện thế thí nghiệm ăn mòn cốt thép trong bê tông

    200

    10

    2,50

    4

    92.408

    528

    M202.0055

    Máy đo vết nứt

    200

    10

    3,50

    4

    16.280

    529

    M202.0056

    Máy đo tốc độ ăn mòn cốt thép trong bê tông

    200

    10

    2,20

    4

    134.027

    530

    M202.0057

    Máy đo độ thấm của I-on Clo

    200

    10

    2,00

    4

    193.874

    531

    M202.0058

    Dụng cụ đo độ cháy của than

    200

    10

    3,50

    4

    12.038

    532

    M202.0059

    Máy đo gia tốc

    200

    10

    2,50

    4

    98.370

    533

    M202.0060

    Máy ghi nhiệt ổn định

    200

    10

    3,50

    4

    16.854

    534

    M202.0061

    Máy đo chuyển vị

    200

    10

    2,50

    4

    60.765

    535

    M202.0062

    Máy xác định môđun

    200

    10

    3,00

    4

    31.300

    536

    M202.0063

    Máy so màu ngọn lửa

    200

    10

    3,00

    4

    41.733

    537

    M202.0064

    Máy so màu quang điện

    200

    10

    2,50

    4

    107.313

    538

    M202.0065

    Máy đo độ dãn dài Bitum

    200

    10

    2,50

    4

    62.599

    539

    M202.0066

    Máy chiết nhựa (Xốc lét)

    200

    10

    3,50

    4

    8.828

    540

    M202.0067

    Bộ thí nghiệm độ co ngót, trương nở

    200

    10

    3,50

    4

    14.561

    541

    M202.0068

    Bộ dụng cụ đo độ xuyên động hình côn DCP

    180

    10

    1,40

    5

    1.376

    542

    M202.0069

    Thiết bị thử tỷ diện

    200

    10

    3,50

    4

    15.822

    543

    M202.0070

    Bàn dằn

    200

    10

    3,50

    4

    26.828

    544

    M202.0071

    Bàn rung

    200

    10

    3,50

    4

    9.745

    545

    M202.0072

    Máy khuấy bằng từ

    200

    10

    3,50

    4

    15.249

    546

    M202.0073

    Máy khuấy cầm tay NAG-2

    200

    10

    3,50

    4

    9.057

    547

    M202.0074

    Máy nghiền bi sứ LE1

    200

    10

    3,50

    4

    8.369

    548

    M202.0075

    Máy phân tích hạt LAZER

    200

    10

    2,50

    4

    82.778

    549

    M202.0076

    Máy phân tích vi nhiệt

    200

    10

    2,50

    4

    67.071

    550

    M202.0077

    Tenxômét

    200

    10

    3,50

    4

    7.911

    551

    M202.0078

    Máy đo độ giãn nở bê tông

    200

    10

    2,50

    4

    83.466

    552

    M202.0079

    Máy đo hệ số dẫn nhiệt

    200

    10

    3,50

    4

    7.452

    553

    M202.0080

    Máy nhiễu xạ Rơn ghen (phân tích thành phần hóa lý của vật liệu)

    200

    10

    1,20

    4

    2.364.900

    554

    M202.0081

    Cần ép mẫu thử gạch chịu lửa

    120

    30

    6,50

    4

    1.147

    555

    M202.0082

    Côn thử độ sụt

    120

    30

    6,50

    4

    909

    556

    M202.0083

    Dụng cụ xác định độ chịu lực va đập xung kích gạch lát xi măng (viên bi sắt)

    120

    30

    6,50

    4

    1.147

    557

    M202.0084

    Dụng cụ xác định giới hạn bền liên kết

    120

    30

    6,50

    4

    803

    558

    M202.0085

    Chén bạch kim

    200

    10

    1,20

    4

    25.223

    559

    M202.0086

    Kẹp niken

    200

    10

    1,80

    4

    9.057

    560

    M202.0087

    Máy siêu âm đo chiều dầy kim loại

    200

    10

    3,00

    4

    42.306

    561

    M202.0088

    Máy dò vị trí cốt thép

    200

    10

    2,50

    4

    67.071

    562

    M202.0089

    Máy siêu âm kiểm tra chất lượng mối hàn

    200

    10

    2,20

    4

    153.517

    563

    M202.0090

    Máy siêu âm kiểm tra cường độ bê tông của cấu kiện BT, BTCT tại hiện trường

    200

    10

    2,50

    4

    64.204

    564

    M202.0091

    Súng bi

    200

    10

    3,50

    4

    8.599

    565

    M202.0092

    Thiết bị hấp mẫu xi măng

    200

    10

    3,50

    4

    1.200

    566

    M202.0093

    Bình hút ẩm

    200

    10

    3,50

    4

    500

    567

    M202.0094

    Bộ dụng cụ xác định thấm nước

    200

    10

    3,50

    4

    22.000

    568

    M202.0095

    Bơm thủy lực ZB4-500

    200

    10

    3,50

    4

    16.360

    569

    M202.0096

    Đồng hồ đo áp lực

    200

    10

    2,20

    4

    200

    570

    M202.0097

    Đồng hồ đo biến dạng

    200

    10

    2,20

    4

    1.200

    571

    M202.0098

    Đồng hồ đo nước

    200

    10

    2,20

    4

    2.800

    572

    M202.0099

    Đồng hồ đo lún

    200

    10

    2,20

    4

    1.800

    573

    M202.0100

    Đồng hồ Shore A

    200

    10

    2,20

    4

    1.500

    574

    M202.0101

    Dụng cụ đo độ bền va đập

    200

    10

    6,50

    4

    1.200

    575

    M202.0102

    Dụng cụ đo hệ số giãn nở ẩm

    200

    10

    6,50

    4

    5.000

    576

    M202.0103

    Dụng cụ phá vỡ mẫu kính

    200

    10

    6,50

    4

    2.500

    577

    M202.0104

    Dụng cụ thử thấm mực

    200

    10

    6,50

    4

    500

    578

    M202.0105

    Dụng cụ Vica

    200

    10

    6,50

    4

    1.900

    579

    M202.0106

    Dụng cụ xác định độ bền va đập

    200

    10

    6,50

    4

    90.000

    580

    M202.0107

    Dụng cụ xác định độ bền va uốn

    200

    10

    6,50

    4

    80.000

    581

    M202.0108

    Khuôn Capping mẫu

    200

    10

    6,50

    4

    1.500

    582

    M202.0109

    Khuôn dập mẫu

    200

    10

    6,50

    4

    440

    583

    M202.0110

    Kích kéo thủy lực 60 t

    200

    10

    2,20

    4

    20.455

    584

    M202.0111

    Kích thủy lực 800 t

    200

    10

    2,20

    4

    124.150

    585

    M202.0112

    Kính phóng đại đo lường

    200

    10

    2,50

    4

    3.500

    586

    M202.0113

    Kính lúp

    200

    10

    2,50

    4

    200

    587

    M202.0114

    Máy bộ đàm

    200

    10

    2,50

    4

    350

    588

    M202.0115

    Máy cắt quay tay

    200

    10

    2,50

    4

    1.200

    589

    M202.0116

    Máy cắt, mài mẫu vật liệu

    200

    10

    2,50

    4

    18.000

    590

    M202.0117

    Máy đo dao động điện tử (kèm đầu đo dao động 3 chiều)

    200

    10

    2,50

    4

    6.300

    591

    M202.0118

    Máy đo độ bóng

    200

    10

    2,50

    4

    6.500

    592

    M202.0119

    Máy khoan HILTI hoặc loại tương tự

    200

    10

    2,50

    4

    15.000

    593

    M202.0120

    Thiết bị đo độ dẫn nước

    200

    10

    3,50

    4

    2.500

    594

    M202.0121

    Thiết bị đo độ dày

    200

    10

    3,50

    4

    1.500

    595

    M202.0122

    Máy đo độ giãn nở nhiệt dài

    200

    10

    3,50

    4

    2.500

    596

    M202.0123

    Máy dò khuyết tật

    200

    10

    3,50

    4

    3.500

    597

    M202.0124

    Máy đo kích thước

    200

    10

    3,50

    4

    2.500

    598

    M202.0125

    Máy đo thời gian khô màng sơn

    200

    10

    3,50

    4

    3.000

    599

    M202.0126

    Máy đo ứng suất bề mặt

    200

    10

    3,50

    4

    5.000

    600

    M202.0127

    Máy đo ứng suất điện tử

    200

    10

    3,50

    4

    5.000

    601

    M202.0128

    Máy Hveem

    200

    10

    2,50

    4

    15.000

    602

    M202.0129

    Máy kéo vải địa kỹ thuật

    200

    10

    2,50

    4

    220.000

    603

    M202.0130

    Máy kéo, nén WDW-100

    200

    10

    2,50

    4

    220.000

    604

    M202.0131

    Máy thử cơ lý thạch cao

    200

    10

    2,50

    4

    5.000

    605

    M202.0132

    Máy kiểm tra độ cứng

    200

    10

    2,50

    4

    9.900

    606

    M202.0133

    Máy làm sạch bằng siêu âm

    200

    10

    2,50

    4

    3.500

    607

    M202.0134

    Máy mài mòn bề mặt

    200

    10

    2,50

    4

    18.000

    608

    M202.0135

    Máy mài mòn sâu

    200

    10

    2,50

    4

    4.500

    609

    M202.0136

    Máy nén cố kết

    200

    10

    2,50

    4

    25.000

    610

    M202.0137

    Máy phân tích thành phần kim loại

    200

    10

    2,50

    4

    10.000

    611

    M202.0138

    Máy quang phổ đo hệ số phản xạ ánh sáng

    200

    10

    2,50

    4

    50.000

    612

    M202.0139

    Máy quang phổ đo hệ số truyền sáng

    200

    10

    2,50

    4

    60.000

    613

    M202.0140

    Máy siêu âm đo vết nứt

    200

    10

    2,50

    4

    36.500

    614

    M202.0141

    Máy soi kim tương

    200

    10

    2,20

    4

    10.000

    615

    M202.0142

    Máy thấm

    200

    10

    2,20

    4

    19.900

    616

    M202.0143

    Máy thử độ bền nén, uốn

    200

    10

    2,20

    4

    210.000

    617

    M202.0144

    Máy thử độ bục

    200

    10

    1,80

    4

    5.000

    618

    M202.0145

    Máy thử độ rơi côn

    200

    10

    1,80

    4

    4.500

    619

    M202.0146

    Máy uốn gạch

    200

    10

    1,80

    4

    80.000

    620

    M202.0147

    Nồi hấp áp suất cao (Autoclave)

    200

    10

    3,50

    4

    5.500

    621

    M202.0148

    Thiết bị đo chuyển vị Indicator

    200

    10

    3,50

    4

    15.000

    622

    M202.0149

    Thiết bị đo điểm sương

    200

    10

    3,50

    4

    10.000

    623

    M202.0150

    Thiết bị đo độ bền ẩm

    200

    10

    3,50

    4

    10.000

    624

    M202.0151

    Thiết bị đo độ cứng màng sơn

    200

    10

    3,50

    4

    5.000

    625

    M202.0152

    Thiết bị đo độ dày

    200

    10

    3,50

    4

    1.500

    626

    M202.0153

    Thiết bị đo hệ số ma sát

    200

    10

    3,50

    4

    5.000

    627

    M202.0154

    Thiết bị đo thử độ kín

    200

    10

    3,50

    4

    5.000

    628

    M202.0155

    Thiết bị thử tính năng sử dụng của sứ vệ sinh

    200

    10

    2,80

    4

    15.000

    629

    M202.0156

    Thiết bị thử va đập phản hồi

    200

    10

    2,80

    4

    10.000

    630

    M202.0157

    Tủ chiếu UV

    200

    10

    2,80

    4

    5.000

    631

    M202.0158

    Tủ khí hậu

    200

    10

    2,80

    4

    60.000

    632

    M202.0159

    Thước đo vết nứt

    200

    10

    2,80

    4

    139

    633

    M202.0160

    Vi kế

    200

    10

    2,80

    4

    139

    634

    M202.0161

    Máy scanner (khổ Ao)

    150

    13

    3,00

    4

    119.581

    635

    M202.0162

    Máy vẽ plotter

    220

    13

    3,00

    4

    99.975

    636

    M202.0163

    Máy vi tính

    220

    13

    4,00

    4

    10.089

    637

    M202.0164

    Máy tính xách tay

    220

    13

    3,50

    4

    18.917

     

    M203.0000

    MÁY VÀ THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM ĐIỆN, ĐƯỜNG DÂY VÀ TRẠM BIẾN ÁP

     

    638

    M203.0001

    Bộ tạo nguồn 3 pha

    220

    10

    3,50

    5

    508.246

    639

    M203.0002

    Bộ nguồn AC-DC

    220

    10

    3,50

    5

    49.988

    640

    M203.0003

    Công tơ mẫu xách tay

    220

    10

    3,50

    5

    210.613

    641

    M203.0004

    Hộp bộ đo tgd Delta

    220

    10

    3,50

    5

    1.000.900

    642

    M203.0005

    Hợp bộ đo lường

    220

    10

    3,50

    5

    946.212

    643

    M203.0006

    Hợp bộ phân tích hàm lượng khí

    220

    10

    3,50

    5

    1.618.868

    644

    M203.0007

    Hợp bộ thí nghiệm cao áp

    220

    10

    3,50

    5

    507.559

    645

    M203.0008

    Hợp bộ thí nghiệm rơle

    220

    10

    3,50

    5

    955.957

    646

    M203.0009

    Máy điều chỉnh điện áp 1pha

    220

    10

    3,50

    5

    19.835

    647

    M203.0010

    Máy đo độ A xít

    220

    10

    3,50

    5

    182.524

    648

    M203.0011

    Máy đo độ chớp cháy kín

    220

    10

    3,50

    5

    174.957

    649

    M203.0012

    Máy đo độ nhớt

    220

    10

    3,50

    5

    150.307

    650

    M203.0013

    Máy đo điện áp xuyên thủng

    220

    10

    3,50

    5

    36.574

    651

    M203.0014

    Máy đo điện trở một chiều

    220

    10

    3,50

    5

    179.658

    652

    M203.0015

    Máy đo điện trở tiếp địa

    220

    10

    3,50

    5

    61.109

    653

    M203.0016

    Máy đo điện trở tiếp xúc

    220

    10

    3,50

    5

    104.905

    654

    M203.0017

    Cầu đo tang dầu cách điện

    220

    10

    3,50

    5

    365.277

    655

    M203.0018

    Máy đo tỷ trọng

    220

    10

    3,50

    5

    73.491

    656

    M203.0019

    Máy đo vạn năng

    220

    10

    3,50

    5

    151.224

    657

    M203.0020

    Máy chụp sóng

    220

    10

    3,50

    5

    521.317

    658

    M203.0021

    Máy kiểm tra độ ổn định oxy hóa dầu

    220

    10

    3,50

    5

    374.105

    659

    M203.0022

    Máy phát tần số

    220

    10

    3,50

    5

    133.224

    660

    M203.0023

    Máy phân tích độ ẩm khí SF6

    220

    10

    3,50

    5

    184.244

    661

    M203.0024

    Máy đo vi lượng ẩm

    220

    10

    3,50

    5

    166.702

    662

    M203.0025

    Mê gôm mét

    220

    10

    3,50

    5

    50.446

    663

    M203.0026

    Thiết bị kiểm tra áp lực

    220

    10

    3,50

    5

    86.332

    664

    M203.0027

    Thiết bị tạo dòng điện

    220

    10

    3,50

    5

    499.762

     

     

    THU VI?N PHÁP LU?T

    MINISTRY OF CONSTRUCTION
    -------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independence – Freedom – Happiness
    ----------------

    No. 11/2019/TT-BXD

    Hanoi, December 26, 2019

    CIRCULAR

    GUIDELINES ON DETERMINATION OF COST PER SHIFT OF CONSTRUCTION MACHINERY AND EQUIPMENT

    Pursuant to Law on Construction No. 50/2014/QH13 dated June 18, 2014;

    Pursuant to Decree No.81/2017/ND-CP dated July 17, 2017 of the Government on functions, tasks, powers, and organizational structure of the Ministry of Construction;

    Pursuant to Decree No. 68/2019/ND-CP dated August 14, 2019 of Government on management of construction expenditure;

    At request of Director General of Department of Construction Economics;

    Minister of Construction promulgates Circular providing guidelines on determination of cost per shift of construction machinery and equipment.

    Article 1. Scope

    This Circular provides guidelines on determination of cost per shift of construction machinery and equipment (hereinafter referred to as “machinery cost per shift”) serving as the basis for preparation and management of construction expenditure.

    Article 2. Regulated entities

    1. Agencies, organizations and individuals related to preparation and management of expenditure on construction of projects utilizing state budget funding, non-budget state capital and investment projects informs of public-private partnerships (PPP) as specified in Clause 1 Article 2 Decree No. 68/2019/ND-CP dated August 14, 2019 of Government on management of construction expenditure (hereinafter referred to as “Decree No. 68/2019/ND-CP”).

    2. Agencies, organizations and individuals related to determination and management of expenditure on construction of projects utilizing other sources of funding are encouraged to adopt regulations prescribed in this Circular to determine construction expenditure serving as the basis for execution of financial obligations with the government.

    Article 3. Rules of machinery cost per shift determination

    1. Machinery cost per shift refers to average cost of construction machinery and equipment required for a shift as per the law.

    2. Machinery cost per shift shall be determined depending on demands for management and use of construction machinery and equipment, cost norms for calculation of machinery cost per shift and base local costs.

    3. Machinery cost per shift shall be determined in accordance with regulations and law on construction machinery and equipment and compatible with construction estimates.

    4. Machinery cost per shift of specific construction shall be determined depending on construction machinery that is being or intended to be used and satisfactory to construction designs, methods, progress and base price of construction areas.

    Article 4. Contents of machinery cost per shift

    1. Machinery cost per shift includes the entire or some of the expenses namely depreciation, costs of repair, fuel, power, operators and other expenses.

    2. Machinery cost per shift does not include cost of construction of cover structures for machinery, machinery foundation, electricity, water and compressed gas supply systems and other constructions serving installation and test operation of other machines namely cement mixers, asphalt mixer plants, mobile cranes and equivalent equipment. Separate estimates for such expenses shall be prepared depending on construction methods and accounted for in indirect costs of construction estimates.

    3. Expenses included in machinery cost per shift shall be determined according to machines with the same technology, origin and basic technical criteria.

    Article 5. Method of machinery cost per shift determination

    1. Machinery cost per shift shall be determined in order below:

    a) Prepare list of construction machinery and equipment;

    b) Determine basic information and figures serving calculation and determination of machinery cost per shift;

    c) Calculate and determine machinery cost per shift based on cost norms and basic data or machinery rental cost per shift.

    2. Details of method of determining machinery cost per shift are specified under Annex No. 1 hereto.

    3. Cost norms and basic data to determine machinery cost per shift are specified under Annex No. 2 hereto.

    Article 6. Management of machinery cost per shift

    1. Ministry of Construction shall provide guidelines on survey methods and issue cost norms and basic data to determine machinery cost per shift.

    2. People’s Committees of provinces and central-affiliated cities (hereinafter referred to as “provincial People’s Committees”) shall assigned specialized construction agencies to depend on method of determining machinery cost per shift specified in this Circular to determine and request provincial People’s Committees to publicize on a quarterly/yearly basis or upon major price changes on construction market which will serve as the basis for determining costs of construction machinery to prepare, manage provincial construction expenditure and submit to Ministry of Construction for supervision and management.

    3. Specialized construction agencies shall conduct or hire specialized competent consultants as per the law to conduct a part or the entire survey to collect data determining machinery cost per shift and survey on components of basic cost of machinery cost per shift. Expenditure on determining machinery cost per shift shall be allocated from budget for recurrent expenditure of ministries, provinces and central-affiliated cities.

    4. Developers shall utilize machinery cost per shift that is publicized as the basis for determining construction expenditure. In case construction machinery and equipment are not included or unsatisfactory to use demands and construction conditions or in case an investment project is situated on 2 provinces and central-affiliated cities, developers shall determine machinery cost per shift according to rules and method specified in this Circular, request investors to consider and approve adoption thereof and submit to local specialized agencies and Ministry of Construction for implementation.

    5. Consultant contractors preparing construction estimates are responsible for proposing machinery cost per shift that is not publicized or unsatisfactory to use demands and construction conditions to prepare estimates and ensure adequacy and accuracy of documents and reporting to developers.

    6. Enterprises providing and leasing construction machinery and equipment in provinces, developers and awarded contractors in investment projects utilizing state capital, PPP projects in provinces are responsible for providing information on machinery cost per shift, machinery rent and information serving survey, determination and declaration of machinery cost per shift in provinces using schedules provided by specialized construction agencies.

    Article 7. Transition

    1. In case total construction investment and estimates are approved before the effective date hereof and construction agreements are not signed, investors shall decide to adjust machinery cost per shift in total construction investment and estimates to serve as the basis for determining contract package value according to machinery cost per shift publicized by provincial People’s Committees on the basis of ensuring project implementation progress and effectiveness.

    2. With respect to contract package that has entered into construction agreements before the effective date hereof, comply with bidding documents, bid package and signed construction agreements

    Article 8. Entry into force

    1. This Circular comes into force from February 15, 2020.

    2. Difficulties that arise during the implementation of this Circular should be reported to the Ministry for consideration./.

     

    PP. MINISTER
    DEPUTY MINISTER




    Bui Pham Khanh

    ANNEX NO. 1

    METHOD OF DETERMINING CONSTRUCTION MACHINERY AND EQUIPMENT COST PER SHIFT
    (Attached to Circular No. 11/2019/TT-BXD dated December 26, 2019 of Ministry of Construction)

    Construction machinery and equipment cost per shift (hereinafter referred to as “machinery cost per shift”) refers to average cost of a working shift of construction machinery and equipment as per the law.

    Machinery cost per shift includes the entire or some of the expenses namely depreciation, costs of repair, fuel, power, operators and other expenses and shall be determined as follows:

    CCM = CKH + CSC + CNL + CNC + CCPK (1)

    In which:

    - CCM: machinery cost per shift (VND/shift);

    - CKH: depreciation cost (VND/shift);

    - CSC: repair cost (VND/shift);

    - CNL: fuel and energy cost (VND/shift);

    - CNC: operator cost (VND/shift);

    - CCPK: other costs (VND/shift);

    1. Determination of cost contents in machinery cost per shift

    Costs included in machinery cost per shift shall be determined on the basis of cost norms of determining machinery cost per shift specified under Annex No. 2 hereto and base cost of fuel, power, personnel unit price and input value of machinery per shift in local areas. Types of machinery and equipment that are not specified under Annex No. 2 hereto shall be determined as per the law under Section 2 of this Annex.

    1.1 Determination of depreciation cost

    a) Due to being used, participation in manufacturing activities and natural influence, machines are wearing out and having their use values and prices reduced.

    Machinery depreciation refers to calculation and systematic distribution of original costs of the machines in business and manufacturing costs during use process of the machines to recover machinery investment cost. Machinery depreciation shall be included in machinery cost per shift.

    b) Depreciation cost in machinery cost per shift shall be determined as follows:

    (2)

    In which:

    - CKH: depreciation in machinery cost per shift (VND/shift);

    - G: original machine cost before tax (VND);

    - GTH: salvage value (VND);

    - DKH: depreciation rate (%/year);

    - NCA: number of shifts of the machine in a year (shift/year).

    c) Original machine cost:

    - Original machine cost to determine machinery cost per shift shall be determined based on new machine cost, satisfactory to market base cost of the machine used for construction.

    - Original cost of machine refers to the entire cost invested to purchase the machine by the time of getting the machine to be ready for use, including purchase price of the machine (cost of materials and components for replacement excluded), import duties (if any), expenditure on transportation, material handling, preservation, storage, installation (first time in a construction), technology exchange (if any), operation tests and other legitimate expenditure directly related to machine investment, VAT excluded.

    - Original cost of a machine does not include expenditure as specified in Clause 2 Article 4 of this Circular and other expenditure namely: expenditure on second and onwards installation and deconstruction of cement mixers, asphalt mixer plants, mobile cranes, fixed cranes and equivalent construction machinery and equipment. Expenditure above is determined by preparing estimates and shall be accounted for in indirect cost of construction estimates.

    - Original cost of a machine shall be determined depending on:

    + Survey on original cost of construction machinery of enterprises within the province operating in construction machinery and equipment, providing and leasing construction machinery and construction, enterprises owning construction machinery and equipment; price notice of providers, machinery procurement agreements and other relevant expenditure to bring the machine into operational readiness;

    + Consult original cost of machines that were and are being used in similar constructions and satisfactory to base market price at the time of determining machinery cost per shift;

    + Consult original cost of machines publicized in adjacent provinces or original cost for reference of Ministry of Construction under Annex 2 hereto.

    d) Salvage value: refers to remaining value of the machine after its useful life, determined as follows:

    - With respect to machines whose original cost equals or exceeds VND 30,000,000, salvage value thereof shall equal 10% of the original cost.

    - Salvage value of machines whose original cost is less than VND 30,000,000 shall not be calculated.

    dd) Depreciation rate of a machine (%/year) shall be determined on the basis of depreciation rate of machines specified under Annex No. 2 hereto.

    e) Number of shifts of a machine in a year (shift/year) shall be determined based on total working shifts of machines in a year specified under Annex No. 2 hereto.

    1.2. Determination of repair cost

    a) Repair cost in machinery cost per shift shall be determined as follows:

    (3)

    In which:

    - CSC: repair cost in machinery cost per shift (VND/shift)

    - DSC: repair rate of machine (%/year)

    - G: original machine cost before tax (VND)

    - NCA: number of shifts of the machine in a year (shift/year).

    b) Repair rate of a machine (%/year) shall be determined on the basis of repair rate of machines specified under Annex No. 2 hereto.

    c) Original machine cost before tax (G) and number of shifts of machines in a year (NCA) shall be determined as specified in Points c and e Section 1.1 of this Annex.

    d) Repair cost does not include cost for replacement of high-cost working components whose depreciation depends mostly on nature of the work.

    1.3. Determination of fuel and energy costs

    a) Fuel and energy that are gasoline, oil, electricity, gas or compressed gas consumed in a single working shift to power the machine shall be referred to as primary fuel.

    Lubricating greases, transmission fluid, etc. shall be referred to as secondary fuel in a shift of machines and determined by a coefficient of primary fuel cost.

    b) Fuel and energy cost in machinery cost per shift shall be determined as follows:

    (4)

    In which:

    - CNL: fuel and energy cost in machinery cost per shift (VND/shift);

    - DNL: type i fuel and energy consumption rate of machines in a shift;

    - GNL: type i fuel price;

    - KPi: coefficient of type i secondary fuel cost;

    - n: number of types of fuel and energy used in a shift.

    c) Fuel and energy consumption rate in a shift of construction machinery and equipment are specified according to Annex No. 2 hereto.

    d) Fuel and energy price shall be determined based on:

    - Gasoline and oil price: based on press notice on gasoline and oil prices of Vietnam National Petroleum Group Petrolimex at the time of determining machinery cost per shift and area of construction sites;

    - Electricity price: based on regulations and law on electricity price of the government at the time of determining machinery cost per shift and area of construction sites.

    dd) Coefficient of secondary fuel cost for a shift shall be determined depending on each type of machine and specific conditions of construction. Average value of coefficient of secondary fuel cost:

    - Machine and equipment run by gasoline engine: 1.02;

    - Machine and equipment run by diesel engine: 1.03;

    - Machine and equipment run by electric engine: 1.05.

    e) In case machines are used to perform certain tasks (conduct survey, experiments and others) and fuel and energy costs have been accounted for in material cost in unit price of said tasks, machinery cost per shift shall not include fuel and energy cost.

    1.4. Determination of operator cost

    a) Operator cost for a shift shall be determined on the basis of number, composition, group, rank of operators and unit price per working day corresponding with rank of operators.

    b) Operator cost in machinery cost per shift shall be determined as follows:

    (5)

    In which:

    - Ni: number of workers classified by rank operating type i machines in a shift;

    - CTLi: unit price per working day in which workers operate type i machines;

    - n: number and type of workers operating machines in a shift.

    c) Number of workers classified by rank operating a type of machines in a shift shall be determined in number, composition and rank of operators as specified under Annex No. 2 hereto.

    d) Unit price per working day in which workers operate machines is determined based on unit price for construction workers publicized by provincial People’s Committees.

    dd) In case machines are used to perform certain tasks (conduct construction survey, experiments and others) and operator cost has been accounted for in worker cost in unit price, machinery cost per shift shall not include operator cost.

    1.3. Determination of other costs

    a) Other costs in machinery cost per shift shall be determined as follows:

    (6)

    In which:

    - CK: other cost in machinery cost per shift (VND/shift);

    - GK: rate of other cost (%/year);

    - G: original machine cost before tax (VND);

    - NCA: number of shifts of the machine in a year (shift/year).

    b) Rate of other cost (%/year) shall be determined on the basis of rate of other costs specified under Annex No. 2 hereto. In case types of machinery and equipment that are not specified under Annex No. 2 hereto, rate of other cost shall be determined as per the law under Section 2 of this Annex.

    c) Original machine cost before tax (G) and number of shifts of machines in a year (NCA) shall be determined as specified in Points c and e Section 1.1 of this Annex.

    2. Determination of cost per shift of construction equipment and machinery not mentioned under Annex No. 2 hereto:

    In case types of equipment and machinery are not specified under Annex No. 2 hereto, cost per shift of said equipment and machinery shall be determined following methods of survey and identification of cost norms and basic data of machinery cost per shift specified in Section 2.1

    The Annex hereto shall serve to calculate and determine machinery cost per shift. With respect to certain types of construction equipment and machinery whose rental is available on the market, said rental can be referred to serve calculation and determination of machinery cost per shift using methods specified under Section 2.2 hereof. To be specific:

    2.1. Survey methods for determining cost norms and basic data of machinery cost per shift

    a) Survey to determine machinery cost per shift based on cost norms and basic data of machinery cost per shift shall be carried out in following order:

    - Step 1: Prepare list of construction machinery and equipment whose cost per shift needs to be determined.

    - Step 2: Consult figures to determine each cost norm and basic data determining contents of machinery cost per shift;

    - Step 3: Calculate and determine average machinery cost per shift.

    b) Contents of survey determining cost norms to calculate machinery cost per shift:

    - Depreciation rate of machines: conduct survey on level of depreciation of the machines during use publicized by manufacturers or according to specific use conditions of the machines;

    - Repair rate of machines: conduct survey to collect and integrate data regarding maintenance and repair cost for the entirety of machines’ useful life from following documents and papers: site diary, listing of maintenance and repair cost, regulations on maintenance and repair; conversion of total maintenance and repair const into percentage (%) of the original cost of the machines; equal distribution of % of maintenance and repair cost among the machines' useful life.

    - Number of shifts in a year: conduct survey to collect and integrate data regarding actual use period of machine from documents and papers related to machine use period, including: site diary, periodic statistical reports on use period, technical regulations and requirements regarding maintenance and repair period, figures on impact of weather to working period of the machines; regulations on service life of the machines in technical documents of the machines or publicized by manufacturers, etc. Add other factors that affect number of shifts in a year depending on specific conditions of the construction.

    - Fuel and energy consumption rate: consult amount of fuel and energy powering the machines throughout actual working period of the machines in a shift; figures for calculation as specified in technical documents publicized by manufacturers regarding fuel and energy consumption during operation.

    - Number of operators: conduct survey on number of operators, craft (rank); conduct survey on regulations regarding operators publicized by manufacturers.

    - Rate of other costs: conduct survey to collect and integrate data regarding other costs of machine including necessary costs to enable normal and effective operation at construction as specified in Point b Clause 2 Article 4 hereof; convert such costs into % of depreciation value of the machines; distribute management expenditure among years of useful life.

    c) Contents of survey determining original cost:

    Original cost of a machine whose cost per shift are to be determined shall be determined based on:

    - Purchase agreements and other related expenditure to bring the machine into operational readiness;

    - Price notice of providers or enterprises operating in construction machinery and equipment, providing and leasing construction machinery and construction and other relevant expenditure to bring the machine into operational readiness;

    - Consult original cost of machines that were and are being used in similar constructions and satisfactory to base market price at the time of determining machinery cost per shift;

    - Consult original cost from dossiers on construction machinery of contractors awarded with investment construction;

    - Consult original cost publicized by adjacent areas.

    d) Consolidate figures for processing and calculation of machinery cost per shift.

    - Cost norms of determination of machinery cost per shift and original cost shall be screened and processed on the basis of consolidation of information and figures based on each instance.

    - In case any of the cost norms of determination of machinery cost per shift contains inadequate figures or data or lacks the basis or documents to conduct survey, may revise regulations on cost norms of other machines sharing the same technical functions with different capacity or basic technical specifications specified under Annex No. 2 hereto.

    - Machinery cost per shift of each construction work piece shall be determined using method of identifying basic cost components of machinery cost per shift based on post-analysis figures.

    - Cost norms of determining machinery cost per shift determined by survey methods shall be submitted to Ministry of Construction for consolidation and issuance serving management of construction investment.

    2.2. Survey methods for determining machinery rental per shift on the market:

    a) Procedures for determining machinery cost per shift based on machinery rental survey:

    - Step 1: Prepare list of construction machinery and equipment whose rental is available on the market;

    - Step 2: Conduct survey determining machinery rental per shift on the market: ‘

    - Step 3: Calculate and determine machinery cost per shift based on average machinery rental per shift.

    b) Range/area of survey: Within the areas and adjacent areas.

    c) Survey principles:

    - Machinery rental shall be determined by collecting and consolidating figures and list of machinery rental of construction enterprises and enterprises trading, leasing machines.

    - Machinery rental subject to survey shall be satisfactory to types of construction machines and equipment and included within issued estimates quota or construction estimates.

    d) Basic information of survey contents:

    - Machinery rental per shift only includes the entire or some of the expenses namely depreciation, costs of repair, fuel, power, operators and other expenses. Other costs related to leasing the machines to enable function and operation at construction site (if any) namely costs specified in Clause 2 Article 4 hereof and expenditure on transportation of machine and equipment to the constructions site, etc. shall be excluded from the surveyed machinery rental.

    - The surveyed machinery rental per shift shall be determined according to a working shift (according to regulations and law on a working shift of construction estimates) and leasing methods (operation included or excluded in addition to machine leasing) together with accompanying renting conditions.

    - In case enterprises publicize machinery rental per hour, per day, per month or per year, said rental shall be converted to rental per shift to serve calculation.

    - In case the machine rent includes operation, the survey must separately identify costs related to machine operation (including fuel, power and operators) and costs allocated in machinery rental (including depreciation cost, repair cost and other costs).

    - Conduct survey on basic data of the machines: technical specifications (type, capacity, dimension, fuel consumption, etc.); origin; conditions; etc.

    - Conduct survey on basic information enterprises leasing the machines;

    dd) Consolidate figures for processing and calculation of machinery cost per shift.

    Surveyed machinery rental shall be classified depending on type and capacity and processed before calculating average machinery rental serving as the basis for issuance, to be specific:

    - Fuel, energy and operator costs in surveyed machinery rental per shift shall be verified according to regulations of manufacturers on fuel and energy consumption, operator composition and regulations on fuel and energy costs, operator unit price in Section 1 of this Annex. Then said costs shall be processed using regression method and converted to figures at the time of calculation and consolidation to determine costs.

    - Depreciation cost, repair cost and other costs in surveyed machinery rental per shift shall be processed using regression method and converted to figures at the time of calculation and consolidation to determine costs.

    4. Determination of cost per shift of idle machine

    a) Cost per shift of idle machine refers to cost per shift of machines mobilized to the constructions sites without having tasks to execute due to reasons other than the contractors’.

    b) Cost per shift of idle machines include depreciation cost (shall be allocated with 50% of depreciation cost), operator cost (shall be allocated with 50% of operator cost) and other costs.

    5. Determination of machinery cost per hour

    a) Machinery cost per hour refers to cost paid by the tenants to the lessors to have the right to use the machines in a definite period calculated by the hour (less than a shift) to complete a construction work piece.

    b) Machinery cost per hour includes fuel and energy cost; operator wages; depreciation cost, repair cost and other costs calculated and distributed within an hour of work.

    c) Depending on type of construction machines, nature of the work, technology and construction methods, machinery cost per hour shall be determined on the basis of multiplying machinery cost per shift publicized in local schedule for machinery cost per shift with 1.2 or conducting survey to determine following instructions specified in Section 2.2 under Annex 1 hereto.

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

    • Thông tư 11/2019/TT-BXD về hướng dẫn xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

    Bị hủy bỏ

      Được bổ sung

        Đình chỉ

          Bị đình chỉ

            Bị đinh chỉ 1 phần

              Bị quy định hết hiệu lực

                Bị bãi bỏ

                  Được sửa đổi

                    Được đính chính

                      Bị thay thế

                        Được điều chỉnh

                          Được dẫn chiếu

                            Văn bản hiện tại
                            Số hiệu11/2019/TT-BXD
                            Loại văn bảnThông tư
                            Cơ quanBộ Xây dựng
                            Ngày ban hành26/12/2019
                            Người kýBùi Phạm Khánh
                            Ngày hiệu lực 15/02/2020
                            Tình trạng Hết hiệu lực
                            Văn bản có liên quan

                            Hướng dẫn

                              Hủy bỏ

                                Bổ sung

                                • Thông tư 02/2020/TT-BXD sửa đổi 04 Thông tư có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

                                Đình chỉ 1 phần

                                  Quy định hết hiệu lực

                                    Bãi bỏ

                                      Sửa đổi

                                      • Thông tư 02/2020/TT-BXD sửa đổi 04 Thông tư có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

                                      Đính chính

                                        Thay thế

                                        • Thông tư 02/2020/TT-BXD sửa đổi 04 Thông tư có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

                                        Điều chỉnh

                                          Dẫn chiếu

                                            Văn bản gốc PDF

                                            Tải xuống văn bản gốc định dạng PDF chất lượng cao

                                            Tải văn bản gốc
                                            Định dạng PDF, kích thước ~2-5MB
                                            Văn bản Tiếng Việt

                                            Đang xử lý

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Dẫn chiếu

                                            Xem văn bản Được hướng dẫn

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 3 Thông tư 02/2020/TT-BXD (VB hết hiệu lực: 15/10/2021)

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Thay thế

                                            Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm 1.1 Khoản 1 Mục I Phụ Lục III Thông tư 02/2020/TT-BXD (VB hết hiệu lực: 15/10/2021)

                                            Xem văn bản Thay thế

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Thay thế

                                            Cụm từ này bị thay thế bởi Điểm 1.1 Khoản 1 Mục I Phụ Lục III Thông tư 02/2020/TT-BXD (VB hết hiệu lực: 15/10/2021)

                                            Xem văn bản Thay thế

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Bổ sung

                                            Điểm này được bổ sung bởi Điểm 1.2 Khoản 1 Mục I Phụ Lục III Thông tư 02/2020/TT-BXD (VB hết hiệu lực: 15/10/2021)

                                            Xem văn bản Bổ sung

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Bổ sung

                                            Điểm này được bổ sung bởi Điểm 2.1 Khoản 2 mục I Phụ lục III Thông tư 02/2020/TT-BXD (VB hết hiệu lực: 15/10/2021)

                                            Xem văn bản Bổ sung

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Bổ sung

                                            Điểm này được bổ sung bởi Điểm 2.2 Khoản 2 mục I Phụ lục III Thông tư 02/2020/TT-BXD (VB hết hiệu lực: 15/10/2021)

                                            Xem văn bản Bổ sung

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Nội dung này được sửa đổi bởi Khoản 3 Mục I Phụ lục 3 Thông tư 02/2020/TT-BXD (VB hết hiệu lực: 15/10/2021)

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Bổ sung

                                            Điểm này được bổ sung bởi Khoản 3 Mục I Phụ lục III Thông tư 02/2020/TT-BXD (VB hết hiệu lực: 15/10/2021)

                                            Xem văn bản Bổ sung

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Bổ sung

                                            Khoản này được bổ sung bởi điểm 4.2 Khoản 4 Mục 1 Phụ lục 3 Thông tư 02/2020/TT-BXD (VB hết hiệu lực: 15/10/2021)

                                            Xem văn bản Bổ sung

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Bổ sung

                                            Điểm này được bổ sung bởi điểm 4.1 Khoản 4 Mục 1 Phụ lục 3 Thông tư 02/2020/TT-BXD (VB hết hiệu lực: 15/10/2021)

                                            Xem văn bản Bổ sung

                                            Hướng dẫn

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Chương này được sửa đổi bởi Mục 2 Phụ lục 3 Thông tư 02/2020/TT-BXD (VB hết hiệu lực: 15/10/2021)

                                            Xem văn bản Sửa đổi

                                            Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                              Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                            • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                               Tư vấn nhanh với Luật sư
                                            -
                                            CÙNG CHUYÊN MỤC
                                            • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                            • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                            • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                            • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                            • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                            • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                            • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                            • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                            • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                            • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                            • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                            • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                            BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                            • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                            • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                            • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                            • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                            • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                            • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                            • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                            • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                            • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                            • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                            • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                            • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                            LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                            • Tư vấn pháp luật
                                            • Tư vấn luật tại TPHCM
                                            • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                            • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                            • Tư vấn pháp luật qua Email
                                            • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                            • Tư vấn luật qua Facebook
                                            • Tư vấn luật ly hôn
                                            • Tư vấn luật giao thông
                                            • Tư vấn luật hành chính
                                            • Tư vấn pháp luật hình sự
                                            • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                            • Tư vấn pháp luật thuế
                                            • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                            • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                            • Tư vấn pháp luật lao động
                                            • Tư vấn pháp luật dân sự
                                            • Tư vấn pháp luật đất đai
                                            • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                            • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                            • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                            • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                            • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                            • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                            • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                            LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                            • Tư vấn pháp luật
                                            • Tư vấn luật tại TPHCM
                                            • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                            • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                            • Tư vấn pháp luật qua Email
                                            • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                            • Tư vấn luật qua Facebook
                                            • Tư vấn luật ly hôn
                                            • Tư vấn luật giao thông
                                            • Tư vấn luật hành chính
                                            • Tư vấn pháp luật hình sự
                                            • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                            • Tư vấn pháp luật thuế
                                            • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                            • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                            • Tư vấn pháp luật lao động
                                            • Tư vấn pháp luật dân sự
                                            • Tư vấn pháp luật đất đai
                                            • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                            • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                            • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                            • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                            • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                            • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                            • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                            Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                            Tìm kiếm

                                            Duong Gia Logo

                                            • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                               Tư vấn nhanh với Luật sư

                                            VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                            Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                             Điện thoại: 1900.6568

                                             Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                            VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                            Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                             Điện thoại: 1900.6568

                                             Email: danang@luatduonggia.vn

                                            VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                            Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                             Điện thoại: 1900.6568

                                              Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                            Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                            Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                            • Chatzalo Chat Zalo
                                            • Chat Facebook Chat Facebook
                                            • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                            • location Đặt câu hỏi
                                            • gọi ngay
                                              1900.6568
                                            • Chat Zalo
                                            Chỉ đường
                                            Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                            Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                            Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                            Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                            • Gọi ngay
                                            • Chỉ đường

                                              • HÀ NỘI
                                              • ĐÀ NẴNG
                                              • TP.HCM
                                            • Đặt câu hỏi
                                            • Trang chủ