Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 10/2020/TT-BTTTT sửa đổi Thông tư 30/2011/TT-BTTTT quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    34308

    CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

    TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

    Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

    Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

    Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

    Email: dichvu@luatduonggia.vn

    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu10/2020/TT-BTTTT
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Thông tin và Truyền thông
    Ngày ban hành07/05/2020
    Người kýNguyễn Mạnh Hùng
    Ngày hiệu lực 01/07/2020
    Tình trạng Còn hiệu lực

    BỘ THÔNG TIN VÀ
    TRUYỀN THÔNG
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 10/2020/TT-BTTTT

    Hà Nội, ngày 07 tháng 5 năm 2020

     

    THÔNG TƯ

    SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA THÔNG TƯ SỐ 30/2011/TT-BTTTT NGÀY 31 THÁNG 10 NĂM 2011 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG QUY ĐỊNH VỀ CHỨNG NHẬN HỢP QUY VÀ CÔNG BỐ HỢP QUY ĐỐI VỚI SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

    Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;

    Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009;

    Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;

    Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;

    Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

    Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

    Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông;

    Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Viễn thông,

    Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT ngày 31 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông.

    Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT ngày 31 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông

    1. Sửa đổi khoản 4, bổ sung khoản 9 Điều 2 như sau:

    “4. Tổ chức chứng nhận hợp quy là tổ chức được Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ định thực hiện chứng nhận sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông.

    9. Lô sản phẩm là tập hợp một chủng loại hàng hóa được xác định về số lượng, có cùng tên gọi, công dụng, nhãn hiệu, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật, của cùng một cơ sở sản xuất, xuất xứ và thuộc cùng một bộ hồ sơ nhập khẩu.”

    2. Sửa đổi Điều 11 như sau:

    “Điều 11. Phương thức chứng nhận hợp quy

    1. Việc chứng nhận hợp quy được thực hiện theo một trong ba phương thức sau đây được quy định tại Điều 5 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật:

    - Phương thức 1: Thử nghiệm mẫu điển hình.

    - Phương thức 5: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất.

    - Phương thức 7: Thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa.

    2. Nguyên tắc áp dụng:

    a) Phương thức 1: Áp dụng để thực hiện cấp Giấy chứng nhận hợp quy cho sản phẩm, hàng hóa được sản xuất trong dây chuyền đã có chứng chỉ chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng (ISO 9001 hoặc tương đương).

    b) Phương thức 5: Áp dụng để thực hiện cấp Giấy chứng nhận hợp quy cho sản phẩm, hàng hóa được sản xuất trong dây chuyền chưa có chứng chỉ chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng (ISO 9001 hoặc tương đương) nhưng có quy trình sản xuất và giám sát đảm bảo chất lượng để đánh giá.

    c) Phương thức 7: Áp dụng để thực hiện cấp Giấy chứng nhận hợp quy cho sản phẩm, hàng hóa không áp dụng được theo Phương thức 1 hoặc Phương thức 5.

    3. Phương thức chứng nhận phải được ghi trên Giấy chứng nhận hợp quy và làm cơ sở cho việc xác định phạm vi của Giấy chứng nhận hợp quy, phương pháp giám sát đảm bảo chất lượng sản phẩm, hàng hóa sau chứng nhận.”

    3. Sửa đổi Điều 16 như sau:

    “Điều 16. Quy trình, thủ tục công bố hợp quy

    1. Đối với sản phẩm, hàng hóa sản xuất trong nước

    a) Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ công bố hợp quy theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư này và gửi một (01) bộ đến địa điểm tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Thông tư này.

    b) Xử lý hồ sơ

    b.1. Đối với hồ sơ công bố hợp quy không đầy đủ theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư này, trong thời hạn hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ công bố hợp quy, Cục Viễn thông thông báo bằng văn bản đề nghị bổ sung các loại giấy tờ theo quy định tới tổ chức, cá nhân công bố hợp quy. Sau thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày Cục Viễn thông gửi văn bản đề nghị mà hồ sơ công bố hợp quy không được bổ sung đầy đủ theo quy định, Cục Viễn thông hủy bỏ việc xử lý đối với hồ sơ này.

    b.2. Đối với hồ sơ công bố hợp quy đầy đủ theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư này, trong thời gian năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ công bố hợp quy, Cục Viễn thông tổ chức kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ công bố hợp quy:

    b.2.1. Trường hợp hồ sơ công bố hợp quy đầy đủ và hợp lệ, Cục Viễn thông ban hành Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy cho tổ chức, cá nhân công bố hợp quy (theo mẫu tại Phụ lục 3 của Thông tư này).

    b.2.2 Trường hợp hồ sơ công bố hợp quy đầy đủ nhưng không hợp lệ, Cục Viễn thông thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố hợp quy về lý do không tiếp nhận hồ sơ.

    c) Thời hạn của Thông báo tiếp nhận Bản công bố hợp quy như sau:

    c.1. Ba (03) năm kể từ ngày ký Thông báo tiếp nhận Bản công bố hợp quy (trường hợp công bố hợp quy theo biện pháp tại điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 được sửa đổi tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018).

    c.2. Theo thời hạn của Giấy chứng nhận hợp quy hoặc không quá ba (03) năm kể từ ngày ký Thông báo tiếp nhận Bản công bố hợp quy (trường hợp công bố hợp quy theo biện pháp tại điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 được sửa đổi tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018).

    d) Đối với sản phẩm, hàng hóa được miễn công bố hợp quy quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này, tổ chức, cá nhân gửi văn bản tới Cục Viễn thông về mục đích sử dụng sản phẩm, hàng hóa và không phải thực hiện nộp hồ sơ công bố hợp quy.

    2. Đối với sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu

    a) Tổ chức, cá nhân khai/lập hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại điểm a khoản 2a Điều 7 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 được bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 và khoản 2 Điều 4 Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 và gửi một (01) bộ hồ sơ đến địa điểm tiếp nhận hồ sơ theo khoản 3 Điều 17 Thông tư này hoặc tại cổng thông tin một cửa Quốc gia.

    b) Trong vòng mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày thông quan, tổ chức, cá nhân phải hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Thông tư này và gửi một (01) bộ đến Cục Viễn thông theo địa điểm tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều 17 Thông tư này.

    c) Đối với sản phẩm, hàng hóa được miễn công bố hợp quy quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này, tổ chức, cá nhân gửi văn bản tới Cục Viễn thông về mục đích sử dụng sản phẩm, hàng hóa tại thời điểm đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu và không phải thực hiện nội dung quy định tại điểm b khoản này.”

    4. Sửa đổi Điều 17 như sau:

    “Điều 17. Hồ sơ công bố hợp quy và địa điểm tiếp nhận hồ sơ

    1. Hồ sơ công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa sản xuất trong nước

    a) Bản công bố hợp quy theo mẫu Phụ lục III Thông tư này.

    b) Trường hợp tổ chức chưa có mã số doanh nghiệp hoặc cá nhân chưa có số định danh cá nhân, tổ chức, cá nhân nộp kèm theo hồ sơ công bố hợp quy bản sao một trong các loại giấy tờ sau:

    b.1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Quyết định/Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư (đối với tổ chức chưa có mã số doanh nghiệp);

    b.2. Chứng minh nhân dân/hộ chiếu (đối với cá nhân chưa có số định danh cá nhân).

    Tổ chức, cá nhân chỉ nộp thành phần hồ sơ này khi thực hiện công bố hợp quy lần đầu hoặc các giấy tờ nêu trên có sự thay đổi.

    c) Mẫu dấu hợp quy khi thực hiện công bố hợp quy lần đầu hoặc khi mẫu dấu hợp quy có sự thay đổi.

    d) Trường hợp sản phẩm, hàng hóa thuộc danh mục nêu tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư này: Bản sao Giấy chứng nhận hợp quy cấp cho tổ chức, cá nhân sản xuất.

    đ) Trường hợp sản phẩm, hàng hóa thuộc danh mục nêu tại điểm b khoản 1 Điều 6 của Thông tư này:

    đ.1. Báo cáo tự đánh giá gồm các thông tin sau:

    - Tên tổ chức, cá nhân; địa chỉ; điện thoại, fax.

    - Tên sản phẩm, hàng hóa.

    - Hãng sản xuất.

    - Số hiệu quy chuẩn kỹ thuật.

    - Số, ngày cấp kết quả đo kiểm sản phẩm. Kết quả đo kiểm này phải được cấp bởi đơn vị đo kiểm phục vụ hoạt động công bố hợp quy quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này cấp cho tổ chức, cá nhân thực hiện báo cáo tự đánh giá.

    - Kết luận sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật.

    - Cam kết chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và kết quả tự đánh giá.

    Báo cáo tự đánh giá dựa trên kết quả tự thực hiện của tổ chức, cá nhân hoặc dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy.

    đ.2. Tài liệu kỹ thuật bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh của sản phẩm thể hiện đầy đủ các nội dung: Tên, ký hiệu và các thông tin kỹ thuật của sản phẩm, ảnh chụp bên ngoài, hãng sản xuất.

    2. Hồ sơ công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu

    a) Mẫu dấu hợp quy khi thực hiện công bố hợp quy lần đầu hoặc khi mẫu dấu hợp quy có sự thay đổi.

    b) Trường hợp sản phẩm, hàng hóa thuộc danh mục nêu tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư này: Bản sao Giấy chứng nhận hợp quy cấp cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu hoặc bản sao Giấy chứng nhận hợp quy cấp cho nhà sản xuất kèm theo văn bản của nhà sản xuất/đại diện của nhà sản xuất tại Việt Nam gửi Cục Viễn thông về việc sử dụng giấy chứng nhận hợp quy gồm các thông tin sau: tên, địa chỉ, mã số doanh nghiệp của các tổ chức nhập khẩu; ký hiệu sản phẩm, hàng hóa (văn bản này chỉ nộp một lần hoặc khi có sự thay đổi về nội dung văn bản).

    c) Trường hợp sản phẩm, hàng hóa thuộc danh mục nêu tại điểm b khoản 1 Điều 6 của Thông tư này:

    c.1. Báo cáo tự đánh giá do tổ chức, cá nhân nhập khẩu thực hiện hoặc bản sao báo cáo tự đánh giá do nhà sản xuất thực hiện kèm theo văn bản của nhà sản xuất/đại diện của nhà sản xuất tại Việt Nam gửi Cục Viễn thông về việc sử dụng báo cáo tự đánh giá gồm các thông tin sau: tên, địa chỉ, mã số doanh nghiệp của các tổ chức nhập khẩu; ký hiệu sản phẩm, hàng hóa (văn bản này chỉ nộp một lần hoặc khi có sự thay đổi về nội dung văn bản). Báo cáo tự đánh giá gồm các thông tin sau:

    - Tên tổ chức, cá nhân; địa chỉ; điện thoại, fax.

    - Tên sản phẩm, hàng hóa.

    - Hãng sản xuất.

    - Số hiệu quy chuẩn kỹ thuật.

    - Số, ngày cấp kết quả đo kiểm sản phẩm. Kết quả đo kiểm này phải được cấp bởi đơn vị đo kiểm phục vụ hoạt động công bố hợp quy quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này cấp cho tổ chức, cá nhân thực hiện báo cáo tự đánh giá.

    - Kết luận sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật.

    - Cam kết chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và kết quả tự đánh giá.

    Báo cáo tự đánh giá dựa trên kết quả tự thực hiện của tổ chức, cá nhân hoặc dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy.

    c.2. Tài liệu kỹ thuật bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh của sản phẩm thể hiện đầy đủ các nội dung: Tên, ký hiệu và các thông tin kỹ thuật của sản phẩm, ảnh chụp bên ngoài, hãng sản xuất.

    3. Địa điểm tiếp nhận hồ sơ

    Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại một trong các điểm địa sau:

    a) Nộp trực tuyến qua cổng dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước (Cổng dịch vụ công của Cục Viễn thông, cổng dịch vụ công của Bộ Thông tin và Truyền thông).

    b) Nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính về Cục Viễn thông (Địa chỉ: số 68 đường Dương Đình Nghệ, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội).”

    5. Sửa đổi khoản 3 Điều 18 như sau:

    “3. Tổ chức, cá nhân chỉ được phép sử dụng dấu hợp quy sau khi đã đăng ký mẫu dấu hợp quy tại Cục Viễn thông. Trường hợp có sự không phù hợp về dấu hợp quy, trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, Cục Viễn thông có văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân hiệu chỉnh dấu hợp quy cho phù hợp.”

    6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 24 như sau:

    “1. Tổ chức, cá nhân phải thực hiện lại việc công bố hợp quy trong các trường hợp sau:

    a) Thiết kế kỹ thuật của sản phẩm, hàng hóa đã công bố hợp quy thay đổi làm thay đổi chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm.

    b) Nội dung của hồ sơ công bố hợp quy đã đăng ký có sự thay đổi.

    c) Giấy chứng nhận hợp quy hết hiệu lực.”

    7. Thay “Mẫu Giấy chứng nhận hợp quy” tại Phụ lục I bằng Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

    8. Thay “Báo cáo tình hình hoạt động chứng nhận hợp quy” tại Phụ lục VI bằng Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

    9. Bãi bỏ Điều 3, Điều 9, Điều 13, Điều 14, Điều 22, Điều 26, các điểm c, e khoản 1 Điều 27 và “Mẫu Đề nghị chứng nhận hợp quy” tại Phụ lục II.

    Điều 2. Tổ chức thực hiện

    Cục trưởng Cục Viễn thông, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc cơ quan quản lý nhà nước về Thông tin và Truyền thông tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    Điều 3. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.

    2. Bãi bỏ khoản 5, khoản 7, khoản 9, khoản 10 và khoản 12 Điều 1 Thông tư số 15/2018/TT-BTTTT ngày 15 tháng 11 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT ngày 31 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông.

    3. Giấy chứng nhận hợp quy, Thông báo tiếp nhận Bản công bố hợp quy đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và đang còn thời hạn được tiếp tục áp dụng cho đến hết hiệu lực.

    4. Trách nhiệm thi hành

    Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) để xem xét, giải quyết.

     

     

    Nơi nhận:
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Văn phòng Trung ương Đảng;
    - Văn phòng Tổng Bí thư;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán Nhà nước;
    -
    UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
    - Bộ TTTT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng; các cơ quan, đơn vị trực thuộc; cổng Thông tin điện tử;
    - Cơ quan quản lý nhà nước về Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
    - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
    - Công báo;
    - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
    - Lưu: VT, CVT (250).

    BỘ TRƯỞNG




    Nguyễn Mạnh Hùng

     

    Phụ lục

    (Kèm theo Thông tư số 10/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

    Mẫu số 01

    Mẫu Giấy chứng nhận hợp quy

    Mẫu số 02

    Báo cáo tình hình hoạt động chứng nhận hợp quy

     

    Mẫu số 01

    BỘ THÔNG TIN VÀ
    TRUYỀN THÔNG

    Ministry of Information and Communications
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independence - Freedom – Happiness
    ---------------

     

    GIẤY CHỨNG NHẬN HỢP QUY

    TYPE APPROVAL CERTIFICATE

    Số: ……….

    No: ………

    (TÊN TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN HỢP QUY)

    (Name of Certification Body)

    CHỨNG NHẬN

    It is to certify that

    Sản phẩm                                                 : ………………………………………..

    Product

    Ký hiệu                                                     : ………………………………………..

    Model

    Hãng, nơi sản xuất                                    : ………………………………………..

    Manufacturer, place of manufacturing

    Đơn vị được cấp                                       : ………………………………………..

    Certificate Holder

    Phù hợp quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn     : ………………………………………..

    Complies with

    Giấy chứng nhận hợp quy này được cấp trên cơ sở Kết quả đo kiểm số .... ngày .... của .................

    Phương thức chứng nhận:

    The Certificate is in reference to Test report No:........... dated:....... by: ...

    Certification system:

    Hiệu lực của Giấy chứng nhận:

    Validity of the certificate:

    - Cho lô hàng số.... /for lottery No:... (1)

    - Từ ngày .../.../.... đến ngày .../ .../ ...from …/…/… to .../.../... (2)

    Thông tin về hiệu lực của Giấy chứng nhận được cập nhật tại website: vnta.gov.vn

    Information about the validity of the certificate is update on the website: vnta.gov.vn

     

    Nơi cấp: .....................

    Place of Issue

    Ngày cấp: ……………….

    Date of Issue

    CHỨC DANH NGƯỜI KÝ

    Job Title

    (Ký tên, đóng dấu)

    (Sign and seal)

     

    - Ghi chú (1): Thông tin này chỉ thể hiện đối với trường hợp chứng nhận theo Phương thức 7 và không thể hiện đối với trường hợp chứng nhận theo Phương thức 1 và Phương thức 5.

    - Ghi chú (2): Thông tin này chỉ thể hiện đối với trường hợp chứng nhận theo Phương thức 1 và Phương thức 5 và không thể hiện đối với trường hợp chứng nhận theo Phương thức 7.

     

    Mẫu số 02

    (Tên Tổ chức chứng nhận
    hợp quy)
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: ……….

    …….., ngày …. tháng ... .năm ....

     

    BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHỨNG NHẬN HỢP QUY

    Từ ngày ... đến ngày ...

    Kính gửi: Cục Viễn thông

    1. Tên Tổ chức chứng nhận hợp quy:............................................................................

    2. Địa chỉ:....................................................................................................................

    Điện thoại:.......................................... Fax:........................... E-mail:...........................

    3. Tình hình hoạt động:

    (Tên Tổ chức chứng nhận hợp quy)... báo cáo tình hình hoạt động chứng nhận hợp quy và cấp mã dấu hợp quy từ ngày .../.../... đến ngày .../.../... như sau:

    a) Giấy chứng nhận hợp quy đã cấp, cấp lại, cấp sửa đổi bổ sung:

    TT

    Tổ chức, cá nhân

    Địa chỉ

    Tên sản phẩm

    Quy chuẩn kỹ thuật

    Số Giấy chứng nhận hợp quy

    Thời gian/ Hiệu lực cấp

     

     

     

     

     

     

     

    b) Giấy chứng nhận hợp quy đã đình chỉ, hủy bỏ hiệu lực:

    TT

    Tổ chức, cá nhân

    Địa chỉ

    Tên sản phẩm

    Quy chuẩn kỹ thuật

    Số Giấy chứng nhận hợp quy

    Thời gian / Hiệu lực cấp

    Lý do bị thu hồi

     

     

     

     

     

     

     

     

    c) Mã quản lý của mẫu dấu hợp quy cho sản phẩm, hàng hóa bắt buộc phải chứng nhận và công bố hợp quy đã cấp:

    TT

    Tổ chức, cá nhân

    Địa chỉ

    Mã quản lý Dấu hợp quy đã cấp

    Ngày cấp

     

     

     

     

     

    4. Các kiến nghị, đề xuất:.............................................................................................

     

     

    Tổ chức chứng nhận hợp quy
    (Đại diện có thẩm quyền ký tên, đóng dấu)

     

     

    PHPWord

    THE MINISTRY OF INFORMATION AND COMMUNICATIONS
    --------

    THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independence - Freedom – Happiness
    ---------------

    No. 10/2020/TT-BTTTT

    Hanoi, May 07, 2020

    CIRCULAR

    AMENDMENTS TO CIRCULAR NO. 30/2011/TT-BTTTT DATED OCTOBER 31, 2011 OF THE MINISTER OF INFORMATION AND COMMUNICATIONS ON CERTIFICATION AND SUBMISSION OF DECLARATIONS OF CONFORMITY OF INFORMATION AND COMMUNICATIONS COMMODITIES

    Pursuant to the Law on Telecommunications dated November 23, 2009;

    Pursuant to the Law on Radio Frequency dated November 23, 2009;

    Pursuant to the Law on Technical Regulations and Standards dated June 29, 2006;

    Pursuant to the Law on Quality of Products and Goods dated November 21, 2007;

    Pursuant to the Government's Decree No. 127/2007/ND-CP dated August 01, 2007 on guidelines for some Articles of the Law on Technical Regulations and Standards; Government’s Decree No. 78/2018/ND-CP dated May 16, 2018 on amendments to some Articles of the Government’s Decree No. 127/2007/ND-CP dated August 01, 2008 on guidelines for some Articles of the Law on Technical Regulations and Standards;

    Pursuant to the Government's Decree No. 132/2008/ND-CP dated August 01, 2007 on guidelines for some Articles of the Law on Quality of Products and Goods; Government’s Decree No. 74/2018/ND-CP dated May 15, 2018 on amendments to some Articles of the Government’s Decree No. 132/2008/ND-CP dated December 31, 2008 on guidelines for some Articles of the Law on Quality of Products and Goods;

    Pursuant to the Government's Decree No. 25/2011/ND-CP dated April 06, 2011 on guidelines for some Articles of the Law on Telecommunications;

    Pursuant to the Government’s Decree No. 17/2017/ND-CP dated February 17, 2017 defining functions, tasks, entitlements and organizational structure of the Ministry of Information and Communications;

    At the request of the General Director of the Vietnam Telecommunications Authority,

    The Minister of Information and Communications hereby promulgates a Circular on amendments to the Circular No. 30/2011/TT-BTTTT dated October 31, 2011 of the Minister of Information and Communications on certification and submission of declarations of conformity of information technology and communications commodities.

    Article 1. Amendments to the Circular No. 30/2011/TT-BTTTT dated October 31, 2011 of the Minister of Information and Communications on certification and submission of declarations of conformity of information technology and communications commodities

    1. Clause 4 of Article 2 is amended and Clause 9 is added to Article 2 as follows:

    “4. “certification body” means a body which is appointed by the Ministry of Information and Communications to certify commodities on the List of potentially unsafe information technology and communications commodities under management of the Ministry of Information and Communications.

    9. “shipment” means a predetermined quantity of goods which are of the same type, have the same name, uses, brand, category and technical specifications, are supplied by a manufacturer and supported by the same import dossier.”

    2. Article 11 is amended as follows:

    “Article 11. Methods for conformity certification

    1. Conformity shall be certified using one of the following methods mentioned in Article 5 of the Circular No. 28/2012/TT-BKHCN dated December 12, 2012 of the Ministry of Science and Technology:

    - Method 1: Testing a representative sample.

    - Method 5: Testing a representative sample and assessment of the manufacturing process; carrying out supervision by testing samples collected from the place of manufacturing or on the market in association with assessment of the manufacturing process.

    - Method 7: Testing and assessment of a shipment of products/goods.

    2. Principles of application:

    a) Method 1: applied to issue the certificate of conformity to commodities manufactured on the line that has been granted the certificate of quality management system (ISO 9001 or equivalent).

    b) Method 5: applied to issue the certificate of conformity to commodities manufactured on the line that has not yet been granted the certificate of quality management system (ISO 9001 or equivalent) but a product manufacturing and product quality assurance and monitoring process is available for assessment purpose.

    c) Method 7: applied to issue the certificate of conformity to commodities to which Method 1 or Method 5 fails to be applied.

    3. The certification method shall be written on the certificate of conformity and serve as the basis for determining scope of the certificate of conformity and method for monitoring and assurance of commodity quality after certification.”

    3. Article 16 is amended as follows:

    “Article 16. Procedures for submission of declarations of conformity

    1. Regarding a domestically manufactured commodity:

    a) The declarant shall prepare 01 set of documents for registration of declaration of conformity as specified in Clause 1 Article 17 and submit it to the receiving authority specified in Clause 3 Article 17 of this Circular.

    b) Document processing

    b.1. If the documents for registration of declaration of conformity are not adequate as prescribed in Clause 1 Article 17 of this Article, within two (02) working days from the date on which such documents are received, the Vietnam Telecommunications Authority shall request the declarant in writing to provide additional documents. Within fifteen (15) working days from the date on which the additional documents are requested in writing by the Vietnam Telecommunications Authority, if additional documents are not provided as prescribed, the documents for registration of declaration of conformity shall be rejected.

    b.2. If the documents for registration of declaration of conformity are adequate as prescribed in Clause 1 Article 17 of this Article, within five (05) working days from the date on which such documents are received, the Vietnam Telecommunications Authority shall verify its validity. To be specific.

    b.2.1. If the documents are satisfactory, the Vietnam Telecommunications Authority shall give a notification of receipt of documents for registration of declaration of conformity to the declarant (using the Form in the Appendix 3 hereof).

    b.2.2. If the documents are unsatisfactory, the Vietnam Telecommunications Authority shall provide written explanation for rejection of documents to the declarant.

    c) The effective period of the notification of receipt of the declaration of conformity is:

    c.1. within three (03) years from the date of signature (if the declaration of conformity is submitted according to Point a Clause 2 Article 4 of the Decree No. 132/2008/ND-CP dated December 31, 2008 amended by Clause 2 Article 1 of the Decree No. 74/2018/ND-CP dated May 15, 2018).

    c.2. the same as that of the certificate of conformity or within three (03) years from the date of signature (if the declaration of conformity is submitted according to Point b Clause 2 Article 4 of the Decree No. 132/2008/ND-CP dated December 31, 2008 amended by Clause 2 Article 1 of the Decree No. 74/2018/ND-CP dated May 15, 2018).”

    d) Regarding commodities that are exempt from having their declarations of conformity submitted as prescribed in Clause 2 Article 8 of this Circular, the organization or individual shall send a document about purposes of such commodities and is not required to submit documents for registration of declarations of conformity.

    2. Regarding imports

    a) The importer shall prepare an application for registration of inspection of quality of imports as prescribed in Point a Clause 2a Article 7 of the Decree No. 132/2008/ND-CP dated December 31, 2008 added by Clause 3 Article 1 of the Decree No. 74/2018/ND-CP dated May 15, 2018 and Clause 2 Article 4 of the Decree No. 154/2018/ND-CP dated November 09, 2018 and submit it to the receiving authority specified in Clause 3 Article 17 of this Circular or through the National Single Window Portal.

    b) Within fifteen (15) working days, the importer shall complete the application as prescribed in Clause 2 Article 17 hereof and submit 01 set of application to the Vietnam Telecommunications Authority as prescribed in Clause 3 Article 17 hereof.

    c) Regarding commodities that are exempt from having their declarations of conformity submitted as prescribed in Clause 2 Article 8 of this Circular, the importer shall send a document about purposes of such commodities and is not required to perform the task specified in Point b of this Clause.”

    4. Article 17 is amended as follows:

    “Article 17. Documents for registration of declarations of conformity and receiving authorities

    1. Documents for registration of declaration of conformity of a domestically manufactured commodity include:

    a) A declaration of conformity, which is made using the Appendix III hereof.

    b) If the organization has not had an enterprise ID number or the individual has not had a PIN, the organization or individual shall submit copies of one of the following documents together the documents for registration of declarations of conformity:

    b.1. Business registration certificate; Establishment decision/license, Investment certificate/license (if the organization has not had an enterprise ID number);

    b.2. ID card/passport (if the individual has not had a PIN number).

    The organization or individual shall only submit such documents when registering declaration of conformity for the first time or when making any change to the abovementioned documents.

    c) Specimen of the conformity mark in case of registering declaration of conformity for the first time or making any change to the specimen of the conformity mark.

    d) If the commodity is included in the list specified in Point a Clause 1 Article 6 of this Circular: a copy of the certificate of conformity issued to the manufacturer.

    dd) If the commodity is included in the list specified in Point b Clause 1 Article 6 of this Circular:

    dd.1. A self-assessment report, containing:

    - Name of the organization/individual; address; telephone; fax;

    - Name of the commodity.

    - Manufacturer.

    - Technical regulation code.

    - Number and date of issue of the test report. This test report shall be provided by the testing unit that serves submission of declarations of conformity specified in Clause 2 Article 5 of this Circular to the organization or individual that prepares the self-assessment report.

    - A conclusion that the commodity has complied with the technical regulation.

    - A commitment that quality of the commodity has complied with an applicable technical regulation/standard and the organization/individual takes legal responsibility for commodity quality and self-assessment result.

    The self-assessment report shall be prepared according to the conformity self-declaration result or conformity assessment result.

    dd.2. Vietnamese or English technical documentation, which sufficiently specifies name, code, specifications and photographs of the commodity, and manufacturer.

    2. Documents for registration of declarations of conformity of imports include:

    a) Specimen of the conformity mark in case of registering declaration of conformity for the first time or making any change to the specimen of the conformity mark.

    b) If the imports are included in the list specified in Point a Clause 1 Article 6 of this Circular: A copy of the certificate of conformity issued to the importer or copy of the certificate of conformity issued to the manufacturer, enclosed with a document about the use of certificate of conformity submitted by the manufacturer/manufacturer’s representative in Vietnam to the Vietnam Telecommunications Authority, containing name, address and enterprise ID number of the importer; commodity code (this document is only submitted once or when any change thereto is made).

    c) If the commodity is included in the list specified in Point b Clause 1 Article 6 of this Circular:

    c.1. A self-assessment report prepared by the importer or a copy of the self-assessment report prepared by the manufacturer, enclosed with a document about the use of the self-assessment report submitted by the manufacturer/manufacturer’s representative in Vietnam to the Vietnam Telecommunications Authority, containing name, address and enterprise ID number of the importer; commodity code (this document is only submitted once or when any change thereto is made). A self-assessment report contains:

    - Name of the organization/individual; address; telephone; fax;

    - Name of the commodity.

    - Manufacturer.

    - Technical regulation code.

    - Number and date of issue of the test report. This test report shall be provided by the testing unit that serves submission of declarations of conformity specified in Clause 2 Article 5 of this Circular to the organization or individual that prepares the self-assessment report.

    - A conclusion that the commodity has complied with a technical regulation.

    - A commitment that quality of the commodity has complied with an applicable technical regulation/standard and the organization/individual takes legal responsibility for commodity quality and self-assessment result.

    The self-assessment report shall be prepared according to the conformity self-declaration result or conformity assessment result.

    c.2. Vietnamese or English technical documentation, which sufficiently specifies name, code, specifications and photographs of the commodity, and manufacturer.

    3. Receiving authorities:

    Organizations and individuals shall submit documents:

    a) through the online public service portal of a regulatory authority (Vietnam Telecommunications Authority or Ministry of Information and Communications).

    b) in person or by post to the Vietnam Telecommunications Authority (Address: 68 Duong Dinh Nghe, Yen Hoa Ward, Cau Giay District, Hanoi City).”

    5. Clause 3 Article 18 is amended as follows:

    “3. The organization or individual is only allowed to use the conformity mark after registering it at the Vietnam Telecommunications Authority. In case the conformity mark is invalid, within three (03) working days, the Vietnam Telecommunications Authority shall request the organization or individual in writing to make necessary rectifications.”

    6. Clause 1 of Article 24 is amended as follows:

    “1. The organization or individual shall re-submit a declaration of conformity in the following cases:

    a) The technical design or the commodity that has its declaration of conformity submitted changes specifications of the commodity.

    b) There are changes to contents of the documents for registration of declarations of conformity.

    c) The certificate of conformity expires.”

    7. The “Form of the certificate of conformity” in the Appendix I is replaced with the Form No. 01 in the Appendix hereof.

    8. The “Report on conformity certification” in the Appendix VI is replaced with the Form No. 02 in the Appendix hereof.

    9. Article 3, Article 9, Article 13, Article 14, Article 22, Article 26, Points c and e Clause 1 Article 27 and the “Application form for conformity certification” in the Appendix II are repealed.

    Article 2. Implementation

    The Director of the Vietnam Telecommunications Authority, heads of affiliates of the Ministry of Information and Communications, Directors of information and communications authorities in provinces and central-affiliated cities and relevant organizations and individuals are responsible for the implementation of this Circular.

    Article 3. Effect

    1. This Circular comes into force from July 01, 2020.

    2. Clause 5, Clause 7, Clause 9, Clause 10 and Clause 12 Article 1 of the Circular No. 15/2018/TT-BTTTT dated November 15, 2018 of the Minister of Information and Communications are repealed.

    3. Any unexpired certificate of conformity or Notification of receipt of declaration of conformity issued before the effective date of this Circular shall remain effective until its expiry.

    Article 4. Responsibility for implementation

    Difficulties that arise during the implementation of this Circular should be reported to the Vietnam Telecommunications Authority affiliated to the Ministry of Information and Communications for consideration.

     

    THE MINISTER




    Nguyen Manh Hung

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

    • Thông tư 10/2020/TT-BTTTT sửa đổi Thông tư 30/2011/TT-BTTTT quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
    • Thông tư 10/2020/TT-BTTTT sửa đổi Thông tư 30/2011/TT-BTTTT quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
    • Thông tư 10/2020/TT-BTTTT sửa đổi Thông tư 30/2011/TT-BTTTT quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
    • Thông tư 10/2020/TT-BTTTT sửa đổi Thông tư 30/2011/TT-BTTTT quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành

    Bị hủy bỏ

      Được bổ sung

        Đình chỉ

          Bị đình chỉ

            Bị đinh chỉ 1 phần

              Bị quy định hết hiệu lực

                Bị bãi bỏ

                  Được sửa đổi

                    Được đính chính

                      Bị thay thế

                        Được điều chỉnh

                          Được dẫn chiếu

                            Văn bản hiện tại
                            Số hiệu10/2020/TT-BTTTT
                            Loại văn bảnThông tư
                            Cơ quanBộ Thông tin và Truyền thông
                            Ngày ban hành07/05/2020
                            Người kýNguyễn Mạnh Hùng
                            Ngày hiệu lực 01/07/2020
                            Tình trạng Còn hiệu lực
                            Văn bản có liên quan

                            Hướng dẫn

                              Hủy bỏ

                                Bổ sung

                                  Đình chỉ 1 phần

                                    Quy định hết hiệu lực

                                      Bãi bỏ

                                        Sửa đổi

                                          Đính chính

                                            Thay thế

                                              Điều chỉnh

                                                Dẫn chiếu

                                                  Văn bản gốc PDF

                                                  Tải xuống văn bản gốc định dạng PDF chất lượng cao

                                                  Tải văn bản gốc
                                                  Định dạng PDF, kích thước ~2-5MB
                                                  Văn bản Tiếng Việt

                                                  Đang xử lý

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Dẫn chiếu

                                                  Xem văn bản Được hướng dẫn

                                                  Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                    Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                  • CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

                                                    TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

                                                    Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

                                                    Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

                                                    Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

                                                    Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                  -
                                                  CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                  • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                  • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                  • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                  • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                  • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                  • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                  • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                  • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                  • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                  • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                  • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                  • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                  BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                  • Phải chia thừa kế như thế nào khi có người không đồng ý?
                                                  • Được lập di chúc khi nhà đất đang có tranh chấp không?
                                                  • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
                                                  • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
                                                  • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
                                                  • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                  • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                  • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                  • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                  • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                  • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                  • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                  • Tư vấn pháp luật
                                                  • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                  • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                  • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                  • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                  • Tư vấn luật qua Facebook
                                                  • Tư vấn luật ly hôn
                                                  • Tư vấn luật giao thông
                                                  • Tư vấn luật hành chính
                                                  • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                  • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật thuế
                                                  • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                  • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                  • Tư vấn pháp luật lao động
                                                  • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                  • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                  • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                  • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                  • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                  • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                  • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                  • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                  Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                  Tìm kiếm

                                                  Duong Gia Logo

                                                  • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                     Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                  Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                  Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                   Email: danang@luatduonggia.vn

                                                  VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                  Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                   Điện thoại: 1900.6568

                                                    Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                  Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                  Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                  • Chatzalo Chat Zalo
                                                  • Chat Facebook Chat Facebook
                                                  • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                  • location Đặt câu hỏi
                                                  • gọi ngay
                                                    1900.6568
                                                  • Chat Zalo
                                                  Chỉ đường
                                                  Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                  Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                  Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                  Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                  • Gọi ngay
                                                  • Chỉ đường

                                                    • HÀ NỘI
                                                    • ĐÀ NẴNG
                                                    • TP.HCM
                                                  • Đặt câu hỏi
                                                  • Trang chủ