Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Thông tư 11/2020/TT-BYT năm 2020 về Danh mục hoạt chất cấm sử dụng và hạn chế phạm vi sử dụng trong chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    31938
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu11/2020/TT-BYT
    Loại văn bảnThông tư
    Cơ quanBộ Y tế
    Ngày ban hành19/06/2020
    Người kýĐỗ Xuân Tuyên
    Ngày hiệu lực 20/08/2020
    Tình trạng Còn hiệu lực

    BỘ Y TẾ
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    --------------------

    Số: 11/2020/TT-BYT

    Hà Nội, ngày 19 tháng 6 năm 2020

     

    THÔNG TƯ

    BAN HÀNH DANH MỤC HOẠT CHẤT CẤM SỬ DỤNG VÀ HẠN CHẾ PHẠM VI SỬ DỤNG TRONG CHẾ PHẨM DIỆT CÔN TRÙNG, DIỆT KHUẨN DÙNG TRONG LĨNH VỰC GIA DỤNG VÀ Y TẾ

    Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

    Căn cứ Nghị định số 91/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý môi trường y tế,

    Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư ban hành Danh mục hoạt chất cấm sử dụng và hạn chế phạm vi sử dụng trong chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này ban hành Danh mục hoạt chất cấm sử dụng và hạn chế phạm vi sử dụng trong chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế (sau đây gọi chung là chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế).

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động mua bán, sản xuất, kinh doanh, thực hiện việc đăng ký lưu hành chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế tại Việt Nam và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

    Điều 3. Danh mục hoạt chất

    1. Ban hành Danh mục hoạt chất cấm sử dụng trong chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế quy định tại Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này.

    2. Ban hành Danh mục hoạt chất hạn chế phạm vi sử dụng trong chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế quy định tại Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này.

    Điều 4. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2020.

    2. Thông tư số 47/2017/TT-BYT ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục các hoạt chất cấm sử dụng và hạn chế phạm vi sử dụng trong chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế tại Việt Nam hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

    Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp

    1. Chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế đã được cấp số đăng ký lưu hành trước ngày thông tư này có hiệu lực được tiếp tục sản xuất, nhập khẩu trong thời hạn tối đa 01 năm, được buôn bán, sử dụng tối đa 02 năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành trong các trường hợp như sau:

    a) Chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế chứa một trong các hoạt chất Chlorpyrifos ethyl, Hexythiazox, Fipronil, Beta-cyfluthrin, Cyfluthrin, Trichlorfon, Diazinon, Acephate, Malathion và Methanol quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;

    b) Chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế chứa một trong các hoạt chất Emamectin benzoate và Spinosad có phạm vi sử dụng không phù hợp với quy định về hạn chế phạm vi sử dụng tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, ngừng toàn bộ việc tiếp nhận mới, xử lý, thẩm định các hồ sơ đăng ký chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế đã nộp trước ngày thông tư này có hiệu lực thi hành có chứa một trong các hoạt chất Chlorpyrifos ethyl, Hexythiazox, Fipronil, Beta-cyfluthrin, Cyfluthrin, Trichlorfon, Diazinon, Acephate, Malathion và Methanol.

    3. Các chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế có chứa các hoạt chất quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này đã được cấp số đăng ký lưu hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì chỉ được quảng cáo sản phẩm theo đúng phạm vi tác dụng đã được ghi trên giấy chứng nhận đăng ký lưu hành. Trường hợp muốn quảng cáo mở rộng phạm vi tác dụng quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này, cơ sở đăng ký phải thực hiện việc đăng ký lưu hành bổ sung theo quy định của Nghị định số 91/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế và Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.

    Điều 6. Trách nhiệm thi hành

    1. Cục trưởng Cục Quản lý môi trường y tế có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

    2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh thanh tra Bộ, Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng Cục trưởng các Vụ, Cục, Tổng Cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng y tế ngành và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế để xem xét giải quyết./.

     

     

    Nơi nhận:
    - Ủy ban về các vấn đề của Quốc hội (để giám sát);
    - Văn phòng Chính phủ (Phòng Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ);
    - PTT Vũ Đức Đam;
    - Các Thứ trưởng Bộ Y tế;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);
    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
    - Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
    - Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế;
    - Lưu: VT, MT, PC.

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Đỗ Xuân Tuyên

     

    PHỤ LỤC SỐ 01

    DANH MỤC HOẠT CHẤT CẤM SỬ DỤNG TRONG CHẾ PHẨM DIỆT CÔN TRÙNG, DIỆT KHUẨN DÙNG TRONG LĨNH VỰC GIA DỤNG VÀ Y TẾ
    (Ban hành kèm theo Thông tư số: 11/2020/TT-BYT ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

    TT

    Tên hoạt chất

    Mã số CAS1

    1.

    Acephate

    30560-19-1

    2.

    Aldrin

    309-00-2

    3.

    Benzene hexachloride (BHC)

    58-89-9

    4.

    Beta-cyfluthrin

    68359-37-5

    5.

    Chlordance

    57-74-9

    6.

    Chlordecone

    143-50-0

    7.

    Chlorpyrifos ethyl

    2912-88-2

    8.

    Cyfluthrin

    68359-37-5

    9.

    Diazinon

    333-41-5

    10.

    Dichlorodiphenyltrichloroethane (DDT)

    50-29-3

    11.

    Dichlovos

    62-73-7

    12.

    Dieldrin

    60-57-1

    13.

    Endosulfan và các đồng phân

     

    14.

    Endrin

    72-20-8

    15.

    Fipronil

    120068-37-3

    16.

    Heptachlor

    76-44-8

    17.

    Hexachlorobenzene

    118-74-1

    18.

    Hexachlorocyclohexane và các đồng phân

     

    19.

    Hexythiazox

    78587-05-0

    20.

    Hoạt chất sinh học diệt côn trùng, diệt khuẩn (trừ vi khuẩn: Bacillus thuringiensis israelensis (Bti), strain AM65-52, 266-2)

     

    21.

    Hợp chất chứa Cadmium

     

    22.

    Hợp chất Chì

     

    23.

    Isobenzen

    297-78-9

    24.

    Isodrin

    465-73-6

    25.

    Lindane

    58-89-9

    26.

    Malathion

    121-75-5

    27.

    Methanol (Không được đăng ký là hoạt chất chính trong chế phẩm diệt khuẩn. Trong chế phẩm, hàm lượng tạp chất Methanol không lớn hơn 2.000mg/l).

    67-56-1

    28.

    Methamidophos

    10265-92-6

    29.

    Methyl Parathion

    298-00-0

    30.

    Monocrotophos

    6923-22-4

    31.

    Mirex

    2385-85-5

    32.

    Naphthalene

    91-20-3

    33.

    Paradichlorobenzene (1,4-Dichlorobenzene, p-DCB)

    106-46-7

    34.

    Parathion Ethyl

    56-38-2

    35.

    Pentachlorophenol (PCP) và các muối của hoạt chất này

     

    36.

    Perflurooctan sulfonic acid và các muối hoạt chất này

     

    37.

    Phosphamidon

    13171-21-6

    38.

    Polychlorinated Biphenyls (PCB)

    1336-36-3

    39.

    Strobane

    8001-50-1

    40.

    Toxaphen

    8001-35-2

    41.

    Trichlorfon

    52-68-6

     

    PHỤ LỤC SỐ 02

    DANH MỤC HOẠT CHẤT HẠN CHẾ PHẠM VI SỬ DỤNG TRONG CHẾ PHẨM DIỆT CÔN TRÙNG, DIỆT KHUẨN DÙNG TRONG LĨNH VỰC GIA DỤNG VÀ Y TẾ
    (Ban hành kèm theo Thông tư số: 11/2020/TT-BYT ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

    TT

    Tên hoạt chất

    Mã số CAS1

    Phạm vi sử dụng hạn chế

    1.

    AgniqueTM MMF

    52292-17-8

    Chỉ sử dụng để diệt bọ gậy, không dùng trong nước ăn uống và nước sinh hoạt.

    2.

    Bacillus thuringiensis israelensis (Bti), strain AM65-52, 266-2

     

    Chỉ sử dụng để diệt bọ gậy, không dùng trong nước ăn uống, sinh hoạt.

    3.

    Bromchlophos

    53095-31-1

    Chỉ phun dạng hạt thể tích cực nhỏ (phun ULV) để diệt ruồi ngoài nhà.

    4.

    Diethyl toluamid

    134-62-3

    Không sử dụng cho trẻ em dưới 4 tuổi

    5.

    Diflubenzuron

    35367-38-5

    Chỉ sử dụng để diệt bọ gậy, không dùng trong nước ăn uống, sinh hoạt.

    6.

    Dimethyl phthalate

    131-11-3

    Nồng độ sử dụng dưới 30%, không sử dụng cho trẻ em dưới 4 tuổi.

    7.

    Emamectin benzoate

    155569-91-8

    Chỉ sử dụng trong chế phẩm dạng bả diệt gián hàm lượng dưới 0,2%.

    8.

     Fenitrothion

    122-14-5

    Chỉ phun dạng hạt thể tích cực nhỏ (phun ULV) để diệt ruồi, muỗi, gián ngoài nhà.

    9.

    Methoprene

    40596-69-8

    Chỉ sử dụng để diệt bọ gậy, không dùng trong nước ăn uống, sinh hoạt.

    10.

    Novaluron

    116714-46-6

    Chỉ sử dụng để diệt bọ gậy, không dùng trong nước ăn uống, sinh hoạt.

    11.

    Spinosad

    168316-95-8

    Không sử dụng trong nước ăn uống, sinh hoạt.

    12.

    Temephos

    3383-96-8

    Chỉ sử dụng để diệt bọ gậy, không dùng trong nước ăn uống, sinh hoạt.

    13.

    Pyriproxyfen

    95737-68-1

    Không dùng trong nước ăn uống, sinh hoạt.

     

     



    1 CAS là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Chemical Abstracts Service”. Mã số CAS là mã đăng ký tóm tắt hóa học gồm chuỗi số định danh nguyên tố hóa học, hợp chất hóa học.

    1 CAS là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Chemical Abstracts Service”. Mã số CAS là mã đăng ký tóm tắt hóa học gồm chuỗi số định danh nguyên tố hóa học, hợp chất hóa học.

    PHPWord

    MINISTRY OF HEALTH
    --------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independence - Freedom - Happiness
    ---------------

    No. 11/2020/TT-BYT

    Hanoi, June 19, 2020

     

    CIRCULAR

    PROMULGATING LIST OF PROHIBITED AND RESTRICTED ACTIVE INGREDIENTS IN INSECTICIDAL AND MICROBICIDAL PREPARATIONS FOR HOUSEHOLD AND MEDICAL USE

    Pursuant to the Government’s Decree No. 75/2017/ND-CP dated June 20, 2017 on functions, duties, powers and organizational structure of the Ministry of Health;

    Pursuant to the Government’s Decree No. 91/2016/ND-CP dated July 01, 2016 on management of insecticidal and microbicidal chemicals and preparations for household and medical use;

    At the request of the General Director of the Health Environment Management Agency,

    The Minister of Health hereby promulgates a Circular promulgating list of prohibited and restricted active ingredients in insecticidal and microbicidal preparations for household and medical use.

    Article 1. Scope

    This Circular promulgates list of prohibited and restricted active ingredients in insecticidal and microbicidal preparations for household and medical use (hereinafter referred to as “insecticidal and microbicidal preparations for household and medical use”).

    Article 2. Regulated entities

    This Circular is applicable to regulatory bodies, organizations and individuals involved in trade, manufacturing and marketing authorization of insecticidal and microbicidal preparations for household and medical use in Vietnam and relevant organizations and individuals.

    Article 3. List of active ingredients

    1. Enclosed with this Circular is Appendix No. 01 containing list of prohibited active ingredients in insecticidal and microbicidal preparations for household and medical use in Vietnam.

    2. Enclosed with this Circular is Appendix No. 02 containing list of restricted active ingredients in insecticidal and microbicidal preparations for household and medical use in Vietnam.

    Article 4. Effect

    1. This Circular takes effect from August 20, 2020.

    2. Circular No. 47/2017/TT-BYT dated December 22, 2017 by the Minister of Health promulgating list of prohibited and restricted active ingredients in insecticidal and microbicidal preparations for household and medical use in Vietnam is annulled from the date on which this Circular comes into force.

    Article 5. Transitional clauses

    1. Insecticidal and microbicidal preparations for household and medical use granted marketing authorization before the effective date of this Circular may continue to be manufactured and imported for a maximum of 1 year and be sold and used for a maximum of 2 years from the date on which this Circular comes into force in the following cases:

    a) The insecticidal or microbicidal preparation contains one of the following active ingredients, which are included in Appendix No. 01 enclosed therewith: Chlorpyrifos ethyl, Hexythiazox, Fipronil, Beta-cyfluthrin, Cyfluthrin, Trichlorfon, Diazinon, Acephate, Malathion and Methanol;

    b) The insecticidal or microbicidal preparation contains Emamectin benzoate or Spinosad and is not used as regulated in Appendix No. 02 enclosed therewith.

    2. From the date on which this Circular comes into force, receipt, processing and appraisal of applications for marketing authorization of insecticidal and microbicidal preparations containing one of the following active ingredients shall cease completely: Chlorpyrifos ethyl, Hexythiazox, Fipronil, Beta-cyfluthrin, Cyfluthrin, Trichlorfon, Diazinon, Acephate, Malathion and Methanol.

    3. For insecticidal and microbicidal preparations for household and medical use that contain the active ingredients listed in Appendix No. 02 enclosed therewith and are granted marketing authorization prior to the effective date of this Circular, their advertisements shall provide the exact descriptions of the use(s) written on their marketing authorizations. In case a use besides those prescribed in Appendix No. 02 herein is advertised, revision of the marketing authorization is required as per the Government’s Decree No. 91/2016/ND-CP dated July 01, 2016 on management of insecticidal and microbicidal chemicals and preparations for household and medical use and the Government’s Decree No. 155/2018/ND-CP dated November 12, 2018 on amendments to some Articles related to business conditions under state management of the Ministry of Health.

    Article 6. Implementing responsibilities

    1. General Director of the Health Environment Management Agency shall organize implementation of this Circular.

    2. Head of Office of the Ministry of Health, chief inspector of the Ministry of Health, heads of affiliates of the Ministry of Health, Office of the Ministry of Health, inspectors of the Ministry of Health, directors of Departments of Health, heads of healthcare units of other ministries and relevant regulatory bodies, organizations and individuals shall implement this Circular.

    During the implementation of this Circular, any difficulty arising should be promptly reported to the Ministry of Health for consideration and resolution./.

     

     

     

    P.P. THE MINISTER
    THE DEPUTY MINISTER




    Do Xuan Tuyen

     

    APPENDIX NO. 01

    LIST OF PROHIBITED ACTIVE INGREDIENTS IN INSECTICIDAL AND MICROBICIDAL PREPARATIONS FOR HOUSEHOLD AND MEDICAL USE
    (Enclosed with Circular No. 11/2020/TT-BYT dated June 19, 2020 by the Minister of Health)

    No.

    Name of active ingredient

    CAS number 1

    1.

    Acephate

    30560-19-1

    2.

    Aldrin

    309-00-2

    3.

    Benzene hexachloride (BHC)

    58-89-9

    4.

    Beta-cyfluthrin

    68359-37-5

    5.

    Chlordance

    57-74-9

    6.

    Chlordecone

    143-50-0

    7.

    Chlorpyrifos ethyl

    2912-88-2

    8.

    Cyfluthrin

    68359-37-5

    9.

    Diazinon

    333-41-5

    10.

    Dichlorodiphenyltrichloroethane (DDT)

    50-29-3

    11.

    Dichlovos

    62-73-7

    12.

    Dieldrin

    60-57-1

    13.

    Endosulfan and isomers thereof

     

    14.

    Endrin

    72-20-8

    15.

    Fipronil

    120068-37-3

    16.

    Heptachlor

    76-44-8

    17.

    Hexachlorobenzene

    118-74-1

    18.

    Hexachlorocyclohexane and isomers thereof

     

    19.

    Hexythiazox

    78587-05-0

    20.

    Insecticidal and microbicidal biologically-active ingredients (excluding Bacillus thuringiensis israelensis (Bti), strain AM65-52, 266-2)

     

    21.

    Cadmium compounds

     

    22.

    Lead compounds

     

    23.

    Isobenzen

    297-78-9

    24.

    Isodrin

    465-73-6

    25.

    Lindane

    58-89-9

    26.

    Malathion

    121-75-5

    27.

    Methanol (Not registered as a main active ingredient in microbicidal preparations. In a preparation, content of impurities of Methanol shall not exceed 2. 000mg/l).

    67-56-1

    28.

    Methamidophos

    10265-92-6

    29.

    Methyl Parathion

    298-00-0

    30.

    Monocrotophos

    6923-22-4

    31.

    Mirex

    2385-85-5

    32.

    Naphthalene

    91-20-3

    33.

    Paradichlorobenzene (1,4-Dichlorobenzene, p-DCB)

    106-46-7

    34.

    Parathion Ethyl

    56-38-2

    35.

    Pentachlorophenol (PCP) and salts thereof

     

    36.

    Perflurooctan sulfonic acid and salts thereof

     

    37.

    Phosphamidon

    13171-21-6

    38.

    Polychlorinated Biphenyls (PCB)

    1336-36-3

    39.

    Strobane

    8001-50-1

    40.

    Toxaphen

    8001-35-2

    41.

    Trichlorfon

    52-68-6

     

    APPENDIX NO. 02

    LIST OF RESTRICTED ACTIVE INGREDIENTS IN INSECTICIDAL AND MICROBICIDAL PREPARATIONS FOR HOUSEHOLD AND MEDICAL USE
    (Enclosed with Circular No. 11/2020/TT-BYT dated June 19, 2020 by the Minister of Health)

    No.

    Name of active ingredient

    CAS number 1

    Restriction of use

    1.

    AgniqueTM MMF

    52292-17-8

    Only permissible for mosquito larvae control, not permissible for use in drinking and domestic water

    2.

    Bacillus thuringiensis israelensis (Bti), strain AM65-52, 266-2

     

    Only permissible for mosquito larvae control, not permissible for use in drinking and domestic water

    3.

    Bromchlophos

    53095-31-1

    Only permissible for outdoor ULV spray against flies

    4.

    Diethyl toluamid

    134-62-3

    Not permissible for use on children under 4 years of age

    5.

    Diflubenzuron

    35367-38-5

    Only permissible for mosquito larvae control, not permissible for use in drinking and domestic water

    6.

    Dimethyl phthalate

    131-11-3

    Volume below 30% , not permissible for use on children under 4 years of age

    7.

    Emamectin benzoate

    155569-91-8

    Only permissible for use in cockroach bait gel, content below 0,2%

    8.

     Fenitrothion

    122-14-5

    Only permissible for outdoor ULV spray against flies, mosquitoes and cockroaches

    9.

    Methoprene

    40596-69-8

    Only permissible for mosquito larvae control, not permissible for use in drinking and domestic water

    10.

    Novaluron

    116714-46-6

    Only permissible for mosquito larvae control, not permissible for use in drinking and domestic water

    11.

    Spinosad

    168316-95-8

    Not permissible for use in drinking and domestic water

    12.

    Temephos

    3383-96-8

    Only permissible for mosquito larvae control, not permissible for use in drinking and domestic water

    13.

    Pyriproxyfen

    95737-68-1

    Not permissible for use in drinking and domestic water

     

     

     

    1 “CAS” is an acronym for “Chemical Abstracts Service”. CAS numbers are chemical abstracts service registry numbers used to identify chemical elements and compounds.

    1 “CAS” is an acronym for “Chemical Abstracts Service”. CAS numbers are chemical abstracts service registry numbers used to identify chemical elements and compounds.

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu11/2020/TT-BYT
                              Loại văn bảnThông tư
                              Cơ quanBộ Y tế
                              Ngày ban hành19/06/2020
                              Người kýĐỗ Xuân Tuyên
                              Ngày hiệu lực 20/08/2020
                              Tình trạng Còn hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Đang xử lý

                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Đang xử lý

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                    • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                    • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                    • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                                    • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                                    • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ