Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Nghị quyết 129/2020/QH14 năm 2020 về phân bổ ngân sách trung ương năm 2021 do Quốc hội ban hành

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    23091
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu129/2020/QH14
    Loại văn bảnNghị quyết
    Cơ quanQuốc hội
    Ngày ban hành13/11/2020
    Người kýNguyễn Thị Kim Ngân
    Ngày hiệu lực 28/12/2020
    Tình trạng Còn hiệu lực

    QUỐC HỘI
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Nghị quyết số: 129/2020/QH14

    Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2020

     

    NGHỊ QUYẾT

    VỀ PHÂN BỔ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG NĂM 2021

    QUỐC HỘI

    Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

    Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13;

    Căn cứ Nghị quyết số 128/2020/QH14 ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2021;

    Trên cơ sở xem xét Báo cáo số 36/BC-CP, Báo cáo số 37/BC-CP ngày 15 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ; Báo cáo thẩm tra số 2240/BC-UBTCNS14 ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Ủy ban Tài chính, Ngân sách; Báo cáo tiếp thu, giải trình số 615/BC-UBTVQH14 ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và ý kiến đại biểu Quốc hội,

    QUYẾT NGHỊ:

    Điều 1. Tổng số thu và chi ngân sách trung ương năm 2021

    1. Tổng số thu ngân sách trung ương là 739.401 tỷ đồng (bảy trăm ba mươi chín nghìn, bốn trăm lẻ một tỷ đồng). Tổng số thu ngân sách địa phương là 603.929 tỷ đồng (sáu trăm lẻ ba nghìn, chín trăm hai mươi chín tỷ đồng).

    2. Tổng số chi ngân sách trung ương là 1.058.271 tỷ đồng (một triệu, không trăm năm mươi tám nghìn, hai trăm bảy mươi mốt tỷ đồng), trong đó dự toán 350.804 tỷ đồng (ba trăm năm mươi nghìn, tám trăm lẻ bốn tỷ đồng) để bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương.

    Điều 2. Phân bổ ngân sách trung ương năm 2021

    1. Phân bổ ngân sách trung ương năm 2021 theo từng lĩnh vực và chi tiết cho từng Bộ, cơ quan trung ương theo các phụ lục số I, II, III và IV kèm theo.

    2. Phân bổ số bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương theo các phụ lục số V và VI kèm theo.

    3. Mức bội thu, mức vay bù đắp bội chi, vay để trả nợ gốc của ngân sách địa phương theo Phụ lục số VII kèm theo.

    Điều 3. Giao Chính phủ

    1. Giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước và mức phân bổ ngân sách trung ương cho từng Bộ, cơ quan trung ương và từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo đúng quy định của pháp luật và thông báo bằng văn bản đến từng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

    Tiếp tục thực hiện cơ chế tài chính đặc thù được cấp có thẩm quyền quy định đối với một số cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước cho tới khi thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Ban Chấp hành Trung ương. Giao, hướng dẫn nhiệm vụ thu, chi năm 2021 cho các cơ quan, đơn vị này tiết kiệm chi tối thiểu 15% so với năm 2020.

    Cho phép bố trí vốn ngân sách nhà nước năm 2021 để thực hiện các chế độ, chính sách, nhiệm vụ, dự án đầu tư dở dang thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu giai đoạn 2016 - 2020 cần tiếp tục triển khai trong năm 2021 cho đến khi các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 được Quốc hội quyết định có hiệu lực; đối với một số khoản chi đã có cơ chế, chính sách xác định được nhiệm vụ nhưng chưa có cơ sở tính toán để phân bổ, bố trí cho các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương, Chính phủ chịu trách nhiệm rà soát, phân bổ cụ thể đúng quy định của pháp luật.

    2. Chỉ đạo, hướng dẫn các Bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phân bổ vốn đầu tư ngân sách nhà nước theo thứ tự ưu tiên đã được quy định trong Luật Đầu tư công, nghị quyết của Quốc hội và nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội có liên quan; ưu tiên thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản, thu hồi vốn ứng trước, dự án cấp bách, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, các dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn, vốn đối ứng cho dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; bố trí vốn cho các dự án đã thực hiện thuộc Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 chuyển tiếp sang giai đoạn 2021 - 2025, trong đó tập trung cho các dự án có khả năng hoàn thành; kiên quyết cắt giảm số vốn bố trí không đúng quy định, không bố trí vốn cho các dự án chưa đủ điều kiện, thủ tục đầu tư theo quy định. Đối với các nhiệm vụ, dự án chưa đủ thủ tục đầu tư tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2020, cần tiếp tục hoàn thiện, phân bổ sau khi Quốc hội khóa XV quyết định Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025.

    3. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán chi ngân sách địa phương, bội chi ngân sách địa phương, tổng mức vay của ngân sách địa phương (bao gồm vay để bù đắp bội chi và vay để trả nợ gốc), quyết định phân bổ dự toán ngân sách theo thẩm quyền, đúng quy định của pháp luật.

    4. Điều hành kinh phí chi trả chi phí phát hành, mua lại, hoán đổi, thanh toán trái phiếu chính phủ trong phạm vi dự toán chi trả nợ lãi của ngân sách trung ương năm 2021 được Quốc hội quyết định. Chủ động thực hiện các giải pháp cơ cấu lại nợ công theo quy định của Luật Quản lý nợ công.

    5. Tiếp tục thực hiện cơ chế hỗ trợ từ ngân sách trung ương cho địa phương để thực hiện các chính sách về tiền lương, an sinh xã hội do Trung ương ban hành theo nguyên tắc hỗ trợ của giai đoạn 2017 - 2020.

    Đối với một số địa phương thu ngân sách địa phương năm 2021 giảm lớn, ngân sách trung ương hỗ trợ bảo đảm mặt bằng dự toán chi cân đối ngân sách địa phương năm 2021 không thấp hơn dự toán năm 2017 tính theo đúng nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên ngân sách nhà nước giai đoạn 2017 - 2020 đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định; đồng thời, hỗ trợ theo quy định để đảm bảo các địa phương này đủ nguồn kinh phí thực hiện chính sách tiền lương, chính sách an sinh xã hội đã được cấp có thẩm quyền ban hành.

    Điều 4. Giám sát và kiểm toán việc phân bổ ngân sách trung ương

    1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ủy ban Tài chính, Ngân sách, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc phân bổ ngân sách trung ương năm 2021 của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các cơ quan khác ở Trung ương và Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp.

    2. Kiểm toán Nhà nước, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, tiến hành kiểm toán việc thực hiện Nghị quyết này bảo đảm đúng quy định của pháp luật.

    Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2020.

     

     

    CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




    Nguyễn Thị Kim Ngân

     

    PHỤ LỤC I

    DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THEO LĨNH VỰC NĂM 2021
    (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 129/2020/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội)

    Đơn vị: Tỷ đồng

    STT

    NỘI DUNG

    DỰ TOÁN

    A

    B

    1

     

    TỔNG CHI NSTW

    1.058.271

    A

    CHI BỔ SUNG CÂN ĐỐI CHO NSĐP

    230.721

    B

    CHI NSTW THEO LĨNH VỰC

    827.550

    I

    Chi đầu tư phát triển

    222.000

    II

    Chi dự trữ quốc gia

    1.200

    III

    Chi trả nợ Iãi

    107.400

    IV

    Chi viện trợ

    1.600

    V

    Chi thường xuyên

    475.850

    1

    Chi quốc phòng

    147.614

    2

    Chi an ninh và trật tự an toàn xã hội

    86.030

    3

    Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề

    28.971

    4

    Chi khoa học và công nghệ

    7.732

    5

    Chi y tế, dân số và gia đình

    20.611

    6

    Chi văn hóa thông tin

    2.639

    7

    Chi phát thanh, truyền hình, thông tấn

    2.020

    8

    Chi thể dục thể thao

    2.066

    9

    Chi bảo vệ môi trường

    2.205

    10

    Chi các hoạt động kinh tế

    41.231

    11

    Chi hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể

    49.000

    12

    Chi bảo đảm xã hội

    85.321

    13

    Chi thường xuyên khác

    410

    VI

    Dự phòng NSTW

    17.500

    VII

    Chi cải cách tiền lương, tinh giản biên chế

    2.000

     


    PHỤ LỤC II

    DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CỦA TỪNG BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG THEO TỪNG LĨNH VỰC CHI VÀ NHỮNG NHIỆM VỤ CHI KHÁC CỦA NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG NĂM 2021
    (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 129/2020/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội)

    Đơn vị: Triệu đồng

    SỐ TT

    TÊN ĐƠN VỊ

    TỔNG CHI (KỂ CẢ CHI BẰNG NGUỒN VAY NỢ, VIỆN TRỢ)

    CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN (KHÔNG BAO GỒM CHI CÁC CTMTQG)

    CHI DỰ TRỮ QUỐC GIA

    CHI VIỆN TRỢ

    CHI TRẢ NỢ LÃI

    CHI THƯỜNG XUYÊN (KHÔNG BAO GỒM CHI CÁC CTMTQG)

    CHI CÁC CTMTQG

    CHI THỰC HIỆN CCTL VÀ TINH GIẢN BIÊN CHẾ

    DỰ PHÒNG NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG

    TỔNG SỐ

    CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

    CHI THƯỜNG XUYÊN

    A

    B

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

     

    TỔNG SỐ

    827.549.636

    206.000.000

    1.200.000

    1.600.000

    107.400.000

    463.272.636

    28.577.000

    16.000.000

    12.577.000

    2.000.000

    17.500.000

    I

    Các Bộ, cơ quan Trung ương

    525.923.313

    105.941356

    1.200.000

    570.934

     

    418.210.723

     

     

     

     

     

    1

    Văn phòng Chủ tịch nước

    177.350

     

     

     

     

    177.350

     

     

     

     

     

    2

    Văn phòng Quốc hội

    1.443.330

    162.300

     

     

     

    1.281.030

     

     

     

     

     

    3

    Văn phòng Trung ương Đảng

    2.699.043

    395.600

     

     

     

    2.303.443

     

     

     

     

     

    4

    Văn phòng Chính phủ

    959.170

    230.300

     

     

     

    728.870

     

     

     

     

     

    5

    Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh

    879.688

    180.000

     

     

     

    699.688

     

     

     

     

     

    6

    Tòa án nhân dân tối cao

    5.024.330

    1.300.000

     

     

     

    3.218.730

     

     

     

     

     

    7

    Viện Kiểm sát nhân dân tối cao

    3.964.710

    745.980

     

     

     

    3.218.730

     

     

     

     

     

    8

    Bộ Công an

    96.145.557

    7.696.583

    260.000

     

     

    88.188.974

     

     

     

     

     

    9

    Bộ Quốc phòng

    171.629.813

    17.387.265

    260.000

    461.934

     

    153.520.614

     

     

     

     

     

    10

    Bộ Ngoại giao

    3.091.162

    618.300

     

     

     

    2.472.362

     

     

     

     

     

    11

    Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

    14.809.990

    9.846.000

    100.000

    109.000

     

    4.754.990

     

     

     

     

     

    12

    Ủy ban sông Mê Công Việt Nam

    51.550

     

     

     

     

     51.550

     

     

     

     

     

    13

    Bộ Giao thông vận tải

    60.785.213

    42.995.964

    10.000

     

     

    17.779.249

     

     

     

     

     

    14

    Bộ Công thương

    4.839.285

    1.076.415

     

     

     

    3.762.870

     

     

     

     

     

    15

    Bộ Xây dựng

    1.574.880

    671.240

     

     

     

     903.640

     

     

     

     

     

    16

    Bộ Y tế

    9.170.920

    2.485.900

    20.000

     

     

    6.665.020

     

     

     

     

     

    17

    Bộ Giáo dục và Đào tạo

    7.128.211

    1.697.751

     

     

     

     5.430.460

     

     

     

     

     

    18

    Bộ Khoa học và Công nghệ

    2.510.785

    312.900

     

     

     

    2.197.885

     

     

     

     

     

    19

    Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

    3.390.785

    830.785

     

     

     

    2.560.000

     

     

     

     

     

    20

    Bộ Lao động - Thương binh và xã hội

    34.791.590

    837.200

     

     

     

    33.954.390

     

     

     

     

     

     

    - Chi ngân sách do Bộ trực tiếp thực hiện

    1.641.590

    837.200

     

     

     

    804.390

     

     

     

     

     

     

    - Kinh phí ủy quyền cho địa phương thực hiện

    33.150.000

     

     

     

     

    33.150.000

     

     

     

     

     

    21

    Bộ Tài chính

    22.657.200

    214.700

    550.000

     

     

    21.892.500

     

     

     

     

     

     

    Trong đó:

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    - Kinh phí khoán chi của Tổng cục Thuế

    12.380.000

     

     

     

     

    12.380.000

     

     

     

     

     

     

    - Kinh phí khoán chi của Tổng cục Hải quan

    5.470.000

     

     

     

     

    5.470.000

     

     

     

     

     

    22

    Bộ Tư pháp

    2.530.330

    319.900

     

     

     

    2.210.430

     

     

     

     

     

    23

    Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

    358.660

    203.400

     

     

     

    155.260

     

     

     

     

     

    24

    Bộ Kế hoạch và Đầu tư

    2.848.626

    732.865

     

     

     

    2.115.761

     

     

     

     

     

    25

    Bộ Nội vụ

    1.141.170

    555.200

     

     

     

    585.970

     

     

     

     

     

    26

    Bộ Tài nguyên và Môi trường

    3.357.435

    1.028.700

     

     

     

    2.328.735

     

     

     

     

     

    27

    Bộ Thông tin và Truyền Thông

    1.332.990

    521.400

     

     

     

    811.590

     

     

     

     

     

    28

    Ủy ban Dân tộc

    355.520

    63.300

     

     

     

    292.220

     

     

     

     

     

    29

    Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp

    53.220

     

     

     

     

    53.220

     

     

     

     

     

    30

    Thanh tra Chính phủ

    306.576

    84.070

     

     

     

    222.506

     

     

     

     

     

    31

    Kiểm toán Nhà nước

    1.995.324

    1.035.300

     

     

     

    960.024

     

     

     

     

     

    32

    Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh

    284.030

    167.000

     

     

     

    117.030

     

     

     

     

     

    33

    Thông tấn xã Việt nam

    705.345

    87.900

     

     

     

    617.445

     

     

     

     

     

    34

    Đài Truyền hình Việt Nam

    227.834

    197.300

     

     

     

    30.534

     

     

     

     

     

    35

    Đài Tiếng nói Việt Nam

    1.030.801

    350.000

     

     

     

    680.801

     

     

     

     

     

    36

    Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

    5.275.150

    3.826.100

     

     

     

    1.449.050

     

     

     

     

     

    37

    Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

    555.815

    86.500

     

     

     

    469.315

     

     

     

     

     

    38

    Đại học Quốc gia Hà Nội

    1.615.308

    572.138

     

     

     

    1.043.170

     

     

     

     

     

    39

    Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

    1.656.375

    936.500

     

     

     

    719.875

     

     

     

     

     

    40

    Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam

    103.720

    24.000

     

     

     

    79.720

     

     

     

     

     

    41

    Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

    431.625

    300.000

     

     

     

     131.625

     

     

     

     

     

    42

    Trung ương Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

    265.900

    141.500

     

     

     

    124.400

     

     

     

     

     

    43

    Hội Nông dân Việt Nam

    211.740

    83.200

     

     

     

    128.540

     

     

     

     

     

    44

    Hội Cựu chiến binh Việt Nam

    30.045

     

     

     

     

    30.045

     

     

     

     

     

    45

    Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam

    364.292

    150.100

     

     

     

    214.192

     

     

     

     

     

    46

    Ngân hàng Phát triển Việt Nam

    2.000.000

    2.000.000

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    47

    Ngân hàng Chính sách xã hội

    2.789.600

    2.789.600

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    48

    Bảo hiểm xã hội Việt Nam

    46.371.320

     

     

     

     

    46.371.320

     

     

     

     

     

    II

    Chi cho các Ban quản lý khu công nghệ, Làng văn hóa do NSTW đảm bảo

    735.604

    645.374

     

     

     

    90.230

     

     

     

     

     

    1

    Ban quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc

    566.824

    540.574

     

     

     

    26.250

     

     

     

     

     

    2

    Ban Quản lý Làng Văn hóa-Du lịch các dân tộc Việt Nam

    168.780

    104.800

     

     

     

    63.980

     

     

     

     

     

    III

    Chi hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, xã hội, xã hội - nghề nghiệp

    1.261.274

    645.004

     

     

     

    616.270

     

     

     

     

     

    1

    Liên minh Hợp tác xã Việt Nam

    677.365

    600.000

     

     

     

    77.365

     

     

     

     

     

    2

    Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam

    43.970

     

     

     

     

    43.970

     

     

     

     

     

    3

    Tổng hội Y học Việt Nam

    4.330

     

     

     

     

    4.330

     

     

     

     

     

    4

    Hội Đông y Việt Nam

    1.780

     

     

     

     

    1.780

     

     

     

     

     

    5

    Hội Chữ thập đỏ Việt Nam

    63.850

     

     

     

     

    63.850

     

     

     

     

     

    6

    Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin Việt Nam

    17.250

     

     

     

     

    17.250

     

     

     

     

     

    7

    Hội Người mù Việt Nam

    13.330

     

     

     

     

    13.330

     

     

     

     

     

    8

    Hội Khuyến học Việt Nam

    3.140

     

     

     

     

    3.140

     

     

     

     

     

    9

    Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam

    3.205

     

     

     

     

    3.205

     

     

     

     

     

    10

    Hội Nhà văn Việt Nam

    19.280

     

     

     

     

    19.280

     

     

     

     

     

    11

    Hội Nghệ sỹ sân khấu Việt Nam

    5.085

     

     

     

     

    5.085

     

     

     

     

     

    12

    Hội Bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi Việt Nam

    6.550

     

     

     

     

    6.550

     

     

     

     

     

    13

    Hội Người cao tuổi Việt Nam

    9.550

     

     

     

     

    9.550

     

     

     

     

     

    14

    Hội Mỹ thuật Việt Nam

    6.595

     

     

     

     

    6.595

     

     

     

     

     

    15

    Hội Nhạc sỹ Việt Nam

    12.615

     

     

     

     

    12.615

     

     

     

     

     

    16

    Hội Điện ảnh Việt Nam

    4.400

     

     

     

     

    4.400

     

     

     

     

     

    17

    Hội Nghệ sỹ nhiếp ảnh Việt Nam

    5.115

     

     

     

     

    5.115

     

     

     

     

     

    18

    Liên hiệp các hội văn học nghệ thuật Việt Nam

    26.240

    20.000

     

     

     

    6.240

     

     

     

     

     

    19

    Hội Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số Việt Nam

    2.410

     

     

     

     

    2.410

     

     

     

     

     

    20

    Hội Nhà báo Việt Nam

    36.894

    704

     

     

     

    36.190

     

     

     

     

     

    21

    Hội Luật gia Việt Nam

    12.730

     

     

     

     

    12.730

     

     

     

     

     

    22

    Hội Nghệ sỹ múa Việt Nam

    3.645

     

     

     

     

    3.645

     

     

     

     

     

    23

    Hội Kiến trúc sư Việt Nam

    7.305

     

     

     

     

    7.305

     

     

     

     

     

    24

    Hội Cứu trợ trẻ em tàn tật Việt Nam

    2.410

     

     

     

     

    2.410

     

     

     

     

     

    25

    Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam

    4.030

     

     

     

     

    4.030

     

     

     

     

     

    26

    Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam

    179.980

    24.300

     

     

     

    155.680

     

     

     

     

     

    27

    Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

    83.800

     

     

     

     

    83.800

     

     

     

     

     

    28

    Liên đoàn Luật sư Việt Nam

    1.320

     

     

     

     

    1.320

     

     

     

     

     

    29

    Hội Khoa học lịch sử Việt Nam

    1.420

     

     

     

     

    1.420

     

     

     

     

     

    30

    Liên hiệp các Hội UNESCO Việt Nam

    1.680

     

     

     

     

    1.680

     

     

     

     

     

    IV

    Chi thực hiện một số nhiệm vụ Nhà nước giao cho các Tập đoàn kinh tế, các Tổng công ty, các ngân hàng

    654.800

    654.800

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1

    Tập đoàn Điện lực Việt Nam

    654.800

    654.800

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    V

    Chi bổ sung có mục tiêu từ NSTW cho NSĐP

    120.083.127

    98.113.166

     

     

     

    21.969.961

     

     

     

     

     

    VI

    Chi hỗ trợ các địa phương thực hiện chế độ, chính sách mới và thực hiện các nhiệm vụ khác của NSTW

    22.385.452

     

     

     

     

    22.385.452

     

     

     

     

     

    VII

    Chi trả nợ lãi, viện trợ

    108.429.066

     

     

    1.029.066

    107.400.000

     

     

     

     

     

     

    VIII

    Chi các CTMTQG giai đoạn 2021-2025 và các nhiệm vụ thuộc các CTMT giai đoạn 2016-2020 được tiếp tục triển khai giai đoạn 2021-2025

    28.577.000

     

     

     

     

     

    28.577.000

    16.000.000

    12.577.000

     

     

    IX

    Chi thực hiện cải cách tiền lương và tinh giản biên chế

    2.000.000

     

     

     

     

     

     

     

     

    2.000.000

     

    X

    Dự phòng ngân sách trung ương

    17.500.000

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    17.500.000

     

    PHỤ LỤC III

    DỰ TOÁN CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CHO TỪNG BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG NĂM 2021
    (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 129/2020/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội)

    Đơn vị: Triệu đồng

    SỐ TT

    TÊN ĐƠN VỊ

    TỔNG SỐ

    TRONG ĐÓ

    VỐN TRONG NƯỚC

    VỐN NGOÀI NƯỚC

    A

    B

    1

    2

    3

     

    TỔNG SỐ

    222.000.000

    170.450.000

    51.550.000

    A

    Bộ, cơ quan Trung ương

    170.886.834

    91.250.078

    16.636.756

    I

    Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương

    106.587.030

    89.950.274

    16.636.756

    1

    Văn phòng Quốc hội

    162.300

    162.300

     

    2

    Văn phòng Trung ương Đảng

    395.600

    395.600

     

    3

    Văn phòng Chính phủ

    230.300

    230.300

     

    4

    Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh

    180.000

    180.000

     

    5

    Tòa án nhân dân tối cao

    1.300.000

    1.300.000

     

    6

    Viện Kiểm sát nhân dân tối cao

    475.980

    745.980

     

    7

    Bộ Công an

    7.696.583

    7.696.583

     

    8

    Bộ Quốc phòng

    17.387.265

    14.513.867

    2.873.398

    9

    Bộ Ngoại giao

    618.800

    618.800

     

    10

    Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

    9.846.000

    7.001.000

    2.845.000

    11

    Bộ Giao thông vận tải

    42.995.964

    38.159.360

    4.836.604

    12

    Bộ Công thương

    1.076.415

    688.000

    388.415

    13

    Bộ Xây dựng

    671.240

    671.240

     

    14

    Bộ Y tế

    2.485.900

    1.919.900

    566.000

    15

    Bộ Giáo dục và Đào tạo

    1.697.751

    742.600

    955.151

    16

    Bộ Khoa học và Công nghệ

    312.900

    312.900

     

    17

    Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

    830.785

    818.700

    12.085

    18

    Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

    837.200

    748.700

    88.500

    19

    Bộ Tài chính

    214.700

    214.700

     

    20

    Bộ Tư pháp

    319.900

    319.900

     

    21

    Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

    203.400

    203.400

     

    22

    Bộ Kế hoạch và Đầu tư

    732.865

    677.900

    54.965

    23

    Bộ Nội vụ

    555.200

    555.200

     

    24

    Bộ Tài nguyên và Môi trường

    1.028.700

    458.700

    570.000

    25

    Bộ Thông tin và Truyền Thông

    521.400

    521.400

     

    26

    Ủy ban Dân tộc

    63.300

    63.300

     

    27

    Thanh tra Chính phủ

    84.070

    84.070

     

    28

    Kiểm toán Nhà nước

    1.035.300

    1.035.300

     

    29

    Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh

    167.000

    167.000

     

    30

    Thông tấn xã Việt nam

    87.900

    87.900

     

    31

    Đài Truyền hình Việt Nam

    197.300

    197.300

     

    32

    Đài Tiếng nói Việt Nam

    350.000

    350.000

     

    33

    Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

    3.826.100

    710.500

    3.115.600

    34

    Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam

    86.500

    86.500

     

    35

    Đại học Quốc gia Hà Nội

    572.138

    452.600

    119.538

    36

    Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

    936.500

    725.000

    211.500

    37

    Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam

    24.000

    24.000

     

    38

    Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

    300.000

    300.000

     

    39

    Trung ương Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

    141.500

    141.500

     

    40

    Hội Nông dân Việt Nam

    83.200

    83.200

     

    41

    Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam

    150.100

    150.100

     

    42

    Ngân hàng Phát triển Việt Nam

    2.000.000

    2.000.000

     

    43

    Ngân hàng Chính sách xã hội

    2.789.600

    2.789.600

     

    44

    Ban quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc

    540.574

    540.574

     

    45

    Ban Quản lý Làng Văn hóa-Du lịch các dân tộc Việt Nam

    104.800

    104.800

     

    II

    Chi hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, xã hội, xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức khác do NSTW đảm bảo,...

    645.004

    645.004

     

    1

    Liên minh Hợp tác xã Việt Nam

    600.000

    600.000

     

    2

    Liên hiệp các hội văn học nghệ thuật Việt Nam

    20.000

    20.000

     

    3

    Hội Nhà báo Việt Nam

    704

    704

     

    4

    Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam

    24.300

    24.300

     

    III

    Chi hỗ trợ các Tập đoàn kinh tế, các Tổng công ty, các ngân hàng,... thực hiện các nhiệm vụ Nhà nước giao

    654.800

    654.800

     

     

    Tập đoàn Điện lực Việt Nam

    654.800

    654.800

     

    B

    Bổ sung có mục tiêu từ NSTW cho NSĐP

    98.113.166

    63.199.922

    34.913.244

    C

    Chưa phân bổ chi tiết (các Chương trình mục tiêu quốc gia)

    16.000.000

    16.000.000

     

     


    PHỤ LỤC VI

    DỰ TOÁN CHI BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU TỪ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CHO NGÂN SÁCH TỪNG TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG NĂM 2021
    (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 129/2020/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội)

    Đơn vị: Triệu đồng

    STT

    TỈNH/THÀNH PHỐ

    TỔNG SỐ

    BỔ SUNG VỐN ĐẦU TƯ ĐỂ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN, NHIỆM VỤ

    BỔ SUNG VỐN SỰ NGHIỆP THỰC HIỆN CÁC CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH, NHIỆM VỤ THEO QUY ĐỊNH

    A

    B

    1 = 2 + 3

    2

    3

     

    TỔNG SỐ

    120.083.127

    98.113.166

    21.969.961

    I

    MIỀN NÚI PHÍA BẮC

    25.681.383

    20.973.157

    4.708.226

    1

    HÀ GIANG

    2.550.208

    2.055.265

    494.943

    2

    TUYÊN QUANG

    1.434.804

    1.162.089

    272.715

    3

    CAO BẰNG

    1.968.167

    1.669.997

    298.170

    4

    LẠNG SƠN

    1.862.064

    1.493.584

    368.480

    5

    LÀO CAI

    1.777.950

    1.419.037

    358.913

    6

    YÊN BÁI

    1.773.276

    1.403.487

    369.789

    7

    THÁI NGUYÊN

    1.283.036

    1.179.467

    103.569

    8

    BẮC KẠN

    1.890.814

    1.720.297

    170.517

    9

    PHÚ THỌ

    1.778.817

    1.510.426

    268.391

    10

    BẮC GIANG

    1.630.382

    1.261.828

    368.554

    11

    HÒA BÌNH

    1.948.137

    1.626.911

    321.226

    12

    SƠN LA

    2.326.489

    1.754.054

    572.435

    13

    LAI CHÂU

    1.313.509

    980.917

    332.592

    14

    ĐIỆN BIÊN

    2.143.730

    1.735.798

    407.932

    II

    ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

    18.593.694

    16.149.033

    2.444.661

    15

    HÀ NỘI

    7.159.001

    6.793.995

    365.006

    16

    HẢI PHÒNG

    1.328.078

    1.242.152

    85.926

    17

    QUẢNG NINH

    2.093.850

    1.955.678

    138.172

    18

    HẢI DƯƠNG

    1.444.558

    665.531

    779.027

    19

    HƯNG YÊN

    602.283

    390.390

    211.893

    20

    VĨNH PHÚC

    784.331

    717.612

    66.719

    21

    BẮC NINH

    363.210

    307.526

    55.684

    22

    HÀ NAM

    1.034.139

    943.145

    90.994

    23

    NAM ĐỊNH

    1.353.909

    1.016.237

    337.672

    24

    NINH BÌNH

    1.215.372

    1.146.884

    68.488

    25

    THÁI BÌNH

    1.214.963

    969.883

    245.080

    III

    BẮC TRUNG BỘ VÀ DHMT

    32.804.123

    25.251.099

    7.553.024

    26

    THANH HÓA

    2.798.437

    2.053.793

    744.644

    27

    NGHỆ AN

    2.961.000

    2.166.065

    794.935

    28

    HÀ TĨNH

    5.714.491

    4.753.022

    961.469

    29

    QUẢNG BÌNH

    2.425.080

    1.770.114

    654.966

    30

    QUẢNG TRỊ

    2.488.766

    2.176.705

    312.061

    31

    THỪA THIÊN HUẾ

    2.678.627

    2.035.487

    643.140

    32

    ĐÀ NẴNG

    1.922.421

    1.832.422

    89.999

    33

    QUẢNG NAM

    1.616.106

    1.268.823

    347.283

    34

    QUẢNG NGÃI

    1.729.784

    997.146

    732.638

    35

    BÌNH ĐỊNH

    3.082.263

    2.191.576

    890.687

    36

    PHÚ YÊN

    1.188.844

    951.769

    237.075

    37

    KHÁNH HÒA

    891.305

    644.695

    246.610

    38

    NINH THUẬN

    1.274.783

    1.006.546

    2.68.237

    39

    BÌNH THUẬN

    2.032.216

    1.402.936

    629.280

    IV

    TÂY NGUYÊN

    8.453.683

    6.634.261

    1.819.422

    40

    ĐẮK LẮK

    2.100.121

    1.417.679

    682.442

    41

    ĐẮK NÔNG

    1.212.340

    1.002.203

    210.137

    42

    GIA LAI

    1.546.732

    1.084.527

    462.205

    43

    KON TUM

    1.446.227

    1.234.788

    211.439

    44

    LÂM ĐỒNG

    2.148.263

    1.895.064

    253.199

    V

    ĐÔNG NAM BỘ

    13.332.925

    12.267.043

    1.065.882

    45

    TP. HỒ CHÍ MINH

    4.281.675

    3.827.683

    453.992

    46

    ĐỒNG NAI

    5.375.559

    5.163.983

    211.576

    47

    BÌNH DƯƠNG

    568.474

    452.090

    116.384

    48

    BÌNH PHƯỚC

    1.200.349

    1.100.647

    99.702

    49

    TÂY NINH

    1.227.212

    1.114.420

    112.792

    50

    BÀ RỊA - VŨNG TÀU

    679.656

    608.220

    71.436

    VI

    ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

    21.217.319

    16.838.573

    4.378.746

    51

    LONG AN

    1.297.619

    974.856

    322.763

    52

    TIỀN GIANG

    832.725

    729.138

    103.587

    53

    BẾN TRE

    1.696.173

    1.388.851

    307.322

    54

    TRÀ VINH

    1.033.709

    933.657

    100.052

    55

    VĨNH LONG

    1.336.686

    990.267

    346.419

    56

    CẦN THƠ

    3.182.537

    2.537.022

    645.515

    57

    HẬU GIANG

    1.354.927

    1.126.238

    228.689

    58

    SÓC TRĂNG

    2.225.258

    1.671.345

    553.913

    59

    AN GIANG

    2.021.825

    1.508.002

    513.823

    60

    ĐỒNG THÁP

    1.680.276

    1.263.824

    416.452

    61

    KIÊN GIANG

    1.553.711

    1.220.549

    333.162

    62

    BẠC LIÊU

    1.310.707

    1.107.198

    203.509

    63

    CÀ MAU

    1.691.166

    1.387.626

    303.540

     

    PHỤ LỤC VII

    BỘI THU, MỨC VAY BÙ ĐẮP BỘI CHI, VAY ĐỂ TRẢ NỢ GỐC CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2021
    (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 129/2020/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội)

    Đơn vị: Triệu đồng

    STT

    TỈNH, THÀNH PHỐ

    BỘI THU NSĐP

    SỐ VAY TRONG NĂM

    TỔNG SỐ

    GỒM:

    VAY ĐỂ BÙ ĐẮP BỘI CHI

    VAY TRẢ NỢ GỐC

    A

    B

    1

    2 = 3+4

    3

    4

     

    TỔNG SỐ

    614.300

    28.797.000

    25.414.300

    3.382.700

    I

    MIỀN NÚI PHÍA BẮC

    52.300

    1.475.700

    1.083.900

    391.800

    1

    HÀ GIANG

     

    87.900

    57.000

    30.900

    2

    TUYÊN QUANG

     

    30.300

    21.100

    9.200

    3

    CAO BẰNG

     

    66.100

    52.200

    13.900

    4

    LẠNG SƠN

     

    79.700

    24.100

    55.600

    5

    LÀO CAI

     

    165.100

    85.000

    80.100

    6

    YÊN BÁI

     

    104.800

    99.800

    5.000

    7

    THÁI NGUYÊN

     

    412.100

    404.600

    7.500

    8

    BẮC KẠN

     

    90.000

    30.800

    59.200

    9

    PHÚ THỌ

    33.200

    30.500

     

    30.500

    10

    BẮC GIANG

    5.700

    43.000

     

    43.000

    11

    HÒA BÌNH

     

    72.800

    67.100

    5.700

    12

    SƠN LA

     

    242.500

    241.100

    1.400

    13

    LAI CHÂU

    13.400

    22.800

     

    22.500

    14

    ĐIỆN BIÊN

     

    28.400

    1.100

    27.300

    II

    ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

    27.600

    3.626.400

    2.594.600

    1.031.800

    15

    HÀ NỘI

     

    1.596.200

    807.200

    789.000

    16

    HẢI PHÒNG

     

    62.400

    27.200

    35.200

    17

    QUẢNG NINH

     

    515.500

    509.100

    6.400

    18

    HẢI DƯƠNG

     

    141.600

    118.000

    23.600

    19

    HƯNG YÊN

    26.200

     

     

     

    20

    VĨNH PHÚC

     

    953.300

    875.000

    78.300

    21

    BẮC NINH

     

    15.000

    7.600

    7.400

    22

    HÀ NAM

     

    183.400

    171.900

    11.500

    23

    NAM ĐỊNH

    1.400

    19.700

     

    19.700

    24

    NINH BÌNH

     

    88.200

    74.000

    14.200

    25

    THÁI BÌNH

     

    51.100

    4.600

    46.500

    III

    BẮC TRUNG BỘ VÀ DHMT

     

    4.292.500

    3.976.100

    316.400

    26

    THANH HÓA

     

    271.600

    223.500

    48.100

    27

    NGHỆ AN

     

    139.600

    43.000

    96.600

    28

    HÀ TĨNH

     

    325.900

    262.500

    63.400

    29

    QUẢNG BÌNH

     

    184.700

    166.600

    18.100

    30

    QUẢNG TRỊ

     

    137.900

    107.600

    30.300

    31

    THỪA THIÊN HUẾ

     

    239.600

    232.300

    7.300

    32

    ĐÀ NẴNG

     

    381.000

    357.800

    23.200

    33

    QUẢNG NAM

     

    863.500

    851.600

    11.900

    34

    QUẢNG NGÃI

     

    49.300

    41.300

    8.000

    35

    BÌNH ĐỊNH

     

    533.700

    532.500

    1.200

    36

    PHÚ YÊN

     

    100.500

    100.500

     

    37

    KHÁNH HÒA

     

    428.600

    424.500

    4.100

    38

    NINH THUẬN

     

    121.900

    120.900

    1.000

    39

    BÌNH THUẬN

     

    514.700

    511.500

    3.200

    IV

    TÂY NGUYÊN

     

    463.800

    432.600

    31.200

    40

    ĐẮK LẮK

     

    96.100

    64.600

    1.500

    41

    ĐẮK NÔNG

     

    106.800

    105.200

    1.600

    42

    GIA LAI

     

    69.900

    50.100

    19.800

    43

    KON TUM

     

    91.000

    83.900

    7.100

    44

    LÂM ĐỒNG

     

    100.000

    98.800

    1.200

    V

    ĐÔNG NAM BỘ

    500.000

    16.558.600

    15.219.500

    1.339.100

    45

    TP. HỒ CHÍ MINH

     

    16.026.200

    1.873.100

    1.153.100

    46

    ĐỒNG NAI

     

    42.400

    5.400

    37.000

    47

    BÌNH DƯƠNG

     

    259.000

    204.500

    54.500

    48

    BÌNH PHƯỚC

     

    198.200

    112.100

    86.100

    49

    TÂY NINH

     

    32.800

    24.400

    8.400

    50

    BÀ RỊA VŨNG TÀU

    500.000

     

     

     

    VI

    ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

    34.400

    2.380.000

    2.107.600

    272.400

    51

    LONG AN

     

    127.100

    126.600

    500

    52

    TIỀN GIANG

     

    4.800

    1.600

    3.200

    53

    BẾN TRE

     

    166.700

    166.600

    100

    54

    TRÀ VINH

    22.900

    10.200

     

    10.200

    55

    VĨNH LONG

     

    273.100

    266.300

    6.800

    56

    CẦN THƠ

     

    694.600

    654.600

    40.000

    57

    HẬU GIANG

     

    90.400

    47.000

    43.400

    58

    SÓC TRĂNG

     

    214.700

    214.700

     

    59

    AN GIANG

     

    286.100

    204.800

    81.300

    60

    ĐỒNG THÁP

    11.500

    61.200

     

    61.200

    61

    KIÊN GIANG

     

    74.500

    48.800

    25.700

    62

    BẠC LIÊU

     

    286.600

    286.600

     

    63

    CÀ MAU

     

    90.000

    90.000

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Nội dung đang được cập nhật.
    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu129/2020/QH14
                              Loại văn bảnNghị quyết
                              Cơ quanQuốc hội
                              Ngày ban hành13/11/2020
                              Người kýNguyễn Thị Kim Ngân
                              Ngày hiệu lực 28/12/2020
                              Tình trạng Còn hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Đang xử lý

                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Đang xử lý

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                    • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                    • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                    • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                                    • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                                    • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ