Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Quyết định 18/2021/QĐ-TTg quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai do Thủ tướng Chính phủ ban hành

  • 09/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    11865
    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu18/2021/QĐ-TTg
    Loại văn bảnQuyết định
    Cơ quanThủ tướng Chính phủ
    Ngày ban hành22/04/2021
    Người kýLê Văn Thành
    Ngày hiệu lực 01/07/2021
    Tình trạng Còn hiệu lực

    THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
    --------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 18/2021/QĐ-TTg

    Hà Nội, ngày 22 tháng 4 năm 2021

     

    QUYẾT ĐỊNH

    QUY ĐỊNH VỀ DỰ BÁO, CẢNH BÁO, TRUYỀN TIN THIÊN TAI VÀ CẤP ĐỘ RỦI RO THIÊN TAI

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

    Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;

    Căn cứ Luật Khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;

    Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;

    Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai.

    Chương I

    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Quyết định này quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai phục vụ hoạt động phòng ngừa, ứng phó, giảm thiểu thiệt hại và khắc phục hậu quả thiên tai tại Việt Nam.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Quyết định này áp dụng đối với các bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân hoạt động dự báo, cảnh báo và truyền tin về thiên tai, hoạt động phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai; các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến dự báo, cảnh báo và truyền tin về thiên tai.

    Điều 3. Các loại thiên tai được dự báo, cảnh báo và truyền tin

    1. Bão, áp thấp nhiệt đới hoạt động trên khu vực vùng biển phía Tây kinh tuyến 120° Đông, phía Bắc vĩ tuyến 05° Bắc và phía Nam vĩ tuyến 23° Bắc (sau đây gọi là Biển Đông, Phụ lục I Quyết định này) và trên đất liền lãnh thổ Việt Nam; bão, áp thấp nhiệt đới hoạt động ngoài khu vực biển Đông, nhưng có khả năng di chuyển vào khu vực Biển Đông trong khoảng 24 đến 48 giờ tới.

    2. Mưa lớn xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam; lũ trên các sông thuộc lãnh thổ Việt Nam và các sông liên quốc gia liên quan (Phụ lục II Quyết định này); ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy trên lãnh thổ Việt Nam.

    3. Nắng nóng, hạn hán, xâm nhập mặn, sạt lở đất, sụt lún đất do hạn hán trên lãnh thổ Việt Nam.

    4. Gió mạnh trên Biển Đông; sương mù trên Biển Đông và trên đất liền Việt Nam.

    5. Nước dâng trên vùng biển ven bờ và đảo của Việt Nam.

    6. Lốc, sét, mưa đá, rét hại, sương muối trên lãnh thổ Việt Nam.

    7. Cháy rừng do tự nhiên trên lãnh thổ Việt Nam.

    8. Động đất có độ lớn (M) bằng hoặc lớn hơn 3,5 (theo thang Richter hoặc tương đương) ảnh hưởng đến Việt Nam.

    9. Động đất có độ lớn trên 6,5 (theo thang Richter hoặc tương đương) xảy ra trên biển có khả năng gây ra sóng thần ảnh hưởng đến Việt Nam.

    10. Sóng thần xảy ra do động đất ở vùng biển xa, có khả năng ảnh hưởng đến Việt Nam.

    Điều 4. Xác định cấp độ rủi ro thiên tai

    1. Rủi ro thiên tai được phân cấp căn cứ vào cường độ, phạm vi ảnh hưởng, khu vực chịu tác động trực tiếp và khả năng gây thiệt hại của thiên tai.

    2. Cấp độ rủi ro thiên tai được xác định cho từng loại thiên tai và công bố cùng nội dung bản tin dự báo, cảnh báo về thiên tai.

    3. Cấp độ rủi ro của mỗi loại thiên tai được phân tối đa thành 5 cấp và được gắn với một màu đặc trưng trên các loại bản đồ, theo mức độ tăng dần của rủi ro thiên tai: cấp 1 màu xanh dương nhạt là rủi ro thấp; cấp 2 màu vàng nhạt là rủi ro trung bình; cấp 3 màu da cam là rủi ro lớn; cấp 4 màu đỏ là rủi ro rất lớn; cấp 5 màu tím là rủi ro ở mức thảm họa (Phụ lục XII Quyết định này).

    4. Cấp độ rủi ro của hai hay nhiều thiên tai xảy ra đồng thời hoặc liên tiếp, có thể điều chỉnh tăng lên 1 cấp dựa trên tác động của thiên tai; trong trường hợp có nguy cơ xảy ra thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản, cấp độ rủi ro có thể được xem xét tăng lên hai cấp, cao nhất là cấp 5.

    Điều 5. Giải thích từ ngữ

    Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    1. Xoáy thuận nhiệt đới là vùng gió xoáy (đường kính có thể tới hàng trăm km) hình thành trên biển nhiệt đới, gió thổi xoáy vào trung tâm theo hướng ngược chiều kim đồng hồ, áp suất khí quyển (khí áp) trong xoáy thuận nhiệt đới thấp hơn xung quanh, có mưa, đôi khi kèm theo dông, tố, lốc.

    2. Tâm xoáy thuận nhiệt đới là vùng có trị số khí áp thấp nhất trong xoáy thuận nhiệt đới, nơi hội tụ của các luồng gió xoáy từ xung quanh thổi vào.

    3. Sức gió mạnh nhất trong xoáy thuận nhiệt đới là tốc độ gió trung bình lớn nhất xác định trong thời gian 02 phút quan trắc (tính bằng cấp gió Bô-pho, Phụ lục III Quyết định này).

    4. Gió giật là gió với tốc độ tăng lên tức thời, được xác định trong khoảng 02 giây.

    5. Gió mạnh trên biển là gió với tốc độ từ cấp 6 trở lên xảy ra trên biển, xác định trung bình trong khoảng thời gian 02 phút quan trắc (tính bằng cấp gió Bô-pho).

    6. Áp thấp nhiệt đới là một xoáy thuận nhiệt đới có sức gió mạnh nhất từ cấp 6 đến cấp 7 và có thể có gió giật (Phụ lục III Quyết định này).

    7. Bão là một xoáy thuận nhiệt đới có sức gió mạnh nhất từ cấp 8 trở lên và có thể có gió giật. Bão có sức gió mạnh nhất từ cấp 10 đến cấp 11 gọi là bão mạnh, từ cấp 12 đến cấp 15 gọi là bão rất mạnh, từ cấp 16 trở lên gọi là siêu bão (Phụ lục III Quyết định này).

    8. Bão hoặc áp thấp nhiệt đới đổ bộ là khi tâm bão, tâm áp thấp nhiệt đới đã vào đất liền.

    9. Bão hoặc áp thấp nhiệt đới tan là bão, áp thấp nhiệt đới đã suy yếu thành vùng áp thấp có sức gió mạnh nhất dưới cấp 6.

    10. Vùng gió mạnh do hoàn lưu của bão hoặc áp thấp nhiệt đới gây nên là vùng có gió xoáy mạnh từ cấp 6 trở lên.

    11. Vùng chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão hoặc áp thấp nhiệt đới là vùng thời tiết xấu, có mưa, có gió mạnh từ cấp 6 trở lên do bão hoặc áp thấp nhiệt đới gây ra.

    12. Nước dâng là hiện tượng nước biển dâng cao hơn mực nước triều bình thường do ảnh hưởng của áp thấp nhiệt đới, bão hoặc gió mạnh trên biển.

    13. Sóng lớn là những con sóng trên biển có độ cao từ 2 m trở lên do áp thấp nhiệt đới, bão hoặc gió mạnh trên biển gây ra.

    14. Lốc là luồng gió xoáy có sức gió mạnh tương đương với sức gió của bão nhưng được hình thành và tan trong thời gian ngắn, phạm vi hoạt động hẹp từ vài km2 đến vài chục km2.

    15. Sét là hiện tượng phóng điện trong đám mây, giữa các đám mây với nhau hoặc giữa đám mây với mặt đất.

    16. Mưa đá là mưa dưới dạng cục băng hoặc hạt băng có kích thước, hình dạng khác nhau, xảy ra trong thời gian ngắn, kèm theo mưa rào, đôi khi có gió mạnh.

    17. Mưa lớn là hiện tượng mưa với tổng lượng mưa đạt trên 50 mm trong 24 giờ, trong đó mưa với tổng lượng mưa từ trên 50 mm đến 100 mm trong 24 giờ là mưa to, mưa với tổng lượng mưa trên 100 mm trong 24 giờ là mưa rất to.

    18. Rét hại là hiện tượng thời tiết khi nhiệt độ không khí trung bình ngày xuống dưới 13oc.

    19. Sương muối là hiện tượng hơi nước đóng băng thành các hạt nhỏ và trắng như muối ngay trên mặt đất hay bề mặt cây cỏ hoặc các vật thể khác.

    20. Sương mù là hiện tượng hơi nước ngưng tụ thành các hạt nhỏ li ti trong lớp không khí sát bề mặt trái đất, làm giảm tầm nhìn ngang xuống dưới 1 km.

    21. Nắng nóng là hiện tượng thời tiết khi nhiệt độ không khí cao nhất trong ngày vượt quá 35°c.

    22. Hạn hán là hiện tượng thiếu nước nghiêm trọng xảy ra trong thời gian dài do không có mưa và cạn kiệt nguồn nước.

    23. Xâm nhập mặn là hiện tượng nước mặn với nồng độ mặn 4‰ xâm nhập sâu vào nội đồng khi xảy ra triều cường, nước biển dâng hoặc cạn kiệt nguồn nước ngọt.

    24. Cháy rừng do tự nhiên là cháy rừng xảy ra do ảnh hưởng của các hiện tượng bất thường như: nắng nóng, hanh khô, hạn hán kéo dài.

    25. Lũ là hiện tượng mực nước sông dâng cao trong khoảng thời gian nhất định, sau đó xuống, trong đó:

    a) Lũ lịch sử là lũ có đỉnh lũ cao nhất trong chuỗi số liệu quan trắc hoặc do điều tra khảo sát được;

    b) Lũ đặc biệt lớn là lũ có đỉnh lũ cao hiếm thấy trong thời kỳ quan trắc;

    c) Lũ bất thường là lũ xuất hiện trước hoặc sau mùa lũ quy định tại khoản 27 Điều này hoặc lũ được hình thành do mưa lớn xảy ra trong phạm vi nhỏ, hồ chứa xả nước, do vỡ đập, tràn đập, vỡ đê, tràn đê.

    26. Lũ quét là lũ xảy ra bất ngờ trên sườn dốc và trên các sông suối nhỏ miền núi, dòng chảy xiết, thường kèm theo bùn đá, lũ lên nhanh, xuống nhanh, có sức tàn phá lớn.

    27. Mùa lũ là khoảng thời gian liên tục trong một năm thường xuất hiện lũ, được xác định như sau:

    a) Trên các sông thuộc Bắc Bộ, từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 31 tháng 10;

    b) Trên các sông từ tỉnh Thanh Hóa đến tỉnh Hà Tĩnh, từ ngày 01 tháng 7 đến ngày 30 tháng 11;

    c) Trên các sông từ tỉnh Quảng Bỉnh đến tỉnh Ninh Thuận, từ ngày 01 tháng 9 đến ngày 15 tháng 12;

    d) Trên các sông thuộc tỉnh Bình Thuận, các tỉnh thuộc Nam Bộ và Tây Nguyên, từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 30 tháng 11.

    28. Ngập lụt là hiện tượng mặt đất bị ngập nước do ảnh hưởng của mưa lớn, lũ, triều cường, nước biển dâng.

    29. Sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy hoặc hạn hán là hiện tượng đất, đá bị sạt, trượt, lở do tác động của các điều kiện nêu trên.

    30. Sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy hoặc hạn hán là hiện tượng đất bị tụt xuống thấp hơn so với khu vực xung quanh do tác động của các điều kiện nêu trên.

    31. Cấp độ rủi ro thiên tai là sự phân định mức độ thiệt hại do thiên tai có thể gây ra về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và hoạt động kinh tế - xã hội.

    32. Tình trạng khẩn cấp về thiên tai là tình huống khi các loại thiên tai quy định tại Điều 3 Quyết định này ở mức rủi ro thiên tai cấp độ 5, có khả năng gây thảm họa, thiệt hại nặng nề về tính mạng, tài sản, công trình hạ tầng, môi trường sinh thái.

    33. Động đất là sự rung động mặt đất bởi sự giải phóng đột ngột năng lượng trong vỏ trái đất dưới dạng sóng địa chấn, có thể gây ra biến dạng trên mặt đất, phá hủy nhà cửa, công trình, của cải và sinh mạng con người.

    34. Chấn tiêu là vị trí nguồn phát sinh ra trận động đất.

    35. Chấn tâm động đất là hình chiếu theo chiều thẳng đứng của chấn tiêu lên bề mặt trái đất.

    36. Độ sâu chấn tiêu là khoảng cách từ chấn tiêu đến chấn tâm.

    37. Cường độ chấn động trên bề mặt (ký hiệu I) là đại lượng biểu thị khả năng rung động do một trận động đất gây ra trên mặt đất và được đánh giá qua mức độ tác động của nó đối với nhà cửa, công trình, mặt đất, đồ vật, con người. Trong Quyết định này, cường độ chấn động trên bề mặt được đánh giá theo thang MSK-64 gồm 12 cấp (Phụ lục VIII Quyết định này).

    Quan hệ giữa độ lớn động đất, loại động đất, cường độ chấn động, tác động và tần suất xuất hiện mỗi năm trên thế giới được nêu tại Phụ lục IX. Bản đồ phân vùng động đất trên lãnh thổ Việt Nam và vùng phụ cận thể hiện tại Phụ lục X Quyết định này.

    38. Độ lớn động đất (ký hiệu M) là đại lượng đặc trưng cho mức năng lượng mà trận động đất phát và truyền ra không gian xung quanh dưới dạng sóng đàn hồi. Trong Quyết định này, độ lớn động đất sử dụng thang độ mô men. Động đất được phân thành các loại: Vi động đất (M(2,0≤M≤3,9), động đất nhẹ (4,0≤M≤4,9), động đất trung bình (5,0≤M≤5,9), động đất mạnh (6,0≤M≤6,9), động đất rất mạnh (7,0≤M≤7,9) và động đất hủy diệt (M≥8,0).

    39. Sóng thần là chuỗi sóng biển chu kỳ dài (từ vài phút tới hàng giờ), lan truyền với vận tốc lớn. Tùy theo độ sâu đáy biển, vận tốc lan truyền sóng thần có thể đạt từ 720 km/giờ trở lên.

    Động đất, núi lửa phun trào và các vụ nổ dưới đáy biển (kể cả các vụ thử hạt nhân dưới nước), trượt lở đất, va chạm của các thiên thạch... xảy ra trên biển đều có khả năng gây ra sóng thần. Bản đồ các vùng nguồn phát sinh động đất có khả năng gây sóng thần ảnh hưởng tới Việt Nam thể hiện tại Phụ lục XI Quyết định này.

    40. Vùng chịu ảnh hưởng trực tiếp của sóng thần là vùng biển nông ven bờ và vùng đất nằm trong phạm vi sóng thần có thể lan truyền tới. Tùy thuộc vào độ cao địa hình, sóng thần có thể ảnh hưởng trực tiếp sâu vào đất liền hàng ki-lô-mét tính từ bờ biển.

    Điều 6. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm ban hành bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai

    1. Tổng cục Khí tượng Thủy văn thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức ban hành các bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai quy định từ khoản 1 đến khoản 6 Điều 3 Quyết định này.

    2. Tổng cục Lâm nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức ban hành các bản tin dự báo, cảnh báo cháy rừng do tự nhiên và cấp độ rủi ro thiên tai quy định tại khoản 7 Điều 3 Quyết định này.

    3. Viện Vật lý địa cầu thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam tổ chức ban hành các bản tin động đất, cảnh báo sóng thần và cấp độ rủi ro thiên tai quy định từ khoản 8 đến khoản 10 Điều 3 Quyết định này.

    4. Bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai do các cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này ban hành là bản tin chính thức, được sử dụng trong chỉ đạo điều hành hoạt động phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai ở Việt Nam.

    Điều 7. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm truyền, phát tin dự báo, cảnh báo thiên tai

    1. Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Hệ thống Thông tin Duyên hải Việt Nam.

    2. Đài phát thanh, truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan báo chí.

    3. Các cơ quan quản lý hệ thống truyền tin về thiên tai.

    Chương II

    DỰ BÁO, CẢNH BÁO VÀ TRUYỀN TIN THIÊN TAI

    Mục 1. DỰ BÁO, CẢNH BÁO ÁP THẤP NHIỆT ĐỚI, BÃO, SÓNG LỚN, NƯỚC DÂNG DO ÁP THẤP NHIỆT ĐỚI, BÃO

    Điều 8. Ban hành bản tin dự báo, cảnh báo áp thấp nhiệt đới, sóng lớn, nước dâng do áp thấp nhiệt đới

    1. Tin áp thấp nhiệt đới gần Biển Đông

    Tin áp thấp nhiệt đới gần Biển Đông được ban hành khi áp thấp nhiệt đới hoạt động ở ngoài Biển Đông và có khả năng di chuyển vào Biển Đông trong 24 giờ đến 48 giờ tới.

    2. Tin áp thấp nhiệt đới trên Biển Đông

    Tin áp thấp nhiệt đới trên Biển Đông được ban hành khi áp thấp nhiệt đới hoạt động trên Biển Đông và chưa có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến đất liền Việt Nam trong 24 giờ tới.

    3. Tin áp thấp nhiệt đới khẩn cấp

    Tin áp thấp nhiệt đới khẩn cấp được ban hành khi áp thấp nhiệt đới có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến đất liền Việt Nam trong 24 giờ tới.

    4. Tin áp thấp nhiệt đới trên đất liền

    Tin áp thấp nhiệt đới trên đất liền được ban hành khi có một trong các điều kiện sau:

    a) Tâm áp thấp nhiệt đới đã đi vào đất liền Việt Nam và sức gió mạnh nhất vẫn còn từ cấp 6 trở lên;

    b) Tâm áp thấp nhiệt đới đã đi vào các nước lân cận, nhưng sức gió mạnh nhất vẫn còn từ cấp 6 trở lên và có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam trong 24 giờ tới.

    5. Tin nhanh về áp thấp nhiệt đới

    Tin nhanh về áp thấp nhiệt đới được ban hành khi phát tin áp thấp nhiệt đới khẩn cấp hoặc những trường hợp áp thấp nhiệt đới diễn biến phức tạp.

    6. Tin cuối cùng về áp thấp nhiệt đới

    Tin cuối cùng về áp thấp nhiệt đới được ban hành khi có một trong các điều kiện sau:

    a) Áp thấp nhiệt đới đã suy yếu thành một vùng áp thấp;

    b) Áp thấp nhiệt đới đã đổ bộ vào các nước lân cận hoặc ra khỏi lãnh thổ, không còn khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam;

    c) Áp thấp nhiệt đới đã di chuyển ra ngoài Biển Đông và không có khả năng quay trở lại Biển Đông.

    7. Tin sóng lớn, nước dâng do áp thấp nhiệt đới

    Tin dự báo, cảnh báo sóng lớn, nước dâng do áp thấp nhiệt đới được ban hành ngay khi phát tin áp thấp nhiệt đới khẩn cấp.

    Điều 9. Ban hành bản tin dự báo, cảnh báo bão, sóng lớn, nước dâng do bão

    1. Tin bão gần Biển Đông

    Tin bão gần Biển Đông được ban hành khi bão hoạt động ở ngoài Biển Đông và có khả năng di chuyển vào Biển Đông trong 48 giờ tới.

    2. Tin bão trên Biển Đông

    Tin bão trên Biển Đông được ban hành khi bão hoạt động trên Biển Đông và chưa có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến đất liền Việt Nam trong 48 giờ tới.

    3. Tin bão khẩn cấp

    Tin bão khẩn cấp được ban hành khi bão có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến đất liền Việt Nam trong 48 giờ tới.

    4. Tin bão trên đất liền

    Tin bão trên đất liền được ban hành khi có một trong các điều kiện sau:

    a) Tâm bão đã đi vào đất liền Việt Nam và sức gió mạnh nhất vẫn còn từ cấp 8 trở lên;

    b) Tâm bão đã đi vào các nước lân cận, nhưng sức gió mạnh nhất vẫn còn từ cấp 8 trở lên và có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam trong 24 giờ đến 48 giờ tới.

    5. Tin nhanh về bão

    Tin nhanh về bão được ban hành khi phát tin bão khẩn cấp hoặc những trường hợp bão diễn biến phức tạp.

    6. Tin cuối cùng về bão

    Tin cuối cùng về bão được ban hành khi có một trong các điều kiện sau:

    a) Bão đã suy yếu thành một vùng áp thấp;

    b) Bão đã đổ bộ vào các nước lân cận hoặc ra khỏi lãnh thổ, không còn khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam;

    c) Bão đã di chuyển ra ngoài Biển Đông và không có khả năng quay trở lại Biển Đông.

    7. Tin sóng lớn, nước dâng do bão

    Tin dự báo, cảnh báo sóng lớn, nước dâng do bão được ban hành ngay khi phát tin bão khẩn cấp.

    Điều 10. Nội dung tin dự báo, cảnh báo áp thấp nhiệt đới

    1. Tiêu đề tin áp thấp nhiệt đới: được ghi tương ứng theo tên từ khoản 1 đến khoản 6 Điều 8 Quyết định này.

    2. Thông tin tóm tắt về thực trạng áp thấp nhiệt đới tại thời điểm gần nhất

    a) Thời gian: theo giờ tròn, giờ Hà Nội;

    b) Vị trí tâm áp thấp nhiệt đới: xác định theo độ vĩ bắc và độ kinh đông với mức độ chính xác đến 1/10 độ; trường hợp không xác định được vị trí tâm áp thấp nhiệt đới tại một điểm tọa độ thì xác định vị trí tâm áp thấp nhiệt đới trong ô vuông, mỗi cạnh bằng 01 độ kinh, vĩ;

    c) Khoảng cách gần nhất từ vị trí tâm áp thấp nhiệt đới đến một trong các địa điểm: đảo hoặc quần đảo trên Biển Đông; một địa danh cụ thể trên đất liền Việt Nam hoặc nước lân cận;

    d) Cường độ áp thấp nhiệt đới: tính bằng cấp gió Bô-pho đối với gió mạnh nhất và gió giật trong áp thấp nhiệt đới;

    đ) Hướng di chuyển của áp thấp nhiệt đới: xác định theo 1 trong 16 hướng Bắc, Bắc Đông Bắc, Đông Bắc, Đông Đông Bắc, Đông, Đông Đông Nam, Đông Nam, Nam Đông Nam, Nam, Nam Tây Nam, Tây Nam, Tây Tây Nam, Tây, Tây Tây Bắc, Tây Bắc, Bắc Tây Bắc;

    e) Tốc độ di chuyển: tính bằng km/giờ;

    g) Khi áp thấp nhiệt đới đã trực tiếp ảnh hưởng đến các đảo, đất liền cần thông tin về số liệu đã quan trắc được tại các trạm trong khu vực ảnh hưởng.

    3. Dự báo diễn biến của áp thấp nhiệt đới

    a) Dự báo diễn biến của áp thấp nhiệt đới trong 24 giờ đến 48 giờ tới với các yếu tố quy định tại khoản 2 Điều này;

    b) Cảnh báo về hướng, tốc độ di chuyển và cường độ của áp thấp nhiệt đới trong khoảng thời gian từ 48 giờ đến 72 giờ tới;

    c) Bản đồ dự báo quỹ đạo của áp thấp nhiệt đới, bán kính gió mạnh và vòng tròn xác suất 70% tâm áp thấp nhiệt đới có thể đi vào;

    d) Vùng nguy hiểm trong 24 giờ tới do áp thấp nhiệt đới.

    4. Dự báo về ảnh hưởng của áp thấp nhiệt đới

    a) Tin áp thấp nhiệt đới gần Biển Đông: dự báo thời gian tâm áp thấp nhiệt đới đi vào Biển Đông, ảnh hưởng của áp thấp nhiệt đới đến các vùng biển, đảo hoặc quần đảo; khả năng gây ra gió mạnh, sóng lớn;

    b) Tin áp thấp nhiệt đới trên Biển Đông: dự báo ảnh hưởng của áp thấp nhiệt đới đến vùng biển, đảo hoặc quần đảo; khả năng gây ra gió mạnh, sóng lớn;

    c) Tin áp thấp nhiệt đới khẩn cấp và Tin áp thấp nhiệt đới trên đất liền: dự báo khu vực ảnh hưởng trực tiếp của áp thấp nhiệt đới; dự kiến thời điểm và khu vực đổ bộ của áp thấp nhiệt đới; phạm vi ảnh hưởng của gió mạnh cấp 6, cấp 7; mưa lớn và các loại thiên tai khác trong 12 giờ, 24 giờ tới;

    d) Tin cuối cùng về áp thấp nhiệt đới: dự báo khả năng mưa lớn và các loại thiên tai khác.

    5. Cảnh báo cấp độ rủi ro thiên tai do áp thấp nhiệt đới chi tiết cho các khu vực chịu ảnh hưởng theo quy định tại Điều 4 và Điều 42 Quyết định này.

    6. Thời gian ban hành bản tin và thời gian ban hành bản tin tiếp theo.

    7. Tên và chữ ký của người chịu trách nhiệm ban hành bản tin.

    8. Tin nhanh về áp thấp nhiệt đới: cập nhật vị trí, cường độ của áp thấp nhiệt đới thời điểm hiện tại.

    Điều 11. Nội dung tin dự báo, cảnh báo bão

    1. Tiêu đề tin bão: được ghi tương ứng theo tên từ khoản 1 đến khoản 6 Điều 9 Quyết định này kèm theo số hiệu cơn bão được xác định theo thứ tự các cơn bão hoạt động trên Biển Đông trong năm; không đặt số hiệu cho những cơn bão gần Biển Đông.

    2. Thông tin tóm tắt về thực trạng bão tại thời điểm gần nhất

    a) Thời gian: theo giờ tròn, giờ Hà Nội;

    b) Vị trí tâm bão: xác định theo độ vĩ bắc và độ kinh đông với mức độ chính xác đến 1/10 độ;

    c) Khoảng cách gần nhất từ vị trí tâm bão đến một trong các địa điểm: đảo hoặc quần đảo trên Biển Đông; một địa danh cụ thể trên đất liền Việt Nam hoặc nước lân cận;

    d) Cường độ bão: tính bằng cấp gió Bô-pho đối với gió mạnh nhất và gió giật trong bão;

    đ) Hướng di chuyển của bão: xác định theo 1 trong 16 hướng Bắc, Bắc Đông Bắc, Đông Bắc, Đông Đông Bắc, Đông, Đông Đông Nam, Đông Nam, Nam Đông Nam, Nam, Nam Tây Nam, Tây Nam, Tây Tây Nam, Tây, Tây Tây Bắc, Tây Bắc, Bắc Tây Bắc;

    e) Tốc độ di chuyển: tính bằng km/giờ;

    g) Khi bão đã trực tiếp ảnh hưởng đến các đảo, đất liền cần thông tin về số liệu đã quan trắc được tại các trạm trong khu vực ảnh hưởng.

    3. Dự báo diễn biến của bão

    a) Dự báo diễn biến của bão trong 24 giờ, đến 48 giờ và đến 72 giờ tới với các yếu tố quy định tại khoản 2 Điều này;

    b) Cảnh báo về hướng, tốc độ di chuyển và cường độ của bão trong khoảng thời gian từ 72 giờ đến 120 giờ tới;

    c) Bản đồ dự báo quĩ đạo của bão, bán kính gió mạnh và vòng tròn xác suất 70% tâm bão có thể đi vào;

    d) Vùng nguy hiểm trong 24 và 48 giờ tới do bão.

    4. Dự báo về ảnh hưởng của bão

    a) Tin bão gần Biển Đông: dự báo thời gian tâm bão đi vào Biển Đông và ảnh hưởng của hoàn lưu bão đến các vùng biển, đảo hoặc quần đảo; khả năng gây ra gió mạnh, sóng lớn;

    b) Tin bão trên Biển Đông: dự báo ảnh hưởng của hoàn lưu bão đến vùng biển, đảo hoặc quần đảo; khả năng gây ra gió mạnh, sóng lớn; cụ thể thông tin về phạm vi ảnh hưởng của gió bão mạnh, sóng lớn, tình trạng biển trong 24 giờ, 48 giờ và đến 72 giờ tới; cảnh báo đến 120 giờ tới;

    c) Tin bão khẩn cấp: dự báo ảnh hưởng của hoàn lưu bão đến vùng biển, đảo hoặc quần đảo; dự báo thời điểm và khu vực đổ bộ của bão; phạm vi ảnh hưởng của gió mạnh, mưa lớn và các loại thiên tai khác trong 12 giờ, 24 giờ, 48 giờ;

    d) Tin bão trên đất liền và Tin cuối cùng về bão: dự báo khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão; dự báo, cảnh báo mưa lớn và các loại thiên tai khác do ảnh hưởng của hoàn lưu bão.

    5. Cảnh báo cấp độ rủi ro thiên tai do bão chi tiết cho các khu vực chịu ảnh hưởng theo quy định tại Điều 4 và Điều 42 Quyết định này.

    6. Thời gian ban hành bản tin và thời gian ban hành bản tin tiếp theo.

    7. Tên và chữ ký của người chịu trách nhiệm ban hành bản tin.

    8. Tin nhanh về bão: cập nhật vị trí, cường độ bão thời điểm hiện tại.

    Điều 12. Nội dung tin dự báo, cảnh báo sóng lớn, nước dâng do áp thấp nhiệt đới, bão

    1. Tin dự báo, cảnh báo sóng lớn do áp thấp nhiệt đới, bão

    a) Tiêu đề Tin dự báo, cảnh báo sóng lớn do áp thấp nhiệt đới, bão kèm theo tên vùng biển bị ảnh hưởng;

    b) Thông tin độ cao sóng lớn nhất, hướng sóng thịnh hành và khu vực sóng lớn trong 24 giờ qua;

    c) Dự báo độ cao sóng lớn nhất, hướng sóng thịnh hành và cảnh báo khu vực sóng lớn trong 24 giờ, 48 giờ tới;

    d) Thời gian ban hành bản tin và thời gian ban hành bản tin tiếp theo;

    đ) Tên và chữ ký của người chịu trách nhiệm ban hành bản tin.

    2. Tin dự báo, cảnh báo nước dâng do áp thấp nhiệt đới, bão

    a) Tiêu đề Tin dự báo, cảnh báo nước dâng do bão, áp thấp nhiệt đới kèm theo tên khu vực bị ảnh hưởng;

    b) Thông tin về nước dâng tại khu vực bão, áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng trong 24 giờ qua (nếu có);

    c) Dự báo độ cao và thời điểm xuất hiện nước dâng lớn nhất, mực nước tổng cộng lớn nhất, phân bố nước dâng lớn nhất quanh khu vực bão, áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng và nhận định về nguy cơ ngập lụt ven bờ do nước dâng kết hợp với thủy triều;

    d) Thời gian ban hành bản tin và thời gian ban hành bản tin tiếp theo;

    đ) Cảnh báo cấp độ rủi ro thiên tai do nước dâng theo quy định tại Điều 4 và Điều 43 Quyết định này;

    e) Tên và chữ ký của người chịu trách nhiệm ban hành bản tin.

    Điều 13. Tần suất và thời gian ban hành các bản tin dự báo, cảnh báo áp thấp nhiệt đới, bão, sóng lớn, nước dâng do áp thấp nhiệt đới, bão

    1. Tin bão gần Biển Đông, Tin áp thấp nhiệt đới gần Biển Đông, Tin áp thấp nhiệt đới trên Biển Đông

    a) Mỗi ngày ban hành 4 bản tin chính vào lúc: 2 giờ 00, 8 giờ 00, 14 giờ 00 và 20 giờ 00;

    b) Trường hợp áp thấp nhiệt đới trên Biển Đông diễn biến phức tạp, ngoài 4 bản tin chính, cần ban hành bổ sung một số bản tin xen kẽ giữa các bản tin chính.

    2. Tin áp thấp nhiệt đới khẩn cấp, Tin áp thấp nhiệt đới trên đất liền, Tin bão trên Biển Đông, Tin bão khẩn cấp, Tin bão trên đất liền

    a) Mỗi ngày ban hành 8 bản tin chính vào lúc: 2 giờ 00, 5 giờ 00, 8 giờ 00, 11 giờ 00, 14 giờ 00, 17 giờ 00, 20 giờ 00 và 23 giờ 00;

    b) Trong thời gian có tin áp thấp nhiệt đới khẩn cấp, tin bão khẩn cấp và những trường hợp áp thấp nhiệt đới, bão diễn biến phức tạp, ngoài 8 bản tin chính, cần ban hành bổ sung một số bản tin xen kẽ giữa các bản tin chính.

    3. Tin nhanh áp thấp nhiệt đới, bão được cập nhật hằng giờ trên cổng thông tin điện tử của Tổng cục Khí tượng Thủy văn.

    4. Tin dự báo, cảnh báo sóng lớn, nước dâng do áp thấp nhiệt đới, bão được ban hành cùng tần suất và thời gian với bản tin dự báo, cảnh báo áp thấp nhiệt đới, bão trong trường hợp khẩn cấp được quy định tại khoản 2 Điều này hoặc lồng ghép trong các bản tin dự báo, cảnh báo áp thấp nhiệt đới, bão khẩn cấp.

    Mục 2. DỰ BÁO, CẢNH BÁO MƯA LỚN, LŨ, NGẬP LỤT, LŨ QUÉT, SẠT LỞ ĐẤT, SỤT LÚN ĐẤT DO MƯA LŨ HOẶC DÒNG CHẢY

    Điều 14. Ban hành bản tin dự báo, cảnh báo mưa lớn, lũ, ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy

    1. Tin dự báo, cảnh báo mưa lớn

    a) Tin cảnh báo mưa lớn được ban hành khi phát hiện mưa lớn có khả năng xảy ra trước 48 giờ;

    b) Tin dự báo mưa lớn được ban hành khi phát hiện mưa lớn có khả năng xảy ra trước 24 giờ.

    2. Tin cảnh báo lũ

    Tin cảnh báo lũ được ban hành khi phát hiện mực nước trong sông có khả năng lên mức báo động 1 hoặc đã đạt mức báo động 1 và còn tiếp tục lên hoặc xuất hiện lũ bất thường.

    3. Tin lũ

    Tin lũ được ban hành khi mực nước trong sông đạt mức báo động 2 và còn tiếp tục lên hoặc khi mực nước trong sông đã xuống, nhưng vẫn còn cao hơn hoặc ở mức báo động 2.

    4. Tin lũ khẩn cấp

    Tin lũ khẩn cấp được ban hành khi mực nước trong sông đạt mức báo động 3 và còn tiếp tục lên, hoặc khi mực nước trong sông đã xuống, nhưng vẫn còn cao hơn hoặc ở mức báo động 3.

    5. Tin cảnh báo ngập lụt

    Tin cảnh báo ngập lụt được ban hành khi phát hiện mưa lớn, lũ, triều cường, nước biển dâng có khả năng gây ngập lụt cho khu vực bị ảnh hưởng hoặc khi phát hiện các hiện tượng bất thường khác như nguy cơ cao vỡ đập, hồ chứa xả nước, vỡ đê, tràn đê có khả năng gây ngập lụt cho khu vực bị ảnh hưởng.

    6. Tin cảnh báo lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy được ban hành khi:

    a) Phát hiện mưa lớn có khả năng gây lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất trên khu vực cảnh báo;

    b) Phát hiện các hiện tượng bất thường khác như nguy cơ cao vỡ đê, vỡ đập, vỡ hồ chứa, xả lũ có khả năng gây lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất trên khu vực cảnh báo.

    Điều 15. Nội dung tin dự báo, cảnh báo mưa lớn, lũ, ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy

    1. Tin cảnh báo mưa lớn

    a) Tiêu đề Tin cảnh báo mưa lớn kèm theo tên khu vực bị ảnh hưởng;

    b) Cảnh báo khả năng xảy ra mưa lớn: thời gian mưa, tổng lượng mưa, khu vực ảnh hưởng;

    c) Cảnh báo cấp độ rủi ro thiên tai do mưa lớn theo quy định tại Điều 4 và Điều 44 Quyết định này;

    d) Thời gian ban hành bản tin;

    đ) Tên và chữ ký của người chịu trách nhiệm ban hành bản tin.

    2. Tin dự báo mưa lớn

    a) Tiêu đề Tin dự báo mưa lớn kèm theo tên khu vực bị ảnh hưởng;

    b) Diễn biến mưa đã qua: thời gian mưa, khu vực mưa, cấp mưa, tổng lượng mưa trong 24 giờ qua;

    c) Dự báo diễn biến mưa lớn trong 24 giờ đến 48 giờ tới: thời gian mưa, khu vực mưa, cấp mưa, tổng lượng mưa phổ biến;

    d) Cảnh báo khả năng diễn biến mưa lớn từ 48 giờ đến 72 giờ tới;

    đ) Cảnh báo cấp độ rủi ro thiên tai do mưa lớn theo quy định tại Điều 4 và Điều 44 Quyết định này;

    e) Thời gian ban hành bản tin và thời gian ban hành bản tin tiếp theo;

    g) Tên và chữ ký của người chịu trách nhiệm ban hành bản tin.

    3. Tin cảnh báo lũ

    a) Tiêu đề Tin cảnh báo lũ kèm theo tên khu vực, tên tỉnh hoặc tên sông cảnh báo lũ;

    b) Hiện trạng mực nước trên lưu vực;

    c) Cảnh báo: khu vực có khả năng xảy ra lũ, cấp báo động lũ có thể xảy ra; khả năng xảy ra các thiên tai khác đi kèm;

    d) Cảnh báo cấp độ rủi ro thiên tai do lũ theo quy định tại Điều 4 và Điều 45 Quyết định này;

    đ) Thời gian ban hành bản tin;

    e) Tên và chữ ký của người chịu trách nhiệm ban hành bản tin.

    4. Tin lũ và Tin lũ khẩn cấp

    a) Tiêu đề Tin lũ và Tin lũ khẩn cấp kèm theo tên khu vực, tên tỉnh hoặc tên sông báo tin lũ;

    b) Hiện trạng diễn biến lũ trong 12 giờ qua và số liệu thực đo về mực nước tại thời điểm gần nhất;

    c) Dự báo: khả năng diễn biến của lũ trong thời hạn dự báo; mực nước lũ dự báo và so sánh với mực nước tương ứng với các cấp báo động hoặc với mực nước đỉnh lũ trong các trận lũ đặc biệt lớn, lũ lịch sử;

    d) Cảnh báo nguy cơ ngập lụt, khả năng xảy ra các thiên tai khác đi kèm;

    đ) Cảnh báo cấp độ rủi ro thiên tai do lũ chi tiết cho các khu vực chịu ảnh hưởng theo quy định tại Điều 4 và Điều 45 Quyết định này;

    e) Thời gian ban hành bản tin và thời gian ban hành bản tin tiếp theo;

    g) Tên và chữ ký của người chịu trách nhiệm ban hành bản tin.

    5. Tin cảnh báo ngập lụt

    a) Tiêu đề Tin cảnh báo ngập lụt kèm theo tên khu vực, địa điểm báo tin ngập lụt;

    b) Hiện trạng mưa, mực nước hoặc triều cường, nước biển dâng trên khu vực;

    c) Cảnh báo các đặc trưng ngập lụt: phạm vi, thời gian, độ sâu ngập lụt lớn nhất;

    d) Cảnh báo cấp độ rủi ro thiên tai do ngập lụt theo quy định tại Điều 4 và Điều 45 Quyết định này;

    đ) Thời gian ban hành tin;

    e) Tên và chữ ký của người chịu trách nhiệm ban hành bản tin.

    6. Tin cảnh báo lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy

    a) Tiêu đề Tin cảnh báo lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất kèm theo tên khu vực, địa điểm báo tin;

    b) Tình hình mưa trên lưu vực trong 6 giờ qua;

    c) Cảnh báo mưa trong thời gian tiếp theo;

    d) Cảnh báo các vùng có nguy cơ xảy ra lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy (nếu có);

    đ) Cảnh báo cấp độ rủi ro thiên tai do lũ quét, sạt lở đất theo quy định tại Điều 4 và Điều 46 Quyết định này;

    e) Thời gian ban hành bản tin;

    g) Tên và chữ ký của người chịu trách nhiệm ban hành bản tin.

    Điều 16. Tần suất và thời gian ban hành các bản tin dự báo, cảnh báo mưa lớn, lũ, ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy

    1. Tin dự báo, cảnh báo mưa lớn

    a) Tin cảnh báo mưa lớn đầu tiên được ban hành khi phát hiện khả năng xuất hiện mưa lớn trong khu vực cảnh báo; các tin cảnh báo mưa lớn tiếp theo được ban hành mỗi ngày 02 bản tin vào lúc 9 giờ 00 và 15 giờ 30;

    b) Tin dự báo mưa lớn mỗi ngày ban hành 4 bản tin vào lúc: 3 giờ 30, 9 giờ 00, 15 giờ 30 và 21 giờ 00; trong trường hợp xảy ra mưa đặc biệt lớn hoặc rất nguy hiểm, cần ban hành bổ sung một số bản tin xen kẽ giữa các bản tin chính.

    2. Tin cảnh báo lũ

    a) Tin cảnh báo lũ được ban hành khi phát hiện mực nước trong sông có khả năng lên mức báo động 1 hoặc đã đạt mức báo động 1 và còn tiếp tục lên hoặc xuất hiện lũ bất thường;

    b) Các tin cảnh báo lũ tiếp theo được ban hành mỗi ngày 02 bản tin vào lúc 9 giờ 00 và 15 giờ 30.

    3. Tin lũ

    a) Tin lũ trên khu vực đồng bằng sông Cửu Long, 02 ngày ban hành 01 bản tin vào lúc 9 giờ 00; trường hợp lũ diễn biến phức tạp, cần ban hành bổ sung một số bản tin xen kẽ giữa các bản tin chính;

    b) Tin lũ trên sông Hồng, sông Thái Bình và các sông khác, mỗi ngày ban hành 03 bản tin vào lúc: 9 giờ 00, 15 giờ 30 và 21 giờ 00; trường hợp lũ diễn biến phức tạp, cần ban hành bổ sung một số bản tin xen kẽ giữa các bản tin chính.

    4. Tin lũ khẩn cấp

    a) Tin lũ khẩn cấp trên khu vực đồng bằng sông Cửu Long, 01 ngày ban hành 01 bản tin vào 9 giờ 00; trường hợp lũ diễn biến phức tạp, cần ban hành bổ sung một số bản tin xen kẽ giữa các bản tin chính;

    b) Tin lũ khẩn cấp trên sông Hồng, sông Thái Bình và các sông khác, mỗi ngày ban hành 04 bản tin chính vào lúc: 3 giờ 30, 9 giờ 00, 15 giờ 30 và 21 giờ 00; trường hợp lũ diễn biến nhanh và phức tạp, cần ban hành bổ sung một số bản tin xen kẽ giữa các bản tin chính;

    c) Thông tin về mực nước lũ trên các sông được cập nhật hàng giờ trên cổng thông tin điện tử của Tổng cục Khí tượng Thủy văn.

    5. Tin cảnh báo ngập lụt

    Tin cảnh báo ngập lụt được ban hành khi phát hiện mưa lớn, lũ, triều cường, nước biển dâng có khả năng gây ngập lụt cho khu vực bị ảnh hưởng hoặc khi phát hiện các hiện tượng bất thường khác như nguy cơ cao vỡ đập, hồ chứa xả nước, vỡ đê, tràn đê có khả năng gây ngập lụt lớn cho khu vực bị ảnh hưởng; tin cảnh báo ngập lụt có thể được ban hành độc lập hoặc lồng ghép trong tin cảnh báo lũ, tin lũ, lũ khẩn cấp.

    6. Tin cảnh báo lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy

    Tin cảnh báo lũ quét, sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy được ban hành ngay sau khi phát hiện khả năng xuất hiện các hiện tượng lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất trên khu vực cảnh báo.

    7. Đối với các sông ở địa phương không được quy định trong Phụ lục II, cơ quan ban hành bản tin dự báo, cảnh báo lũ, ngập lụt theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Quyết định này căn cứ yêu cầu của hoạt động phòng, chống lũ và đặc điểm từng sông hoặc hệ thống sông để quyết định về thời gian và tần suất ban hành bản tin dự báo, cảnh báo lũ, ngập lụt.

    Mục 3. DỰ BÁO, CẢNH BÁO NẮNG NÓNG, HẠN HÁN, XÂM NHẬP MẶN, SẠT LỞ ĐẤT, SỤT LÚN ĐẤT DO HẠN HÁN

    Điều 17. Ban hành bản tin dự báo, cảnh báo nắng nóng, hạn hán, xâm nhập mặn, sạt lở đất, sụt lún đất do hạn hán

    1. Tin dự báo, cảnh báo nắng nóng

    a) Tin cảnh báo nắng nóng được ban hành khi phát hiện nắng nóng có khả năng xảy ra trước 48 giờ;

    b) Tin dự báo nắng nóng được ban hành khi phát hiện nang nóng có khả năng xảy ra trước 24 giờ.

    2. Tin dự báo, cảnh báo hạn hán và sạt lở đất, sụt lún đất do hạn hán (nếu có)

    Tin dự báo, cảnh báo hạn hán và sạt lở đất, sụt lún đất do hạn hán (nếu có) được ban hành khi phát hiện có khả năng xảy ra trong khu vực dự báo.

    3. Tin dự báo, cảnh báo xâm nhập mặn

    a) Tin cảnh báo xâm nhập mặn được ban hành khi phát hiện có khả năng xảy ra xâm nhập mặn trong khu vực cảnh báo;

    b) Tin dự báo xâm nhập mặn được ban hành khi xuất hiện xâm nhập mặn trong khu vực dự báo.

    Điều 18. Nội dung tin dự báo, cảnh báo nắng nóng, hạn hán, xâm nhập mận, sạt lở đất, sụt lún đất do hạn hán

    1. Tin cảnh báo nắng nóng

    a) Tiêu đề Tin cảnh báo nắng nóng trên khu vực cụ thể;

    b) Cảnh báo khả năng nắng nóng: thời gian xảy ra nắng nóng, khu vực ảnh hưởng, nhiệt độ cao nhất;

    c) Cảnh báo cấp độ rủi ro thiên tai do nắng nóng theo quy định tại Điều 4 và Điều 47 Quyết định này;

    d) Thời gian ban hành bản tin;

    đ) Tên và chữ ký của người chịu trách nhiệm ban hành bản tin.

    2. Tin dự báo nắng nóng

    a) Tiêu đề Tin dự báo nắng nóng trên khu vực cụ thể;

    b) Hiện trạng nắng nóng trong 24 giờ qua: khu vực ảnh hưởng, nhiệt độ cao nhất, độ ấm tương đối thấp nhất;

    c) Dự báo diễn biến nắng nóng trong 24 giờ đến 48 giờ tới: khu vực ảnh hưởng, nhiệt độ cao nhất, độ ẩm tương đối thấp nhất, thời gian nang nóng trong ngày;

    d) Cảnh báo khả năng tiếp diễn nắng nóng trong 72 giờ đến 120 giờ tới và thời gian kết thúc nắng nóng;

    đ) Cảnh báo cấp độ rủi ro thiên tai do nắng nóng theo quy định tại Điều 4 và Điều 47 Quyết định này;

    e) Thời gian ban hành bản tin và thời gian ban hành bản tin tiếp theo;

    g) Tên và chữ ký của người chịu trách nhiệm ban hành bản tin.

    3. Tin dự báo, cảnh báo hạn hán và sạt lở đất, sụt lún đất do hạn hán (nếu có)

    a) Tiêu đề Tin dự báo, cảnh báo hạn hán và sạt lở đất, sụt lún đất do hạn hán (nếu có) kèm theo tên khu vực có khả năng chịu ảnh hưởng;

    b) Hiện trạng diễn biến tổng lượng mưa, tổng lượng nước mặt trên khu vực dự báo; tỷ lệ phần trăm (%) thiếu hụt tổng lượng mưa, tổng lượng nước mặt trên khu vực so với giá trị trung bình nhiều năm cùng thời kỳ và giá trị trung bình cùng thời kỳ năm trước đó;

    c) Dự báo, cảnh báo diễn biến tổng lượng mưa, tổng lượng nước mặt trên khu vực dự báo trong thời hạn dự báo; tỷ lệ phần trăm (%) thiếu hụt tổng lượng mưa, tổng lượng nước mặt dự báo trên khu vực trong thời hạn dự báo so với giá trị trung bình nhiều năm cùng thời kỳ;

    d) Cảnh báo sạt lở đất, sụt lún đất do hạn hán (nếu có);

    đ) Cảnh báo cấp độ rủi ro thiên tai do hạn hán hoặc sạt lở đất, sụt lún đất do hạn hán (nếu có) theo quy định tại Điều 4 và Điều 48 Quyết định này;

    e) Thời gian ban hành bản tin và thời gian ban hành bản tin tiếp theo;

    g) Tên và chữ ký của người chịu trách nhiệm ban hành bản tin.

    4. Tin cảnh báo xâm nhập mặn

    a) Tiêu đề Tin cảnh báo xâm nhập mặn kèm theo tên lưu vực sông hay khu vực có khả năng chịu ảnh hưởng của xâm nhập mặn;

    b) Hiện trạng thủy văn, diễn biến thủy triều trên lưu vực được cảnh báo;

    c) Cảnh báo các khu vực có khả năng xảy ra xâm nhập mặn với độ mặn 1‰ hoặc 4‰ trở lên sâu trong nội đồng;

    d) Cảnh báo cấp độ rủi ro thiên tai do xâm nhập mặn theo quy định tại Điều 4 và Điều 49 Quyết định này;

    e) Thời gian ban hành bản tin;

    d) Tên và chữ ký của người chịu trách nhiệm ban hành bản tin.

    5. Tin dự báo xâm nhập mặn

    a) Tiêu đề Tin dự báo xâm nhập mặn kèm theo tên lưu vực sông hay khu vực chịu ảnh hưởng của xâm nhập mặn;

    b) Hiện trạng thủy văn, diễn biến thủy triều và xâm nhập mặn trên lưu vực được dự báo: độ mặn cao nhất tại các vị trí dự báo, khoảng cách chịu ảnh hưởng của xâm nhập mặn với độ mặn 4‰ hoặc 1‰ tính từ cửa sông chính;

    c) Dự báo: độ mặn cao nhất, thời gian xuất hiện tại các vị trí; phạm vi, thời gian chịu ảnh hưởng của độ mặn 4‰ hoặc 1‰; khoảng cách chịu ảnh hưởng của độ mặn 4‰ hoặc 1‰ trở lên tính từ cửa sông chính;

    d) Cảnh báo cấp độ rủi ro thiên tai do xâm nhập mặn theo quy định tại Điều 4 và Điều 49 Quyết định này;

    đ) Thời gian ban hành bản tin và thời gian ban hành bản tin tiếp theo;

    e) Tên và chữ ký của người chịu trách nhiệm ban hành bản tin.

    Điều 19. Tần suất và thời gian ban hành các bản tin dự báo, cảnh báo nắng nóng, hạn hán, xâm nhập mặn, sạt lở đất, sụt lún đất do hạn hán

    1. Tin dự báo, cảnh báo nắng nóng

    a) Tin cảnh báo nắng nóng đầu tiên được ban hành khi phát hiện khả năng xuất hiện nắng nóng trong khu vực cảnh báo; các tin cảnh báo nắng nóng tiếp theo được ban hành mỗi ngày 01 bản tin vào lúc 14 giờ 30;

    b) Tin dự báo nắng nóng mỗi ngày ban hành 03 bản tin vào lúc: 8 giờ 00, 14 giờ 00 và 20 giờ 00; trong trường hợp xảy ra nắng nóng đặc biệt gay gắt và khả năng kéo dài, cần ban hành bổ sung một số bản tin xen kẽ giữa các bản tin chính.

    2. Tin dự báo, cảnh báo hạn hán và sạt lở đất, sụt lún đất do hạn hán (nếu có)

    a) Tin dự báo, cảnh báo hạn hán và sạt lở đất, sụt lún đất do hạn hán (nếu có) đầu tiên được ban hành khi phát hiện có khả năng xuất hiện hạn hán trong khu vực cảnh báo, dự báo;

    b) Tin dự báo, cảnh báo hạn hán và sạt lở đất, sụt lún đất do hạn hán (nếu có) tiếp theo được ban hành 10 ngày 01 bản tin sau khi ban hành bản tin đầu tiên vào các ngày 10, 20 và ngày cuối tháng; trong trường hợp hạn hán diễn biến phức tạp, cần ban hành bổ sung một số bản tin xen kẽ giữa các bản tin chính.

    3. Tin dự báo, cảnh báo xâm nhập mặn

    a) Tin cảnh báo xâm nhập mặn được ban hành khi phát hiện có khả năng xảy ra hiện tượng xâm nhập mặn trong khu vực cảnh báo;

    b) Tin dự báo xâm nhập mặn đầu tiên được ban hành khi xuất hiện hiện tượng xâm nhập mặn trong khu vực dự báo.

    Các tin dự báo xâm nhập mặn tiếp theo được ban hành 10 ngày 01 bản tin sau khi ban hành bản tin đầu tiên vào các ngày 10, 20 và ngày cuối tháng; trong trường hợp xâm nhập mặn diễn biến phức tạp, cần ban hành bổ sung một số bản tin xen kẽ giữa các bản tin chính.

    Mục 4. DỰ BÁO, CẢNH BÁO GIÓ MẠNH TRÊN BIỂN, SÓNG LỚN, NƯỚC DÂNG, SƯƠNG MÙ

    Điều 20. Ban hành bản tin dự báo, cảnh báo gió mạnh trên biển, sóng lớn, nước dâng, sương mù

    1. Ban hành bản tin dự báo, cảnh báo gió mạnh trên biển

    a) Tin cảnh báo gió mạnh trên biển được ban hành khi phát hiện gió mạnh trên biển có khả năng xảy ra trong 24 giờ đến 48 giờ tới;

    b) Tin dự báo gió mạnh trên biển được ban hành khi phát hiện gió mạnh trên biển có khả năng xảy ra trước 24 giờ.

    2. Ban hành bản tin dự báo, cảnh báo sóng lớn, nước dâng

    a) Tin dự báo, cảnh báo sóng lớn, nước dâng do áp thấp nhiệt đới, bão được ban hành theo quy định tại khoản 7 Điều 8 và khoản 7 Điều 9 Quyết định này;

    b) Tin cảnh báo sóng lớn, nước dâng do gió mạnh trên biển được ban hành khi phát hiện sóng lớn, nước dâng do gió mạnh trên biển có khả năng xảy ra trong 24 giờ đến 48 giờ tới;

    c) Tin dự báo sóng lớn, nước dâng do gió mạnh trên biển được ban hành khi phát hiện sóng lớn, nước dâng do gió mạnh trên biển có khả năng xảy ra trước 24 giờ.

    3. Ban hành bản tin cảnh báo sương mù

    Tin cảnh báo sương mù được ban hành khi phát hiện sương mù có khả năng xảy ra trong 24 giờ tới.

    Điều 21. Nội dung tin dự báo, cảnh báo gió mạnh trên biển, sóng lớn, nước dâng, sương mù

    1. Nội dung Tin dự báo, cảnh báo sóng lớn, nước dâng do áp thấp nhiệt đới, bão được ban hành theo quy định tại Điều 12 Quyết định này.

    2. Tin cảnh báo gió mạnh trên biển, sóng lớn, nước dâng do gió mạnh trên biển

    a) Tiêu đề Tin cảnh báo gió mạnh trên biển, sóng lớn, nước dâng do gió mạnh trên biển kèm theo tên khu vực bị ảnh hưởng;

    b) Cảnh báo khả năng xảy ra gió mạnh trên biển, sóng lớn, nước dâng do gió mạnh trên biển: thời gian xảy ra gió mạnh, sóng lớn, nước dâng khu vực ảnh hưởng;

    c) Cảnh báo cấp độ rủi ro thiên tai do gió mạnh trên biển, nước dâng theo quy định tại Điều 4, Điều 43 và Điều 50 Quyết định này;

    d) Thời gian ban hành bản tin;

    đ) Tên và chữ ký của người chịu trách nhiệm ban hành bản tin.

    3. Tin dự báo gió mạnh trên biển, sóng lớn, nước dâng do gió mạnh trên biển

    a) Tiêu đề Tin dự báo gió mạnh trên biển, sóng lớn, nước dâng do gió mạnh trên biển kèm theo tên khu vực bị ảnh hưởng;

    b) Diễn biến gió mạnh trên biển, sóng lớn, nước dâng do gió mạnh trên biển đã qua: thời gian xảy ra gió mạnh trên biển, sóng lớn, nước dâng do gió mạnh trên biển; khu vực xảy ra gió mạnh trên biển, sóng lớn, nước dâng do gió mạnh trên biển;

    c) Dự báo diễn biến gió mạnh trên biển, sóng lớn, nước dâng do gió mạnh trên biển trong 24 giờ tới: thời gian xảy ra gió mạnh, sóng lớn, nước dâng, khu vực xảy ra gió mạnh, cấp gió, độ cao sóng, độ cao nước dâng;

    d) Cảnh báo khả năng diễn biến gió mạnh trên biển, sóng lớn, nước dâng do gió mạnh trên biển từ 24 giờ đến 48 giờ tới;

    đ) Cảnh báo cấp độ rủi ro thiên tai do gió mạnh trên biển, nước dâng theo quy định tại Điều 4, Điều 43 và Điều 50 Quyết định này;

    e) Thời gian ban hành bản tin và thời gian ban hành bản tin tiếp theo;

    g) Tên và chữ ký của người chịu trách nhiệm ban hành bản tin.

    4. Tin cảnh báo sương mù

    a) Tiêu đề Tin cảnh báo sương mù kèm theo tên khu vực bị ảnh hưởng;

    b) Cảnh báo khả năng xảy ra sương mù: thời gian xảy ra sương mù, khu vực ảnh hưởng;

    c) Cảnh báo cấp độ rủi ro thiên tai do sương mù theo quy định tại Điều 4 và Điều 51 Quyết định này;

    d) Thời gian ban hành bản tin;

    đ) Tên và chữ ký của người chịu trách nhiệm ban hành bản tin.

    Điều 22. Tần suất và thời gian ban hành các bản tin dự báo, cảnh báo gió mạnh trên biển, sóng lớn, nước dâng, sương mù

    1. Tin dự báo, cảnh báo sóng lớn, nước dâng do áp thấp nhiệt đới, bão được ban hành theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Quyết định này.

    2. Tin dự báo, cảnh báo gió mạnh trên biển, sóng lớn, nước dâng do gió mạnh trên biển

    a) Tin cảnh báo gió mạnh trên biển, sóng lớn, nước dâng do gió mạnh trên biển đầu tiên được ban hành khi phát hiện khả năng xuất hiện gió mạnh trong khu vực cảnh báo; các tin cảnh báo gió mạnh trên biển, sóng lớn, nước dâng do gió mạnh trên biển tiếp theo được ban hành mỗi ngày 01 bản tin vào lúc 16 giờ 00;

    b) Tin dự báo gió mạnh trên biển, sóng lớn, nước dâng do gió mạnh trên biển mỗi ngày ban hành 02 bản tin vào 04 giờ 00, 16 giờ 00; trong trường hợp xảy ra gió mạnh trên biển, sóng lớn, nước dâng do gió mạnh trên biển đặc biệt nguy hiểm và có khả năng kéo dài, cần ban hành bổ sung một số bản tin xen kẽ giữa các bản tin chính.

    3. Tin cảnh báo sương mù

    Tin cảnh báo sương mù đầu tiên được ban hành khi phát hiện khả năng xuất hiện sương mù trong khu vực cảnh báo; các tin cảnh báo sương mù tiếp theo được ban hành mỗi ngày 01 bản tin vào lúc 21 giờ 30. Trường hợp xảy ra sương mù kéo dài, diễn biến phức tạp, cần ban hành bổ sung bản tin vào lúc 04 giờ 30.

    Mục 5. DỰ BÁO, CẢNH BÁO LỐC, SÉT, MƯA ĐÁ, RÉT HẠI, SƯƠNG MUỐI

    Điều 23. Ban hành bản tin dự báo, cảnh báo lốc, sét, mưa đá, rét hại, sương muối

    1. Tin cảnh báo lốc, sét, mưa đá được ban hành khi phát hiện lốc, sét, mưa đá có khả năng xảy ra.

    2. Tin dự báo, cảnh báo rét hại, sương muối được ban hành khi phát hiện rét hại, sương muối có khả năng xảy ra trước 24 giờ.

    Điều 24. Nội dung tin dự báo, cảnh báo lốc, sét, mưa đá, rét hại, sương muối

    1. Nội dung tin cảnh báo lốc, sét, mưa đá

    a) Tiêu đề Tin cảnh báo lốc, sét, mưa đá trên khu vực cụ thể;

    b) Cảnh báo khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và khu vực ảnh hưởng;

    c) Cảnh báo cấp độ rủi ro thiên tai do lốc, sét, mưa đá theo quy định tại Điều 4 và Điều 52 Quyết định này;

    d) Thời gian ban hành bản tin;

    đ) Tên và chữ ký của người chịu trách nhiệm ban hành bản tin.

    2. Nội dung tin dự báo, cảnh báo rét hại, sương muối

    a) Tiêu đề Tin dự báo, cảnh báo rét hại, sương muối trên khu vực cụ thể;

    b) Dự báo, cảnh báo khả năng rét hại, sương muối: thời gian xảy ra rét hại, sương muối, khu vực ảnh hưởng;

    c) Cảnh báo cấp độ rủi ro thiên tai do rét hại, sương muối theo quy định tại Điều 4 và Điều 53 Quyết định này;

    d) Thời gian ban hành bản tin;

    đ) Tên và chữ ký của người chịu trách nhiệm ban hành bản tin.

    Điều 25. Tần suất và thời gian ban hành các bản tin dự báo, cảnh báo lốc, sét, mưa đá, rét hại, sương muối

    1. Tin cảnh báo lốc, sét, mưa đá được ban hành trước ít nhất 30 phút khi các hiện tượng trên có khả năng xảy ra. Các tin cảnh báo lốc, sét, mưa đá liên tục được cập nhật tùy theo diễn biến cụ thể.

    2. Tin dự báo, cảnh báo rét hại, sương muối đầu tiên được ban hành khi phát hiện khả năng xuất hiện rét hại, sương muối trong khu vực dự báo, cảnh báo; các bản tin dự báo, cảnh báo rét hại, sương muối tiếp theo được ban hành mỗi ngày 04 bản tin vào lúc: 03 giờ 30, 09 giờ 30, 15 giờ 30 và 21 giờ 30.

    Mục 6. DỰ BÁO, CẢNH BÁO CHÁY RỪNG DO TỰ NHIÊN

    Điều 26. Ban hành bản tin dự báo, cánh báo cháy rừng do tự nhiên

    Tin dự báo, cảnh báo cháy rừng do tự nhiên được ban hành khi phát hiện cấp cảnh báo cháy rừng đạt cấp 4, cấp 5 tại các địa phương theo quy định.

    Điều 27. Nội dung tin dự báo, cảnh báo cháy rừng do tự nhiên

    1. Tiêu đề Tin dự báo, cảnh báo cháy rừng do tự nhiên kèm theo tên khu vực cảnh báo.

    2. Diễn biến cháy rừng đã qua: thời gian xảy ra cháy rừng, khu vực đã xảy ra cháy rừng; diện tích, mức độ cháy.

    3. Dự báo, cảnh báo khu vực nguy cơ xảy ra cháy rừng: tỉnh, huyện, loại rừng; mức độ, diện tích cháy.

    4. Cảnh báo cấp độ rủi ro thiên tai do cháy rừng do tự nhiên theo quy định tại Điều 4 và Điều 54 Quyết định này.

    5. Thời gian ban hành bản tin.

    6. Tên và chữ ký của người chịu trách nhiệm ban hành bản tin.

    Điều 28. Tần suất và thời gian ban hành các bản tin dự báo, cảnh báo cháy rừng do tự nhiên

    Tin dự báo, cảnh báo cháy rừng do tự nhiên đầu tiên được ban hành khi phát hiện có khả năng cháy rừng trong khu vực được dự báo, cảnh báo; các tin cảnh báo, dự báo cháy rừng do tự nhiên tiếp theo được ban hành mỗi ngày 06 bản tin vào lúc: 06 giờ 00, 9 giờ 00, 12 giờ 00, 15 giờ 00, 19 giờ 00 và 21 giờ 00; trong trường hợp xảy ra cháy rừng do tự nhiên kéo dài, cần ban hành bổ sung một số bản tin xen kẽ giữa các bản tin chính.

    Mục 7. BÁO TIN ĐỘNG ĐẤT, CẢNH BÁO SÓNG THẦN

    Điều 29. Ban hành bản tin động đất

    Bản tin động đất được ban hành khi:

    1. Xảy ra những trận động đất có độ lớn (M) bằng hoặc lớn hơn 3,5 (theo thang Richter hoặc tương đương) có ảnh hưởng đến Việt Nam.

    2. Những trận động đất có độ lớn trên 6,5 (theo thang Richter hoặc tương đương) xảy ra trên biển có khả năng gây ra sóng thần ảnh hưởng đến Việt Nam.

    Điều 30. Nội dung tin động đất

    1. Tiêu đề Tin động đất.

    2. Thời gian xảy ra động đất: báo theo giờ GMT và giờ Hà Nội.

    3. Địa điểm xảy ra động đất: tên địa phương, tọa độ chấn tâm, độ sâu chấn tiêu.

    4. Độ lớn động đất, cường độ chấn động ở khu vực chấn tâm và các địa phương lân cận: báo theo thang MSK-64.

    5. Hậu quả có thể xảy ra do động đất.

    6. Cấp độ rủi ro thiên tai do động đất theo quy định tại Điều 4 và Điều 55 Quyết định này.

    Điều 31. Ban hành bản tin cảnh báo sóng thần

    Bản tin cảnh báo sóng thần được ban hành khi:

    1. Những trận động đất có độ lớn trên 6,5 (theo thang Richter hoặc tương đương) xảy ra trên biển có khả năng gây ra sóng thần ảnh hưởng đến Việt Nam.

    2. Những trận sóng thần xảy ra do động đất ở vùng biển xa, có khả năng ảnh hưởng đến Việt Nam.

    Điều 32. Các loại tin cảnh báo sóng thần

    1. Tin cảnh báo sóng thần được báo theo 3 mức:

    a) Tin cảnh báo sóng thần mức 1: được ban hành khi phát hiện động đất mạnh, có khả năng gây sóng thần, khuyến cáo sẵn sàng sơ tán;

    b) Tin cảnh báo sóng thần mức 2: được ban hành khi đã phát hiện sóng thần không có sức hủy diệt, nhưng cần đề phòng sóng lớn gây thiệt hại ở vùng ven biển, khuyến cáo sẵn sàng sơ tán;

    c) Tin cảnh báo sóng thần mức 3: được ban hành khi đã phát hiện sóng thần có sức hủy diệt, phải sơ tán ngay lập tức.

    2. Tin hủy cảnh báo sóng thần

    Tin hủy cảnh báo sóng thần được ban hành khi sóng thần không xảy ra như đã cảnh báo.

    3. Tin cuối cùng về sóng thần

    Tin cuối cùng về sóng thần được ban hành khi sóng thần kết thúc hoàn toàn.

    Điều 33. Nội dung tin cảnh báo sóng thần

    1. Tiêu đề Tin cảnh báo sóng thần quy định tại Điều 32 Quyết định này.

    2. Nhận định về sóng thần

    a) Vị trí, thời gian, độ lớn, tọa độ chấn tâm, độ sâu chấn tiêu của động đất;

    b) Khả năng xảy ra sóng thần, mức độ nguy hiểm và khu vực có thể bị ảnh hưởng trực tiếp của sóng thần;

    c) Độ cao sóng thần tại bờ biển và thời gian sẽ ảnh hưởng.

    3. Yêu cầu sơ tán tùy theo mức tin cảnh báo.

    4. Cấp độ rủi ro thiên tai do sóng thần theo quy định tại Điều 4 và Điều 56 Quyết định này.

    5. Thời gian ban hành bản tin.

    6. Tên và chữ ký của người chịu trách nhiệm ban hành bản tin.

    Mục 8. TRUYỀN TIN VỀ THIÊN TAI

    Điều 34. Cung cấp tin về thiên tai

    Cơ quan, tổ chức ban hành bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai quy định tại Điều 6 Quyết định này có trách nhiệm cung cấp bản tin cho các cơ quan, tổ chức được quy định tại Phụ lục IV Quyết định này.

    Điều 35. Thời gian và phương thức cung cấp tin về thiên tai

    1. Bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai được cung cấp cho các cơ quan, tổ chức quy định tại Phụ lục IV Quyết định này trong thời gian chậm nhất là 15 phút kể từ thời điểm hoàn thành bản tin dự báo, cảnh báo gần nhất.

    2. Bản tin động đất, tin cảnh báo sóng thần được cung cấp ngay sau khi hoàn thành cho các cơ quan, tổ chức quy định tại Phụ lục IV Quyết định này.

    3. Phương thức cung cấp tin về thiên tai

    a) Hệ thống thông tin công cộng, bao gồm: mạng viễn thông cố định mặt đất, mạng viễn thông di động mặt đất, mạng bưu chính công cộng, mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước, quốc phòng, an ninh, hệ thống phát thanh, truyền hình trung ương và địa phương;

    b) Hệ thống thông tin chuyên dùng, bao gồm: hệ thống đường dây nóng phục vụ trực tiếp công tác chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai; hệ thống thông tin, liên lạc, phát thanh chuyên dùng của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; hệ thống thông tin liên lạc của Bộ đội Biên phòng; hệ thống thông tin cảnh báo sóng thần, kết hợp cảnh báo thiên tai khác; hệ thống dịch vụ thông tin liên lạc phục vụ công tác phòng, chống thiên tai của các doanh nghiệp viễn thông.

    Điều 36. Chế độ truyền phát tin về áp thấp nhiệt đới, bão, lũ

    1. Đối với Đài Tiếng nói Việt Nam

    a) Khi nhận được Tin áp thấp nhiệt đới gần Biển Đông, Tin bão gần Biển Đông, Tin áp thấp nhiệt đới trên Biển Đông, Tin bão trên Biển Đông, Tin cảnh báo lũ và Tin lũ, tổ chức phát tin 02 giờ một lần vào đầu giờ, liên tục cả ngày và đêm trên các kênh phát sóng của Đài; trường hợp chưa nhận được tin mới thì tiếp tục phát lại tin cũ gần nhất;

    b) Khi nhận được Tin áp thấp nhiệt đới khẩn cấp, Tin áp thấp nhiệt đới trên đất liền, Tin bão khẩn cấp, Tin bão trên đất liền và Tin lũ khẩn cấp, tổ chức phát ngay 02 lần liên tiếp, sau đó mỗi giờ phát lại một lần vào đầu giờ, liên tục cả ngày và đêm trên các kênh phát sóng của Đài cho đến khi nhận được tin mới, hoặc khi có yêu cầu thay đổi thời gian phát tin của Ban Chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai và Tổng cục Khí tượng Thủy văn thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;

    c) Khi phát lại tin cũ, phải nhắc lại thời điểm ban hành bản tin.

    2. Đối với Đài Truyền hình Việt Nam

    a) Khi nhận được Tin áp thấp nhiệt đới gần Biển Đông, Tin áp thấp nhiệt đới trên Biển Đông, Tin bão gần Biển Đông, Tin bão trên Biển Đông, Tin cảnh báo lũ và Tin lũ, tổ chức phát tin vào các chương trình thời sự gần nhất trên các kênh của Đài và sau 03 giờ phát lại một lần cho đến khi có tin mới hoặc khi có yêu cầu thay đổi thời gian phát tin của Ban Chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai và Tổng cục Khí tượng Thủy văn thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;

    b) Khi nhận được Tin áp thấp nhiệt đới khẩn cấp, Tin áp thấp nhiệt đới trên đất liền, Tin bão khẩn cấp, Tin bão trên đất liền, Tin lũ khẩn cấp, tổ chức phát ngay trên các kênh của Đài và sau 02 giờ phát lại một lần cho đến khi có tin mới hoặc khi có yêu cầu thay đổi thời gian phát tin của Ban Chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai và Tổng cục Khí tượng Thủy văn thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;

    c) Khi phát lại tin cũ, phải nhắc lại thời điểm ban hành bản tin;

    d) Khi phát tin về thiên tai, yêu cầu đưa đầy đủ, chính xác nội dung thông tin, phải chạy hàng chữ trên màn hình tóm tắt những nội dung cơ bản của bản tin.

    3. Đối với Hệ thống Thông tin Duyên hải Việt Nam

    a) Ứng với mỗi loại hình thiên tai, mức độ rủi ro, phạm vi ảnh hưởng, đối tượng được cảnh báo, Hệ thống Thông tin Duyên hải Việt Nam sẽ thực hiện truyền phát tin trên các phương thức, kênh tần số vô tuyến điện với tần suất thích hợp;

    b) Khi nhận được Tin áp thấp nhiệt đới gần Biển Đông, Tin áp thấp nhiệt đới trên Biển Đông, Tin áp thấp nhiệt đới khẩn cấp, Tin áp thấp nhiệt đới trên đất liền, Tin bão gần Biển Đông, Tin bão trên Biển Đông, Tin bão bão khẩn cấp và Tin bão trên đất liền, Hệ thống Thông tin Duyên hải Việt Nam sẽ truyền phát tin với tần suất trung bình như sau:

    - Truyền phát bằng điện thoại vô tuyến với tần suất 16 phiên/01 bản tin nguồn nhận được.

    - Truyền phát bằng điện văn vô tuyến với tần suất 02 phiên/01 bản tin nguồn nhận được.

    c) Hệ thống Thông tin Duyên hải Việt Nam sẽ phát liên tục trong ngày đến khi bản tin nguồn nhận được không còn hiệu lực.

    Điều 37. Chế độ truyền phát tin về động đất, cảnh báo sóng thần

    1. Đối với Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam

    a) Tin động đất được truyền phát một lần ngay sau khi tiếp nhận và phát lại vào chương trình thời sự gần nhất;

    b) Tin cảnh báo sóng thần mức 1 và Tin cảnh báo sóng thần mức 2 được truyền phát ngay sau khi nhận được bản tin và phát lại 02 lần, mỗi lần cách nhau 05 phút. Sau đó cứ 30 phút, phát lại tin đã phát cho đến khi nhận được Tin cuối cùng về sóng thần hoặc Tin hủy cảnh báo sóng thần;

    c) Tin cảnh báo sóng thần mức 3 được truyền phát ngay sau khi nhận được bản tin và phát lại 02 lần, mỗi lần cách nhau 05 phút. Sau đó cứ 20 phút, phát lại tin đã phát cho đến khi nhận được Tin cuối cùng về sóng thần;

    d) Tin cuối cùng về sóng thần hoặc Tin hủy cảnh báo sóng thần được truyền phát một lần ngay sau khi nhận được bản tin và phát lại vào chương trình thời sự gần nhất.

    2. Đối với Hệ thống Thông tin Duyên hải Việt Nam và hệ thống báo động trực canh cảnh báo sóng thần

    a) Tin cảnh báo sóng thần mức 1 và Tin cảnh báo sóng thần mức 2 được truyền phát ngay sau khi nhận được bản tin và phát 02 lần, mỗi lần cách nhau 5 phút. Sau đó cứ 15 phút, phát lại tin đã phát cho đến khi nhận được Tin cuối cùng về sóng thần hoặc Tin hủy cảnh báo sóng thần;

    b) Tin cảnh báo sóng thần mức 3 được truyền phát ngay sau khi nhận được bản tin và liên tục phát lại, mỗi lần cách nhau 05 phút cho đến khi nhận được Tin cuối cùng về sóng thần;

    c) Tin cuối cùng về sóng thần hoặc Tin hủy cảnh báo sóng thần được truyền phát ngay sau khi nhận được bản tin và nhắc lại một lần sau đó 5 phút.

    Điều 38. Chế độ truyền phát tin về dự báo, cảnh báo cháy rừng do tự nhiên

    1. Đối với Đài Tiếng nói Việt Nam

    a) Khi nhận được tin dự báo, cảnh báo cháy rừng do tự nhiên tại khu vực trọng điểm, tổ chức phát các bản tin trên các kênh phát sóng của Đài vào các khung giờ khác nhau; trường hợp chưa nhận được tin mới thì tiếp tục phát lại tin cũ gần nhất; hoặc khi có yêu cầu thay đổi thời gian phát tin của Ban Chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai và Tổng cục Lâm nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

    b) Khi phát lại tin cũ, phải nhắc lại thời điểm ban hành bản tin.

    2. Đối với Đài Truyền hình Việt Nam

    a) Khi nhận được tin dự báo, cảnh báo cháy rừng do tự nhiên tại khu vực trọng điểm, tổ chức phát tin vào các chương trình thời sự gần nhất trên các kênh của Đài và sau 03 giờ phát lại một lần cho đến khi có tin mới hoặc khi có yêu cầu thay đổi thời gian phát tin của Ban Chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai và Tổng cục Lâm nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

    b) Khi phát tin về dự báo, cảnh báo cháy rừng, yêu cầu đưa đầy đủ, chính xác nội dung thông tin, phải chạy hàng chữ trên màn hình tóm tắt những nội dung cơ bản của bản tin.

    Điều 39. Chế độ truyền phát tin về các loại thiên tai khác

    1. Tin dự báo, cảnh báo sóng lớn, nước dâng, mưa lớn, ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, nắng nóng, hạn hán và sạt lở đất, sụt lún đất do hạn hán, xâm nhập mặn, gió mạnh trên biển, sương mù, lốc, sét, mưa đá, rét hại, sương muối nếu được lồng ghép trong các bản tin dự báo thời tiết, bản tin dự báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ thì việc truyền phát tin thực hiện theo chế độ truyền phát tin của bản tin chính.

    2. Tin dự báo, cảnh báo sóng lớn, nước biển dâng do áp thấp nhiệt đới, bão, mưa lớn, ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, nắng nóng, hạn hán và sạt lở đất, sụt lún đất do hạn hán, xâm nhập mặn, gió mạnh trên biển, sương mù, lốc, sét, mưa đá, rét hại, sương muối nếu được biên soạn thành bản tin độc lập thì việc truyền phát tin thực hiện theo yêu cầu của cơ quan ban hành bản tin.

    Điều 40. Chế độ truyền phát tin khi ban bố tình trạng khẩn cấp về thiên tai

    Truyền tin tình trạng khẩn cấp về thiên tai trong trường hợp ban bố tình trạng khẩn cấp thực hiện theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp trong các trường hợp có thảm họa lớn, dịch bệnh nguy hiểm.

    Điều 41. Việc truyền phát tin về thiên tai của các tổ chức và cá nhân

    Các tổ chức, cá nhân không thuộc quy định tại Điều 36, Điều 37 và Điều 38 Quyết định này được khuyến khích truyền phát các bản tin thiên tai chính thức do các cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 6 Quyết định này cung cấp hoặc các bản tin do Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam đã phát.

    Chương III

    CẤP ĐỘ RỦI RO THIÊN TAI

    Điều 42. Cấp độ rủi ro thiên tai do áp thấp nhiệt đới, bão

    1. Rủi ro thiên tai cấp độ 3 gồm các trường hợp sau:

    a) Dự báo áp thấp nhiệt đới, bão cấp 8, cấp 9 hoạt động trên Biển Đông (bao gồm cả khu vực quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa); vùng biển ven bờ; đất liền khu vực Tây Bắc, Việt Bắc, Đông Bắc Bộ, đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Trung Trung Bộ, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ;

    b) Dự báo bão mạnh cấp 10, cấp 11 hoạt động trên Biển Đông (bao gồm cả khu vực quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa); vùng biển ven bờ, đất liền khu vực Tây Bắc, Việt Bắc, Đông Bắc Bộ, đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Trung Trung Bộ, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên;

    c) Dự báo bão rất mạnh cấp 12, cấp 13 hoạt động trên Biển Đông (bao gồm cả khu vực quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa).

    2. Rủi ro thiên tai cấp độ 4 gồm các trường hợp sau:

    a) Dự báo bão mạnh cấp 10, cấp 11 hoạt động trên đất liền khu vực Nam Bộ;

    b) Dự báo bão rất mạnh cấp 12, cấp 13 hoạt động trên vùng biển ven bờ, đất liền khu vực Tây Bắc, Việt Bắc, Đông Bắc Bộ, đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Trung Trung Bộ, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên;

    c) Dự báo bão rất mạnh từ cấp 14, cấp 15 hoạt động trên vùng biển ven bờ; đất liền khu vực Đông Bắc Bộ, đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Trung Trung Bộ;

    d) Dự báo bão từ cấp 14 trở lên hoạt động trên Biển Đông (bao gồm cả khu vực quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa).

    3. Rủi ro thiên tai cấp độ 5 gồm các trường hợp sau:

    a) Dự báo bão rất mạnh cấp 12, cấp 13 hoạt động trên đất liền khu vực Nam Bộ;

    b) Dự báo bão rất mạnh cấp 14, cấp 15 hoạt động trên đất liền các khu vực Tây Bắc, Việt Bắc, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ;

    c) Dự báo siêu bão từ cấp 16 trở lên hoạt động trên vùng biển ven bờ; đất liền khu vực Tây Bắc, Việt Bắc, Đông Bắc Bộ, đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Trung Trung Bộ, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ.

    Điều 43. Cấp độ rủi ro thiên tai do nước dâng

    1. Rủi ro thiên tai cấp độ 2 gồm các trường hợp sau:

    a) Dự báo độ cao nước dâng kết hợp với thủy triều gây ra mực nước tổng cộng cao từ 1 m đến 2 m cho các khu vực ven biển từ tỉnh Quảng Bình đến Bình Định; từ tỉnh Cà Mau đến Kiên Giang;

    b) Dự báo độ cao nước dâng kết hợp với thủy triều gây ra mực nước tổng cộng cao từ trên 2 m đến 3 m cho các khu vực ven biển từ tỉnh Nghệ An đến Hà Tĩnh; từ tỉnh Phú Yên đến Cà Mau;

    c) Dự báo độ cao nước dâng kết hợp với thủy triều gây ra mực nước tổng cộng cao từ trên 3 m đến 4 m cho các khu vực ven biển từ tỉnh Quảng Ninh đến Thanh Hóa.

    2. Rủi ro thiên tai cấp độ 3 gồm các trường hợp sau:

    a) Dự báo độ cao nước dâng kết hợp với thủy triều gây ra mực nước tổng cộng cao từ trên 2 m đến 3 m cho các khu vực ven biển từ tỉnh Quảng Bình đến Bình Định; từ tỉnh Cà Mau đến Kiên Giang;

    b) Dự báo độ cao nước dâng kết hợp với thủy triều gây ra mực nước tổng cộng cao từ trên 3 m đến 4 m cho các khu vực ven biển từ tỉnh Nghệ An đến Hà Tĩnh; từ tỉnh Bình Thuận đến Cà Mau;

    c) Dự báo độ cao nước dâng kết hợp với thủy triều gây ra mực nước tổng cộng cao từ trên 4 m đến 5 m cho các khu vực ven biển từ tỉnh Quảng Ninh đến Thanh Hóa;

    d) Dự báo độ cao nước dâng kết hợp với thủy triều gây ra mực nước tổng cộng cao trên 3 m cho các khu vực ven biển từ tỉnh Phú Yên đến Ninh Thuận.

    3. Rủi ro thiên tai cấp độ 4 gồm các trường hợp sau:

    a) Dự báo độ cao nước dâng kết hợp với thủy triều gây ra mực nước tổng cộng cao từ trên 3 m đến 4 m cho các khu vực ven biển từ tỉnh Quảng Bình đến Thừa Thiên Huế;

    b) Dự báo độ cao nước dâng kết hợp với thủy triều gây ra mực nước tổng cộng cao từ trên 4 m đến 5 m cho các khu vực ven biển từ tỉnh Nghệ An đến Thừa Thiên Huế;

    c) Dự báo độ cao nước dâng kết hợp với thủy triều gây ra mực nước tổng cộng cao từ trên 5 m đến 6 m cho các khu vực ven biển từ tỉnh Quảng Ninh đến Hà Tĩnh;

    d) Dự báo độ cao nước dâng kết hợp với thủy triều gây ra mực nước tổng cộng cao trên 3 m cho các khu vực ven biển từ thành phố Đà Nẵng đến Bình Định; từ tỉnh Cà Mau đến Kiên Giang;

    đ) Dự báo độ cao nước dâng kết hợp với thủy triều gây ra mực nước tổng cộng cao trên 4 m cho các khu vực ven biển từ tỉnh Bình Thuận đến Cà Mau.

    4. Rủi ro thiên tai cấp độ 5 gồm các trường hợp sau:

    a) Dự báo độ cao nước dâng kết hợp với thủy triều gây ra mực nước tổng cộng cao trên 5 m cho các khu vực ven biển từ tình Quảng Bình đến Thừa Thiên Huế;

    b) Dự báo độ cao nước dâng kết hợp với thủy triều gây ra mực nước tổng cộng cao trên 6 m cho các khu vực ven biển từ tỉnh Quảng Ninh đến Hà Tĩnh.

    Điều 44. Cấp độ rủi ro thiên tai do mưa lớn

    1. Rủi ro thiên tai cấp độ 1 khi dự báo lượng mưa từ 100 mm đến 200 mm trong 24 giờ hoặc từ 50 mm đến 100 mm trong 12 giờ, kéo dài từ 1 ngày đến 2 ngày ở khu vực trung du, miền núi, đồng bằng, ven biển trên phạm vi dưới 1/2 số huyện, xã của 1 tỉnh hoặc nhiều tỉnh không liền kề.

    2. Rủi ro thiên tai cấp độ 2 gồm các trường hợp sau:

    a) Dự báo lượng mưa từ 100 mm đến 200 mm trong 24 giờ hoặc từ 50 mm đến 100 mm trong 12 giờ, kéo dài từ trên 2 ngày đến 4 ngày ở khu vực trung du, miền núi và kéo dài trên 2 ngày ở khu vực đồng bằng, ven biển trên phạm vi hơn 1/2 số huyện, xã của 1 tỉnh;

    b) Dự báo lượng mưa từ trên 200 mm đến 400 mm trong 24 giờ kéo dài từ 1 ngày đến 2 ngày ở khu vực trung du, vùng núi, đồng bằng, ven biển trên phạm vi hơn 1/2 số huyện, xã của 1 tỉnh.

    3. Rủi ro thiên tai cấp độ 3 gồm các trường hợp sau:

    a) Dự báo lượng mưa từ 100 mm đến 200 mm trong 24 giờ hoặc từ 50 mm đến 100 mm trong 12 giờ kéo dài trên 4 ngày ở khu vực trung du, miền núi trong phạm vi nhiều tỉnh khác nhau;

    b) Dự báo lượng mưa từ trên 200 mm đến 400 mm trong 24 giờ kéo dài từ trên 2 ngày đến 4 ngày ở khu vực trung du, vùng núi hoặc kéo dài trên 2 ngày ở khu vực đồng bằng, ven biển trong phạm vi nhiều tỉnh khác nhau;

    c) Dự báo lượng mưa trên 400 mm trong 24 giờ kéo dài từ 1 ngày đến 2 ngày ở khu vực trung du, vùng núi hoặc kéo dài từ 1 ngày đến 4 ngày ở khu vực đồng bằng, ven biển trong phạm vi nhiều tỉnh khác nhau.

    4. Rủi ro thiên tai cấp độ 4 gồm các trường hợp sau:

    a) Dự báo lượng mưa từ trên 200 mm đến 400 mm trong 24 giờ kéo dài trên 4 ngày ở khu vực trung du, vùng núi trong phạm vi nhiều tỉnh khác nhau;

    b) Dự báo lượng mưa trên 400 mm trong 24 giờ kéo dài từ trên 2 ngày ở khu vực trung du, vùng núi hoặc kéo dài trên 4 ngày ở khu vực đồng bằng, ven biển trong phạm vi nhiều tỉnh khác nhau.

    Điều 45. Cấp độ rủi ro thiên tai do lũ, ngập lụt

    1. Rủi ro thiên tai cấp độ 1 gồm các trường hợp sau:

    a) Dự báo mực nước lũ cao từ báo động 1 đến dưới báo động 2 tại các trạm thủy văn thuộc khu vực 1, khu vực 2, khu vực 3 trên một lưu vực sông;

    b) Dự báo mực nước lũ cao từ báo động 2 đến dưới báo động 3 tại các trạm thủy văn thuộc khu vực 1 trên một lưu vực sông.

    2. Rủi ro thiên tai cấp độ 2 gồm các trường hợp sau:

    a) Dự báo mực nước lũ cao từ báo động 1 đến dưới báo động 2 tại các trạm thủy văn thuộc khu vực 4 trên một lưu vực sông;

    b) Dự báo mực nước lũ cao từ báo động 2 đến dưới báo động 3 tại các trạm thủy văn thuộc khu vực 2, khu vực 3 trên một lưu vực sông;

    c) Dự báo mực nước lũ cao từ báo động 3 đến dưới báo động 3 cộng 1,0 m tại các trạm thủy văn thuộc khu vực 1, khu vực 2 trên một lưu vực sông;

    d) Dự báo mực nước lũ cao từ báo động 1 đến dưới báo động 3 tại các trạm thủy văn thuộc khu vực 1 hoặc mực nước lũ cao từ báo động 1 đến dưới báo động 2 tại các trạm thủy văn thuộc khu vực 2, khu vực 3 trên nhiều lưu vực sông.

    3. Rủi ro thiên tai cấp độ 3 gồm các trường hợp sau:

    a) Dự báo mực nước lũ cao từ báo động 2 đến dưới báo động 3 cộng 0,3 m tại các trạm thủy văn thuộc khu vực 4;

    b) Dự báo mực nước lũ cao từ báo động 3 trở lên tại các trạm thủy văn thuộc khu Vực 3;

    c) Dự báo mực nước lũ cao từ báo động 3 cộng 1,0 m trở lên tại các trạm thủy văn thuộc khu vực 1, khu vực 2;

    d) Dự báo mực nước lũ cao từ báo động 1 đến dưới báo động 2 tại các trạm thủy văn thuộc khu vực 4 hoặc mực nước lũ cao từ báo động 2 đến dưới báo động 3 tại các trạm thủy văn thuộc khu vực 3 hoặc mực nước lũ cao từ báo động 2 đến dưới báo động 3 cộng 1,0 m tại các trạm thủy văn thuộc khu vực 2 hoặc mực nước lũ cao từ báo động 3 đến dưới báo động 3 cộng 1,0 m tại các trạm thủy văn thuộc khu vực 1 trên nhiều lưu vực sông.

    4. Rủi ro thiên tai cấp độ 4 xảy ra khi dự báo mực nước lũ cao từ báo động 3 cộng 0,3 m đến lũ lịch sử tại các trạm thủy văn thuộc khu vực 4.

    5. Rủi ro thiên tai cấp độ 5 xảy ra khi dự báo mực nước lũ cao vượt lũ lịch sử tại các trạm thủy văn thuộc khu vực 4.

    6. Danh sách các trạm thủy văn thuộc các khu vực 1, khu vực 2, khu vực 3 và khu vực 4 được quy định chi tiết tại Phụ lục XIII Quyết định này.

    7. Trường hợp trong khu vực dự báo có nhiều vùng có cấp độ rủi ro thiên tai ở các mức khác nhau thi lấy cấp độ rủi ro theo mức cao nhất.

    8. Những nơi có công trình phòng, chống lũ, mức lũ lịch sử được thay bằng mức lũ thiết kế.

    9. Căn cứ nhu cầu thực tế về công tác phòng, chống thiên tai, các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường xác định cấp độ rủi ro thiên tai cho các trạm thủy văn (vị trí báo lũ) trên địa bàn quản lý chưa được quy định trong Quyết định này.

    Điều 46. Cấp độ rủi ro thiên tai do lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng cháy

    1. Rủi ro thiên tai cấp độ 1 gồm các trường hợp sau:

    a) Cảnh báo tổng lượng mưa từ 100 mm đến 200 mm trong 24 giờ và mưa đã xảy ra trước đó từ 1 ngày đến 2 ngày tại vùng có nguy cơ thấp hoặc trung bình thuộc các tỉnh trong khu vực 1; vùng có nguy cơ trung bình thuộc các tỉnh trong khu vực 2; vùng có nguy cơ cao thuộc các tỉnh trong khu vực 3; vùng có nguy cơ cao đến rất cao thuộc các tỉnh trong khu vực 4;

    b) Cảnh báo tổng lượng mưa từ trên 200 mm đến 400 mm trong 24 giờ và mưa đã xảy ra trước đó trên 2 ngày tại vùng có nguy cơ thấp thuộc các tỉnh trong khu vực 1 và khu vực 2; tại vùng có nguy cơ trung bình thuộc các tỉnh trong khu vực 3; tại vùng có nguy cơ cao thuộc các tỉnh trong khu vực 4;

    c) Cảnh báo tổng lượng mưa trên 400 mm trong 24 giờ và mưa đã xảy ra trước đó trên 2 ngày tại vùng có nguy cơ thấp thuộc các tỉnh trong khu vực 3; tại vùng có nguy cơ trung bình thuộc các tỉnh trong khu vực 4.

    2. Rủi ro thiên tai cấp độ 2 gồm các trường hợp sau:

    a) Cảnh báo tổng lượng mưa từ 100 mm đến 200 mm trong 24 giờ và mưa đã xảy ra trước đó từ 1 ngày đến 2 ngày tại vùng có nguy cơ cao thuộc các tỉnh trong khu vực 1 và khu vực 2; tại vùng có nguy cơ rất cao thuộc các tỉnh trong khu vực 3;

    b) Cảnh báo tổng lượng mưa từ trên 200 mm đến 400 mm trong 24 giờ và mưa đã xảy ra trước đó trên 2 ngày tại vùng có nguy cơ trung bình thuộc các tỉnh trong khu vực 1 và khu vực 2; tại vùng có nguy cơ cao thuộc các tỉnh trong khu vực 3; tại vùng có nguy cơ rất cao thuộc các tỉnh trong khu vực 4;

    c) Cảnh báo tổng lượng mưa trên 400 mm trong 24 giờ và mưa đã xảy ra trước đó trên 2 ngày tại vùng có nguy cơ thấp hoặc trung bình thuộc các tỉnh trong khu vực 1 và khu vực 2; tại vùng có nguy cơ trung bình hoặc cao thuộc các tình trong khu vực 3; tại vùng có nguy cơ cao hoặc rất cao thuộc các tỉnh trong khu vực 4.

    3. Rủi ro thiên tai cấp độ 3 gồm các trường hợp sau:

    a) Cảnh báo tổng lượng mưa từ 100 mm đến 200 mm trong 24 giờ và mưa đã xảy ra trước đó từ 1 ngày đến 2 ngày tại vùng có nguy cơ rất cao thuộc các tỉnh trong khu vực 1 và khu vực 2;

    b) Cảnh báo tổng lượng mưa từ trên 200 mm đến 400 mm trong 24 giờ và mưa đã xảy ra trước đó trên 2 ngày tại vùng có nguy cơ cao hoặc rất cao thuộc các tỉnh trong khu vực 1 và khu vực 2; tại vùng có nguy cơ rất cao thuộc các tỉnh trong khu vực 3;

    c) Cảnh báo tổng lượng mưa trên 400 mm trong 24 giờ và mưa đã xảy ra trước đó trên 2 ngày tại vùng có nguy cơ cao hoặc rất cao thuộc các tỉnh trong khu vực 1 và khu vực 2; tại vùng có nguy cơ rất cao thuộc các tỉnh trong khu vực 3.

    4. Trường hợp khu vực cảnh báo xuất hiện nhiều vùng có cấp độ rủi ro thiên tai ở các mức khác nhau thì lấy cấp độ rủi ro theo mức cao nhất.

    5. Danh sách các tỉnh thuộc các khu vực 1, khu vực 2, khu vực 3 và khu vực 4 được quy định tại Bảng 5 Phụ lục XII Quyết định này.

    Điều 47. Cấp độ rủi ro thiên tai do nắng nóng

    1. Rủi ro thiên tai cấp độ 1 gồm các trường hợp sau:

    a) Dự báo đợt nắng nóng với nhiệt độ cao nhất trong ngày từ 35°c đến 37°c, kéo dài từ 3 ngày trở lên;

    b) Dự báo đợt nắng nóng với nhiệt độ cao nhất trong ngày từ trên 37oc đến 39°c, kéo dài từ 3 ngày tới 25 ngày ở khu vực Bắc Bộ, Trung Bộ hoặc kéo dài từ 3 ngày tới 10 ngày ở khu vực Tây Nguyên, Nam Bộ;

    c) Dự báo đợt nắng nóng với nhiệt độ cao nhất trong ngày từ trên 39°c đến 41 °C, kéo dài từ 3 ngày đến 5 ngày ở khu vực Bắc Bộ, Trung Bộ;

    d) Dự báo đợt nắng nóng với nhiệt độ cao nhất trong ngày trên 41°C, kéo dài từ 3 ngày đến 5 ngày ở khu vực Trung Bộ.

    2. Rủi ro thiên tai cấp độ 2 gồm các trường hợp sau:

    a) Dự báo đợt nắng nóng với nhiệt độ cao nhất trong ngày từ trên 37°c đến 39°c, kéo dài từ trên 10 ngày đến 25 ngày ở khu vực Tây Nguyên, Nam Bộ hoặc kéo dài trên 25 ngày ở khu vực Bắc Bộ, Trung Bộ;

    b) Dự báo đợt nắng nóng với nhiệt độ cao nhất trong ngày từ trên 39oc đến 41°C, kéo dài từ 3 ngày đến 10 ngày ở khu vực Tây Nguyên, Nam Bộ hoặc kéo dài từ trên 5 ngày đến 25 ngày ở khu vực Bắc Bộ, Trung Bộ;

    c) Dự báo đợt nắng nóng với nhiệt độ cao nhất trong ngày trên 41oc, kéo dài từ 3 ngày đến 10 ngày ở khu vực Bắc Bộ; kéo dài từ 3 ngày đến 5 ngày ở khu vực Tây Nguyên, Nam Bộ hoặc kéo dài từ trên 5 ngày đến 10 ngày ở khu vực Trung Bộ.

    3. Rủi ro thiên tai cấp độ 3 gồm các trường hợp sau:

    a) Dự báo đợt nắng nóng với nhiệt độ cao nhất trong ngày từ trên 37°c đến 39°c, kéo dài trên 25 ngày ở khu vực Tây Nguyên, Nam Bộ;

    b) Dự báo đợt nắng nóng với nhiệt độ cao nhất trong ngày từ trên 39°c đến 41°C, kéo dài trên 10 ngày đến 25 ngày ở khu vực Tây Nguyên, Nam Bộ hoặc kéo dài trên 25 ngày ở khu vực Bắc Bộ, Trung Bộ;

    c) Dự báo đợt nắng nóng với nhiệt độ cao nhất trong ngày trên 41°C, kéo dài từ trên 5 ngày đến 10 ngày ở khu vực Tây Nguyên, Nam Bộ hoặc kéo dài từ trên 10 ngày đến 25 ngày ở khu vực Bắc Bộ, Trung Bộ.

    4. Rủi ro thiên tai cấp độ 4 gồm các trường hợp sau:

    a) Dự báo đợt nắng nóng với nhiệt độ cao nhất trong ngày từ trên 39°c đến 41°C, kéo dài trên 25 ngày tại khu vực Tây Nguyên, Nam Bộ;

    b) Dự báo đợt nắng nóng với nhiệt độ cao nhất trong ngày trên 41°C, kéo dài từ trên 10 ngày ở khu vực Tây Nguyên, Nam Bộ hoặc kéo dài trên 25 ngày ở khu vực Bắc Bộ, Trung Bộ.

    Điều 48. Cấp độ rủi ro thiên tai do hạn hán hoặc sạt lở đất, sụt lún đất do hạn hán

    1. Rủi ro thiên tai cấp độ 1 gồm các trường hợp sau:

    a) Dự báo tình trạng thiếu hụt tổng lượng mưa tháng trên 50% so với trung bình nhiều năm, kéo dài từ 2 tháng đến 3 tháng và thiếu hụt nguồn nước mặt trong khu vực từ 20% đến 50% so với trung bình nhiều năm ở các khu vực Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ;

    b) Dự báo tình trạng thiếu hụt tổng lượng mưa tháng trên 50% so với trung bình nhiều năm, kéo dài từ 2 tháng đến 3 tháng và thiếu hụt nguồn nước mặt trong khu vực từ trên 50% đến 70% so với trung bình nhiều năm ở khu vực Bắc Bộ;

    c) Dự báo tình trạng thiếu hụt tổng lượng mưa tháng trên 50% so với trung bình nhiều năm, kéo dài từ trên 3 tháng đến 5 tháng và thiếu hụt nguồn nước mặt trong khu vực từ 20% đến 50% so với trung bình nhiều năm ở các khu vực Bắc Bộ, Trung Bộ.

    2. Rủi ro thiên tai cấp độ 2 gồm các trường hợp sau:

    a) Dự báo tình trạng thiếu hụt tổng lượng mưa tháng trên 50% so với trung bình nhiều năm, kéo dài từ 2 tháng đến 3 tháng và thiếu hụt nguồn nước mặt trong khu vực từ trên 50% đến 70% so với trung bình nhiều năm ở các khu vực Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ;

    b) Dự báo tình trạng thiếu hụt tổng lượng mưa tháng trên 50% so với trung bình nhiều năm, kéo dài từ trên 3 tháng đến 5 tháng và thiếu hụt nguồn nước mặt trong khu vực từ 20% đến 50% so với trung bình nhiều năm ở các khu vực Tây Nguyên, Nam Bộ;

    c) Dự báo tình trạng thiếu hụt tổng lượng mưa tháng trên 50% so với trung bình nhiều năm, kéo dài từ trên 3 tháng đến 5 tháng và thiếu hụt nguồn nước mặt trong khu vực từ trên 50% đến 70% so với trung bình nhiều năm ở khu vực Bắc Bộ;

    d) Dự báo tình trạng thiếu hụt tổng lượng mưa tháng trên 50% so với trung bình nhiều năm, kéo dài trên 5 tháng và thiếu hụt nguồn nước mặt trong khu vực từ 20% đến 50% so với trung bình nhiều năm ở các khu vực Bắc Bộ, Trung Bộ.

    3. Rủi ro thiên tai cấp độ 3 gồm các trường hợp sau:

    a) Dự báo tình trạng thiếu hụt tổng lượng mưa tháng trên 50% so với trung bình nhiều năm, kéo dài từ 2 tháng đến 3 tháng và thiếu hụt nguồn nước mặt trong khu vực trên 70% so với trung bình nhiều năm ở các khu vực Bắc Bộ, Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ;

    b) Dự báo tình trạng thiếu hụt tổng lượng mưa tháng trên 50% so với trung bình nhiều năm, kéo dài từ trên 3 tháng đến 5 tháng và thiếu hụt nguồn nước mặt trong khu vực từ trên 50% đến 70% so với trung bình nhiều năm ở các khu vực Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ;

    c) Dự báo tình trạng thiếu hụt tổng lượng mưa tháng trên 50% so với trung bình nhiều năm, kéo dài trên 5 tháng và thiếu hụt nguồn nước mặt trong khu vực từ trên 50% đến 70% so với trung bình nhiều năm ở các khu vực Bắc Bộ, Trung Bộ;

    d) Dự báo tình trạng thiếu hụt tổng lượng mưa tháng trên 50% so với trung bình nhiều năm, kéo dài trên 5 tháng và thiếu hụt nguồn nước mặt trong khu vực từ 20% đến 50% so với trung bình nhiều năm ở các khu vực Tây Nguyên, Nam Bộ.

    4. Rủi ro thiên tai cấp độ 4 gồm các trường hợp sau:

    a) Dự báo tình trạng thiếu hụt tổng lượng mưa tháng trên 50% so với trung bình nhiều năm, kéo dài trên 3 tháng và thiếu hụt nguồn nước mặt trong khu vực trên 70% so với trung bình nhiều năm ở các khu vực Bắc Bộ, Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ;

    b) Dự báo tình trạng thiếu hụt tổng lượng mưa tháng trên 50% so với trung bình nhiều năm, kéo dài trên 5 tháng và thiếu hụt nguồn nước mặt trong khu vực từ trên 50% đến 70% so với trung bình nhiều năm ở các khu vực Tây Nguyên, Nam Bộ.

    Điều 49. Cấp độ rủi ro thiên tai do xâm nhập mặn

    1. Rủi ro thiên tai cấp độ 1 gồm các trường hợp sau:

    a) Dự báo ranh giới độ mặn 1‰ xâm nhập sâu vào nhiều cửa sông từ trên 25 km đến 50 km tính từ cửa sông;

    b) Dự báo ranh giới độ mặn 4‰ xâm nhập sâu vào nhiều cửa sông từ 15 km đến 25 km tính từ cửa sông ở khu vực Trung Trung Bộ, Nam Trung Bộ.

    2. Rủi ro thiên tai cấp độ 2 gồm các trường hợp sau:

    a) Dự báo ranh giới độ mặn 1‰ xâm nhập sâu vào nhiều cửa sông từ trên 50 km đến 90 km tính từ cửa sông;

    b) Dự báo ranh giới độ mặn 4‰ xâm nhập sâu vào nhiều cửa sông từ trên 25 km đến 50 km tính từ cửa sông ở khu vực Trung Trung Bộ, Nam Trung Bộ, Nam Bộ hoặc từ 15 km đến 25 km tính từ cửa sông ở khu vực Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.

    3. Rủi ro thiên tai cấp độ 3 gồm các trường hợp sau:

    a) Dự báo ranh giới độ mặn 1‰ xâm nhập sâu vào nhiều cửa sông trên 90 km tính từ cửa sông;

    b) Dự báo ranh giới độ mặn 4‰ xâm nhập sâu vào nhiều cửa sông từ trên 25 km đến 50 km tính từ cửa sông ở khu vực Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ hoặc từ trên 50 km đến 90 km tính từ cửa sông ở khu vực Trung Trung Bộ, Nam Trung Bộ, Nam Bộ.

    4. Rủi ro thiên tai cấp độ 4 gồm các trường hợp sau:

    a) Dự báo ranh giới độ mặn 4‰ xâm nhập sâu vào nhiều cửa sông từ trên 50 km đến 90 km tính từ cửa sông ở khu vực Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ;

    b) Dự báo ranh giới độ mặn 4‰ xâm nhập sâu vào nhiều cửa sông tới hơn 90 km tính từ cửa sông.

    5. Đối với những khu vực ven biển có thời gian xảy ra tình trạng xâm nhập mặn thường xuyên trong năm hoặc có trên 2/3 diện tích bị ảnh hưởng bởi xâm nhập mặn, việc ban hành cấp độ rủi ro sẽ do Bộ Tài nguyên và Môi trường và các tỉnh liên quan phối hợp xác định.

    Điều 50. Cấp độ rủi ro thiên tai do gió mạnh trên biển

    1. Rủi ro thiên tai cấp độ 2 gồm các trường hợp sau:

    a) Dự báo gió mạnh trên biển cấp 6 xảy ra trên vùng biển ven bờ;

    b) Dự báo gió mạnh trên biển từ cấp 7 đến cấp 8 xảy ra trên vùng biển ngoài khơi (bao gồm cả các đảo, quần đảo).

    2. Rủi ro thiên tai cấp độ 3 gồm các trường hợp sau:

    a) Dự báo gió mạnh trên biển từ cấp 7 trở lên xảy ra trên vùng biển ven bờ;

    b) Dự báo gió mạnh trên biển từ cấp 9 trở lên trên vùng biển ngoài khơi (bao gồm cả các đảo, quần đảo).

    Điều 51. Cấp độ rủi ro thiên tai do sương mù

    1. Rủi ro thiên tai cấp độ 1 gồm các trường hợp sau:

    a) Cảnh báo sương mù dày đặc, tầm nhìn xa từ 50 m trở lên, gây nguy hiểm cho các phương tiện giao thông trên đường cao tốc hoặc khu vực sân bay;

    b) Cảnh báo sương mù dày đặc, tầm nhìn xa dưới 50 m, gây nguy hiểm cho các phương tiện giao thông trên biển, trên sông hoặc đường đèo núi.

    2. Rủi ro thiên tai cấp độ 2 xảy ra khi cảnh báo sương mù dày đặc, tầm nhìn xa dưới 50 m, gây nguy hiểm cho các phương tiện giao thông trên đường cao tốc hoặc khu vực sân bay.

    Điều 52. Cấp độ rủi ro thiên tai do lốc, sét, mưa đá

    1. Rủi ro thiên tai cấp độ 1 xảy ra khi cảnh báo lốc, sét, mưa đá xảy ra trên phạm vi dưới 1/2 số huyện, xã trong phạm vi 1 tỉnh hoặc nhiều tỉnh không liền kề.

    2. Rủi ro thiên tai cấp độ 2 xảy ra khi cảnh báo lốc, sét, mưa đá xảy ra trong phạm vi từ 1/2 số huyện, xã trở lên của 1 tỉnh.

    Điều 53. Cấp độ rủi ro thiên tai do rét hại, sương muối

    1. Rủi ro thiên tai cấp độ 1 gồm các trường hợp sau:

    a) Dự báo đợt rét hại với nhiệt độ không khí trung bình ngày từ trên 8°c đến 13°c, kéo dài từ trên 5 ngày đến 10 ngày ở vùng đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Trung Trung Bộ hoặc kéo dài trên 10 ngày ở vùng núi, trung du Bắc Bộ;

    b) Dự báo đợt rét hại với nhiệt độ không khí trung bình ngày từ trên 4°c đến 8°c, kéo dài từ trên 5 ngày đến 10 ngày ở vùng núi, trung du Bắc Bộ;

    c) Dự báo đợt rét hại với nhiệt độ không khí trung bình ngày từ 0°c đến 4°c, kéo dài từ 3 ngày đến 5 ngày ờ vùng núi, trung du Bắc Bộ;

    d) Dự báo đợt rét hại với nhiệt độ không khí trung bình ngày từ 8°c trở xuống, kéo dài từ 3 ngày đến 5 ngày ở vùng đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Trung Trung Bộ.

    2. Rủi ro thiên tai cấp độ 2 gồm các trường hợp sau:

    a) Dự báo đợt rét hại với nhiệt độ không khí trung bình ngày từ trên 8°c đến 13°C, kéo dài trên 10 ngày ở vùng đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Trung Trung Bộ;

    b) Dự báo đợt rét hại với nhiệt độ không khí trung bình ngày từ trên 4°c đến 8oc, kéo dài trên 10 ngày ở vùng núi, trung du Bắc Bộ;

    c) Dự báo đợt rét hại với nhiệt độ không khí trung bình ngày từ 8°c trở xuống, kéo dài từ trên 5 ngày đến 10 ngày ở vùng đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Trung Trung Bộ;

    d) Dự báo đợt rét hại với nhiệt độ không khí trung bình ngày từ 0°c đến 4°c, kéo dài từ trên 5 ngày đến 10 ngày ở vùng núi, trung du Bắc Bộ;

    đ) Dự báo đợt rét hại với nhiệt độ không khí trung bình ngày dưới 0°c, kéo dài từ 3 ngày đến 5 ngày ở vùng núi, trung du Bắc Bộ.

    3. Rủi ro thiên tai cấp độ 3 gồm các trường hợp sau:

    a) Dự báo đợt rét hại với nhiệt độ không khí trung bình ngày từ 8°c trở xuống, kéo dài trên 10 ngày ở đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Trung Trung Bộ;

    b) Dự báo đợt rét hại với nhiệt độ không khí trung bình ngày từ 4°c trở xuống, kéo dài trên 10 ngày ở vùng núi, trung du Bắc Bộ;

    c) Dự báo đợt rét hại với nhiệt độ không khí trung bình ngày dưới 0°c, kéo dài từ trên 5 ngày đến 10 ngày ở vùng núi, trung du Bắc Bộ.

    Điều 54. Cấp độ rủi ro thiên tai do cháy rừng do tự nhiên

    1. Rủi ro cháy rừng cấp độ 1 gồm các trường hợp sau:

    a) Dự báo nhiệt độ cao nhất ngày dưới 35°c kéo dài liên tiếp không quá 25 ngày hoặc nhiệt độ cao nhất ngày trên 35°c kéo dài liên tiếp không quá 15 ngày ở vùng 2;

    b) Dự báo nhiệt độ cao nhất ngày trên 35°c kéo dài liên tiếp không quá 10 ngày ở vùng 3 hoặc vùng 4.

    2. Rủi ro cháy rừng cấp độ 2 gồm các trường hợp sau:

    a) Dự báo nhiệt độ cao nhất ngày trên 35°c kéo dài liên tiếp trên 35 ngày dẫn đến khô cạn nước ở vùng 1;

    b) Dự báo nhiệt độ cao nhất ngày trên 35°c kéo dài liên tiếp không quá 35 ngày ở vùng 2;

    c) Dự báo nhiệt độ cao nhất ngày trên 35oc dài liên tiếp không quá 15 ngày ở vùng 3 hoặc vùng 4.

    3. Rủi ro cháy rừng cấp độ 3 gồm các trường hợp sau:

    a) Dự báo nhiệt độ cao nhất ngày trên 35°c kéo dài liên tiếp không quá 35 ngày ở vùng 2;

    b) Dự báo nhiệt độ cao nhất ngày trên 35°c kéo dài liên tiếp không quá 25 ngày ở vùng 3 hoặc vùng 4.

    4. Rủi ro cháy rừng cấp độ 4 gồm các trường hợp sau:

    a) Dự báo nhiệt độ cao nhất ngày trên 35°c kéo dài liên tiếp trên 35 ngày ở vùng 3;

    b) Dự báo nhiệt độ cao nhất ngày trên 35°c kéo dài liên tiếp trên 25 ngày ở vùng 4.

    5. Rủi ro cháy rừng cấp độ 5 xảy ra khi dự báo nhiệt độ cao nhất ngày trên 35°c kéo dài liên tiếp trên 35 ngày ở vùng 4.

    6. Phân vùng trọng điểm cháy rừng do tự nhiên ở Việt Nam theo vùng 1, vùng 2, vùng 3 và vùng 4 được quy định tại Bảng 11 Phụ lục XII Quyết định này.

    Điều 55. Cấp độ rủi ro thiên tai do động đất

    1. Rủi ro thiên tai cấp độ 1 khi cường độ chấn động trên mặt đất quan trắc được từ cấp V đến cấp VI, xảy ra ở bất kỳ khu vực nào thuộc lãnh thổ Việt Nam.

    2. Rủi ro thiên tai cấp độ 2 khi cường độ chấn động trên mặt đất quan trắc được từ cấp VI đến cấp VII, xảy ra ở khu vực nông thôn, khu vực đô thị.

    3. Rủi ro thiên tai cấp độ 3 khi cường độ chấn động trên mặt đất quan trắc được từ cấp VI đến cấp VII, xảy ra ở khu vực có các hồ chứa thủy lợi, hồ chứa thủy điện; hoặc cường độ chấn động trên mặt đất quan trắc được từ cấp VII đến cấp VIII xảy ra ở khu vực nông thôn.

    4. Rủi ro thiên tai cấp độ 4 khi cường độ chấn động trên mặt đất quan trắc được từ cấp VII đến cấp VIII, xảy ra ở khu vực đô thị hoặc khu vực có các hồ chứa thủy lợi, hồ chứa thủy điện.

    5. Rủi ro thiên tai cấp độ 5 khi cường độ chấn động trên mặt đất quan trắc được lớn hơn cấp VIII, xảy ra ở bất kỳ khu vực nào thuộc lãnh thổ Việt Nam.

    Điều 56. Cấp độ rủi ro thiên tai do sóng thần

    1. Rủi ro thiên tai cấp độ 1 khi phát hiện khả năng xảy ra sóng thần có độ cao sóng dưới 2 m và cường độ sóng thần cấp VI.

    2. Rủi ro thiên tai cấp độ 2 khi phát hiện khả năng xảy ra sóng thần có độ cao sóng từ 2 m đến dưới 4 m và cường độ sóng thần từ cấp VII đến cấp VIII.

    3. Rủi ro thiên tai cấp độ 3 khi phát hiện khả năng xảy ra sóng thần có độ cao sóng từ 4 m đến dưới 8 m và cường độ sóng thần từ cấp IX đến cấp X.

    4. Rủi ro thiên tai cấp độ 4 khi phát hiện khả năng xảy ra sóng thần có độ cao sóng từ 8 m đến dưới 16 m và cường độ sóng thần cấp XI.

    5. Rủi ro thiên tai cấp độ 5 khi phát hiện khả năng xảy ra sóng thần có độ cao sóng trên 16 m và cường độ sóng thần cấp XII.

    Chương IV

    TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VIỆC DỰ BÁO, CẢNH BÁO VÀ TRUYỀN TIN VỀ THIÊN TAI

    Điều 57. Trách nhiệm của Ban Chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai và Ủy ban Quốc gia ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn

    1. Ban Chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai

    a) Tổ chức việc tiếp nhận, xử lý các bản tin báo tin động đất, bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai theo chức năng, nhiệm vụ được giao;

    b) Chỉ đạo Văn phòng thường trực của Ban Chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai cập nhật, cung cấp thông tin thực tế về thiệt hại của thiên tai cho cơ quan dự báo, cảnh báo; định kỳ hằng năm cung cấp cho Tổng cục Khí tượng Thủy văn thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường các thông tin tổng hợp về thiên tai, tình hình thiệt hại do thiên tai gây ra, làm cơ sở cho việc điều chỉnh, bổ sung việc phân cấp độ rủi ro thiên tai;

    c) Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đánh giá hiệu quả của bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai; tính kịp thời của các bản tin khi đến người sử dụng; kiến nghị điều chỉnh, bổ sung những nội dung chưa phù hợp hoặc còn thiếu nhằm hoàn thiện hoạt động dự báo, cảnh báo và truyền tin về thiên tai.

    2. Ủy ban Quốc gia ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn

    a) Tiếp nhận và xử lý theo chức năng, nhiệm vụ các tin dự báo, cảnh báo thiên tai do Tổng cục Khí tượng Thủy văn thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Lâm nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện Vật lý địa cầu thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam;

    b) Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đánh giá hiệu quả của bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai; tính kịp thời của các bản tin khi đến người sử dụng; kiến nghị điều chỉnh, bổ sung những nội dung chưa phù hợp hoặc còn thiếu nhằm hoàn thiện hoạt động dự báo, cảnh báo và truyền tin về thiên tai, phù hợp với yêu cầu ứng phó sự cố thiên tai và tìm kiếm, cứu nạn.

    Điều 58. Trách nhiệm của các bộ, Cơ quan ngang bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ

    1. Bộ Tài nguyên và Môi trường

    a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về cấp độ rủi ro thiên tai, dự báo, cảnh báo và truyền tin thiên tai, không bao gồm thiên tai quy định tại khoản 7 Điều 3 Quyết định này;

    b) Chỉ đạo Tổng cục Khí tượng Thủy văn ban hành các bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai, đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Tổng cục Khí tượng Thủy văn và cung cấp kịp thời các tin dự báo, cảnh báo thiên tai cho các cơ quan, tổ chức theo quy định;

    c) Hiện đại hóa mạng lưới quan trắc khí tượng, thủy văn, hải văn; tăng cường đầu tư phương tiện, thiết bị, công nghệ để phục vụ công tác dự báo, cảnh báo thiên tai;

    d) Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ; hợp tác quốc tế trong lĩnh vực dự báo, cảnh báo thiên tai; bồi dưỡng nghiệp vụ cho người làm công tác dự báo, cảnh báo thiên tai;

    đ) Tổ chức tiếp nhận thông tin phản hồi của các bộ, ngành, địa phương, tổ chức và cá nhân về chế độ phát tin, chất lượng, độ tin cậy của bản tin dự báo, cảnh báo, việc sử dụng cấp độ rủi ro thiên tai trong các hoạt động phòng, chống, ứng phó với thiên tai, phát triển kinh tế - xã hội; định kỳ hằng năm theo dõi, đánh giá, tổng hợp tình hình quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn trên phạm vi cả nước;

    e) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam tổ chức đánh giá chất lượng các bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng công tác dự báo, cảnh báo thiên tai;

    g) Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, các bộ, ngành, địa phương tổ chức thông tin, tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng về khai thác, sử dụng bản tin dự báo, cánh báo thiên tai và rủi ro thiên tai;

    h) Chủ trì tổ chức thẩm định các kịch bản cảnh báo sóng thần đối với Việt Nam, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

    2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

    a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về cấp độ rủi ro thiên tai, dự báo, cảnh báo và truyền tin thiên tai cháy rừng do tự nhiên;

    b) Chỉ đạo Tổng cục Lâm nghiệp ban hành bản tin dự báo, cảnh báo cháy rừng do tự nhiên; cung cấp kịp thời các tin dự báo, cảnh báo cháy rừng cho các cơ quan, tổ chức quy định tại Phụ lục IV và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Lâm nghiệp;

    c) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương có liên quan xây dựng, vận hành và tổ chức truyền phát tin cảnh báo sóng thần trên hệ thống báo động trực canh cảnh báo sóng thần;

    đ) Chỉ đạo các tổ chức, cá nhân quản lý các hồ thủy lợi, hồ thủy điện trong phạm vi quản lý của bộ thực hiện quy định về cung cấp thông tin về hồ chứa theo quy định;

    đ) Tổ chức xây dựng, lắp đặt trạm hoặc bổ sung thêm các thiết bị quan trắc khí tượng để phục vụ công tác dự báo, cảnh báo cháy rừng do tự nhiên.

    3. Bộ Quốc phòng

    a) Chỉ đạo các đơn vị có liên quan trực thuộc bộ truyền phát kịp thời các bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai trên hệ thống thông tin liên lạc do Bộ quản lý;

    b) Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các bộ, ngành, địa phương liên quan xây dựng và quản lý vận hành hệ thống báo động trực canh cảnh báo sóng thần theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

    c) Chỉ đạo các đơn vị phối hợp với Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có liên quan thực hiện bắn pháo hiệu và vận hành cột tín hiệu báo áp thấp nhiệt đới, bão theo quy định tại Phụ lục V và Phụ lục VII Quyết định này.

    4. Bộ Thông tin và Truyền thông

    a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành quy hoạch, phân bổ tần số phục vụ công tác dự báo, cảnh báo thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên biển;

    b) Chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông nâng cao tốc độ, chất lượng các đường truyền kết nối giữa cơ quan ban hành bản tin dự báo, cảnh báo đến cơ quan truyền tin về thiên tai, cơ quan chỉ đạo phòng, chống và đến cộng đồng; mở rộng vùng phủ sóng trên biển, các đảo, vùng sâu, vùng xa;

    c) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động báo chí trong cả nước để tin dự báo, cảnh báo thiên tai đăng tải trên trên các phương tiện thông tin đại chúng đảm bảo chất lượng, nhanh chóng, đầy đủ và chính xác;

    d) Phối hợp với các cơ quan liên quan, chỉ đạo công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến kiến thức về thiên tai, hướng dẫn sử dụng tin dự báo, cảnh báo thiên tai;

    đ) Chỉ đạo doanh nghiệp thông tin di động nhắn tin theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai và Ủy ban Quốc gia ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn.

    5. Bộ Giao thông vận tải

    Chỉ đạo Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thông tin Điện tử Hàng hải Việt Nam thực hiện việc phát tin dự báo, cảnh báo thiên tai trên các kênh thông tin của Hệ thống Thông tin Duyên hải Việt Nam theo quy định; nâng cao chất lượng phát sóng và tăng cường vùng phủ sóng thông tin trên biển và cho các đảo xa đất liền.

    6. Bộ Công Thương

    Chỉ đạo các tổ chức, cá nhân quản lý các hồ thủy điện trong phạm vi quản lý của bộ thực hiện quy định về cung cấp thông tin về hồ chứa theo quy định.

    7. Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

    a) Chỉ đạo Viện Vật lý địa cầu xây dựng, quản lý mạng lưới quan trắc phục vụ báo tin động đất, cảnh báo sóng thần; cập nhật, hoàn thiện các kịch bản cảnh báo sóng thần; ban hành các bản tin động đất, cảnh báo sóng thần; cung cấp tin động đất, cảnh báo sóng thần cho các cơ quan, tổ chức quy định tại Phụ lục IV và đăng tải trên công thông tin điện tử của Viện Vật lý địa cầu;

    b) Nghiên cứu, đề xuất các phương pháp, giải pháp khoa học công nghệ trong công tác báo tin động đất, cảnh báo sóng thần;

    c) Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan tuyên truyền, phổ biến kiến thức về rủi ro thiên tai động đất, sóng thần và hướng dẫn sử dụng tin động đất, cảnh báo sóng thần.

    8. Các bộ, ngành khác

    a) Ngay sau khi có bản tin dự báo, cảnh báo đầu tiên về thiên tai, trong phạm vi quản lý của mình, chủ động cung cấp cho Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam và các cơ quan có liên quan những thông tin về các khu vực, các lĩnh vực hoạt động nhạy cảm, dễ bị tác động bởi thiên tai để tổ chức dự báo, cảnh báo và truyền tin thiên tai có hiệu quả;

    b) Truyền phát ngay các bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai đến các cơ quan, đơn vị trực thuộc để chủ động phòng, tránh;

    c) Kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện các quy định của pháp luật về cấp độ rủi ro thiên tai, dự báo, cảnh báo và truyền tin thiên tai.

    Điều 59. Trách nhiệm của các Cơ quan thông tấn, báo chí

    1. Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam

    a) Tổ chức truyền phát tin về thiên tai theo quy định tại Điều 36, Điều 37, Điều 38, Điều 39 và Điều 40 Quyết định này;

    b) Trong các chương trình thời sự phát đầy đủ, chính xác nội dung các bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai quy định tại Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 15, Điều 18, Điều 21, Điều 24, Điều 27, Điều 30 và Điều 33; trong các bản tin chuyên đề, bình luận theo chương trình của Đài, được biên tập lại một phần bản tin về thiên tai, nhưng không được làm sai lệch nội dung của bản tin;

    c) Phối hợp với Tổng cục Khí tượng Thủy văn thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Lâm nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, các bộ, ngành, địa phương xây dựng các chương trình phát thanh, truyền hình nhằm tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức của cộng đồng về thiên tai và khai thác sử dụng hiệu quả các bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai;

    d) Thông báo kịp thời cho các cơ quan cung cấp bản tin thiên tai ý kiến phản hồi của khán giả, thính giả về chất lượng, nội dung, hình thức các bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai và diễn biến thiên tai thực tế.

    2. Đài phát thanh, truyền hình các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

    a) Phát lại các bản tin dự báo, cảnh báo gần nhất về thiên tai do Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam đã phát. Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương không nằm trong vùng xảy ra thiên tai, có thể biên tập một phần bản tin cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương;

    b) Phát tin dự báo, cảnh báo về thiên tai do Tổng cục Khí tượng Thủy văn thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Lâm nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã chi tiết hóa cho các địa phương cung cấp trong chương trình thời sự gần nhất của Đài;

    c) Phối hợp với các cơ quan, sở, ngành có liên quan xây dựng các chương trình phát thanh, truyền hình nhằm tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức của cộng đồng về thiên tai tại địa phương và khai thác sử dụng hiệu quả các bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai.

    3. Hệ thống Thông tin Duyên hải Việt Nam

    Tổ chức phát tin về thiên tai theo quy định tại khoản 3 Điều 36, khoản 2 Điều 37 và Điều 40 Quyết định này.

    4. Các cơ quan báo chí

    Đưa tin đầy đủ, chính xác nội dung các bản tin quy định tại Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 15, Điều 18, Điều 21, Điều 24, Điều 27, Điều 30 và Điều 33 Quyết định này. Trong các bản tin chuyên đề, bình luận được biên tập lại một phần bản tin về thiên tai, nhưng không được làm sai lệch nội dung của bản tin.

    Điều 60. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp

    1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

    a) Chỉ đạo Đài phát thanh và truyền hình tình, các cơ sở phát thanh cấp huyện, thị xã thực hiện các quy định truyền tin về thiên tai;

    b) Phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, kiểm tra việc thực hiện các quy định về cung cấp thông tin của chủ các công trình hồ chứa theo quy định;

    c) Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các bộ, ngành liên quan tuyên truyền, phổ biến kiến thức về thiên tai, cấp độ rủi ro thiên tai; dự báo, cảnh báo và truyền tin về thiên tai.

    2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

    Tiếp nhận thông tin dự báo, cảnh báo thiên tai từ Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh; chỉ đạo các cơ sở phát thanh cấp huyện, thị xã thực hiện các quy định truyền tin về thiên tai có liên quan trực tiếp đến địa phương.

    3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

    Tiếp nhận thông tin dự báo, cảnh báo thiên tai từ Ủy ban nhân dân và Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp huyện; chỉ đạo Đài truyền thanh cấp xã thực hiện các quy định của pháp luật về cấp độ rủi ro thiên tai, dự báo, cảnh báo và truyền tin thiên tai có liên quan trực tiếp đến địa phương; tuyên truyền, phổ biến đến từng cộng đồng dân cư để chủ động trong phòng ngừa, ứng phó và khắc phục thiệt hại do thiên tai trên địa bàn.

    Điều 61. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân quản lý phương tiện hoạt động trên biển, phương tiện thông tin cá nhân

    1. Trang bị các thiết bị thông tin cần thiết để tiếp nhận tin dự báo, cảnh báo thiên tai; duy trì thông tin liên lạc giữa các chủ phương tiện với nhau và với Hệ thống Thông tin Duyên hải Việt Nam, hệ thống thông tin của Bộ đội Biên phòng và các hệ thống thông tin khác.

    2. Khi nhận được tin dự báo, cảnh báo áp thấp nhiệt đới, bão và tin cảnh báo sóng thần, phải thông báo ngay số lượng người, vị trí hoạt động và số hiệu của tàu, thuyền trên biển cho Hệ thống Thông tin Duyên hải Việt Nam, hệ thống thông tin của Bộ đội Biên phòng và các hệ thống thông tin khác để kịp thời hướng dẫn di chuyển, phòng tránh.

    3. Khi phát hiện có hiện tượng thiên tai trên biển, phải thông báo ngay cho Hệ thống Thông tin Duyên hải Việt Nam và hệ thống thông tin của Bộ đội Biên phòng.

    4. Tổ chức, cá nhân có các phương tiện thông tin đã được cấp phép sử dụng, được phép truyền tin về thiên tai, chịu trách nhiệm bảo đảm độ chính xác, tin cậy của bản tin do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.

    Chương V

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 62. Hiệu lực thi hành

    1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2021.

    2. Quyết định số 44/2014/QĐ-TTg ngày 15 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết về cấp độ rủi ro thiên tai và Quyết định số 03/2020/QĐ-TTg ngày 13 tháng 01 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo và truyền tin thiên tai hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

    Điều 63. Trách nhiệm thi hành

    1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Trưởng ban Ban Chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai, Chủ tịch Ủy ban Quốc gia ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

    2. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam tổ chức công bố, hướng dẫn việc thực hiện Quyết định; theo dõi, tổng hợp, báo cáo khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Quyết định, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định

     

     

    Nơi nhận:
    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - HĐND, UBND, Ban Chỉ huy PCTT&TKCN
    các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Tổng Bí thư;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Toà án nhân dân tối cao;
    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Kiềm toán nhà nước;
    - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
    - Ngân hàng Chính sách xã hội;
    - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
    - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
    - Ban Chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai;
    - Ủy ban Quốc gia ứng phó sự cố, thiên tai và TKCN;
    - Viện Vật lý địa cầu;
    - Tổng cục Khí tượng Thủy văn;
    - Tổng cục Lâm nghiệp;
    - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
    - Lưu: VT, NN (2).

    KT. THỦ TƯỚNG
    PHÓ THỦ TƯỚNG




    Lê Văn Thành

     

    PHỤ LỤC I

    SƠ ĐỒ KHU VỰC THEO DÕI VÀ DỰ BÁO ÁP THẤP NHIỆT ĐỚI, BÃO
    (Kèm theo Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ)

    Chú thích:

     

    PHỤ LỤC II

    DANH SÁCH CÁC SÔNG DO TỔNG CỤC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN THỰC HIỆN DỰ BÁO, CẢNH BÁO LŨ
    (Kèm theo Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ)

    TT

    Tỉnh/Thành phố

    Lưu vực sông

    Trạm thủy văn

    I

    Khu vực Tây Bắc

    1

    Sơn La

    Mã

    Xã Là

    2

    Nậm Pàn

    Hát Lót

    3

    Lai Châu

    Nậm Bum

    Nà Hừ

    4

    Điên Biên

    Nậm Rốm

    Mường Thanh

    5

    Nậm Nưa

    Bản Yên

    6

    Hòa Bình

    Đà

    Hòa Bình

    7

    Hồ Hòa Bình (*)

    8

    Bôi

    Hưng Thi

    9

    Bùi

    Lâm Sơn

    II

    Khu vực Việt Bắc

    1

    Phú Thọ

    Lô

    Vụ Quang

    2

    Thao

    Phú Thọ

    3

    Lô

    Việt Trì

    4

    Lào Cai

    Thao

    Lào Cai

    5

    Chảy

    Báo Yên (Long Phúc)

    6

    Yên Bái

    Thao

    Yên Bái

    7

    Ngòi Thia

    Ngòi Thia

    8

    Hà Giang

    Lô

    Hà Giang

    9

    Vĩnh Tuy

    10

    Tuyên Quang

    Lô

    Tuyên Quang

    11

    Gâm

    Chiêm Hóa

    12

    Bắc Kạn

    Cầu

    Bắc Kạn

    13

    Thác Giềng

    14

    Thái Nguyên

    Cầu

    Gia Bảy

    15

    Vĩnh Phúc

    Phó Đáy

    Quảng Cư

    III

    Khu vực Đông Bắc

    1

    Hải Phòng

    Luộc

    Chanh Chử

    2

    Văn Úc

    Trung Trang

    3

    Bạch Đằng

    Do Nghi

    4

    Lạch Tray

    Kiến An

    5

    Cấm

    Cửa Cấm

    6

    Cao Bằng

    Bằng Giang

    Bằng Giang

    7

    Gâm

    Bảo Lạc

    8

    Lạng Sơn

    Kỳ Cùng

    Lạng Sơn

    9

    Trung

    Hữu Lũng

    10

    Bắc Giang

    Văn Mịch

    11

    Bắc Giang

    Thương

    Phủ Lạng Thương

    12

    Cầu Sơn

    13

    Lục Nam

    Lục Nam

    14

    Chũ

    15

    Cẩm Đàn

    16

    Bắc Ninh

    Đuống

    Bến Hồ

    17

    Cầu

    Đáp Cầu

    18

    Phúc Lộc Phương

    19

    Quảng Ninh

    Tiên Yên

    Bình Liêu

    20

    Đá Bạch

    Đồn Sơn

    21

    Kinh Thầy

    Bến Triều

    IV

    Khu vực đồng bằng Bắc Bộ

    1

    Hà Nội

    Hồng

    Sơn Tây

    2

    Hà Nội

    3

    Đáy

    Ba Thá

    4

    Đà

    Trung Hà

    5

    Đuống

    Thượng Cát

    6

    Hải Dương

    Kinh Môn

    An Phụ

    7

    Gùa

    Bá Nha

    8

    Thái Bình

    Phả Lại

    9

    Rạng

    Quảng Đạt

    10

    Hưng Yên

    Hồng

    Hưng Yên

    11

    Luộc

    La Tiến

    12

    Thái Bình

    Trà Lý

    Thành phố Thái Bình

    13

    Hồng

    Tiến Đức

    14

    Ba Lạt

    15

    Luộc

    Triều Dương

    16

    Trà Lý

    Đông Quý

    17

    Nam Định

    Đào

    Nam Định

    18

    Ninh Cơ

    Trực Phương

    19

    Phú Lễ

    20

    Ninh Bình

    Hoàng Long

    Bến Đế

    21

    Gián Khẩu

    22

    Đáy

    Ninh Bình

    23

    Như Tân

    24

    Hà Nam

    Đáy

    Phủ Lý

    V

    Khu vực Bắc Trung Bộ

    1

    Nghệ An

    Hiếu

    Nghĩa Khánh

    2

    Cả

    Con Cuông

    3

    Dừa

    4

    Đô Lương

    5

    Nam Đàn

    6

    Lam

    Chợ Tràng

    7

    Thanh Hóa

    Mã

    Cẩm Thủy

    8

    Lý Nhân

    9

    Giàng

    10

    Chu

    Bái Thượng

    11

    Xuân Khánh

    12

    Bưởi

    Kim Tân

    13

    Lèn

    Lèn

    14

    Yên

    Chuối

    15

    Hà Tĩnh

    Ngàn Sâu

    Chu Lễ

    16

    Hòa Duyệt

    17

    Ngàn Phố

    Sơn Diệm

    18

    La

    Linh Cảm

    19

    Rào Cái

    Thạch Đồng

    VI

    Khu vực Trung Trung Bộ

    1

    Quảng Bình

    Gianh

    Đồng Tâm

    2

    Mai Hóa

    3

    Kiến Giang

    Kiến Giang

    4

    Lệ Thủy

    5

    Quảng Trị

    Hiếu

    Đông Hà

    6

    Thạch Hãn

    Thạch Hãn

    7

    Bến Hải

    Gia Vòng

    8

    Hiền Lương

    9

    Thừa Thiên Huế

    Hương

    Huế (Kim Long)

    10

    Bồ

    Phú Ốc

    11

    Ô Lâu

    Phong Bình

    12

    Truồi

    Cầu Truồi

    13

    Quảng Nam

    Vu Gia

    Hội Khách

    14

    Ái Nghĩa

    15

    Thu Bồn

    Giao Thuỷ

    16

    Câu Lâu

    17

    Hội An

    18

    Tam Kỳ

    Tam Kỳ

    19

    Đà Nẵng

    Hàn

    Cẩm Lệ

    20

    Quảng Ngãi

    Trà Khúc

    Trà Khúc

    21

    Vệ

    An Chi

    22

    Sông Vệ

    23

    Trà Câu

    Trà Câu

    24

    Trà Bồng

    Châu Ô

    VII

    Khu vực Nam Trung Bộ

    1

    Khánh Hòa

    Cái Nha Trang

    Đồng Trăng

    2

    Dinh Ninh Hòa

    Ninh Hòa

    3

    Bình Định

    Lại Giang

    An Hòa

    4

    Lại Giang

    Bồng Sơn

    5

    Kôn

    Vĩnh Sơn

    6

    Kôn

    Bình Nghi

    7

    Kôn

    Thạnh Hòa

    8

    Phú Yên

    Kỳ Lộ

    Hà Bằng

    9

    Ba

    Củng Sơn

    10

    Ba

    Phú Lâm

    11

    Ninh Thuận

    Cái Phan Rang

    Tân Mỹ

    12

    Cái Phan Rang

    Phan Rang

    13

    Bình Thuận

    La Ngà

    Tả Pao

    14

    Lũy

    Sông Lũy

    15

    Cái - Cà Ty

    Phan Thiết

    VIII

    Khu vực Tây Nguyên

    1

    Gia Lai

    Ayun

    Pơ Mơ Rê

    2

    Ba

    An Khê

    3

    Ba

    Ayunpa

    4

    Kon Tum

    PôKô

    Đắk Mốt

    5

    ĐakBla

    Kon Plông

    6

    ĐakBla

    Kon Tum

    7

    Đắk Tờ Kan

    Đắk Tô

    8

    Đắk Lắk

    Krông Buk

    Krông Buk

    9

    KrôngAna

    Giang Sơn

    10

    SêRêPok

    Bản Đôn

    11

    Đắk Nông

    Krông Nô

    Đức Xuyên

    12

    Đắk Nông

    Đắk Nông

    13

    Lâm Đồng

    La Ngà

    Đại Nga

    14

    Cam Ly

    Thanh Bình

    IX

    Khu vực Nam Bộ

    1

    Thành phố Hồ Chí Minh

    Sài Gòn

    Phú An

    2

    Đồng Nai

    Nhà Bè

    3

    Bà Rịa - Vũng Tàu

     

    Vũng Tàu

    4

    Bình Dương

    Sài Gòn

    Dầu Tiếng

    5

    Sài Gòn

    Thủ Dầu Một

    6

    Bé

    Phước Hòa

    7

    Đồng Nai

    Đồng Nai

    Biên Hòa

    8

    Tà Lài

    9

    La Ngà

    Phú Hiệp

    10

    Hồ Trị An

    Trị An

    11

    Tây Ninh

    Vàm Cỏ Đông

    Gò Dầu Hạ

    12

    Bến Đá

    Cần Đăng

    13

    Long An

    Vàm Cỏ Đông

    Bến Lức

    14

    Vàm Cỏ Tây

    Mộc Hỏa

    15

    Tân An

    16

    Tiền Giang

    Kênh Hồng Ngự

    Hậu Mỹ Bắc

    17

    Cửa Tiểu

    Hòa Bình

    18

    Tiền

    Mỹ Tho

    19

    Bến Tre

    Cổ Chiên

    Bến Trại

    20

    Cửa Đại

    Bình Đại

    21

    Hàm Luông

    An Thuận

    22

    Chợ Lách

    23

    Mỹ Hóa

    24

    Vĩnh Long

    Tiền

    Mỹ Thuận

    25

    Trà Vinh

    Cổ Chiên

    Trà Vinh

    26

    Sóc Trăng

    Hậu

    Đại Ngãi

    27

    Hậu

    Trần Đề

    28

    Hậu Giang

    Cái Côn

    Phụng Hiệp

    29

    Xà No

    Vị Thanh

    30

    Cần Thơ

    Hậu

    Cần Thơ

    31

    An Giang

    Rạch Ông Chưởng

    Chợ Mới

    32

    Kênh Vĩnh Tế

    Xuân Tô

    33

    Kênh Tri Tôn

    Tri Tôn

    34

    Vàm Nao

    Vàm Nao

    35

    Tiền

    Tân Châu

    36

    Hậu

    Châu Đốc

    37

    Hậu

    Long Xuyên

    38

    Đồng Tháp

    Tiền

    Cao Lãnh

    39

    Kênh Phước Xuyên

    Trường Xuân

    40

    Kiên Giang

    Kênh Cái Sắn

    Tân Hiệp

    41

    Kiên

    Rạch Giá

    42

    Cái Lớn

    Xẻo Rô

    43

    Bạc Liêu

    Quản Lộ Phụng Hiệp

    Phước Long

    44

    Gành Hào

    Gành Hào

    45

    Cà Mau

    Gành Hào

    Cà Mau

    46

    Cửa Lớn

    Năm Căn

    47

    Ông Đốc

    Sông Đốc

    (*) Lưu lượng tương ứng với các cấp báo động lũ của vị trí Hồ Hòa Bình:

    - Cấp báo động 1: 8.000 m3/s;

    - Cấp báo động 2: 10.000 m3/s;

    - Cấp báo động 3: 12.000 m3/s.

     

    PHỤ LỤC III

    BẢNG CẤP GIÓ VÀ CẤP SÓNG
    (Kèm theo Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ)

    Cấp gió

    Tốc độ gió

    Độ cao sóng trung bình

    Mức độ nguy hại

    Bô-pho

    m/s

    km/h

    m

    0

    1

    2

    3

    0-0,2

    0,3 - 1,5

    1,6 - 3,3

    3,4 - 5,4

    1-5

    6 - 11

    12 - 19

    -

    0,1

    0,2

    0,6

     

    Gió nhẹ

    Không gây nguy hại

    4

    5

    5,5 - 7,9

    8,0 - 10,7

    20 - 28

    29 - 38

    1,0

    2,0

    - Cây nhỏ có lá bắt đầu lay động, ảnh hưởng đến lúa đang phơi màu

    - Biển hơi động. Thuyền đánh cá bị chao nghiêng, phải cuốn bớt buồm

    6

    7

    10,8 - 13,8

    13,9 - 17,1

    39 - 49

    50 - 61

    3,0

    4,0

    - Cây cối rung chuyển. Khó đi ngược gió.

    - Biển động. Nguy hiểm đối với tàu, thuyền.

    8

    9

    17,2 - 20,7

    20,8 - 24,4

    62 - 74

    75 - 88

    5,5

    7,0

    - Gió làm gãy cành cây, tốc mái nhà gây thiệt hại về nhà cửa. Không thể đi ngược gió.

    - Biển động rất mạnh. Rất nguy hiểm đối với tàu, thuyền

    10

    11

    24,5 - 28,4

    28,5 - 32,6

    89 -102

    103 - 117

    9,0

    11,5

    - Làm đổ cây cối, nhà cửa, cột điện. Gây thiệt hại rất nặng.

    - Biển động dữ đội. Làm đắm tàu biển

    12

    13

    14

    15

    16

    17

    32,7 - 36.9

    37,0 - 41,4

    41,5 - 46,1

    46,2 - 50,9

    51,0 - 56,0

    56,1 - 61,2

    118 - 133

    134 - 149

    150 - 166

    167 - 183

    184 - 201

    202 - 220

    14,0

    - Sức phá hoại cực kỳ lớn.

    - Sóng biển cực kỳ mạnh. Đánh đắm tàu biển có trọng tải lớn

     

    PHỤ LỤC IV

    DANH SÁCH CƠ QUAN CUNG CẤP VÀ CƠ QUAN ĐƯỢC CUNG CẤP TIN DỰ BÁO, CẢNH BÁO THIÊN TAI
    (Kèm theo Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ)

    TT

    Cơ quan được cung cấp tin dự báo, cảnh báo thiên tai

    Cơ quan cung cấp tin dự báo, cảnh báo thiên tai khí tượng, thủy văn, hải văn

    Cơ quan cung cấp tin dự báo, cảnh báo cháy rừng do tự nhiên

    Cơ quan cung cấp tin động đất, cảnh báo sóng thần

    1

    Văn phòng Trung ương Đảng

    Tổng cục KTTV

    Tổng cục Lâm nghiệp

    Viện Vật lý địa cầu

    2

    Văn phòng Chính phủ

    Tổng cục KTTV

    Tổng cục Lâm nghiệp

    Viện Vật lý địa cầu

    3

    Ban Chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai

    Tổng cục KTTV

    Tổng cục Lâm nghiệp

    Viện Vật lý địa cầu

    4

    Ủy ban Quốc gia ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn

    Tổng cục KTTV

    Tổng cục Lâm nghiệp

    Viện Vật lý địa cầu

    5

    Bộ Quốc phòng

    Tổng cục KTTV

    Tổng cục Lâm nghiệp

    Viện Vật lý địa cầu

    6

    Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

    Tổng cục KTTV

    Tổng cục Lâm nghiệp

    Viện Vật lý địa cầu

    7

    Bộ Công Thương

    Tổng cục KTTV

     

    Viện Vật lý địa cầu

    8

    Bộ Giao thông vận tải

    Tổng cục KTTV

     

    Viện Vật lý địa cầu

    9

    Bộ Thông tin và Truyền thông

    Tổng cục KTTV

    Tổng cục Lâm nghiệp

    Viện Vật lý địa cầu

    10

    Bộ Tài nguyên và Môi trường

    Tổng cục KTTV

    Tổng cục Lâm nghiệp

    Viện Vật lý địa cầu

    11

    Bộ Khoa học và Công nghệ

    Tổng cục KTTV

     

    Viện Vật lý địa cầu

    12

    Bộ Công an

    Tổng cục KTTV

    Tổng cục Lâm nghiệp

    Viện Vật lý địa cầu

    13

    Đài Tiếng nói Việt Nam

    Tổng cục KTTV

    Tổng cục Lâm nghiệp

    Viện Vật lý địa cầu

    14

    Đài Truyền hình Việt Nam

    Tổng cục KTTV

    Tổng cục Lâm nghiệp

    Viện Vật lý địa cầu

    15

    Thông tấn xã Việt Nam

    Tổng cục KTTV

    Tổng cục Lâm nghiệp

    Viện Vật lý địa cầu

    16

    Báo Nhân dân

    Tổng cục KTTV

    Tổng cục Lâm nghiệp

    Viện Vật lý địa cầu

    17

    Cổng Thông tin điện tử Chính phủ

    Tổng cục KTTV

    Tổng cục Lâm nghiệp

    Viện Vật lý địa cầu

    18

    Công ty TNHH MTV thông tin điện tử hàng hải Việt Nam

    Tổng cục KTTV

     

    Viện Vật lý địa cầu

    19

    Văn phòng tỉnh ủy

    Tổng cục KTTV

    Tổng cục Lâm nghiệp

     

    20

    Văn phòng UBND tỉnh

    Tổng cục KTTV

    Tổng cục Lâm nghiệp

     

    21

    Ban chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh

    Tổng cục KTTV

    Tổng cục Lâm nghiệp

     

    22

    Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh

    Tổng cục KTTV

    Tổng cục Lâm nghiệp

     

    23

    Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh

    Tổng cục KTTV

    Tổng cục Lâm nghiệp

     

    24

    Báo hàng ngày của tỉnh

    Tổng cục KTTV

    Theo đề nghị với Tổng cục Lâm nghiệp

     

    25

    Các cơ quan khác

    Theo đề nghị với Tổng cục KTTV, Bộ Tài nguyên và Môi trường

    Theo đề nghị với Tổng cục Lâm nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

    Theo đề nghị với Viện Vật lý địa cầu, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

     

    PHỤ LỤC V

    TÍN HIỆU BÁO ÁP THẤP NHIỆT ĐỠI, BÃO
    (Kèm theo Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ)

    Ban ngày tàu, thuyền vận tải trên biển dùng cờ đuôi nheo thay tín hiệu đèn.

    Cờ đuôi nheo màu đỏ (dạng tam giác vuông), chiều dài từ 1,00 m đến 1,50 m; chiều rộng bằng 1/2 chiều dài.

     

    PHỤ LỤC VI

    TÍN HIỆU BÁO LŨ
    (Kèm theo Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ)

    PHỤ LỤC VII

    CHẾ ĐỘ VÀ ĐỊA ĐIỂM BẮN PHÁO HIỆU
    (Kèm theo Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ)

    I. CHẾ ĐỘ BẮN PHÁO HIỆU BÁO ÁP THẤP NHIỆT ĐỚI, BÃO

    1. Khi có “Tin bão trên Biển Đông”, “Tin áp thấp nhiệt đới khẩn cấp”, “Tin bão khẩn cấp”, mỗi đêm bắn pháo hiệu 2 lần, mỗi lần 6 phát màu đỏ, chia làm 2 loạt, mỗi loạt bắn liền 3 phát, loạt bắn trước cách loạt bắn sau 3 phút.

    2. Giờ bắn pháo hiệu lần 1 từ 19 giờ 30 đến 20 giờ 00, lần 2 từ 4 giờ 30 đến 5 giờ 00.

    Trong trường hợp đặc biệt hoặc khẩn cấp, các đơn vị được chủ động tăng số lần bắn pháo hiệu, kể cả ban ngày.

    II. ĐỊA ĐIẾM BẮN PHÁO HIỆU BÁO ÁP THẤP NHIỆT ĐỚI, BÃO VÀ ĐỊA ĐIỂM MÁY BAY TRỰC SẴN SÀNG ỨNG CỨU KHI CÓ THIÊN TAI XẢY RA

    1. Bộ đội Biên phòng

    a) Trên địa bàn các tỉnh ven biển:

    - Tỉnh Quảng Ninh tại đảo Cô Tô (Đồn Biên phòng (BP) Cô Tô) và đảo Ngọc Vừng (Đồn BP Ngọc Vừng).

    - Thành phố Hải Phòng tại đảo Cát Bà (Đồn BP Cát Bà), Đài quan sát Long Châu/Cát Hải (Đồn BP Cát Bà), đảo Hòn Dáu/quận Đồ Sơn (Đồn BP Đồ Sơn).

    - Tỉnh Thái Bình tại Cửa Diêm Điền/Thái Thụy (Đồn BP cửa khẩu cảng Diêm Điền).

    - Tỉnh Nam Định tại Ngọc Lâm/Nghĩa Hưng (Đồn BP Ngọc Lâm), cửa Ba Lạt (Cồn Lu)/Xuân Thủy (Đồn BP Ba Lạt), Doanh Châu/Hải Hậu (Đồn BP Văn Lý).

    - Tỉnh Ninh Bình tại Cửa Đáy/Kim Sơn (Đồn BP Kim Sơn).

    - Tỉnh Thanh Hóa tại núi Đầu Bò/Hoàng Hóa (Đồn BP Hoàng Trường), Trường Lệ/Sầm Sơn (Đồn BP Sầm Sơn), núi Du Xuyên/Tĩnh Gia (Đồn BP Hải Hòa), Đông Nam đảo Nghi Sơn (Đồn BP cửa khẩu cảng Nghi Sơn).

    - Tỉnh Nghệ An tại Hòn (do đơn vị trên đảo).

    - Tỉnh Hà Tĩnh tại Cửa Sót/Thạnh Hà (Đồn BP Cửa Sót).

    - Tỉnh Quảng Bình tại Cửa Sông Gianh (Đồn BP cửa khẩu cảng Gianh), Cửa Ròon/Quảng Trạch (Đồn BP Ròon), Cửa Nhật Lệ/Đồng Hới (Đồn BP Nhật Lệ).

    - Tỉnh Quảng Trị tại đảo cồn cỏ (do đơn vị trên đảo), Cửa Việt/Gio Linh (Đồn BP cửa khẩu cảng Cửa Việt), khu vực Cửa Tùng (Đồn BP Cửa Tùng).

    - Tỉnh Thừa Thiên Huế tại cửa Thuận An/Phú Vang (Đồn BP cửa khẩu cảng Thuận An), khu vực Hải đăng cảng Chân Mây/Phú Lộc (Đồn BP cửa khẩu cảng (Chân Mây), xã Phong Hải/Phong Điền (Đồn BP Phong Điền); cửa Tư Hiền/Phú Lộc (Đồn BP Vinh Hiền).

    - Thành phố Đà Nẵng tại bán đảo Sơn Trà (Đồn BP Sơn Trà), đèo Hải Vân/Liên Chiểu (Bộ đội BP thành phố Đà Nẵng).

    - Tỉnh Quảng Nam tại Cù Lao Chàm/thành phố Hội An (Đồn BP Cù Lao Tràm), mũi Bàn Than/Núi Thành (Đồn BP cửa khẩu cảng Kỳ Hà), Cửa Đại/thành phố Hội An (Đồn BP Cửa Đại).

    - Tỉnh Quảng Ngãi tại đảo Lý Sơn (Đồn BP Lý Sơn), Sa Huỳnh/Đức Phổ (Đồn BP Sa Huỳnh), Sơn Trà/Bình Sơn (Đồn BP Bình Thạnh).

    - Tỉnh Bình Định tại Cù Lao Xanh/thành phố Quy Nhơn (Đồn BP Nhơn Châu).

    - Tỉnh Phú Yên tại cửa biển An Hải/Tuy An (Đồn BP An Hải).

    - Tỉnh Khánh Hòa tại Bình Ba/Cam Ranh (Đồn BP Bình Ba), Hòn Mun/thành phố Nha Trang (Đồn BP Bích Đầm), Đầm Môn/Vạn Ninh (Đồn BP Đầm Môn).

    - Tỉnh Ninh Thuận tại Phước Dinh/Thuận Nam (Đồn BP Phước Dinh), Thanh Hải/Ninh Hải (Đồn BP Thanh Hải), Vĩnh Hải/Ninh Hải (Đồn BP Vĩnh Hải).

    - Tỉnh Bình Thuận tại núi Cao Cát/Phú Quý (Đồn BP cửa khẩu cảng Phú Quý), Thanh Hải/Phan Thiết (Đồn BP Thanh Hải)

    - Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tại Côn Đảo (Đồn BP Côn Đảo), Bến Đá/thành phố Vũng Tàu (Đồn BP Bến Đá).

    - Thành phố Hồ Chí Minh tại xã Thạch An/Cần Giờ (Đồn BP Thạnh An), Lý Nhơn/Cần Giờ (Đồn BP Thạnh An), Đông Hòa/Cần Giờ (Đồn BP Long Hòa).

    - Tỉnh Tiền Giang tại Vàm Láng/Gò Công Đông (Đồn BP Kiểng Phước), Cửa Tiểu/Gò Công Đông (Đồn BP Tân Thành).

    - Tỉnh Bến Tre tại cửa Hàm Luông/Ba Tri (Đồn BP Hàm Luông).

    - Tỉnh Trà Vinh tại thị trấn Mỹ Long/cầu Ngang (Đồn BP Mỹ Long).

    - Tỉnh Sóc Trăng tại cửa Trần Đề/Long Phú (Đồn BP Trung Bình), Vĩnh Châu/thị xã Vĩnh Châu (Đồn BP Vĩnh Châu).

    - Tỉnh Bạc Liêu tại cửa Gành Hào/Đông Hải (Đồn BP Gành Hào).

    - Tỉnh Cà Mau tại Hòn Khoai/Ngọc Hiển (Đồn BP Hòn Khoai), cửa sông Đốc/sông Đốc (Đồn BP Sông Đốc), Hòn Chuối/Trần Văn Thời (Đồn BP Hòn Chuối), Khánh Hội/U Minh (Đồn BP Khánh Hội).

    - Tỉnh Kiên Giang tại An Thới/Phú Quốc (Đồn BP An Thới), đảo Thổ Châu/Phú Quốc (Đồn BP Thổ Châu), Nam Du/Kiên Hải (Đồn BP Nam Du), xã Tây Yên/An Biên (Đồn BP Tây Yên).

    - Tỉnh An Giang tại Vĩnh Xương/Tân Châu (Đồn BP Vĩnh Xương), Vĩnh Ngươn/Châu Đốc (Đồn BP Vĩnh Ngươn).

    - Tỉnh Đồng Tháp tại Thông Bình/Tân Hồng (Đồn BP Thông Bình), Thường Phước 1/Hồng Ngự (Đồn BP cửa khẩu quốc tế Thường Phước).

    b) Tại 28 Hải đội biên phòng: Ngoài việc triển khai bắn pháo hiệu tại các địa điểm trên, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng chỉ bắn pháo hiệu tại 28 hải đội biên phòng của 28 tỉnh (thành phố) ven biển.

    2. Quân chủng Hải quân:

    - Đảo Bạch Long Vĩ

    - Nam Long Châu 10 - 15 hải lý.

    - Nam Hạ Mai 10 - 15 hải lý.

    - Đông Mũi Sơn Trà 15-20 hải lý.

    - Đông Nam Hòn Tre 15-20 hải lý.

    - Đông Nam mùi Đá Vách 15-20 hải lý.

    - Đông Nam Thổ Chu 30 hải lý.

    - Đảo Đá Tây: 1 điểm.

    - Lô 3/Phúc Tần: 1 điểm.

    - Lô 1/Tư Chính: 1 điểm.

    - Đảo Tốc Tan: 1 điểm.

    - Khu vực Ba Kè (DK1/9).

    - Bãi cạn Cà Mau (DK1/10).

    - Đảo Đá Lớn.

    - Đảo Nam Yết.

    - Đảo Song Tử Tây.

    3. Quân chủng Phòng không - Không quân.

    Địa điểm các máy bay trực để sẵn sàng ứng cứu khi có thiên tai xảy ra:

    - Sân bay Hòa Lạc.

    - Sân bay Gia Lâm.

    - Sân bay Đà Nẵng.

    - Sân bay Tân Sơn Nhất.

    - Sân bay Cần Thơ.

     

    PHỤ LỤC VIII

    CƯỜNG ĐỘ CHẤN ĐỘNG TRÊN MẶT ĐẤT (THEO THANG MSK-64)
    (Kèm theo Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ)

    A. PHÂN LOẠI THIỆT HẠI CÔNG TRÌNH

    I. Kiểu công trình (Nhà xây dựng thiếu biện pháp kháng chấn)

    Kiểu A: Nhà xây tường bằng đá có độ cứng kém, kiến trúc nông thôn; nhà xây tường bằng đất phiến, bằng đất sét.

    Kiểu B: Nhà gạch thông thường, nhà kiểu khối lớn và bằng vật liệu đúc sẵn, nhà kiến trúc nửa gỗ, nhà xây bằng đá đẽo cứng.

    Kiểu C: Nhà bằng bê tông cốt sắt, nhà bằng gỗ tốt.

    II. Đặc trưng về số lượng

    ít: gần 5%, nhiều: gần 50%, đa số: gần 75%.

    III. Phân hạng sự hư hại

    Bậc 1 - Hư hại nhẹ: rạn lớp vữa và rơi vỡ những mảnh vữa nhỏ.

    Bậc 2 - Hư hại vừa: vết nứt nhỏ ở tường, rơi vỡ những mảnh vữa khá lớn, rơi ngói, vết nứt ở ống khói, rơi nhưng bộ phận của ống khói.

    Bậc 3 - Hư hại nặng: vết nứt lớn và sâu ở tường, rơi ống khói.

    Bậc 4 - Phá hoại: vết nứt xuyên qua tường, đổ sập những bộ phận của nhà cửa, phá hoại những chỗ liên kết giữa các bộ phận riêng lẻ của nhà cửa, đổ sập tường bên trong và tường khung.

    Bậc 5 - Sụp đổ: phá hoại hoàn toàn nhà cửa.

    B. PHÂN LOẠI TÁC ĐỘNG CỦA ĐỘNG ĐẤT THEO THANG MSK - 64

    Cường độ chấn động

    (I)

    Gia tốc cực đại nền g*

    Mô tả các dấu hiệu

    I

     

    Động đất không cảm thấy

    Độ mạnh của rung động dưới giới hạn cảm thấy; chỉ có máy đo mới phát hiện và ghi nhận được

    II

     

    Động đất ít cảm thấy (rất nhẹ)

    Động đất chỉ cảm thấy bởi những người ở trạng thái yên tĩnh trong nhà

    III

     

    Động đất yếu

    Động đất cảm nhận được bởi số ít người ở ngoài trời trong những điều kiện thuận lợi. Chấn động như được tạo nên bởi một xe ôtô vận tải nhẹ chạy qua. Đồ vật treo trong nhà đung đưa nhẹ, ở trên tầng gác cao thì đung đưa mạnh hơn.

    IV

     

    Động đất nhận thấy rõ

    Động đất cảm nhận thấy bởi nhiều người ở trong nhà; ở ngoài trời bởi ít người. Đây đó có người ngủ tỉnh giấc song không có ai sợ hãi cả. Cửa kính, cửa ra vào, bát đĩa dập kêu lạch cạch. Sàn và tường nhà gỗ kêu cọt kẹt. Bàn ghế đồ đạc bắt đầu rung chuyển. Đồ vật treo đung đưa nhẹ. Nước đựng trong vật hở hơi sóng sánh. Người ngồi trong ôtô đỗ cảm nhận được động đất.

    V

    0,012-0,030

    Thức tỉnh

    Động đất cảm thấy ở trong nhà bởi mọi người, ở ngoài trời bởi nhiều người. Nhiều người ngủ bị tình giấc. Một số ít người sợ hãi chạy ra khỏi nhà. Súc vật nhốn nháo. Nhà rung toàn bộ. Đồ vật treo đung đưa mạnh. Khung treo nhích khỏi chỗ. Trong trường hợp hiếm gặp đồng hồ quả lắc dừng lại. Một vài đồ vật không vừng bị đổ hay xê dịch. Cửa sổ và cửa ra vào chưa cài bị mở toang rồi đóng sầm vào. Nước đựng đầy trong bình hở bị sánh ra ngoài một chút. Chấn động như tạo nên bởi những đồ vật nặng rơi trong nhà.

    VI

    0,03 - 0,06

    Sợ hãi

    Ở trong nhà cũng như ở ngoài trời, đa số người cảm nhận thấy động đất. Nhiều người đang ở trong nhà sợ hãi bỏ chạy ra ngoài. Một số ít người bị mất thăng bằng. Gia súc tháo chạy khỏi chuồng. Trong một số ít trường hợp, bát đĩa và đồ vật thủy tinh có thể bị vỡ, sách trên giá bị rơi xuống. Bàn ghế, đồ đạc nặng có thể di chuyển. Có thể nghe thấy tiếng của những chuông nhỏ trên tháp chuông vang lên.

    Ít nhà kiểu B và nhiều nhà kiểu A bị hư hại bậc 1; nhiều nhà kiểu A bị hư hại bậc 2.

    Trong một số ít trường hợp nền đất ẩm có thể có vết nứt rộng tới 1 cm, ở miền núi có thể có trượt đất. Thay đổi lưu lượng nguồn nước và mực nước dưới giếng.

    VII

    0,06-0,12

    Hư hại nhà cửa

    Đa số người sợ hãi và chạy ra khỏi nhà. Nhiều người khó đứng vững. Người lái xe ôtô cũng nhận biết được động đất. Chuông lớn ở nhà thờ kêu vang.

    Nhiều nhà kiểu C bị hư hại bậc 1; nhiều nhà kiểu B bị hư hại bậc 2; nhiều nhà kiểu A bị hư hại bậc 3, một số ít bậc 4. Trong những trường hợp riêng lẻ, có trượt đất ở đoạn đường nằm trên sườn dốc và có vết nứt ở mặt đường. Có hư hại ở chỗ nối ống dẫn, có vết nứt ở hàng rào bằng đá.

    Nổi sóng trên mặt hồ, nước trở thành vẩn đục vì bùn bị khuấy lên. Thay đổi mực nước dưới giếng và lưu lượng nguồn nước. Trong một số ít trường hợp, xuất hiện nguồn nước mới hoặc biến mất nguồn nước cũ. Trong những trường hợp riêng lẻ, có trượt lở đất ở bờ sông cấu thành từ cát hay sạn nhỏ.

    VIII

    0,12-0,24

    Phá hoại nhà cửa

    Sợ hãi khủng khiếp, ngay cả người lái ôtô cũng lo ngại. Đây đó cành cây bị gẫy. Bàn, ghế, đồ đạc nặng bị xê dịch và đôi khi bị lật đổ. Một số đèn treo bị hư hại.

    Nhiều nhà kiểu C bị hư hại bậc 2, một số ít bậc 3; nhiều nhà kiểu B bị hư hại bậc 3, một số ít bậc 4; nhiều nhà kiểu A bị hư hại bậc 4, một số ít bậc 5. Có trường hợp gẫy chỗ nối ống dẫn. Đài và tượng kỷ niệm bị di chuyển. Bia đá bị đổ. Hàng rào bằng đá bị phá hoại.

    Trượt đất nhỏ ở sườn dốc đứng, ở chỗ hõm sâu và ở chỗ ụ của đường đi, nền đất bị nứt rộng tới vài cm. Xuất hiện bể nước mới. Đôi khi giếng cạn lại đầy nước hoặc giếng đang có nước lại bị khô. Trong nhiều trường hợp, thay đổi lưu lượng nguồn nước và mực nước giếng.

    IX

    0,24 - 0,48

    Hư hại hoàn toàn nhà cửa

    Khủng khiếp hoàn toàn. Bàn, ghế, đồ đạc bị hư hại nặng. Súc vật chạy nhốn nháo và kêu rống lên.

    Nhiều nhà kiểu C bị hư hại bậc 3, một số ít bậc 4; nhiều nhà kiểu B bị hư hại bậc 4, một số ít bậc 5; nhiều nhà kiểu A bị hư hại bậc 5. Đài kỷ niệm bị lật đổ, hư hại nặng bể nước nhân tạo; đứt gãy một phần ống dẫn ngầm. Có trường hợp đường sắt bị uốn cong và đường đi bị hư hại. ở đồng bằng ngập nước thường thấy rõ những chỗ cát và bùn bị bồi lên. Nền đất bị nứt rộng tới 10 cm; còn ở sườn và bờ sông, quá 10 cm; ngoài ra còn nhiều vết rạn ở nền đất. Đá tảng bị sụt lở; có nhiều chỗ đất trượt và lở. Sóng to trên mặt nước.

    X

    0,48 - 0,80

    Phá hoại hoàn toàn nhà cửa

    Nhiều nhà kiểu C bị hư hại bậc 4, một số ít bậc 5; nhiều nhà kiểu B bị hư hại bậc 5, đa số nhà kiểu A bị hư hại bậc 5. Đê đập hư hại nguy hiểm, cầu hư hại nặng. Đường sắt hơi bị cong, ống dẫn ngầm bị cong hay gẫy. Lớp đá phủ và lớp nhựa đường đi tạo thành một mặt lượn sóng.

    Nền đất bị nứt rộng vài dm và trong vài trường hợp tới 1 m. Song song với lòng các dòng nước chảy, xuất hiện những đứt gãy rộng. Lở đá bở từ sườn dốc đứng. Có thể có trượt đất lớn ở bờ sông và bờ biển dốc đứng. Sánh nước ra ngoài kênh, hồ, sông,..., xuất hiện hồ nước mới.

    XI

    >0,8

    Thảm họa

    Hư hại nặng ngay cả nhà xây tốt, cầu, đập nước và đường sắt; đường rải đá bị hỏng không dùng được nữa; ống dẫn ngầm bị phá hoại.

    Mặt đất bị biến dạng to thành vết nứt rộng, đứt gãy và di động theo các phương thẳng đứng và nằm ngang; núi sụt lở ở nhiều nơi. Muốn định cấp độ mạnh cần có khảo sát đặc biệt.

    XII

     

    Thay đổi địa hình

    Hư hại nặng hay phá hoại thực sự mọi công trình ở trên và dưới mặt đất.

    Thay đổi hẳn mặt đất. Nền đất bị nứt lớn, bị di động theo các phương thẳng đứng và nằm ngang. Núi và bờ sông sụt lở trên nhưng diện tích lớn. Xuất hiện hồ, hình thành thác, thay đổi dòng sông. Muốn định cấp độ mạnh cần có khảo sát đặc biệt.

     

    PHỤ LỤC IX

    MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐỘ LỚN ĐỘNG ĐẤT (M), PHÂN LOẠI ĐỘNG ĐẤT, CƯỜNG ĐỘ CHẤN ĐỘNG TRÊN MẬT ĐẤT (I), TÁC ĐỘNG VÀ TẦN SUẤT XUẤT HIỆN ĐỘNG ĐẤT
    (Kèm theo Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ)

    Độ lớn

    (M)

    Phân loại

    Cường độ chấn động trên bề mặt

    (cấp)

    Tác động của động đất

    Tần suất xuất hiện trung bình trên toàn thế giới mỗi năm

    (ước tính)

    Vi động đất

    I

    Không cảm thấy, hoặc cảm thấy bởi người rất nhạy cảm. Ghi được bởi các máy ghi động đất.

    Liên tục, vài triệu trận mỗi năm

    2,0 - 2,9

    Yếu

    I tới II

    Một số người cảm nhận được rung động rất nhẹ. Không gây thiệt hại cho các công trình xây dựng.

    Trên một triệu trận mỗi năm

    3,0-3,9

    II tới IV

    Cảm thấy bởi một số người, nhưng hiếm khi gây thiệt hại. Có thể nhận thấy các đồ vật trong nhà rung động.

    Trên 100.000 trận mỗi năm

    4,0 - 4,9

    Nhẹ

    IV tới VI

    Các đồ vật trong nhà rung động và phát ra tiếng ồn. Nhiều người cảm nhận thấy động đất. Người ở ngoài nhà cảm thấy rung động nhẹ. Nhìn chung không gây nên thiệt hại hoặc thiệt hại nhẹ. Rất hiếm khi gây thiệt hại trung bình tới thiệt hại đáng kể. Một số đồ vật trong nhà bị rơi.

    10.000 tới 15.000 trận mỗi năm

    5,0-5,9

    Trung bình

    VI tới VIII

    Có thể gây nên thiệt hại trung bình tới thiệt hại nặng cho các công trình xây dựng thiết kế kém. Không gây thiệt hại đến thiệt hại nhẹ cho các công trình được thiết kế tốt. Mọi người đều cảm nhận thấy động đất. Có thể gây chết người tùy thuộc vào hoàn cảnh tác động.

    1.000 tới 1.500 trận mỗi năm

    6,0 - 6,9

    Mạnh

    VII tới X

    Có thể gây thiệt hại, phá hủy trong những vùng đông dân cư. Gây thiệt hại cho hầu hết các công trình xây dựng. Các công trình có thiết kế tốt vẫn tồn tại nhưng có thể bị hư hại nhẹ đến trung bình. Các công trình thiết kế kém bị hư hại trung bình đến hư hại nặng. Vùng cảm nhận thấy động đất rộng hơn, chắc chắn là tới hàng trăm km tính từ chấn tiêu động đất. Vùng xa chấn tiêu hơn cũng có thể hư hại ở mức độ bất kỳ. Rung động mạnh tới mãnh liệt trong vùng gần chấn tiêu. Ngưỡng thiệt hại về người giữa 0 và khoảng 25.000 người.

    100 tới 150 trận mỗi năm

    7,0 - 7,9

    Lớn

    VIII tới XII

    Gây hư hại nhiều hoặc tất cả các công trình xây dựng trên nhiều vùng. Một số công trình bị sụp đổ một phần hoặc sụp đổ hoàn toàn hoặc bị hư hại nghiêm trọng. Các công trình được thiết kế tốt cũng chắc chắn bị hư hại. Cảm nhận được động đất trên những vùng rất rộng lớn. Ngưỡng thiệt hại về người thường giữa 0 và 250.000 người.

    10 tới 20 trận mỗi năm

    8,0 - 8,9

    Hủy diệt

    Gây hư hại nặng nề cho các công trình xây dựng được thiết kế kém và hầu hết mọi công trình chắc chắn bị phá hủy. Gây hư hại trung bình đến hư hại nặng cho các công trình bình thường và các công trình được thiết kế chống động đất. Gây hư hại trên những vùng rộng lớn. Có thể gây phá hủy hoàn toàn trên những vùng lớn bất thường. Ngưỡng thiệt hại về người thường giữa 100 và 1 triệu người; tuy nhiên một số trận động đất có độ lớn như vậy nhưng không gây nên thiệt hại về người.

    1 trận mỗi năm (hiếm khi không, 2 hoặc hơn 2 trận mỗi năm)

    9,0 - 9,9

    Gây hư hại nghiêm trọng cho tất cả hoặc hầu hết mọi công trình xây dựng với mức phá hủy lớn. Gây hư hại và gây rung động tới những vị trí ở khá xa. Thay đổi địa hình mặt đất. Ngưỡng thiệt hại về người thường giữa 1.000 và vài triệu người.

    1 trận trong 5 đến 50 năm

    10,0 hoặc hơn

    Khổng lồ

    X tới XII

    Gây hư hại, phá hủy trên những vùng rất rộng lớn. Phá hủy hầu như mọi công trình một cách hoàn toàn dễ dàng và nhanh chóng. Cảm nhận thấy động đất ở khoảng cách rất xa so với chấn tiêu (hàng nghìn dặm). Ngưỡng thiệt hại về người có thể vượt trên 25.000 người... Thay đổi lớn về địa hình mặt đất. Ảnh hưởng của động đất sẽ kéo dài trong một khoảng thời gian cực kỳ dài. Chưa ghi nhận được trận động đất nào có độ lớn như vậy.

    Không có trận nào trong mỗi năm (còn chưa biết, cực kỳ hiếm, hoặc không thể/có thể không thể xảy ra)

     

    PHỤ LỤC X

    BẢN ĐỒ PHÂN VÙNG ĐỘNG ĐẤT TRÊN LÃNH THỔ VIỆT NAM VÀ VÙNG PHỤ CẬN
    (Kèm theo Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ)

     

    PHỤ LỤC XI

    BẢN ĐỒ CÁC VÙNG NGUỒN PHÁT SINH ĐỘNG ĐẤT CÓ KHẢ NĂNG GÂY SÓNG THẦN NGUY HIỂM CHO VIỆT NAM
    (Kèm theo Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ)

    Tên các vùng nguồn đánh số trên bản đồ: 1a, 1b - vùng nguồn biển Đài Loan; 2a, 2b, 2c - vùng nguồn Máng biển sâu Manila; 3 - vùng nguồn Biển Sulu; 4 - vùng nguồn Biển Selebes; 5 - vùng nguồn Biển Ban đa Nam; 6a, 6b - vùng nguồn Biển Ban đa Bắc; 7 - vùng nguồn Bắc Biển Đông; 8 - vùng nguồn Pa la oan; 9 - vùng nguồn Tây Biển Đông (Kinh tuyến 109°).

     

    PHỤ LỤC XII

    CẤP ĐỘ RỦI RO THIÊN TAI
    (Kèm theo Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ)

    Bảng 1: Mã màu đặc trưng trên các loại bản đồ rủi ro thiên tai (theo thang mã màu RGB cơ bản)

    Cấp độ rủi ro

    Màu sắc

    Mã màu

    1

    Xanh dương nhạt

    (175, 225, 255)

    2

    Vàng nhạt

    (250, 245, 140)

    3

    Da cam

    (255, 155,0)

    4

    Đỏ

    (255, 10, 0)

    5

    Tím

    (160, 40, 160)

    Bảng 2: cấp độ rủi ro do áp thấp nhiệt đới, bão

    Cấp ATNĐ, bão

    Cấp độ rủi ro

    ≥ 16 (siêu bão)

    4

    5

    5

    5

    5

    14 - 15 (bão rất mạnh

    4

    4

    5

    5

    5

    12 - 13 (bão rất mạnh)

    3

    4

    4

    5

    4

    10 - 11 (bão mạnh

    3

    3

    3

    4

    3

    6 -9 (ATNĐ, bão)

    3

    3

    3

    3

    3

    Khu vực ảnh hưởng

    Biển đông

    Vùng biển ven bờ, đất liền Đông Bắc Bộ, Đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Trung Trung Bộ

    Đất liền Nam Trung Bộ

    Đất liền Nam Bộ

    Tây Bác, Việt Bắc, Tây Nguyên

    Bảng 3: cấp độ rủi ro do nước dâng

    Độ cao mực nước ven biển (tính từ mực nước biển trung bình) (m)

    Cấp độ rủi ro

    > 6

    5

    5

    5

    4

    3

    4

    4

    4

    5-6

    4

    4

    5

    4

    3

    4

    4

    4

    4-5

    3

    4

    4

    4

    3

    4

    4

    4

    3-4

    2

    3

    4

    4

    3

    3

    3

    4

    2-3

     

    2

    3

    3

    2

    2

    2

    3

    1-2

     

     

    2

    2

     

     

     

    2

    Khu vực ảnh hưởng

    Ven biển các tỉnh Quảng Ninh đến Thanh Hóa

    Ven biển các tỉnh Nghệ An đến Hà Tĩnh

    Ven biển các tỉnh Quảng Bình đến Thừa Thiên Huế

    Ven biển các tỉnh Đà Nẵng đến Bình Định

    Ven biển các tỉnh Phú Yên đến Ninh Thuận

    Ven biển các tỉnh Bình Thuận đến Bà Rịa - Vũng Tàu

    Ven biển các tỉnh Thành phố Hồ Chí Minh đến Cà Mau

    Ven biển các tỉnh Cà Mau đến Kiên Giang

    Bảng 4: Cấp độ rủi ro do mưa lớn

    Lượng mưa (mm)

    cấp độ rủi ro

    Trên 400/24giờ

    3

    3

    4

    3

    4

    4

    Trên 200 đến 400/24 giờ

    2

    3

    3

    2

    3

    4

    Từ 100 đến 200/24 giờ hoặc 50-100/12 giờ

    1

    2

    2

    1

    2

    3

    Thời gian kéo dài (ngày)

    Từ 1 đến 2

    Trên 2 đến 4

    Trên 4

    Từ 1 đến 2

    Trên 2 đến 4

    Trên 4

    Khu vực ảnh hưởng

    Đồng bằng, ven biển

    Trung du, vùng núi

    Bảng 5: cấp độ rủi ro do lũ, ngập lụt

    Mực nước lũ

    Cấp độ rủi ro

    Trên lũ lịch sử

    3

    3

    3

    5

    (BĐ3+1 m) đến lũ lịch sử

    3

    3

    3

    4

    (BĐ3+0.3 m) đến dưới (BĐ3+1.0 m)

    2

    2

    3

    4

    BĐ3 đến dưới (BĐ3+0.3 m)

    2

    2

    3

    3

    BĐ2 đến dưới BĐ3

    1

    2

    2

    3

    BĐ1 đến dưới BĐ2

    1

    1

    1

    2

    Khu vực xảy ra lũ, ngập lụt

    Các trạm thủy văn thuộc khu vực 1

    Các trạm thủy văn thuộc khu vực 2

    Các trạm thủy văn thuộc khu vực 3

    Các trạm thủy văn thuộc khu vực 4

    Ghi chú: Danh sách các trạm thủy văn thuộc các khu vực 1, 2, 3 và 4 được quy định tại Phụ lục XIII Quyết định này.

    Bảng 6: Cấp độ rủi ro do lũ quét, sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy

    Vùng có nguy Cơ

    Cấp độ rủi ro

    Rất cao

    3

    3

    3

    3

    3

    3

    2

    3

    3

    1

    2

    2

    Cao

    2

    3

    3

    2

    3

    3

    1

    2

    2

    1

    1

    2

    Trung bình

    1

    2

    2

    1

    2

    2

     

    1

    2

     

     

    1

    Thấp

    1

    1

    2

     

    1

    2

     

     

    1

     

     

     

    Tổng lượng mưa 24 giờ (mm)

    100 - 200

    Trên 200 đến 400

    Trên 400

    100-200

    Trên 200 đến 400

    Trên 400

    100 - 200

    Trên 200 đến 400

    Trên 400

    100 - 200

    Trên 200 đến 400

    Trên 400

    Thời gian mưa trước đó (ngày)

    1-2 ngày

    Trên 2 ngày

    1 - 2 ngày

    Trên 2 ngày

    1-2 ngày

    Trên 2 ngày

    1 -2 ngày

    Trên 2 ngày

    Khu vực xảy ra

    Khu vực 1

    Khu vực 2

    Khu vực 3

    Khu vực 4

    Ghi chú:

    Khu vực 1: Lai Châu, Sơn La, Điện Biên, Hòa Bình, Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang.

    Khu vực 2: Tuyên Quang, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Cao Bằng, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Ngãi.

    Khu vực 3: Phú Thọ, Thái Nguyên, Quảng Ninh, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, thành phố Đà Nẵng, Quảng Nam, Khánh Hòa, Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng.

    Khu vực 4: Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Hải Phòng, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận.

    Bảng 7: Cấp độ rủi ro do nắng nóng

    Nhiệt độ cao nhất (°C)

    Cấp độ rủi ro

    Trên 41

    2

    1

    2

    2

    2

    3

    3

    3

    4

    4

    4

    4

    Trên 39 đến 41

    1

    1

    2

    2

    2

    2

    2

    2

    3

    3

    3

    4

    Trên 37 đến 39

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    2

    2

    2

    3

    Từ 35 đến 37

    1

    Thời gian kéo dài (ngày)

    Từ 3 đến 5

    Trên 5 đến 10

    Trên 10 đến 25

    Trên 25

    Khu vực ảnh hưởng

    Bắc Bộ

    Trung Bộ

    Tây Nguyên, Nam Bộ

    Bắc Bộ

    Trung Bộ

    Tây Nguyên, Nam Bộ

    Bắc Bộ

    Trung Bộ

    Tây Nguyên, Nam Bộ

    Bắc Bộ

    Trung Bộ

    Tây Nguyên, Nam Bộ

    Bảng 8: cấp độ rủi ro do hạn hán hoặc sạt lở đất, sụt lún đất do hạn hán

    Khoảng thời gian lượng mưa tháng thiếu hụt trên 50% trong khu vực (tháng)

    Cấp độ rủi ro

    Trên 5

    2

    2

    3

    3

    3

    4

    4

    4

    4

    Trên 3 đến 5

    1

    1

    2

    2

    3

    3

    4

    4

    4

    Từ 2 đến 3

     

    1

    1

    1

    2

    2

    3

    3

    3

    Thiếu hụt nguồn nước mặt trong khu vực (%)

    Từ 20 % đến 50%

    Trên 50% đến 70%

    Trên 70%

    Khu vực ảnh hưởng

    Bắc Bộ

    Trung Bộ

    Tây Nguyên, Nam Bộ

    Bắc Bộ

    Trung Bộ

    Tây Nguyên, Nam Bộ

    Bắc Bộ

    Trung Bộ

    Tây Nguyên, Nam Bộ

    Bảng 9: Cấp độ rủi ro do xâm nhập mặn

    Khoảng cách xâm nhập sâu trong sông

    cấp độ rủi ro

    >90 km

    3

    3

    3

    4

    4

    4

    Trên 50- 90 km

    2

    2

    2

    4

    3

    3

    Trên 25 - 50 km

    1

    1

    1

    3

    2

    2

    Từ 15-25 km

     

     

     

    2

    1

     

    Độ mặn

    1‰

    4‰

    Khu vực ảnh hưởng

    Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ

    Trung Trung Bộ, Nam Trung Bộ

    Nam Bộ

    Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ

    Trung Trung Bộ, Nam Trung Bộ

    Nam Bộ

    Bảng 10: Cấp độ rủi ro do gió mạnh trên biển

    Cấp gió

    Cấp độ rủi ro

    ≥9

    3

    3

    7-8

    3

    2

    6

    2

     

    Khu vực ảnh hưởng

    Vùng biển ven bờ

    Vùng biển ngoài khơi

    Bảng 11: Cấp độ rủi ro do sương mù

    Tầm nhìn xa

    Cấp độ rủi ro

    Sương mù dày đặc, tầm nhìn xa dưới 50 m

    1

    2

    Sương mù dày đặc, tầm nhìn xa từ 50 m trở lên

     

    1

    Phạm vi ảnh hưởng
    (Vùng hoạt động của các phương tiện giao thông)

    Trên biển, trên sông và đường đèo núi

    Khu vực đường cao tốc và sân bay

    Bảng 12: cấp độ rủi ro do lốc, sét, mưa đá

    Phạm vi và khu vực ảnh hưởng

    Cấp độ rủi ro

    Từ 1/2 số huyện, xã trở lên của 1 tỉnh

    2

    Dưới 1/2 số huyện, xã trong phạm vi 1 tỉnh hoặc nhiều tỉnh không liền kề

    1

    Bảng 13: Cấp độ rủi ro do rét hại, sương muối

    Nhiệt độ trung bình ngày (°C)

    Cấp độ rủi ro

    Dưới 0

    2

    1

    3

    2

    3

    3

    Từ 0 đến 4

    1

    1

    2

    2

    3

    3

    Trên 4 đến 8

     

    1

    1

    2

    2

    3

    Trên 8 đến 13

     

     

     

    1

    1

    2

    Thời gian kéo dài
    (ngày)

    Từ 3 -5

    Trên 5- 10

    Trên 10

    Khu vực ảnh hưởng

    Vùng núi, trung du Bắc Bộ

    Đồng bằng Bắc Bộ, Bắc và Trung Trung Bộ

    Vùng núi, trung du Bắc Bộ

    Đồng bằng Bắc Bộ, Bắc và Trung Trung Bộ

    Vùng núi, trung du Bắc Bộ

    Đồng bằng Bắc Bộ, Bắc và Trung Trung Bộ

    Bảng 14: Cấp độ rủi ro do cháy rừng do tự nhiên

    Vùng ảnh hưởng

    Nhiệt độ cao nhất ngày (°C)

    Độ ẩm không khí trung bình ngày (%)

    Tốc độ gió cao nhất ngày (km/h)

    Cấp độ rủi ro

    Vùng 1

    >40

    1

    1

     

    1

    1

    1

     

    1

    1

    1

     

    1

    1

    1

     

    1

    1

    1

     

    1

    35-40

    40-50

    1.5-2

    1

    1

     

    1

    1

    1

     

    1

    1

    1

     

    1

    1

    1

     

    1

    1

    1

     

    1

    30-35

    50-60

    2-2.5

    1

    1

     

    1

    1

    1

     

    1

    1

    1

     

    1

    1

    1

     

    1

    1

    1

     

    1

    Vùng 2

    >40

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    2

    2

    2

    2

    3

    3

    3

    3

    4

    4

    4

    4

    35-40

    40-50

    1.5-2

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    2

    2

    2

    2

    2

    2

    2

    2

    3

    3

    3

    3

    30-35

    50-60

    2-2.5

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    2

    2

    2

    2

    3

    3

    3

    3

    Vùng 3

    >40

    1

    1

    1

    1

    2

    2

    2

    2

    3

    3

    3

    3

    3

    3

    3

    3

    4

    4

    4

    4

    35-40

    40-50

    1.5-2

    1

    1

    1

    1

    2

    2

    2

    2

    3

    3

    3

    3

    3

    3

    3

    3

    4

    4

    4

    4

    30-35

    50-60

    2-2.5

    1

    1

    1

    1

    2

    2

    2

    2

    3

    3

    3

    3

    3

    3

    3

    3

    4

    4

    4

    4

    Vùng 4

    >40

    1

    1

    1

    1

    2

    2

    2

    2

    3

    3

    3

    3

    4

    4

    4

    4

    5

    5

    5

    5

    35-40

    40-50

    1.5-2

    1

    1

    1

    1

    2

    2

    2

    2

    3

    3

    3

    3

    4

    4

    4

    4

    5

    5

    5

    5

    30-35

    50-60

    2-2.5

    1

    1

    1

    1

    2

    2

    2

    2

    3

    3

    3

    3

    4

    4

    4

    4

    5

    5

    5

    5

    Thời gian kéo dài (ngày)

    Từ 3 đến 5

    Từ 5 đến 10

    Từ 10 đền 15

    Từ 15 đến 20

    Trên 20

    khu vực ảnh hưởng

    Bắc Bộ

    Trung Bộ

    Tây Nguyên

    Nam Bộ

    Bắc Bộ

    Trung Bộ

    Tây Nguyên

    Nam Bộ

    Bắc Bộ

    Trung Bộ

    Tây Nguyên

    Nam Bộ

    Bắc Bộ

    Trung Bộ

    Tây Nguyên

    Nam Bộ

    Bắc Bộ

    Trung Bộ

    Tây Nguyên

    Nam Bộ

    Ghi chú:

    Phân vùng trọng điểm cháy rừng do tự nhiên ở Việt Nam:

    - Vùng 1 gồm: rừng ngập mặn phèn, rừng ngập nước mặn, ngọt thường xuyên.

    - Vùng 2 gồm: rừng tự nhiên mưa ẩm nhiệt đới thường xanh, rừng Phi lao chắn cát ven biển....

    - Vùng 3 gồm: rừng tự nhiên kín thường xanh, rừng trồng hỗn giao cây bản địa, rừng trồng thuần loài cây khó cháy như: Rừng Mỡ, Rừng Bồ đề...

    - Vùng 4 gồm: rừng khộp, rừng tràm, rừng giang, tre nứa đã thành thục tự nhiên, rừng núi đá, rừng trồng các loài cây dễ cháy như: Thông, Sa mộc, Pơ mu, Keo, Bạch đàn, Quế ...).

    Bảng 15: cấp độ rủi ro do động đất

    Cường độ chấn động trên bề mặt theo thang MSK-64 (cấp)

    Cấp độ rủi ro

    Trên VIII

    5

    VII - VIII

    3

    4

    4

    VI - VII

    2

    2

    3

    V-VI

    1

    1

    1

    Vùng ảnh hưởng

    Khu vực nông thôn

    Khu vực đô thị

    Khu vực hồ chứa thủy lợi, thủy điện

    Bảng 16: Cấp độ rủi ro do sóng thần

    Độ cao sóng II (m)

    Cường độ sóng thần

    cấp độ rủi ro

    Dưới 2.0

    VI

    1

    Từ 2 m đến 4.0 m

    VII - VIII

    2

    Từ 4 m đến 8.0 m

    IX-X

    3

    Từ 8 m đến 16 m

    XI

    4

    Trên 16 m

    XII

    5

     

    PHỤ LỤC XIII

    DANH MỤC CÁC TRẠM THỦY VĂN THEO CÁC KHU VỰC ĐỂ XÁC ĐỊNH CẤP ĐỘ RỦI RO THIÊN TAI DO LŨ, NGẬP LỤT
    (Kèm theo Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ)

    Bảng 1: Danh mục các trạm thủy văn thuộc khu vực 1

    TT

    Tỉnh

    Tên sông

    Tên trạm

    I

    Khu vực Đông Bắc

    1

    Cao Bằng

    Giang

    Bằng Giang

    2

    Lạng Sơn

    Kỳ Cùng

    Lạng Sơn

    3

    Trung

    Hữu Lũng

    4

    Bắc Giang

    Văn Mịch

    5

    Quảng Ninh

    Đá Bạch

    Đồn Sơn

    6

    Tiên Yên

    Bình Liêu

    7

    Kinh Thầy

    Bến Triều

    II

    Khu vực Tây Bắc

    1

    Lai Châu

    Nậm Bum

    Nà Hừ

    2

    Điện Biên

    Nậm Rốm

    Mường Thanh

    3

    Nậm Nưa

    Bản Yên

    4

    Sơn La

    Nậm Pàn

    Hát Lót

    5

    Mã

    Xã Là

    6

    Hòa Bình

    Bùi

    Lâm Sơn

    7

    Bôi

    Hưng Thi

    III

    Khu vực Việt Bắc

    1

    Lào Cai

    Ngòi Nhù

    Ngòi Nhù

    2

    Nghĩa Đô

    Vĩnh Yên

    3

    Yên Bái

    Nậm Kim

    Mù Cang Chải

    4

    Ngòi Thìa

    Ngòi Thìa

    5

    Ngòi Hút

    Ngòi Hút

    6

    Phú Thọ

    Bứa

    Thanh Sơn

    7

    Vĩnh Phúc

    Phó Đáy

    Quảng Cư

    IV

    Khu vực Bắc Trung Bộ

    1

    Thanh Hóa

    Bưởi

    Thạch Quảng

    2

    Kim Tân

    3

    Âm

    Lang Chánh

    4

    Yên

    Chuối

    5

    Ngọc Trà

    6

    Lèn

    Lèn

    7

    Cụ Thôn

    8

    Chu

    Cửa Đạt

    9

    Nghệ An

    Hiếu

    Quỳ Châu

    10

    Hà Tĩnh

    Ngàn Sâu

    Chu Lễ

    11

    Ngàn Phố

    Sơn Diệm

    12

    Rào Cái

    Thạch Đồng

    13

    Cửa Nhượng

    Cẩm Nhượng

    V

    Khu vực Trung Trung Bộ

    1

    Quảng Bình

    Nhật Lệ

    Đồng Hới

    2

    Quảng Trị

    Hiếu

    Đông Hà

    3

    Cửa Việt

    Cửa Việt

    4

    Bến Hải

    Gia Vòng

    5

    Bến Hải

    Hiền Lương

    6

    Thừa Thiên Huế

    Tả Trạch

    Thượng Nhật

    7

    Quảng Ngãi

    Trà Khúc

    Sơn Giang

    8

    Vệ

    An Chỉ

    VI

    Khu vực Nam Trung Bộ

    1

    Bình Định

    An Lão

    An Hòa

    2

    Lại Giang

    Bồng Sơn

    3

    Kôn

    Bình Nghi

    4

    Kôn

    Vĩnh Sơn

    5

    Phú Yên

    Kỳ Lộ

    Hà Bằng

    6

    Khánh Hòa

    Dinh Ninh Hòa

    Ninh Hòa

    7

    Cái Nha Trang

    Đồng Trăng

    8

    Ninh Thuận

    Cái Phan Rang

    Tân Mỹ

    9

    Cái Phan Rang

    Phan Rang

    10

    Bình Thuận

    Lũy

    Sông Lũy

    11

    Cà Ty

    Phan Thiết

    12

    La Ngà

    Tà Pao

    VII

    Khu vực Tây Nguyên

    1

    Kon Tum

    Đắc Tờ Kan

    Đắk Tô

    2

    Đắk Lắk

    Krông Buk

    Krông Buk

    3

    Đắk Nông

    Đắk Nông

    Đắk Nông

    4

    Lâm Đồng

    Cam Ly

    Thanh Bình

    5

    Đa Nhim

    Đại Ninh

    6

    La Ngà

    Đại Nga

    Bảng 2: Danh mục các trạm thủy văn thuộc khu vực 2

    TT

    Tỉnh

    Tên sông

    Tên trạm

    I

    Khu vực Đông Bắc

    1

    Cao Bằng

    Gâm

    Bảo Lạc

    2

    Bắc Kạn

    Cầu

    Bắc Kạn

    3

    Cầu

    Chợ Mới

    4

    Cầu

    Thác Giềng

    5

    Bắc Giang

    Thương

    Cầu Sơn

    6

    Lục Nam

    Chũ

    7

    Cẩm Đàn

    Cẩm Đàn

    8

    Bắc Ninh

    Cầu

    Phúc Lộc Phương

    9

    Đuống

    Bến Hồ

    10

    Hải Phòng

    Bạch Đằng

    Do Nghi

    11

    Lạch Tray

    Kiến An

    12

    Cấm

    Cửa Cấm

    13

    Hải Phòng

    Cấm

    Cao Kênh

    14

    Luộc

    Chanh Chử

    15

    Văn Úc

    Trung Trang

    16

    Văn Úc

    Quang Phục

    17

    Thái Bình

    Đông Xuyên

    18

    Mới

    Tiên Tiến

    II

    Khu vực Việt Bắc

    1

    Hà Giang

    Lô

    Hà Giang

    2

    Lô

    Vĩnh Tuy

    3

    Lô

    Bắc Quang

    4

    Gâm

    Bắc Mê

    5

    Tuyên Quang

    Lô

    Hàm Yên

    6

    Gâm

    Na Hang

    7

    Gâm

    Chiêm Hóa

    8

    Thái Nguyên

    Cầu

    Gia Bảy

    9

    Cầu

    Chã

    10

    Lào Cai

    Hồng (Thao)

    Lào Cai

    11

    Chảy

    Bảo Yên (Long Phúc)

    12

    Hồng

    Bảo Hà

    13

    Yên Bái

    Chảy

    Thác Bà

    III

    Khu vực đồng bằng Bắc Bộ

     

    1

    Hải Dương

    Thái Bình

    Phú Lương

    2

    Thái Bình

    Cát Khê

    3

    Kinh Thầy

    Bến Bình

    4

    Kinh Môn

    An Phụ

    5

     

    Gùa

    Bá Nha

    6

    Rạng

    Quảng Đạt

    7

    Hưng Yên

    Hồng

    Hưng Yên

    8

    Luộc

    La Tiến

    9

    Thái Bình

    Luộc

    Triều Dương

    10

    Trà Lý

    TP. Thái Bình

    11

    Trà Lý

    Quyết Chiến

    12

    Trà Lý

    Đông Quý

    13

    Hồng

    Ba Lạt

    14

    Hồng

    Tiến Đức

    15

    Nam Định

    Đào

    Nam Định

    16

    Ninh Cơ

    Phú Lễ

    17

    Ninh Cơ

    Trực Phương

    IV

    Khu vực Bắc Trung Bộ

    1

    Thanh Hóa

    Mã

    Mường Lát

    2

    Mã

    Hồi Xuân

    3

    Mã

    Cẩm Thủy

    4

    Chu

    Bái Thượng

    5

    Chu

    Xuân Khánh

    6

    Nghệ An

    Hiếu

    Nghĩa Khánh

    7

    Cả

    Mường Xén

    8

    Cả

    Thạch Giám

    9

    Cả

    Con Cuông

    10

    Hà Tĩnh

    Ngàn Sâu

    Hòa Duyệt

    V

    Khu vực Trung Trung Bộ

    1

    Quảng Bình

    Gianh

    Đồng Tâm

    2

    Mai Hoá

    3

    Tân Mỹ

    4

    Kiến Giang

    Kiến Giang

    5

    Lệ Thủy

    6

    Quảng Trị

    Thạch Hãn

    Thạch Hãn

    7

    Huế

    Bồ

    Phú Ốc

    8

    Quảng Nam

    Vu Gia

    Hội Khách

    9

    Thu Bồn

    Hiệp Đức

    10

    Quảng Nam

    Thu Bồn

    Nông Sơn

    11

    Cái

    Thành Mỹ

    12

    Tam Kỳ

    Tam Kỳ

    13

    Quảng Ngãi

    Trà Khúc

    Trà Khúc

    VI

    Khu vực Nam Trung Bộ

    1

    Bình Định

    Kôn

    Thạnh Hòa

    VII

    Khu vực Tây Nguyên

    1

    Kon Tum

    Pô Kô

    Đắk Mốt

    2

    Đắk Bla

    Kon Plông

    3

    Gia Lai

    Ayun

    PơMơRê

    4

    Đắk Nông

    Krôngnô

    Đức Xuyên

    VIII

    Khu vực Nam Bộ

    1

    Đồng Nai

    La Ngà

    Phú Hiệp

    2

    Hồ Trị An

    Trị An

    3

    Đồng Nai

    Biên Hòa

    4

    Bình Dương

    Bé

    Phước Hòa

    5

    Sài Gòn

    Dầu Tiếng

    6

    Sài Gòn

    Thủ Dầu Một

    7

    Thành phố Hồ Chí Minh

    Sài Gòn

    Phú An

    8

    Đồng Điền

    Nhà Bè

    9

    Tây Ninh

    Bến Đá

    Cần Đăng

    10

    Vàm Cỏ Đông

    Gò Dầu Hạ

    11

    Long An

    Vàm Cỏ Đông

    Bến Lức

    12

    Vàm Cỏ Tây

    Tuyên Nhơn

    13

    Vàm Cỏ Tây

    Kiến Bình

    14

    Vàm Cỏ Tây

    Mộc Hóa

    15

    Vàm Cỏ Tây

    Tân An

    16

    Kênh Hồng Ngự

    Tân Hưng

    17

    Đồng Tháp

    Tiền

    Cao Lãnh

    18

    Kênh Phước Xuyên

    Trường Xuân

    19

    Tiền Giang

    Kênh Xáng

    Long Định

    20

    Kênh Hồng Ngự

    Hậu Mỹ Bắc

    21

    Bà Rài

    Cai Lậy

    22

    Cửa Tiểu

    Hòa Bình

    23

    Cửa Tiểu

    Vàm Kênh

    24

    Tiền

    Mỹ Tho

    25

    Vĩnh Long

    Tiền

    Mỹ Thuận

    26

    Trà Vinh

    Hậu

    Cầu Quan

    27

    Cổ Chiên

    Trà Vinh

    28

    Bến Tre

    Cổ Chiên

    Bến Trại

    29

    Cửa Đại

    Bình Đại

    30

    Hàm Luông

    An Thuận

    31

    Hàm Luông

    Chợ Lách

    32

    Hàm Luông

    Mỹ Hóa

    33

    An Giang

    Rạch Ông Chưởng

    Chợ Mới

    34

    Kênh Vĩnh Tế

    Xuân Tô

    35

    Kênh Núi Chóc Năng Gù

    Vĩnh Hanh

    36

    Kênh Tri Tôn

    Tri Tôn

    37

    Kênh Vĩnh Tế

    Vĩnh Gia

    38

    Kênh Tri Tôn

    Cô Tô

    39

    Kênh Tám Ngàn

    Lò Gạch (Lương An Trà)

    40

    Kênh Ba Thê

    Vọng Thê

    41

    Kênh Rạch Giá - Long Xuyên

    Núi Sập

    42

    Vàm Nao

    Vàm Nao

    43

    Hậu

    Long Xuyên

    44

    Hậu

    Khánh An

    45

    Cần Thơ

    Hậu

    Cần Thơ

    46

    Sóc Trăng

    Hậu

    Trần Đề

    47

    Hậu

    Đại Ngãi

    48

    Hậu Giang

    Cái Côn

    Phụng Hiệp

    49

    Xà No

    Vị Thanh

    50

    Bạc Liêu

    Quản Lộ Phụng Hiệp

    Phước Long

    51

    Gành Hào

    Gành Hào

    52

    Kiên Giang

    Kênh Cái Sắn

    Tân Hiệp

    53

    Kiên

    Rạch Giá

    54

    Cái Lớn

    Xẻo Rô

    55

    Kênh Vĩnh Tế

    Vĩnh Điều

    56

    Kênh T3

    Vĩnh Phú

    57

    Kênh T5

    Nông Trường

    58

    Kênh Rạch Giá - Long Xuyên

    Tân Thành

    59

    Kênh Tri Tôn

    Nam Thái Sơn

    60

    Cà Mau

    Ông Đốc

    Sông Đốc

    61

    Cửa Lớn

    Năm Căn

    62

    Gành Hào

    Cà Mau

    Bảng 3: Danh mục các trạm thủy văn thuộc khu vực 3

    TT

    Tỉnh

    Tên sông

    Tên trạm

    I

    Khu vực Đông Bắc

    1

    Bắc Giang

    Thương

    Phủ Lạng Thương

    2

    Lục Nam

    Lục Nam

    3

    Bắc Ninh

    Cầu

    Đáp Cầu

    II

    Khu vực Tây Bắc

    1

    Hòa Bình

    Đà

    Hòa Bình

    2

    Hồ Hòa Bình

    III

    Khu vực Việt Bắc

    1

    Tuyên Quang

    Lô

    Tuyên Quang

    2

    Yên Bái

    Hồng (Thao)

    Yên Bái

    3

    Phú Thọ

    Hồng (Thao)

    Phú Thọ

    4

    Lô

    Vụ Quang

    5

    Lô

    Việt Trì

    IV

    Khu vực đồng bằng Bắc Bộ

    1

    Hà Nội

    Đà

    Trung Hà

    2

    Đuống

    Thượng Cát

    3

    Đáy

    Ba Thá

    4

    Hà Nam

    Đáy

    Phủ Lý

    5

    Ninh Bình

    Đáy

    Ninh Bình

    6

    Đáy

    Như Tân

    7

    Hoàng Long

    Bến Đế

    8

    Gián Khẩu

    V

    khu vực Bắc Trung Bộ

    1

    Thanh Hóa

    Mã

    Lý Nhân

    2

    Mã

    Giàng

    3

    Mã

    Quảng Châu

    4

    Nghệ An

    Cả

    Dừa

    5

    Đô Lương

    6

    Yên Thượng

    7

    Nam Đàn

    8

    Chợ Tràng

    9

    Cửa Hội

    10

    Hà Tĩnh

    La

    Linh Cảm

    VI

    Khu vực Trung Trung Bộ

    1

    Thừa Thiên Huế

    Hương

    Kim Long

    2

    Quảng Nam

    Thu Bồn

    Giao Thủy

    3

    Vu Gia

    Ái Nghĩa

    4

    Quảng Nam

    Thu Bồn

    Câu Lâu

    5

    Thu Bồn

    Hội An

    6

    Thành phố Đà Nẵng

    Hàn

    Cẩm Lệ

    VII

    Khu vực Nam Trung Bộ

    1

    Phú Yên

    Ba

    Củng Sơn

    2

    Đà Rằng

    Phú Lâm

    VIII

    Khu vực Tây Nguyên

    1

    Kon Tum

    Đắk Bla

    Kon Tum

    2

    Gia Lai

    Ba

    An Khê

    3

    Ba

    AYunPa

    4

    Đắk Lắk

    Krông Ana

    Giang Sơn

    5

    Srê Pôk

    Bản Đôn

    IX

    Khu vực Nam Bộ

    1

    Đồng Nai

    Đồng Nai

    Tà Lài

    2

    An Giang

    Tiền

    Tân Châu

    3

    Hậu

    Châu Đốc

    Bảng 4: Danh mục các trạm thủy văn thuộc khu vực 4

    TT

    Tỉnh

    Tên sông

    Tên trạm

    1

    Thành phố Hà Nội

    Hồng

    Sơn Tây

    2

    Hồng

    Hà Nội (Long Biên)

    3

    Hải Dương

    Thái Bình

    Phả Lại

     

     

    PHPWord

    THE PRIME MINISTER
    --------

    SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
    Independence - Freedom - Happiness
    ---------------

    No. 18/2021/QD-TTg

    Hanoi, April 22, 2021

     

    DECISION

    ON NATURAL DISASTER FORECAST, WARNING AND INFORMATION TRANSMISSION AND DISASTER SEVERITY LEVELS

    Pursuant to the Law on Government Organization dated June 19, 2015 and Law on Amendments to the Law on Government Organization and Law on Local Government Organization dated November 22, 2019;

    Pursuant to the Law on Natural Disaster Prevention and Control dated June 19, 2013 and the Law on Amendments to the Law on Natural Disaster Prevention and Control and Law on Dikes dated June 17, 2020;

    Pursuant to the Law on Hydro-meteorology dated November 23, 2015;

    At the request of the Minister of Natural Resources and Environment;

    The Prime Minister hereby promulgates a Decision on natural disaster forecast, warning and information transmission and disaster severity levels.

    Chapter I

    GENERAL PROVISIONS

    Article 1. Scope

    This Decision provides for natural disaster forecast, warning and information transmission and disaster severity levels serving natural disaster prevention, response and recovery in Vietnam.

    Article 2. Regulated entities

    This Decision applies to ministries, central authorities, local governments, organizations and individuals involved in natural disaster forecast, warning, information transmission, prevention, response and recovery; and organizations and individuals whose operations are related to natural disaster forecast, warning and information transmission.

    Article 3. Types of natural disasters requiring forecast, warning and information transmission

    1. Storms and tropical depressions taking place in territorial waters to the west of the 120th meridian east, north of 5th parallel north and south of 23rd parallel north (hereinafter referred to as “South China Sea”, Annex I hereto) and on land within Vietnamese territory; storms and tropical depressions taking place outside of the South China Sea but may enter the South China Sea in the next 24 to 48 hours.

    2. Heavy precipitation occurring within Vietnamese territory; flood on rivers situated within Vietnamese territory and relevant transboundary rivers (Annex II hereto); inundation, flash flood, landslides and subsidence that occur due to precipitation, flood or runoff within Vietnamese territory.

    3. Extreme heat, drought, salt-water intrusion, landslides and subsidence within Vietnamese territory.

    4. Strong breezes over the South China Sea; fog over the South China Sea and on land within Vietnamese territory.

    5. Rising water levels in coastal waters and on islands of Vietnam.

    6. Tornadoes, lightning, hail, cold under 13 centigrade and frost that occur within Vietnamese territory.

    7. Naturally occurring wildfires in Vietnamese territory.

    8. Earthquakes with a magnitude of 3.5 or more (according to Richter magnitude scale or equivalent magnitude scales) that affect Vietnam.

    9. Earthquakes with a magnitude of more than 6,5 (according to Richter magnitude scale or equivalent magnitude scales) which occur at sea and may cause a tsunami that affects Vietnam.

    10. Tsunamis caused by earthquakes at remote sea that potentially affect Vietnam.

    Article 4. Determination of disaster severity levels

    1. Disaster severity shall be classified based on intensity, impact radius, areas directly hit and potential damage.

    2. Disaster severity levels shall be determined for each type of natural disaster and announced together with natural disaster forecasts and warnings.

    3. Each type of natural disaster shall have no more than 5 severity levels in increasing order of severity, which are each assigned a distinct color as follows: level 1 (low risk) is assigned light blue; level 2 (moderate risk) is assigned light yellow; level 3 (high risk) is assigned orange; level 4 (very high risk) is assigned red; and level 5 (catastrophic risk) is assigned purple (Annex XII hereto).

    4. Severity levels of two or more than two concurrent or successive natural disasters may be increased by one level depending on their impacts; in case of serious risk to lives and property, severity level may be increased by two levels but shall not exceed level 5.

    Article 5. Interpretation of terms

    For the purposes of this Decision, the terms below shall be construed as follows:

    1. “tropical cyclone” refers to rotating winds (with up to hundreds of kilometers in diameter) that form over tropical seas, blow towards the eye in a counter-clockwise fashion, are characterized by low-pressure centers, cause precipitation and are occasionally accompanied by thunderstorms and tornadoes.

    2. “eye” refers to the area within a tropical cyclone with the lowest atmospheric pressure where all the winds coming inside in a spiral motion converge.

    3. “maximum sustained wind” refers to the highest average wind speed of a cyclone determined during 2 minutes of monitor (according to the Beaufort wind force scale, Annex III hereto).

    4. “wind gust” refers to a sudden 2-second long burst of high-speed wind.

    5. “strong breeze at seas” refers to average wind speed of level 6 or higher occurs at sea determined during 2 minutes of monitor (according to the Beaufort wind force scale).

    6. “tropical depression” refers to a tropical cyclone whose maximum sustained wind ranges from level 6 to level 7 with potential wind gusts (Annex III hereto).

    7. “tropical storm” refers to a tropical cyclone whose maximum sustained wind reaches level 8 or higher with potential wind gusts (hereinafter referred to as “storm”). “typhoon” refers to a storm whose maximum sustained wind ranges from level 10 to level 11, “strong typhoon” refers to a storm whose maximum sustained wind ranges from level 12 to level 15 and “super typhoon” refers to a storm whose maximum sustained wind reaches level 16 or higher (Annex III hereto).

    8. “landfall” refers to the event in which center of a storm or a tropical depression approaches land.

    9. “dissipation of storm or tropical depression” refers to the event in which a storm or a tropical depression weakens and becomes a low-pressure area whose maximum sustained wind drops below level 6.

    10. “strong gale area caused by remnant of storm or tropical depression” refers to an area where strong whirlwinds of level 6 or higher occur.

    11. “area suffering from direct hit of storm or tropical depression” refers to an area with bad weather, precipitation and strong breeze of level 6 or higher caused by storm or tropical depression.

    12. “rising water level due to storm or tropical depression” refers to the event in which water level increases higher than normal water level due to tropical depression, storm or strong breeze at seas.

    13. “rough waves caused by storm or tropical depression” refers to waves that are at least 2 meters tall and caused by storm, tropical depression or strong breeze at seas.

    14. “tornado” refers to a whirlwind which is as strong as a storm in terms of wind speed, forms and dissipates in a short period of time, and affects an area from few km2 to dozens of km2.

    15. “lightning” refers to electrostatic discharge within clouds, among clouds or between clouds and land.

    16. “hail” refers to precipitation in form of ice balls or lumps varying in sizes and shapes that occur in a short period of time, accompanied by shower and occasional strong breeze.

    17. “heavy precipitation” refers to the event in which total precipitation within 24 hours exceeds 50mm, in which “heavy rain” refers to total precipitation within 24 hours ranging from more than 50 mm to 100 mm and “very heavy rain” refers to total precipitation within 24 hours exceeding 100 mm.

    18. “cold under 13 centigrade” refers to a weather phenomenon in which daily average temperature drops below 13 degrees Celsius (hereinafter referred to as “severe cold”).

    19. “frost” refers to the event in which water vapor freezes and forms small, white and salt-like crystals on the ground or surfaces of plants or other objects.

    20. “fog” refers to the event in which water vapor condenses into tiny droplets in the air near the Earth’s surface and reduces horizontal visibility to less than 1 km.

    21. “extreme heat” refers to a weather phenomenon in which the daily highest temperature exceeds 35 degrees Celsius.

    22. “drought” refers to serious water scarcity over a prolonged period of time due to no precipitation and depleted water supply.

    23. “salt-water intrusion” refers to the event in which saltwater with 4‰ of salinity infiltrating deeply inland in the event of spring tide, sea level rise or depletion of freshwater aquifers.

    24. “naturally occurring wildfire” refers to a wildfire caused by unusual phenomena such as prolonged drought, extreme heat and no precipitation.

    25. “flood” refers to the event in which river water level rises in a definite period of time then subsides, in which:

    a) “historic floods” refer to floods with the highest observed or monitored river stage or discharge;

    b) “particularly large floods” refer to floods with the highest river stage or discharge rarely observed during monitoring period;

    c) “irregular floods” refer to floods that occur before or after flood seasons specified in Clause 27 of this Article or floods that formed due to heavy precipitation over small areas or reservoirs or due to dam or levee failure or overflow.

    26. “flash flood” refers to floods that suddenly occur on slopes and small rivers and streams on mountains and are characterized by violent current, usually accompanied by mud and debris, short timescale and destructive force.

    27. “flood season” refers to a continuous period of time in a year in which floods usually occur, determined as follows:

    a) For rivers in northern region: from June 15 to October 31;

    b) For rivers from Thanh Hoa Province to Ha Tinh Province: from July 1 to November 30;

    c) For rivers from Quang Binh Province to Ninh Thuan Province: from September 1 to December 15;

    d) For rivers from Binh Thuan Province and provinces of the South and the Central Highlands: from June 15 to November 30.

    28. “inundation” refers to flooding of the ground due to heavy precipitation, floods, spring tide or sea level rise.

    29. “landslide” refers to the event in which soil or rocks are eroded or sliding due to precipitation, floods, runoff or drought.

    30. “subsidence” refers to the event caused by precipitation, flood or runoff in which an area of land sinks to a lower level compared to the surrounding area.

    31. “disaster severity level” refers to the classification of damage potentially caused by natural disasters in terms of lives, property, environment, living conditions and socio-economic activities.

    32. “emergencies” refer to cases in which the natural disasters specified in Article 3 of this Decision are determined to be level 5 in terms of disaster severity and capable of causing catastrophes and inflicting heavy damage to lives, property, infrastructural constructions and the environment.

    33. “earthquake” refers to the shaking of the surface of the Earth resulting from a sudden release of energy in the Earth's lithosphere that creates seismic waves capable of causing deformation and destroying houses, works, property and lives.

    34. “hypocenter” refers to the point of origin of an earthquake.

    35. “epicenter” refers to the vertical projection of a hypocenter to ground surface.

    36. “focal depth” refers to the distance from the hypocenter to the epicenter of an earthquake.

    37. “intensity” (I) refers to force of shaking on ground surface caused by an earthquake and is assessed by the impact of said earthquake on houses, works, ground surface, objects and lives. In this Decision, intensity shall be assessed based on MSK-64 scale consisting of 12 degrees (Annex VIII hereto).

    Relations between magnitude, type, intensity, impact and frequency of earthquakes around the world on an annual basis are specified in Annex IX. Seismic hazard map for Vietnamese territory and adjacent regions are specified in Annex X hereto.

    38. “magnitude” (M) refers to level of energy emitted and radiated by an earthquake to the surrounding space in form of elastic waves. In this Decision, magnitude of an earthquake shall be assessed based on the moment magnitude scale. Earthquakes are classified into: microearthquakes (M<2,0), minor earthquakes (2,0 ≤ M ≤ 3,9), light earthquakes (4,0 ≤ M ≤ 4,9), moderate earthquakes (5,0 ≤ M ≤ 5,9), strong earthquakes (6,0 ≤ M ≤ 6,9), major earthquakes (7,0 ≤ M ≤ 7,9) and great earthquakes (M ≥ 8,0).

    39. “tsunami” is a series of fast-moving waves with long periods ranging from minutes to hours. Depending on the depth of the water a tsunami is travelling through, the speed of the tsunami may reach 720 km/h or more.

    Earthquakes, volcano eruption and underwater explosions (including nuclear tests), landslides, meteorite impacts, etc. that occur at sea have the potential to generate a tsunami. Maps of earthquake sources potentially generating tsunamis that affect Vietnam are provided for in Annex XI of this Decision.

    40. “areas suffering from direct hit of tsunami” refers to shallow waters along the coasts and land areas within reach of a tsunami. Depending on topographic elevation, a tsunami may make landfall kilometers deep inland.

    Article 6. Regulatory bodies and organizations responsible for production of broadcasts on natural disaster forecast and warnings and disaster severity levels

    1. Vietnam Meteorological Hydrological Administration affiliated to the Ministry of Natural Resources and Environment shall produce broadcasts on forecasts and warnings about the natural disasters mentioned in from Clause 1 to Clause 6 of Article 3 of this Decision and disaster severity levels thereof.

    2. Vietnam Administration of Forestry affiliated to the Ministry of Agriculture and Rural Development shall produce broadcasts on forecasts and warnings about naturally occurring wildfires mentioned in Clause 7 Article 3 of this Decision and disaster severity levels thereof.

    3. Institute of Geophysics affiliated to the Vietnam Academy of Science and Technology shall produce broadcasts on earthquakes and warnings about tsunamis mentioned in from Clause 8 to Clause 10 of Article 3 of this Decision and disaster severity levels thereof.

    4. Broadcasts on natural disaster forecasts and warnings produced by the regulatory bodies and organizations specified in Clauses 1, 2 and 3 of this Article are official broadcasts and shall be used in directing natural disaster prevention, response and recovery in Vietnam.

    Article 7. Regulatory bodies and organizations responsible for transmission and broadcasting of natural disaster forecasts and warnings

    1. Voice of Vietnam, Vietnam Television and Vietnam Coastal Communication System.

    2. Radio and television stations of provinces and central-affiliated cities and press agencies.

    3. Regulatory bodies managing natural disaster information transmission systems.

    Chapter II

    NATURAL DISASTER FORECAST, WARNING AND INFORMATION TRANSMISSION

    Section 1. FORECASTS AND WARNINGS ABOUT TROPICAL DEPRESSIONS, STORMS, ROUGH WAVES AND RISING WATER LEVELS DUE TO TROPICAL DEPRESSIONS AND STORMS

    Article 8. Production of broadcasts on forecasts and warnings about tropical depressions, rough waves and rising water level due to tropical depressions

    1. Broadcasts on tropical depressions in vicinity of South China Sea

    A broadcast on a tropical depression in vicinity of South China Sea shall be produced when a tropical depression is active outside of the South China Sea and may move into the South China Sea in the next 24 hours to 48 hours.

    2. Broadcasts on tropical depressions in South China Sea

    A broadcast on a tropical depression in South China Sea shall be produced when a tropical depression is active in the South China Sea and unable to directly affect Vietnam’s mainland in the next 24 hours.

    3. Emergency broadcasts on tropical depressions

    An emergency broadcast on a tropical depression shall be produced when a tropical depression may directly affect Vietnam’s mainland in the next 24 hours.

    4. Broadcasts on tropical depressions on land

    A broadcast on a tropical depression on land shall be produced if:

    a) The center of the tropical depression has made landfall and maximum sustained wind is of level 6 or higher; or

    b) The center of the tropical depression has made landfall in another country and maximum sustained wind is of level 6 or higher and the tropical depression may directly affect Vietnam in the next 24 hours.

    5. Quick broadcasts on tropical depressions

    A quick broadcast on a tropical depression shall be produced together with an emergency broadcast on the tropical depression or in the event of a tropical depression with complicated developments.

    6. Final broadcasts on tropical depressions

    The final broadcast on a tropical depression shall be produced if:

    a) The tropical depression has weakened into a low-pressure area; or

    b) The tropical depression has made landfall in another country or made its exit out of Vietnamese territory and can no longer directly affect Vietnam; or

    c) The tropical depression has moved out of the South China Sea and is incapable of returning to the South China Sea.

    7. Broadcasts on rough waves and rising water levels due to tropical depressions

    A forecast or warning broadcast on rough waves or rising water level due to a tropical depression shall be produced immediately after an emergency broadcast on the tropical depression is produced.

    Article 9. Production of broadcasts on forecasts and warnings about storms, rough waves and rising water levels due to storms

    1. Broadcasts on storms in vicinity of South China Sea

    A broadcast on a storm in vicinity of the South China Sea shall be produced when a storm is active outside of the South China Sea and may move into South China Sea in the next 48 hours.

    2. Broadcasts on storms in South China Sea

    A broadcast on a storm in the South China Sea shall be produced when a storm is active in the South China Sea and unable to directly affect Vietnam’s mainland in the next 48 hours.

    3. Emergency broadcasts on storms

    An emergency broadcast on a storm shall be produced when a storm may directly affect Vietnam’s mainland in the next 48 hours.

    4. Broadcasts on storms on land

    A broadcast on a storm on land shall be produced if:

    a) The center of the storm has made landfall and maximum sustained wind is of level 8 or higher; or

    b) The center of the storm has made landfall in another country and maximum sustained wind is of level 8 or higher and the tropical depression may directly affect Vietnam in the next 24 to 48 hours.

    5. Quick broadcasts on storms

    A quick broadcast on a storm shall be produced together with an emergency broadcast on the storm or in the event of a storm with complicated activity.

    6. Final broadcasts on storms

    The final broadcast on a storm shall be produced if:

    a) The storm has weakened into a low-pressure area; or

    b) The storm has made landfall in another country or made its exit out of Vietnamese territory and can no longer directly affect Vietnam; or

    c) The storm has moved out of the South China Sea and is incapable of returning to the South China Sea.

    7. Broadcasts on rough waves and rising water levels due to storms

    A forecast or warning broadcast on rough waves or rising water level due to a storm shall be produced immediately after an emergency broadcast on the storm is produced.

    Article 10. Contents of broadcasts on forecasts and warnings about tropical depressions

    1. Headlines of broadcasts on tropical depressions shall be written according to Clauses from 1 to 6 of Article 8 herein.

    2. Summary on tropical depression situation in the latest update

    a) Time: specified according to Hanoi time;

    b) Location of the center of the tropical depression: determined by latitudes and longitudes with precision up to a tenth of a degree; in case coordinates of the center of the tropical depression cannot be determined, the center can be determined to be contained within a square whose side equals 1 degree of latitude or longitude;

    c) Distance from the center of the tropical depression to one of following locations, whichever is the closest: islands or archipelagoes in the South China Sea; a specific location in mainland Vietnam or a neighboring country;

    d) Intensity of the tropical depression: calculated using maximum sustained wind and wind gusts according to the Beaufort wind force scale;

    dd) Direction of the tropical depression: determined using one of following 16 directions: North, North North East, North East, East North East, East, East South East, South East, South East South, South, South West South, South West, West South West, West, West North West, North West, North West North;

    e) Speed: determined using km/h;

    g) If a tropical depression has directly affected islands or mainland, provide monitoring figures recorded by stations located within affected areas.

    3. Forecast about tropical depression activity

    a) Forecast activity of the tropical depression in the next 24 hours to 48 hours with the factors mentioned in Clause 2 of this Article;

    b) Forecast direction, speed and intensity of the tropical depression in the next 48 hours to 72 hours;

    c) Map of predicted path of the tropical depression, radius of strong wind and areas with 70% probability that the center of tropical depression can enter;

    d) Areas threatened by the tropical depression in the next 24 hours.

    4. Forecast about tropical depression impact

    a) Broadcasts on tropical depression in vicinity of South China Sea: forecast about the time where the tropical depression enters the South China Sea, impact of the tropical depression on territorial waters, islands or archipelagoes; potential strong winds and rough waves;

    b) Broadcasts on tropical depression on South China Sea: forecast about impact of the tropical depression on territorial waters, islands or archipelagoes; potential strong winds and rough waves;

    c) Emergency broadcasts on tropical depression and broadcasts on tropical depression on land: forecast about areas directly hit by the tropical depression; time and location where the tropical depression will make landfall; impact radius of wind of level 6 and level 7; heavy precipitation and other natural disasters in the next 12 hours to 24 hours;

    d) The final broadcasts on tropical depression: forecast about probability of heavy precipitation and other natural disasters.

    5. Detailed warning about tropical depression severity level in affected areas according to regulations in Article 4 and Article 42 of this Decision.

    6. Time of broadcast and time of following broadcast.

    7. Names and signatures of persons responsible for making broadcasts.

    8. Quick broadcasts on tropical depressions: update the current location and intensity of the tropical depression.

    Article 11. Contents of broadcasts on forecasts and warnings about storms

    1. Headlines shall be written as per Clauses from 1 to 6 of Article 8 herein together with a number assigned according to the number of storms active in the South China Sea in a year; storms that are in vicinity of the South China Sea shall not be given a number.

    2. Summary on storm situation in the latest update

    a) Time: specified according to Hanoi time;

    b) Location of center of the storm: determined by latitudes and longitudes with precision up to a tenth of a degree;

    c) Distance from the center of the storm to one of following locations, whichever is the closest: islands or archipelagoes in the South China Sea; a specific location in mainland Vietnam or a neighboring country;

    d) Intensity of the storm: calculated using maximum sustained wind and wind gusts according to the Beaufort wind force scale;

    dd) Direction of the storm: determined using one of following 16 directions: North, North North East, North East, East North East, East, East South East, South East, South East South, South, South West South, South West, West South West, West, West North West, North West, North West North;

    e) Speed: determined using km/h;

    g) If a storm has directly affected islands or mainland, provide monitoring figures recorded by stations located within affected areas.

    3. Forecast about storm activity

    a) Forecast activity of the storm in the next 24 hours, 48 hours and up to 72 hours with the factors mentioned in Clause 2 of this Article;

    b) Forecast direction, speed and intensity of the storm in the next 72 hours to 120 hours;

    c) Map of predicted path of the storm, radius of strong wind and areas with 70% probability that the center of the storm can enter;

    d) Areas threatened by the storm in the next 24 and 48 hours.

    4. Forecast about storm impact

    a) Broadcasts on storm in vicinity of South China Sea: forecast about the time where the storm enters the South China Sea, impact of the storm remnant on territorial waters, islands or archipelagoes; potential strong winds and rough waves;

    b) Broadcasts on storm on South China Sea: forecast about impact of the storm remnant on territorial waters, islands or archipelagoes; potential strong winds and rough waves; areas affected by heavy storm and wind, rough waves and sea conditions in the next 24 hours, 48 hours and up to 72 hours; warnings for the next 120 hours;

    c) Emergency broadcasts on storm: forecast about impact of the storm remnant on territorial waters, islands or archipelagoes; forecast about time and location where the storm will make landfall; areas affected by strong wind, heavy precipitation and other natural disasters in the next 12 hours, 24 hours and 48 hours;

    d) Broadcasts on storm on land and the final broadcast on storm: forecast about areas directly hit by the storm; forecast and warnings about heavy precipitation and other natural disasters caused by storm remnant.

    5. Detailed warning about storm severity level in affected areas according to regulations in Article 4 and Article 42 of this Decision.

    6. Time of broadcast and time of following broadcast.

    7. Names and signatures of persons responsible for making broadcasts.

    8. Quick broadcasts on storm: update the current location and intensity of the storm.

    Article 12. Contents of broadcasts on forecasts and warnings about rough waves and rising water levels due to tropical depressions and storms

    1. Contents of forecasts and warnings about rough waves due to tropical depressions and storms

    a) Headlines: forecast or warning about rough waves due to tropical depression or storm together with name of affected territorial waters;

    b) Information on the highest waves, swell direction and areas with rough waves in the last 24 hours;

    c) Forecasts about the highest waves, swell direction and warnings about areas with rough waves in the next 24 hours and 48 hours;

    d) Time of broadcast and time of following broadcast;

    dd) Names and signatures of persons responsible for making broadcasts.

    2. Contents of forecasts and warnings about rising water levels due to tropical depressions and storms

    a) Headlines: forecast or warning about rising water level due to tropical depression or storm together with name of affected areas;

    b) Information about rising water level in areas affected by the storm or tropical depression in the last 24 hours (if any);

    c) Forecasts about height and time where water rises highest, total highest water level, location of areas with highest water level around areas affected by the storm or tropical depression and remarks about risks of flooding along the shore due to a combination of rising water level and spring tide;

    d) Time of broadcast and time of following broadcast;

    dd) Detailed warning about severity level of rising water level according to regulations in Article 4 and Article 43 of this Decision;

    e) Names and signatures of persons responsible for making broadcasts.

    Article 13. Frequency and time of production of broadcasts on forecasts and warnings about tropical depressions, storms and rough waves and rising water levels due to tropical depressions and storms

    1. Broadcasts on storms and tropical depressions in vicinity of South China Sea, and broadcasts on tropical depressions in South China Sea

    a) 4 official broadcasts shall be produced on a daily basis at 2:00, 8:00, 14:00 and 20:00;

    b) If a tropical depression in the South China Sea turns complicated, in addition to the 4 official broadcasts, further broadcasts shall be produced in-between the official broadcasts.

    2. Emergency broadcasts on tropical depressions, broadcasts on tropical depressions on land, broadcasts on storms in South China Sea, emergency broadcasts on storms and broadcasts on storms on land

    a) 8 official broadcasts shall be produced on a daily basis at 2:00, 5:00, 8:00, 11:00, 14:00, 17:00, 20:00 and 23:00;

    b) During period of emergency broadcasts on storms or tropical depressions and in cases tropical depressions or storms in the South China Sea turn complicated, in addition to the 8 official broadcasts, further broadcasts shall be produced in-between the official broadcasts.

    3. Quick broadcasts on tropical depressions and storms shall be updated on an hourly basis on the website of Vietnam Meteorological Hydrological Administration.

    4. Broadcasts on forecasts and warnings about rough waves or rising water levels due to tropical depressions or storms shall be produced with frequency and time similar to production of emergency broadcasts on forecasts and warnings about storms or tropical depressions according to regulations in Clause 2 of this Article or integrated into emergency broadcasts on forecasts and warnings about storms or tropical depressions.

    Section 2. FORECASTS AND WARNINGS ABOUT HEAVY PRECIPITATION, FLOOD, INUNDATION, FLASH FLOODS, LANDSLIDES AND SUBSIDENCE DUE TO PRECIPITATION, FLOOD OR RUNOFF

    Article 14. Production of broadcasts on forecasts and warnings about heavy precipitation, flood, inundation, flash floods, landslides and subsidence due to precipitation, flood or runoff

    1. Broadcasts on heavy precipitation forecasts and warnings

    a) A broadcast on heavy precipitation warning shall be produced upon detecting probability of heavy precipitation in the next 48 hours;

    b) A broadcast on heavy precipitation forecast shall be produced upon detecting probability of heavy precipitation in the next 24 hours.

    2. Flood warning broadcasts

    A flood warning broadcast shall be produced upon detecting probability of river water level reaching or exceeding emergency level 1 and continuing to rise or irregular flood.

    3. Flood broadcasts

    A flood broadcast shall be produced when river water level has reached and continues to exceed emergency level 2 or has subsided but remains higher than or at emergency level 2.

    4. Emergency flood broadcasts

    An emergency flood broadcast shall be produced when river water level has reached and continues to exceed emergency level 3 or has subsided but remains higher than or at emergency level 3.

    5. inundation warning broadcasts

    An inundation warning broadcast shall be produced upon detecting heavy precipitation, flood, spring tide or rising sea water potentially inundating affected areas or other unusual phenomena such as high risk of dam or reservoir failure or levee breach or overflow potentially inundating affected areas.

    6. A warning about flash flood, landslide or subsidence due to precipitation, flood or runoff shall be produced if:

    a) Heavy precipitation with probability of flash floods, landslide or subsidence over warning areas is detected; or

    b) Other irregular phenomena namely dam failure, levee failure, reservoir failure and flood control with probability of flash flood, landslide or subsidence over warning areas are detected.

    Article 15. Contents of forecasts and warnings about heavy precipitation, flood, inundation, flash floods, landslides and subsidence due to precipitation, flood or runoff

    1. Heavy precipitation warning broadcasts

    a) Headlines: heavy precipitation warning broadcast together with name of affected areas;

    b) Warning about probability of heavy precipitation: duration, total amount and affected areas;

    c) Warning about heavy precipitation severity level according to regulations in Article 4 and Article 44 of this Decision;

    d) Time of broadcast;

    dd) Names and signatures of persons responsible for making broadcasts.

    2. Heavy precipitation forecast broadcasts

    a) Headlines: heavy precipitation forecast broadcast together with name of affected areas;

    b) Recent precipitation activity: precipitation duration, area, category and total amount in the past 24 hours;

    c) Forecast about heavy precipitation in the next 24 hours to 48 hours: precipitation duration, area, category and total amount;

    d) Warning about probability of heavy precipitation activity in the next 48 hours to 72 hours;

    dd) Warning about heavy precipitation severity level according to regulations in Article 4 and Article 44 of this Decision;

    e) Time of broadcast and time of following broadcast;

    g) Names and signatures of persons responsible for making broadcasts.

    3. Flood warning broadcasts

    a) Headlines: flood warning broadcast together with name of region, province or river;

    b) Current conditions of water level of the areas;

    c) Warning: areas where flood may occur, emergency level of potential flood; probability of other accompanying natural disasters;

    d) Warning about flood severity level according to regulations in Article 4 and Article 45 of this Decision;

    dd) Time of broadcast;

    e) Names and signatures of persons responsible for making broadcasts.

    4. Flood broadcasts and emergency flood broadcasts

    a) Headlines: flood broadcast and emergency flood broadcast together with name of region, province or river;

    b) Current conditions of flood in the past 12 hours and water level readings recorded at the latest update;

    c) Forecast: potential activity of the flood during forecasted period; forecasted water level and comparison with water level of emergency levels or with river stages of particularly large flood and historic flood;

    d) Warning on probability of inundation and other accompanying natural disasters;

    dd) Detailed warning about flood severity level in affected areas according to regulations in Article 4 and Article 45 of this Decision;

    e) Time of broadcast and time of following broadcast;

    g) Names and signatures of persons responsible for making broadcasts.

    5. inundation warning broadcasts

    a) Headlines: inundation warning broadcast together with name of region, province or river;

    b) Current conditions of precipitation, water level, spring tide or rising sea level in the areas;

    c) Warning of inundation characteristics: range, duration and largest depth;

    d) Warning about inundation severity level according to regulations in Article 4 and Article 45 of this Decision;

    dd) Time of broadcast;

    e) Names and signatures of persons responsible for making broadcasts.

    6. Broadcasts of warnings about flash flood, landslides and subsidence due to precipitation, flood or runoff

    a) Headlines: broadcast of warning about flash flood, landslide or subsidence together with name of region or location;

    b) Precipitation conditions over the areas in the past 6 hours;

    c) Warning on precipitation for upcoming period;

    d) Warning about areas at risk of flash floods, landslides or subsidence due to precipitation, flood or runoff (if any);

    dd) Warning about flash flood or landslide severity level according to regulations in Article 4 and Article 46 of this Decision;

    e) Time of broadcast;

    g) Names and signatures of persons responsible for making broadcasts.

    Article 16. Frequency and time of production of broadcasts on forecasts and warnings about heavy precipitation, flood, inundation, flash floods, landslides and subsidence due to precipitation, flood or runoff

    1. Broadcasts on heavy precipitation forecasts and warnings

    a) The first heavy precipitation warning broadcast shall be produced upon detecting probability of heavy precipitation over the areas; subsequent heavy precipitation warning broadcasts shall be produced on a daily basis at 9:00 and 15:30;

    b) Heavy precipitation forecast broadcasts shall be produced on a daily basis at 3:30, 9:00, 15:30 and 21:00; in case of particularly heavy or extreme precipitation, produce additional broadcasts in-between official broadcasts.

    2. Flood warning broadcasts

    a) The first flood warning broadcast shall be produced upon detecting probability of river water level reaching or exceeding emergency level 1 or irregular flood;

    b) Subsequent flood warning broadcasts shall be produced on a daily basis at 9:00 and 15:30.

    3. Flood broadcasts

    a) Broadcasts on flood in the Mekong Delta shall be produced every two days at 9:00; in complicated cases, produce some additional broadcasts in-between official broadcasts;

    b) Broadcasts on flood on the Red River, Thai Binh River and other rivers shall be produced on a daily basis at 9:00, 15:30 and 21:00; in complicated cases, produce some additional broadcasts in-between official broadcasts.

    4. Emergency flood broadcasts

    a) Emergency broadcasts on flood in the Mekong Delta shall be produced on a daily basis at 9:00; in complicated cases, produce some additional broadcasts in-between official broadcasts;

    b) Emergency broadcasts on flood on the Red River, Thai Binh River and other rivers shall be produced on a daily basis at 3:30, 9:00, 15:30 and 21:00; in complicated cases, produce some additional broadcasts in-between official broadcasts;

    c) Flood levels on rivers shall be updated on an hourly basis on the website of Vietnam Meteorological Hydrological Administration.

    5. inundation warning broadcasts

    An inundation warning broadcast shall be produced upon detecting heavy precipitation, flood, spring tide or rising sea water potentially inundating affected areas or other unusual phenomena such as high risk of dam or reservoir failure or levee breach or overflow potentially inundating affected areas; inundation warning broadcasts may be produced independently or together with flood warning broadcasts, flood broadcasts and emergency flood broadcasts.

    6. Broadcasts of warnings about flash flood, landslides and subsidence due to precipitation, flood or runoff

    Warnings about flash floods or landslides due to precipitation, flood or runoff shall be produced upon detecting probability of flash floods, landslides or subsidence over the areas.

    7. With respect to local rivers not mentioned in Annex II, regulatory bodies producing flood and inundation forecast and warning broadcasts specified in Clause 1 Article 6 of this Decision shall decide time and frequency of production of flood and inundation forecast and warning broadcasts based on requirements of flood prevention and control and characteristics of each river or river network.

    Section 3. FORECASTS AND WARNINGS ABOUT EXTREME HEAT, DROUGHT, SALTWATER INTRUSION AND LANDSLIDES AND SUBSIDENCE DUE TO DROUGHT

    Article 17. Production of broadcasts on forecasts and warnings about extreme heat, drought, saltwater intrusion and landslides and subsidence due to drought

    1. Broadcasts on extreme heat forecasts and warnings

    a) A broadcast on extreme heat warning shall be produced upon detecting probability of extreme heat in the next 48 hours;

    b) A broadcast on extreme heat forecast shall be produced upon detecting probability of extreme heat in the next 24 hours.

    2. Broadcasts on forecasts and warnings about drought and landslides and subsidence due to drought (if any)

    A broadcast on forecast or warning about drought and landslides and subsidence due to drought (if any) shall be produced upon detecting probability of drought in the forecasted area.

    3. Broadcasts on saltwater intrusion forecasts and warnings

    a) A saltwater intrusion warning broadcast shall be produced upon detecting probability of saltwater intrusion in warning area;

    b) A saltwater intrusion forecast broadcast shall be produced upon detecting saltwater intrusion in forecasted area.

    Article 18. Contents of broadcasts on forecasts and warnings about extreme heat, drought, saltwater intrusion and landslides and subsidence due to drought

    1. Extreme heat warning broadcasts

    a) Headlines: broadcast on extreme heat warning over specific area;

    b) Potential extreme heat warning: time of extreme heat, affected area, highest temperature;

    c) Warning about extreme heat severity level according to regulations in Article 4 and Article 47 of this Decision;

    d) Time of broadcast;

    dd) Names and signatures of persons responsible for making broadcasts.

    2. Extreme heat forecast broadcasts

    a) Headlines: broadcast on extreme heat forecast over specific area;

    b) Conditions of extreme heat in the past 24 hours: affected area, highest temperature, and lowest relative humidity;

    c) Forecast about extreme heat in the next 24 hours to 48 hours: affected areas, highest temperature, lowest relative humidity and extreme heat period within a day;

    d) Warning about probability of continuation or conclusion of extreme heat in the next 72 hours to 120 hours;

    dd) Warning about extreme heat severity level according to regulations in Article 4 and Article 47 of this Decision;

    e) Time of broadcast and time of following broadcast;

    g) Names and signatures of persons responsible for making broadcasts.

    3. Broadcasts on forecasts and warnings about drought and landslides and subsidence due to drought (if any)

    a) Headlines: broadcast on forecast or warning about drought and landslides and/or subsidence due to drought (if any) together with name of potentially affected area;

    b) Current conditions of total precipitation and total surface water over the forecasted or warning areas; % of insufficient precipitation and surface water compared to mean value of the same period over previous years and mean value of the same period of the immediate previous year;

    c) Forecast and warning about total precipitation and total surface water over forecasted area during forecast period; % of insufficient precipitation and surface water compared to mean value of the same period over previous years;

    d) Warning about landslides and subsidence due to drought (if any);

    dd) Warning about levels of severity of drought or landslides and subsidence due to drought (if any) according to regulations in Article 4 and Article 48 of this Decision;

    e) Time of broadcast and time of following broadcast;

    g) Names and signatures of persons responsible for making broadcasts.

    4. Broadcasts on saltwater intrusion warnings

    a) Headlines: saltwater intrusion warning broadcast together with name of river region or area potentially affected by saltwater intrusion;

    b) Current conditions of water sources and tide over the warning areas;

    c) Warning about areas at risk of saltwater intrusion with 1‰ or 4‰ of salinity or higher deep inland;

    d) Warning about saltwater intrusion severity level according to regulations in Article 4 and Article 49 of this Decision;

    e) Time of broadcast;

    d) Names and signatures of persons responsible for making broadcasts.

    5. Broadcasts on saltwater intrusion forecasts

    a) Headlines: saltwater intrusion forecast broadcast together with name of river region or area potentially affected by saltwater intrusion;

    b) Current conditions of water sources, tides and saltwater intrusion over the warning areas: highest salinity at forecasted locations, distance between locations affected by salinity of 4‰ or 1‰ and primary estuaries;

    c) Forecast: highest salinity, time of occurrence, locations, range and duration of effect of salinity of 4‰ or1‰; distance between locations affected by salinity of 4‰ or 1‰ and primary estuaries;

    d) Warning about saltwater intrusion severity level according to regulations in Article 4 and Article 49 of this Decision;

    dd) Time of broadcast and time of following broadcast;

    e) Names and signatures of persons responsible for making broadcasts.

    Article 19. Frequency and time of production of broadcasts on forecasts and warnings about extreme heat, drought and saltwater intrusion and landslides and subsidence due to drought

    1. Broadcasts on extreme heat forecasts and warnings

    a) The first extreme heat warning broadcast shall be produced upon detecting probability of extreme heat over the warning area; subsequent extreme heat warning broadcasts shall be produced on a daily basis at 14:30;

    b) Extreme heat forecast broadcasts shall be produced on a daily basis at 8:00, 14:00 and 20:00; in case of particularly extreme heat and potential prolonged extreme heat, produce additional broadcasts in-between official broadcasts.

    2. Broadcasts on forecasts and warnings about drought and landslides and subsidence due to drought (if any)

    a) The first broadcast on forecast and warning about drought and landslides and subsidence due to drought (if any) shall be produced upon detecting probability of drought in the forecasted and warning area;

    b) After producing the first broadcast, subsequent broadcasts on forecasts and warnings about drought and landslides and subsidence due to drought (if any) shall be produced once every 10 days on the 10th, 20th and the last day of every month; in complicated cases, additional broadcasts shall be produced in-between official broadcasts.

    3. Broadcasts on saltwater intrusion forecasts and warnings

    a) A saltwater intrusion warning broadcast shall be produced upon detecting probability of saltwater intrusion in warning area;

    b) The first saltwater intrusion forecast broadcast shall be produced upon detecting saltwater intrusion in forecasted area.

    After producing the first broadcast, subsequent saltwater intrusion forecast and warning broadcasts shall be produced once every 10 days on the 10th, 20th and the last day of every month; in complicated cases, additional broadcasts shall be produced in-between official broadcasts.

    Section 4. FORECASTS AND WARNINGS ABOUT STRONG BREEZES AT SEA, ROUGH WAVES, RISING WATER LEVELS AND FOG

    Article 20. Production of broadcasts on forecasts and warnings about strong breezes at sea, rough waves, rising water levels and fog

    1. Production of broadcasts on forecasts and warnings about strong breezes at sea

    a) A broadcast on warning about strong breezes at sea shall be produced upon detecting probability of strong breezes at sea in the next 24 to 48 hours;

    b) A broadcast on forecast about strong breezes at sea shall be produced upon detecting probability of strong breezes at sea in the next 24 hours.

    2. Production of broadcasts on forecasts and warnings of rough waves and rising water levels

    a) Broadcasts on forecasts and warnings about rough waves and rising water levels due to tropical depressions and storms shall be produced according to regulations in Clause 7 Article 8 and Clause 7 Article 9 herein;

    b) A broadcast on warning about rough waves or rising water level due to strong breezes at sea shall be produced upon detecting probability of rough waves or rising water level due to strong breezes at sea in the next 24 to 48 hours;

    c) A broadcast on forecast about rough waves or rising water level due to strong breezes at sea shall be produced upon detecting probability of rough waves or rising water level due to strong breezes at sea in the next 24 hours;

    3. Production of fog warning broadcasts

    A fog warning broadcast shall be produced upon detecting probability of fog in the next 24 hours.

    Article 21. Contents of broadcasts on forecasts and warnings about strong breezes at sea, rough waves, rising water levels and fog

    1. Contents of broadcasts on forecasts and warnings about rough waves and rising water levels due to tropical depressions and storms shall conform to regulations in Article 12 herein.

    2. Contents of broadcasts on warnings about strong breezes at sea and rough waves and rising water levels due to strong breezes at sea

    a) Headlines: broadcast on warning about strong breezes at sea and rough waves and rising water levels due to strong breezes at sea together with name of affected area;

    b) Warning about probability of strong breezes at sea and rough waves and rising water levels due to strong breezes at sea: time of occurrence and name of affected area;

    c) Warning about severity levels of strong breezes at sea and rising water levels according to regulations in Article 4, Article 43 and Article 50 of this Decision;

    d) Time of broadcast;

    dd) Names and signatures of persons responsible for making broadcasts.

    3. Contents of broadcasts on forecasts about strong breezes at sea and rough waves and rising water levels due to strong breezes at sea

    a) Headlines: broadcast on forecast about strong breezes at sea and rough waves and rising water levels due to strong breezes at sea together with name of affected area;

    b) Past activity of strong breezes at sea and rough waves and rising water levels due to strong breezes at sea: time of occurrence and name of affected area;

    c) Forecast about activity of strong breezes at sea and rough waves and rising water levels due to strong breezes at sea in the next 24 hours: time of occurrence, name of affected area, wind force, height of rough waves and rising water level;

    d) Warning about predicted activity of strong breezes at sea and rough waves and rising water levels due to strong breezes at sea in the next 24 to 48 hours;

    dd) Warning about severity levels of strong breezes at sea and rising water levels according to regulations in Article 4, Article 43 and Article 50 of this Decision;

    e) Time of broadcast and time of following broadcast;

    g) Names and signatures of persons responsible for making broadcasts.

    4. Fog warning broadcasts

    a) Headlines: fog warning broadcast together with name of affected area;

    b) Warning about fog probability: time of occurrence and affected area;

    c) Warning about fog severity level according to regulations in Article 4 and Article 51 of this Decision;

    d) Time of broadcast;

    dd) Names and signatures of persons responsible for making broadcasts.

    Article 22. Frequency and time of production of broadcasts on forecasts and warnings about strong breezes at sea, rough waves, rising water levels and fog

    1. Broadcasts on forecasts and warnings about rough waves and rising water levels due to tropical depressions and storms shall be produced according to regulations in Clause 4 Article 13 herein.

    2. Broadcasts on forecasts and warnings about strong breezes at sea and rough waves and rising water levels due to strong breezes at sea

    a) The first broadcast on warning about strong breezes at sea and rough waves and rising water levels due to strong breezes at sea shall be produced upon detecting probability of strong breezes over the warning area; subsequent warning broadcasts shall be produced on a daily basis at 16:00;

    b) Broadcasts on forecasts about strong breezes at sea and rough waves and rising water levels due to strong breezes at sea shall be produced on a daily basis at 04:00 and 16:00; in case of extreme and potential prolonged strong breezes at sea and rough waves and rising water levels due to strong breezes at sea, produce additional broadcasts in-between official broadcasts.

    3. Fog warning broadcasts

    The first fog warning broadcast shall be produced upon detecting probability of fog over the warning area; subsequent warning broadcasts shall be produced on a daily basis at 21:30. In case of prolonged fog with complicated activity, produce additional broadcasts at 04:30.

    Section 5. FORECASTS AND WARNINGS ABOUT TORNADOES, LIGHTNING, HAIL, COLD UNDER 13 CENTIGRADE AND FROST

    Article 23. Production of broadcasts on forecasts and warnings about tornadoes, lightning, hail, cold under 13 centigrade and frost

    1. A broadcast on warning about tornado, lightning or hail shall be produced upon detecting probability of tornadoes, lightning or hail.

    2. A broadcast on forecast or warning about cold under 13 centigrade or frost shall be produced upon detecting probability of cold under 13 centigrade or frost in the next 24 hours.

    Article 24. Contents of broadcasts on forecasts and warnings about tornadoes, lightning, hail, cold under 13 centigrade and frost

    1. Contents of broadcasts on warnings about tornadoes, lightning and hail

    a) Headlines: broadcast on warning about tornado, lightning or hail over specific area;

    b) Warning about probability of tornado, lightning or hail and affected area;

    c) Warning about severity level of tornado, lightning or hail according to regulations in Article 4 and Article 52 of this Decision;

    d) Time of broadcast;

    dd) Names and signatures of persons responsible for making broadcasts.

    2. Contents of broadcasts on forecasts and warnings about cold under 13 centigrade and frost

    a) Headlines: broadcast on forecast or warning about cold under 13 centigrade or frost in specific area;

    b) Forecast and warning about probability of cold under 13 centigrade or frost: time of occurrence and affected area;

    c) Warning about severity level of cold under 13 centigrade or frost according to regulations in Article 4 and Article 53 of this Decision;

    d) Time of broadcast;

    dd) Names and signatures of persons responsible for making broadcasts.

    Article 25. Frequency and time of production of broadcasts on forecasts and warnings about tornadoes, lightning, hail, cold under 13 centigrade and frost

    1. A broadcast on warning about tornado, lightning or hail shall be produced at least 30 minutes before the phenomenon might happen. This type of broadcast shall be updated continuously according to actual situation.

    2. The first broadcast on forecast or warning about cold under 13 centigrade or frost shall be produced upon detecting probability of cold under 13 centigrade or frost in forecasted or warning area; subsequent broadcasts shall be produced on a daily basis at 03:30, 09:30, 15:30 and 21:30.

    Section 6. FORECASTS AND WARNINGS ABOUT NATURALLY OCCURRING WILDFIRES

    Article 26. Production of forecasts and warnings about naturally occurring wildfires

    A broadcast on forecast or warning about a naturally occurring wildfire shall be produced upon detecting wildfire warning level 4 or 5 according to regulations.

    Article 27. Contents of broadcasts on forecasts and warnings about naturally occurring wildfires

    1. Headlines: broadcast on forecast and warning about naturally occurring wildfire together with name of warning area;

    2. Past wildfire development: time of occurrence, affected location; affected area and fire level.

    3. Forecast or warning about area at risk of wildfire: province, district, type of forest; fire level and affected area.

    4. Warning about severity level of naturally occurring wildfire according to regulations in Article 4 and Article 54 of this Decision.

    5. Time of broadcast.

    6. Names and signatures of persons responsible for making broadcasts.

    Article 28. Frequency and time of production of broadcasts on forecasts and warnings about naturally occurring wildfires

    The first broadcast on forecast or warning about a naturally occurring wildfire shall be produced upon detecting probability of a wildfire in the forecasted or warning area; subsequent broadcasts shall be produced on a daily basis at 06:00, 09:00, 12:00, 15:00, 19:00 and 21:00; in case of prolonged naturally occurring wildfire, produce additional broadcasts in-between official broadcasts.

    Section 7. EARTHQUAKES BROADCASTS AND TSUNAMI WARNINGS

    Article 29. Earthquake broadcasts

    An earthquake broadcast shall be produced for:

    1. Earthquakes with a magnitude of 3,5 or more (according to Richter magnitude scale or equivalent magnitude scales) that affect Vietnam.

    2. Earthquakes with a magnitude of more than 6,5 (according to Richter magnitude scale or equivalent magnitude scales) which occur at sea and may cause a tsunami that affects Vietnam.

    Article 30. Contents of earthquake broadcasts

    1. Headlines of earthquake broadcasts

    2. Time of earthquake: specified using both GMT and Hanoi time.

    3. Location of earthquake: name of locality, coordinates of epicenter and focal depth.

    4. Magnitude of the earthquake and intensity in epicenter and neighboring localities: specified using MSK-64 scale.

    5. Potential consequences caused by earthquakes.

    6. Earthquake severity level according to regulations in Article 4 and Article 55 of this Decision.

    Article 31. Production of tsunami warnings

    A tsunami warning shall be produced for:

    1. Earthquakes with a magnitude of more than 6,5 (according to Richter magnitude scale or equivalent magnitude scales) which occur at sea and may cause a tsunami that affects Vietnam.

    2. Tsunamis caused by earthquakes at remote sea that potentially affect Vietnam.

    Article 32. Types of tsunami warnings

    1. Tsunami warnings shall be classified into 3 levels:

    a) First-level tsunami warnings, which shall be issued as soon as a strong earthquake and probability of tsunami are detected and people are advised to prepare for evacuation;

    b) Second-level tsunami warnings, which shall be issued as soon as a non-destructive tsunami and probability of rough and damaging waves in coastal areas are detected and people are advised to prepare for evacuation;

    c) Third-level tsunami warnings, which shall be issued as soon as a destructive tsunami is detected and immediate evacuation is required.

    2. Broadcasts on tsunami warning cancellation

    A broadcast on tsunami warning cancellation shall be produced when the tsunami did not happen as warned.

    3. Final tsunami broadcasts

    The final broadcast on a tsunami shall be produced when the tsunami is fully gone.

    Article 33. Contents of tsunami warnings

    1. Headlines: tsunami warning according to regulations in Article 32 of this Decision.

    2. Tsunami assessment

    a) Location, duration, intensity, coordinates of epicenter and focal depth of earthquake;

    b) Probability of tsunami, severity level and area directly threatened by tsunami;

    c) Wave height at coasts and duration of effect.

    3. Evacuation scale depending on warning level.

    4. Tsunami severity level according to regulations in Article 4 and Article 56 of this Decision.

    5. Time of broadcast.

    6. Names and signatures of persons responsible for making broadcasts.

    Section 8. TRANSMISSION OF NATURAL DISASTER BROADCASTS

    Article 34. Provision of natural disaster broadcasts

    Regulatory bodies and organizations responsible for production of broadcasts on natural disaster forecasts and warnings provided for in Article 6 of this Decision shall provide these broadcasts for the regulatory bodies and organizations mentioned in Annex IV hereto.

    Article 35. Time and methods of provision of natural disaster broadcasts

    1. Natural disaster forecast and warning broadcasts shall be provided for the regulatory bodies and organizations mentioned in Annex IV hereto within 15 minutes after the broadcasts are completed.

    2. Earthquake broadcasts and tsunami warnings shall be provided for the regulatory bodies and organizations mentioned in Annex IV hereto as soon as they are completed.

    3. Methods of provision of natural disaster broadcasts

    a) Public communication systems, including stationary telecommunication networks, mobile telecommunication networks and public postal networks; postal networks serving bodies of the Communist Party and the State and national defense and security, and central and local broadcasting systems;

    b) Specialized information systems, including hotline systems directly serving direction and command of natural disaster prevention and control; specialized information, communication and broadcasting systems of ministries, ministerial agencies and governmental agencies; communication systems of border guards; tsunami warning systems in combination with warning systems for other natural disasters; communication systems serving natural disaster prevention and control of telecommunication enterprises.

    Article 36. Policies on transmission of information on tropical depressions, storms and flood

    1. For Voice of Vietnam

    a) Upon receiving broadcasts on tropical depressions in vicinity of South China Sea, storms in vicinity of South China Sea, tropical depressions in South China Sea, storms in South China Sea, flood warning and flood broadcasts, give broadcasts once every 2 hours at the beginning of the hour continuously during day and night on channels of the station; if no new broadcasts are received, continue to replay the latest broadcasts;

    b) Upon receiving emergency tropical depression broadcasts, landfall tropical depression broadcasts, emergency storm broadcasts, landfall storm broadcasts and emergency flood broadcasts, broadcast twice consecutively, then replay once at the beginning of the hour during both day and night on channels of the station until receiving new broadcasts or requested for different broadcasting hours by Central Steering Committee for Natural Disaster Prevention and Control and Vietnam Meteorological Hydrological Administration affiliated to Ministry of Natural Resources and Environment;

    c) When replaying old broadcasts, repeat the time of broadcast production.

    2. For Vietnam Television

    a) Upon receiving broadcasts on tropical depressions in vicinity of South China Sea, broadcasts on tropical depressions in South China Sea, broadcasts on storms in vicinity of South China Sea, broadcasts on storms in South China Sea, flood warnings and flood broadcasts, give broadcasts in latest news programs of the station and replay once every 3 hours until receiving new broadcasts or requested for different broadcast time by Central Steering Committee for Natural Disaster Prevention and Control and Vietnam Meteorological Hydrological Administration affiliated to Ministry of Natural Resources and Environment;

    b) Upon receiving emergency tropical depression broadcasts, landfall tropical depression broadcasts, emergency storm broadcasts, landfall storm broadcasts and emergency flood broadcasts, give broadcasts on all channels of the station, then replay once every 2 hours until receiving new broadcasts or requested for different broadcast hours by Central Steering Committee for Natural Disaster Prevention and Control and Vietnam Meteorological Hydrological Administration affiliated to Ministry of Natural Resources and Environment;

    c) When replaying old broadcasts, repeat the time of broadcast production.

    d) When giving broadcasts on natural disasters, adequately and accurately provide information and run summarized news on the screen providing basic information.

    3. For Vietnam Coastal Communication Systems

    a) For each type of natural disaster, severity level, scale of effect and warning recipient, the Vietnam Coastal Communication Systems shall transmit broadcasts via all means and on all radio frequencies at an appropriate rate;

    b) Upon receiving broadcasts on tropical depressions in vicinity of South China Sea, broadcasts on tropical depressions in South China Sea, emergency tropical depression broadcasts, landfall tropical depression broadcasts, broadcasts on storms in vicinity of South China Sea, broadcasts on storms in South China Sea, emergency storm broadcasts and landfall storm broadcasts, the Vietnam Coastal Communication Systems shall transmit said broadcasts with following rates:

    - Transmit via radiotelephones 16 sessions for every received original broadcast.

    - Transmit via radiotelegraphs 2 sessions for every received original broadcast.

    c) The Vietnam Coastal Communication Systems shall broadcast continuously during the day until received original broadcasts are no longer valid.

    Article 37. Policies on transmission of earthquake broadcasts and tsunami warnings

    1. For Voice of Vietnam and Vietnam Television

    a) Earthquake broadcasts shall be transmitted once immediately after receipt and replayed in the next news broadcasts;

    b) First-level and second-level tsunami warnings shall be transmitted immediately after received and replayed twice with 5 minutes interval between each instance. Repeat every 30 minutes until the final tsunami broadcast or tsunami warning cancellation broadcast is received;

    c) Third-level tsunami warnings shall be transmitted immediately after received and replayed twice with 5 minutes interval between each instance. Repeat every 20 minutes until the final tsunami broadcast is received;

    d) The final tsunami broadcasts or tsunami warning cancellation broadcast shall be transmitted and broadcasted once after received and replayed in the next news broadcasts.

    2. For Vietnam Coastal Communication Systems and tsunami warning systems

    a) First-level and second-level tsunami warnings shall be transmitted immediately after received and replayed twice with 5 minutes interval between each instance. Repeat every 15 minutes until the final tsunami broadcast or tsunami warning cancellation broadcast is received.

    b) Third-level tsunami warnings shall be transmitted immediately after received and continuously replayed with 5 minutes interval between each instance until the final tsunami broadcast is received;

    c) The final tsunami broadcast or tsunami warning cancellation broadcast shall be transmitted and broadcasted once after received and replayed once after 5 minutes.

    Article 38. Policies on transmission of broadcasts on forecasts and warnings about naturally occurring wildfires

    1. For Voice of Vietnam

    a) Upon receiving broadcasts on forecasts and warnings about naturally occurring wildfires in key areas, give broadcasts on all channels of the station at different times until receiving new broadcasts or requested for different broadcast time by Central Steering Committee for Natural Disaster Prevention and Control and Vietnam Administration of Forestry affiliated to Ministry of Agriculture and Rural Development;

    b) When replaying old broadcasts, repeat the time of broadcast production.

    2. For Vietnam Television

    a) Upon receiving broadcasts on forecasts and warnings about naturally occurring wildfires in key areas, give broadcasts on latest news programs on all channels of the station and repeat every 03 hours until receiving new broadcasts or requested for different broadcast time by Central Steering Committee for Natural Disaster Prevention and Control and Vietnam Administration of Forestry affiliated to Ministry of Agriculture and Rural Development;

    b) When giving broadcasts on forecasts and warnings about naturally occurring wildfires, adequately and accurately provide information and run summarized news on the screen providing basic information.

    Article 39. Policies on transmission of other natural disaster broadcasts

    1. If forecasts and warnings on rough waves, rising water level, heavy precipitation, inundation, flash floods, landslides and subsidence due to precipitation, flood or runoff, extreme heat, drought, landslides and subsidence due to drought, saltwater intrusion, strong breezes at sea, fog, tornadoes, lightning, hail, cold under 13 centigrade and frost are integrated into weather forecasts, forecasts on tropical depressions, storms and flood, the transmission of said broadcasts shall comply with transmission policies of the main broadcasts.

    2. If forecasts and warnings on rough waves and rising water level due to tropical depressions or storms, heavy precipitation, inundation, flash floods, landslides and subsidence due to precipitation, flood or runoff, extreme heat, drought, landslides and subsidence due to drought, saltwater intrusion, strong breezes at sea, fog, tornadoes, lightning, hail, cold under 13 centigrade and frost are made into separate broadcasts, the transmission of said broadcasts shall comply with requests of the regulatory bodies producing the broadcasts.

    Article 40. Policies on transmission of emergency natural disaster declarations

    Emergency natural disaster declarations shall be transmitted in compliance with regulations of law on state of emergency in the event of large disasters or dangerous epidemics.

    Article 41. Transmission of natural disaster broadcasts of organizations and individuals

    Organizations and individuals not mentioned in Articles 36, 37 and 38 of this Decision are recommended to transmit official natural disaster broadcasts provided by the regulatory bodies and organizations specified in Article 6 of this Decision or broadcasts made by Voice of Vietnam or Vietnam Television.

    Chapter III

    DISASTER SEVERITY LEVELS

    Article 42. Tropical depression and storm severity levels

    1. Disaster severity level 3 is applicable to the following cases:

    a) Forecasted tropical depressions and storms of levels 8 and 9 in the South China Sea (including the Spratly Islands and Paracel Islands); in coastal waters; over land in the Northwest, Viet Bac area, Northeast, Red River Delta, North Central Coast, middle of Central Coast, South Central Coast, Central Highlands and Southern Vietnam;

    b) Forecasted storms of levels 10 and 11 in the South China Sea (including the Spratly Islands and Paracel Islands); in coastal waters; over land in the Northwest, Viet Bac area, Northeast, Red River Delta, North Central Coast, middle of Central Coast, South Central Coast and Central Highlands;

    c) Forecasted storms of levels 12 and 13 in the South China Sea (including the Spratly Islands and Paracel Islands).

    2. Disaster severity level 4 is applicable to the following cases:

    a) Forecasted storms of levels 10 and 11 over land in Southern Vietnam;

    b) Forecasted storms of levels 12 and 13 in coastal waters; over land in the Northwest, Viet Bac area, Northeast, Red River Delta, North Central Coast, middle of Central Coast, South Central Coast and Central Highlands;

    c) Forecasted storms of levels 14 and 15 in coastal waters; over land in the Northeast, Red River Delta, North Central Coast and middle Central Coast;

    d) Forecasted storms of level 14 or more in the South China Sea (including the Spratly Islands and Paracel Islands).

    3. Disaster severity level 5 is applicable to the following cases:

    a) Forecasted storms of levels 12 and 13 over land in Southern Vietnam;

    a) Forecasted storms of levels 14 and 15 over land in the Northwest, Viet Bac area, South Central Coast, Central Highlands and Southern Vietnam;

    c) Forecasted storms of level 16 or more in coastal waters; over land in the Northwest, Viet Bac area, Northeast, Red River Delta, North Central Coast, middle of Central Coast, South Central Coast, Central Highlands and Southern Vietnam.

    Article 43. Rising water level severity levels

    1. Disaster severity level 2 is applicable to the following cases:

    a) Forecast about rising water level together with tide causing water level to reach 1 to 2 meters high in total in coastal areas from Quang Binh Province to Binh Dinh Province and from Ca Mau Province to Kien Giang Province;

    b) Forecast about rising water level together with tide causing water level to reach above 2 meters to 3 meters high in total in coastal areas from Nghe An Province to Ha Tinh Province and from Phu Yen Province to Ca Mau Province;

    c) Forecast about rising water level together with tide causing water level to reach above 3 meters to 4 meters high in total in coastal areas from Quang Ninh Province to Thanh Hoa Province.

    2. Disaster severity level 3 is applicable to the following cases:

    a) Forecast about rising water level together with tide causing water level to reach above 2 meters to 3 meters high in total in coastal areas from Quang Binh Province to Binh Dinh Province and from Ca Mau Province to Kien Giang Province;

    b) Forecast about rising water level together with tide causing water level to reach above 3 meters to 4 meters high in total in coastal areas from Nghe An Province to Ha Tinh Province and from Binh Thuan Province to Ca Mau Province;

    c) Forecast about rising water level together with tide causing water level to reach above 4 meters to 5 meters high in total in coastal areas from Quang Ninh Province to Thanh Hoa Province;

    d) Forecast about rising water level together with tide causing water level to reach above 3 meters high in total in coastal areas from Phu Yen Province to Ninh Thuan Province.

    3. Disaster severity level 4 is applicable to the following cases:

    a) Forecast about rising water level together with tide causing water level to reach above 3 meters to 4 meters high in total in coastal areas from Quang Binh Province to Thua Thien Hue Province;

    b) Forecast about rising water level together with tide causing water level to reach above 4 meters to 5 meters high in total in coastal areas from Nghe An Province to Thua Thien Hue Province;

    c) Forecast about rising water level together with tide causing water level to reach above 5 meters to 6 meters high in total in coastal areas from Quang Ninh Province to Ha Tinh Province;

    d) Forecast about rising water level together with tide causing water level to reach above 3 meters high in total in coastal areas from Da Nang to Binh Dinh Province and from Ca Mau Province to Kien Giang Province;

    dd) Forecast about rising water level together with tide causing water level to reach above 4 meters high in total in coastal areas from Binh Thuan Province to Ca Mau Province.

    4. Disaster severity level 5 is applicable to the following cases:

    a) Forecast about rising water level together with tide causing water level to reach above 5 meters high in total in coastal areas from Quang Binh Province to Thua Thien Hue Province;

    b) Forecast about rising water level together with tide causing water level to reach above 6 meters high in total in coastal areas from Quang Ninh Province to Ha Tinh Province.

    Article 44. Heavy precipitation severity levels

    1. Disaster severity level 1 is applicable to forecasted rainfall ranging from 100 mm to 200 mm in 24 hours or from 50 mm to 100 mm in 12 hours and lasting from 1 to 2 days in midlands, mountainous areas, deltas or coastal areas covering less than half of the districts or communes of a province or multiple provinces faraway from each other.

    2. Disaster severity level 2 is applicable to the following cases:

    a) Forecasted rainfall ranging from 100 mm to 200 mm in 24 hours or from 50 mm to 100 mm in 12 hours and lasting from more than 2 days to 4 days in midlands or mountainous areas and more than 2 days in deltas or coastal areas covering more than half of the districts or communes of a province;

    b) Forecasted rainfall ranging from 200 mm to 400 mm in 24 hours and lasting from 1 to 2 days in midlands, highlands, deltas or coastal areas covering more than half of the districts or communes of a province.

    3. Disaster severity level 3 is applicable to the following cases:

    a) Forecasted rainfall ranging from 100 mm to 200 mm in 24 hours or from 50 mm to 100 mm in 12 hours and lasting more than 4 days in midlands or mountainous areas covering multiple provinces;

    b) Forecasted rainfall ranging from 200 mm to 400 mm in 24 hours and lasting from more than 2 to 4 days in midlands or highlands or more than 2 days in deltas or coastal areas covering multiple provinces;

    c) Forecasted rainfall of more than 400 mm in 24 hours and lasting from 1 to 2 days in midlands or highlands or from 1 to 4 days in deltas and coastal areas covering multiple provinces.

    4. Disaster severity level 4 is applicable to the following cases:

    a) Forecasted rainfall ranging from 200 mm to 400 mm in 24 hours and lasting more than 4 days in midlands or highlands covering multiple provinces;

    b) Forecasted rainfall of more than 400 mm in 24 hours and lasting for 2 days or more in midlands or highlands or more than 4 days in deltas or coastal areas covering multiple provinces.

    Article 45. Flood and inundation severity levels

    1. Disaster severity level 1 is applicable to the following cases:

    a) Forecasted flood level ranging from emergency level 1 to under emergency level 2 as read at hydrological stations in area 1, area 2 and area 3 in a drainage basin;

    b) Forecasted flood level ranging from emergency level 2 to under emergency level 3 as read at hydrological stations in area 1 in a drainage basin.

    2. Disaster severity level 2 is applicable to the following cases:

    a) Forecasted flood level ranging from emergency level 1 to under emergency level 2 as read at hydrological stations in area 4 in a drainage basin;

    b) Forecasted flood level ranging from emergency level 2 to under emergency level 3 as read at hydrological stations in area 2 and area 3 in a drainage basin;

    c) Forecasted flood level ranging from emergency level 3 to under emergency level 3 plus 1,0m as read at hydrological stations in area 1 and area 2 in a drainage basin;

    d) Forecasted flood level ranging from emergency level 1 to under emergency level 3 as read at hydrological stations in area 1 or from emergency level 1 to under emergency level 2 as read at hydrological stations in area 2 and area 3 in multiple drainage basins.

    3. Disaster severity level 3 is applicable to the following cases:

    a) Forecasted flood level ranging from emergency level 2 to under emergency level 3 plus 0,3m as read at hydrological stations in area 4;

    b) Forecasted flood level reaching or exceeding emergency level 3 as read at hydrological stations in area 3;

    c) Forecasted flood level reaching or exceeding emergency level 3 plus 1,0m as read at hydrological stations in area 1 and area 2;

    d) Forecasted flood level ranging from emergency level 1 to under emergency level 2 as read at hydrological stations in area 4 or from emergency level 2 to under emergency level 3 as read at hydrological stations in area 3 or from emergency level 2 to under emergency level 3 plus 1,0m as read at hydrological stations in area 2 or from emergency level 3 to under emergency level 3 plus 1,0m as read at hydrological stations in area 1 in multiple drainage basins.

    4. Disaster severity level 4 is applicable to forecasted flood level ranging from emergency level 3 plus 0,3m to historic flood level as read at hydrological stations in area 4.

    5. Disaster severity level 5 is applicable to forecasted flood level exceeding historic flood level as read at hydrological stations in area 4.

    6. List of hydrological stations in area 1, area 2, area 3 and area 4 is provided in Annex XIII hereto.

    7. In case multiple disaster severity levels are applicable to different regions in a forecasted area, the highest level shall apply.

    8. For localities with flood prevention works, the historic flood level shall be replaced by design flood level.

    9. Depending on actual demand and natural disaster prevention and control, provinces and central-affiliated cities shall cooperate with the Ministry of Natural Resources and Environment in determining disaster severity levels for hydrological stations (flood warning locations) in areas under their management not provided for in this Decision.

    Article 46. Disaster severity levels for flash flood, landslides and subsidence due to precipitation, flood or runoff

    1. Disaster severity level 1 is applicable to the following cases:

    a) Warning about total rainfall from 100 mm to 200 mm in 24 hours is issued and it has been raining from 1 to 2 days in low-risk or moderate-risk areas in provinces in area 1; moderate-risk areas in provinces in area 2; high-risk areas in provinces in area 3; or areas at high or very high risk in provinces in area 4;

    b) Warning about total rainfall from more than 200 mm to 400 mm in 24 hours is issued and it has been raining for more than 2 days in low-risk or moderate-risk areas in provinces in area 1 and area 2; moderate-risk areas in provinces in area 3; or high-risk areas in provinces in area 4;

    c) Warning about total rainfall of more than 400 mm in 24 hours is issued and it has been raining for more than 2 days in low-risk areas in provinces in area 3; or moderate-risk areas in provinces in area 4.

    2. Disaster severity level 2 is applicable to the following cases:

    a) Warning about total rainfall from 100 mm to 200 mm in 24 hours is issued and it has been raining from 1 to 2 days in high-risk areas in provinces in area 1 and area 2; or very-high-risk areas in provinces in area 3;

    b) Warning about total rainfall from more than 200 mm to 400 mm in 24 hours is issued and it has been raining for more than 2 days in moderate-risk areas in provinces in area 1 and area 2; high-risk areas in provinces in area 3; or very-high-risk areas in provinces in area 4;

    c) Warning about total rainfall of more than 400 mm in 24 hours is issued and it has been raining for more than 2 days in low-risk or moderate-risk areas in provinces in area 1 and area 2; moderate-risk or high-risk areas in provinces in area 3; or areas at high or very high risk in provinces in area 4.

    3. Disaster severity level 3 is applicable to the following cases:

    a) Warning about total rainfall from 100 mm to 200 mm in 24 hours is issued and it has been raining from 1 to 2 days in very-high-risk areas in provinces in area 1 and area 2;

    b) Warning about total rainfall from more than 200 mm to 200 mm in 24 hours is issued and it has been raining for more than 2 days in areas at high or very high risk in provinces in area 1 and area 2; or very-high-risk areas in provinces in area 3;

    c) Warning about total rainfall of more than 400 mm in 24 hours is issued and it has been raining for more than 2 days in areas at high or very high risk in provinces in area 1 and area 2; or very-high-risk areas in provinces in area 3.

    4. In case multiple disaster severity levels are applicable to different regions in a forecasted area, the highest level shall apply.

    5. List of provinces in area 1, area 2, area 3 and area 4 is provided in Table 5 in Annex XII hereto.

    Article 47. Extreme heat severity levels

    1. Disaster severity level 1 is applicable to the following cases:

    a) Forecasted heat wave with highest temperature of the day ranging from 35°C to 37°C lasting for at least 3 days;

    b) Forecasted heat wave with highest temperature of the day ranging from more than 37oC to 39°C lasting from 3 days to 25 days in the North or the Central or from 3 days to 10 days in the Central Highlands or the South;

    c) Forecasted heat wave with highest temperature of the day ranging from more than 39°C to 41°C lasting from 3 to 5 days in the North or the Central;

    d) Forecasted heat wave with highest temperature of the day of more than 41°C lasting from 3 to 5 days in the Central.

    2. Disaster severity level 2 is applicable to the following cases:

    a) Forecasted heat wave with highest temperature of the day ranging from more than 37°C to 39°C lasting from 10 days to 25 days in the Central Highlands or the South or more than 25 days in the North or the Central;

    b) Forecasted heat wave with highest temperature of the day ranging from more than 39oC to 41°C lasting from 3 days to 10 days in the Central Highlands or the South or from more than 5 days to 25 days in the North or the Central;

    c) Forecasted heat wave with highest temperature of the day of more than 41°C lasting from 3 days to 10 days in the North; from 3 to 5 days in the Central Highlands or the South or from more than 5 days to 10 days in the Central.

    3. Disaster severity level 3 is applicable to the following cases:

    a) Forecasted heat wave with highest temperature of the day ranging from more than 37°C to 39°C lasting for more than 25 days in the Central Highlands or the South;

    b) Forecasted heat wave with highest temperature of the day ranging from more than 39°C to 41°C lasting from 10 days to 25 days in the Central Highlands or the South or more than 25 days in the North or the Central;

    c) Forecasted heat wave with highest temperature of the day of more than 41°C lasting from more than 5 days to 10 days in the Central Highlands or the South or from more than 10 days to 25 days in the North or the Central.

    4. Disaster severity level 4 is applicable to the following cases:

    a) Forecasted heat wave with highest temperature of the day ranging from more than 39°C to 41°C lasting for more than 25 days in the Central Highlands or the South;

    b) Forecasted heat wave with highest temperature of the day of more than 41°C lasting for more than 10 days in the Central Highlands or the South or more than 25 days in the North or the Central;

    Article 48. Disaster severity levels for drought or landslides and subsidence due to drought

    1. Disaster severity level 1 is applicable to the following cases:

    a) Forecasted total monthly rainfall shortage of higher than 50% compared to average amount of previous years lasting from 2 to 3 months and regional surface water shortage ranging from 20% to 50% compared to average amount of previous years in the Central, the Central Highlands and the South;

    b) Forecasted total monthly rainfall shortage of higher than 50% compared to average amount of previous years lasting from 2 to 3 months and regional surface water shortage ranging from 50% to 70% compared to average amount of previous years in the North;

    c) Forecasted total monthly rainfall shortage of higher than 50% compared to average amount of previous years lasting from 3 to 5 months and regional surface water shortage ranging from 20% to 50% compared to average amount of previous years in the North and the Central.

    2. Disaster severity level 2 is applicable to the following cases:

    a) Forecasted total monthly rainfall shortage of higher than 50% compared to average amount of previous years lasting from 2 to 3 months and regional surface water shortage ranging from 50% to 70% compared to average amount of previous years in the Central, the Central Highlands and the South;

    b) Forecasted total monthly rainfall shortage of higher than 50% compared to average amount of previous years lasting from 3 to 5 months and regional surface water shortage ranging from 20% to 50% compared to average amount of previous years in the Central Highlands and the South;

    c) Forecasted monthly rainfall shortage of higher than 50% compared to average rainfall of previous years lasting from 3 to 5 months and regional surface water shortage ranging from 50% to 70% compared to average amount of previous years in the North;

    d) Forecasted total monthly rainfall shortage of higher than 50% compared to average amount of previous years lasting for more than 5 months and regional surface water shortage ranging from 20% to 50% compared to average amount of previous years in the North and the Central.

    3. Disaster severity level 3 is applicable to the following cases:

    a) Forecasted total monthly rainfall shortage of higher than 50% compared to average amount of previous years lasting from 2 to 3 months and regional surface water shortage of more than 70% compared to average amount of previous years in the North, the Central, the Central Highlands and the South;

    b) Forecasted total monthly rainfall shortage of higher than 50% compared to average amount of previous years lasting from 3 to 5 months and regional surface water shortage ranging from 50% to 70% compared to average amount of previous years in the Central, the Central Highlands and the South;

    c) Forecasted total monthly rainfall shortage of higher than 50% compared to average amount of previous years lasting for more than 5 months and regional surface water shortage ranging from 50% to 70% compared to average amount of previous years in the North and the Central;

    d) Forecasted total monthly rainfall shortage of higher than 50% compared to average amount of previous years lasting for more than 5 months and regional surface water shortage ranging from 20% to 50% compared to average amount of previous years in the Central Highlands and the South.

    4. Disaster severity level 4 is applicable to the following cases:

    a) Forecasted total monthly rainfall shortage of higher than 50% compared to average amount of previous years lasting for more than 3 months and regional surface water shortage of more than 70% compared to average amount of previous years in the North, the Central, the Central Highlands and the South;

    b) Forecasted total monthly rainfall shortage of higher than 50% compared to average amount of previous years lasting for more than 5 months and regional surface water shortage ranging from 50% to 70% compared to average amount of previous years in the Central Highlands and the South.

    Article 49. Saltwater intrusion severity levels

    1. Disaster severity level 1 is applicable to the following cases:

    a) Forecasted intrusion of saltwater with 1‰ salinity from more than 25 km to 50 km into multiple estuaries;

    b) Forecasted intrusion of saltwater with 4‰ salinity from 15 km to 25 km into multiple estuaries in the middle of the Central Coast and South Central Coast.

    2. Disaster severity level 2 is applicable to the following cases:

    a) Forecasted intrusion of saltwater with 1‰ salinity from more than 50 km to 90 km into multiple estuaries;

    b) Forecasted intrusion of saltwater with 4‰ salinity from more than 25 km to 50 km into multiple estuaries in the middle of the Central Coast, South Central Coast and South or from 15 km to 25 km into multiple estuaries in the North and North Central Coast.

    3. Disaster severity level 3 is applicable to the following cases:

    a) Forecasted intrusion of saltwater with 1‰ salinity more than 90 km into multiple estuaries;

    b) Forecasted intrusion of saltwater with 4‰ salinity from more than 25 km to 50 km into multiple estuaries in the North and North Central Coast or from more than 50 km to 90 km into multiple estuaries in the middle of the Central Coast, South Central Coast and South.

    4. Disaster severity level 4 is applicable to the following cases:

    a) Forecasted intrusion of saltwater with 4‰ salinity from more than 50 km to 90 km into multiple estuaries in the North and North Central Coast;

    b) Forecasted intrusion of saltwater with 4‰ salinity more than 90 km into multiple estuaries.

    5. For coastal areas which regularly suffer from saltwater intrusion or more than 2/3 area of which are affected by saltwater intrusion, disaster severity levels shall be decided by the Ministry of Natural Resources and Environment together with relevant provinces.

    Article 50. Severity levels of strong breezes at sea

    1. Disaster severity level 2 is applicable to the following cases:

    a) Forecasted strong breezes at sea of level 6 over coastal waters;

    b) Forecasted strong breezes at sea from level 7 to level 8 over open sea (including islands and archipelagoes).

    2. Disaster severity level 3 is applicable to the following cases:

    a) Forecasted strong breezes at sea of level 7 or higher over coastal waters;

    b) Forecasted strong breezes at sea of level 9 or more over open sea (including islands and archipelagoes).

    Article 51. Fog severity levels

    1. Disaster severity level 1 is applicable to the following cases:

    a) Forecasted thick fog with visibility of 50 m or more posing threat to transport vehicles on expressways or in airports;

    b) Forecasted thick fog with visibility of less than 50 m posing threat to transport vehicles travelling at sea, on rivers or through mountain passes.

    2. Disaster severity level 2 is applicable to warnings about thick fog with visibility of less than 50 m posing threat to transport vehicles on expressways or in airports.

    Article 52. Tornado, lightning and hail severity levels

    1. Disaster severity level 1 is applicable to warnings about tornadoes, lightning or hail affecting less than half of the districts or communes of a province or multiple provinces located faraway from each other.

    2. Disaster severity level 2 is applicable to warnings about tornadoes, lightning or hail affecting at least half of the districts or communes of a province.

    Article 53. Severity levels of cold under 13 centigrade and frost

    1. Disaster severity level 1 is applicable to the following cases:

    a) Forecasted waves of cold under 13 centigrade with average daily temperature ranging from 8°C to 13°C lasting from 5 to 10 days in the Red River Delta, North Central Coast or middle of Central Coast or more than 10 days in the Northern mountains and midlands;

    b) Forecasted waves of cold under 13 centigrade with average daily temperature ranging from 4°C to 8°C lasting from more than 5 days to 10 days in the Northern mountains and midlands;

    c) Forecasted waves of cold under 13 centigrade with average daily temperature ranging from 0°C to 4°C lasting from 3 days to 5 days in the Northern mountains and midlands;

    d) Forecasted waves of cold under 13 centigrade with average daily temperature of 8°C or lower lasting from 3 to 5 days in the Red River Delta, North Central Coast or middle of Central Coast.

    2. Disaster severity level 2 is applicable to the following cases:

    a) Forecasted waves of cold under 13 centigrade with average daily temperature ranging from more than 8°C to 13°C lasting for more than 10 days in the Red River Delta, North Central Coast or middle of Central Coast;

    b) Forecasted waves of cold under 13 centigrade with average daily temperature ranging from more than 4°C to 8°C lasting for more than 10 days in the Northern mountains and midlands;

    c) Forecasted waves of cold under 13 centigrade with average daily temperature of 8°C or lower lasting from more than 5 days to 10 days in the Red River Delta, North Central Coast or middle of Central Coast;

    d) Forecasted waves of cold under 13 centigrade with average daily temperature ranging from 0°C to 4°C lasting from more than 5 days to 10 days in the Northern mountains and midlands;

    dd) Forecasted waves of cold under 13 centigrade with average daily temperature of under 0°C lasting from 3 to 5 days in the Northern mountains and midlands.

    3. Disaster severity level 3 is applicable to the following cases:

    a) Forecasted waves of cold under 13 centigrade with average daily temperature of 8°C or lower lasting for more than 10 days in the Red River Delta, North Central Coast or middle of Central Coast;

    b) Forecasted waves of cold under 13 centigrade with average daily temperature of 4°C or lower lasting for more than 10 days in the Northern mountains and midlands;

    c) Forecasted waves of cold under 13 centigrade with average daily temperature of under 0°C lasting from more than 5 to 10 days in the Northern mountains and midlands.

    Article 54. Severity levels of naturally occurring wildfires

    1. Disaster severity level 1 is applicable to the following cases:

    a) Forecasted highest temperature of the day of under 35°C lasting for no more than 25 consecutive days or more than 35°C lasting for no more than 15 consecutive days in region 2;

    b) Forecasted highest temperature of the day of more than 35°C lasting for no more than 10 consecutive days in region 3 or 4.

    2. Disaster severity level 2 is applicable to the following cases:

    a) Forecasted highest temperature of the day of more than 35°C lasting for more than 35 consecutive days and leading to water shortage in region 1;

    b) Forecasted highest temperature of the day of more than 35°C lasting for no more than 35 consecutive days in region 2.

    c) Forecasted highest temperature of the day of more than 35°C lasting for no more than 15 consecutive days in region 3 or 4.

    3. Disaster severity level 3 is applicable to the following cases:

    a) Forecasted highest temperature of the day of more than 35°C lasting for no more than 35 consecutive days in region 2;

    b) Forecasted highest temperature of the day of more than 35°C lasting for no more than 25 consecutive days in region 3 or 4.

    4. Disaster severity level 4 is applicable to the following cases:

    a) Forecasted highest temperature of the day of more than 35°C lasting for more than 35 consecutive days in region 3;

    b) Forecasted highest temperature of the day of more than 35°C lasting for more than 25 consecutive days in region 4.

    5. Disaster severity level 5 is applicable to forecasted highest temperature of the day of more than 35°C lasting for more than 35 consecutive days in region 4.

    6. Regions prone to naturally occurring wildfires in Vietnam are provided in Table 11 in Annex XII hereto.

    Article 55. Earthquake severity levels

    1. Disaster severity level 1 is applicable to earthquakes with intensity from grade V to grade VI at any location in Vietnamese territory.

    2. Disaster severity level 2 is applicable to earthquakes with intensity from grade VI to grade VII in rural or urban areas.

    3. Disaster severity level 3 is applicable to earthquakes with intensity from grade VI to grade VII in areas where irrigation reservoirs or hydropower reservoirs are located or from grade VII to grade VIII in rural areas.

    4. Disaster severity level 4 is applicable to earthquakes with intensity from grade VII to grade VIII in urban areas or areas where irrigation reservoirs or hydropower reservoirs are located.

    5. Disaster severity level 5 is applicable to earthquakes with intensity higher than grade VIII at any location in Vietnamese territory.

    Article 56. Tsunami severity levels

    1. Disaster severity level 1 is applicable to probability of tsunami with wave height of less than 2 m and intensity of grade VI.

    2. Disaster severity level 2 is applicable to probability of tsunami with wave height from 2 m to under 4 m and intensity from grade VII to grade VIII.

    3. Disaster severity level 3 is applicable to probability of tsunami with wave height from 4 m to under 8 m and intensity from grade IX to grade X.

    4. Disaster severity level 4 is applicable to probability of tsunami with wave height from 8 m to under 16 m and intensity of grade XI.

    5. Disaster severity level 5 is applicable to probability of tsunami with wave height of more than 16 m and intensity of grade XII.

    Chapter IV

    RESPONSIBILITIES OF ORGANIZATIONS AND INDIVIDUALS FOR NATURAL DISASTER FORECASTING, WARNING AND INFORMATION TRANSMISSION

    Article 57. Responsibilities of Central Steering Committee for Natural Disaster Prevention and Control and National Committee for Incident, Disaster Response, Search and Rescue

    1. Central Steering Committee for Natural Disaster Prevention and Control

    a) Organize receipt and handling of earthquake alarms and natural disaster forecasts and warnings within their competence;

    b) Direct Standing Office of Central Steering Committee for Natural Disaster Prevention and Control to update and provide factual information on damage done by natural disasters for forecasting and warning agencies; on a yearly basis, provide Vietnam Meteorological and Hydrological Administration affiliated to the Ministry of Natural Resources and Environment information on natural disasters and damage done by natural disasters to provide the basis for revision of disaster severity levels;

    c) Cooperate with the Ministry of Natural Resources and Environment and Vietnam Academy of Science and Technology in assessing effectiveness of natural disaster forecast and warning broadcasts and how fast such broadcasts reach people; requesting revision of inappropriate or insufficient contents to improve natural disaster forecasts, warnings and information transmission.

    2. National Committee for Incident, Disaster Response, Search and Rescue

    a) Receive and process natural disaster forecast and warning broadcasts provided by Vietnam Meteorological and Hydrological Administration affiliated to Ministry of Natural Resources and Environment, Vietnam Administration of Forestry affiliated to Ministry of Agriculture and Rural Development and Institutes of Geophysics affiliated to Vietnam Academy of Science and Technology within their competence;

    b) Cooperate with the Ministry of Natural Resources and Environment, Ministry of Agriculture and Rural Development and Vietnam Academy of Science and Technology in assessing effectiveness of natural disaster forecast and warning broadcasts and how fast such broadcasts reach people; requesting revision of inappropriate or insufficient contents to improve natural disaster forecasts, warnings and information transmission, meeting search and rescue requirements.

    Article 58. Responsibilities of ministries, ministerial-level agencies and Governmental agencies

    1. Ministry of Natural Resources and Environment

    a) Exercise state management regarding disaster severity levels and natural disaster forecasting, warning and information transmission, excluding the natural disasters mentioned in Clause 7 Article 3 herein;

    b) Direct Vietnam Meteorological and Hydrological Administration to produce and upload natural disaster forecast and warning broadcasts on the website of Vietnam Meteorological and Hydrological Administration and promptly provide natural disaster forecast and warning broadcasts for regulatory bodies and organizations as per the law;

    c) Modernize meteorology, hydrograph and oceanography monitor networks; increase investment in devices, equipment and technology serving disaster forecasting and warning;

    d) Organize research and apply scientific and technological advances; international cooperation in natural disaster forecasting and warning; refresher training for persons providing forecasts and warnings on natural disasters;

    dd) Receive responses from ministries, local governments, organizations and individuals on transmission policies, quality and creditability of forecast and warning broadcasts, application of disaster severity levels in natural disaster prevention and response and socio - economic development; monitor, assess and consolidate state management of hydrometeorology nationwide on an annual basis;

    e) Take charge and cooperate with the Ministry of Agriculture and Rural Development and Vietnam Academy of Science and Technology in assessing quality of natural disaster forecast and warning broadcasts and propose solutions to improve quality of natural disaster forecasting and warning;

    g) Take charge and cooperate with Ministry of Information and Communications, ministries and local governments in publicizing and educating the community regarding utilization of natural disaster and disaster severity forecast and warning broadcasts;

    h) Take charge of appraising scenarios of tsunami warnings for Vietnam and report to the Prime Minister.

    2. Ministry of Agriculture and Rural Development

    a) Exercise state management of disaster severity levels, forecasting, warning and information transmission concerning naturally occurring wildfires;

    b) Direct Vietnam Administration of Forestry to produce broadcasts on forecasts and warnings about naturally occurring wildfires; promptly provide these broadcasts for the regulatory bodies and organizations mentioned in Annex IV and post these broadcasts on the website of Vietnam Administration of Forestry;

    c) Take charge and cooperate with relevant ministries and local governments in formulating tsunami warnings and organizing transmission thereof via tsunami warning systems;

    d) Direct managers of irrigation reservoirs and hydroelectric reservoirs under its management to comply with regulations on provision of reservoir information as per the law;

    dd) Organize station construction or provision of additional meteorological monitoring equipment for forecasting and warning about naturally occurring wildfires.

    3. Ministry of National Defense

    a) Direct relevant affiliated units to promptly transmit natural disaster forecast and warning broadcasts on communication systems under its management;

    b) Cooperate with the Ministry of Agriculture and Rural Development and relevant ministries and local government in developing and managing operation of tsunami warning systems according to plans approved by competent authorities;

    c) Cooperate with Steering Committees for Natural Disaster Prevention and Control of relevant provinces and central-affiliated cities in sending signal flares and operating tropical depression and storm signaling according to regulations in Annex V and Annex VII hereto.

    4. Ministry of Information and Communications

    a) Take charge and cooperate with ministries in planning and allocating frequencies serving natural disaster forecasting, warning, search and rescue at sea;

    b) Direct telecommunication enterprises to increase speed and quality of connections between regulatory bodies producing forecast and warning broadcasts to regulatory bodies transmitting natural disaster broadcasts, regulatory bodies directing prevention and control and the community; expand coverage across oceans, islands, and remote and isolated areas;

    c) Exercise state management regarding nationwide press activities to ensure adequacy, quality, timeliness and accuracy of natural disaster forecasts and warnings uploaded on mass media;

    d) Cooperate with relevant regulatory bodies, direct publicizing and educating regarding knowledge about natural disasters and provide instructions on how to utilize natural disaster forecasts and warnings;

    dd) Direct mobile information enterprises to send text messages at requests of the Prime Minister, Central Steering Committee for Natural Disaster Prevention and Control and National Committee for Incident, Disaster Response, Search and Rescue.

    5. Ministry of Transport

    Direct Vietnam Maritime Communication and Electronics Single Member Limited Liability Company to transmit disaster forecast and warning broadcasts on information channels of the Vietnam Coastal Communication System as per the law; improve broadcast quality and increase coverage across oceans and distant islands.

    6. Ministry of Industry and Trade

    Direct organizations and individuals managing irrigation reservoirs under its management to comply with regulations on provision of reservoir information as per regulations.

    7. Vietnam Academy of Science and Technology

    a) Direct Institutes of Geophysics to develop and manage monitoring networks serving earthquake forecasting and tsunami warning; update and develop tsunami warning scenarios; produce earthquake broadcasts and tsunami warnings; provide earthquake broadcasts and tsunami warnings for the regulatory bodies and organizations mentioned in Annex IV and upload them on the website of Institutes of Geophysics;

    b) Conduct research and propose scientific and technological solutions and methods for production of earthquake broadcasts and tsunami warnings;

    c) Cooperate with the Ministry of Natural Resources and Environment and relevant regulatory bodies in raising awareness of earthquakes and tsunamis and providing instructions on how to utilize earthquake broadcasts and tsunami warnings.

    8. Other ministries

    a) Immediately after the first forecast and warning broadcast, proactively provide the Ministry of Natural Resources and Environment, Ministry of Agriculture and Rural Development, Vietnam Academy of Science and Technology, Central Steering Committee for Natural Disaster Prevention and Control and relevant regulatory bodies with information about areas and sectors vulnerable to natural disasters within their competence to ensure effectiveness of natural disaster forecasting, warning and information transmission;

    b) Promptly transmit natural disaster forecast and warning broadcasts to affiliated entities to proactively adopt preventive measures;

    c) Inspect and expedite affiliated entities to strictly comply with regulations of law on natural disaster severity levels, forecasting, warning and information transmission.

    Article 59. Responsibilities of press agencies

    1. Voice of Vietnam and Vietnam Television

    a) Organize transmission of natural disaster broadcasts according to regulations in Articles 36, 37, 38, 39 and 40 of this Decision;

    b) News broadcasts must fully and adequately present natural disaster forecasts and warnings according to regulations in Articles 10, 11, 12, 15, 18, 21, 24, 27, 30 and 33; portions of the broadcasts may be edited to fit in seminars and commentary contained within programs of the stations so long as the broadcast contents are not altered;

    c) Cooperate with Vietnam Meteorological Hydrological Administration affiliated to the Ministry of Natural Resources and Environment, Vietnam Administration of Forestry affiliated to the Ministry of Agriculture and Rural Development, Vietnam Academy of Science and Technology, ministries and local governments in developing radio and television programs to raise awareness of natural disasters and ensure effective utilization of natural disaster forecasts, warnings and severity levels;

    d) Promptly inform regulatory bodies producing natural disaster broadcasts on feedback from audiences regarding quality, contents and formats of broadcasts on natural disaster forecasts, warnings and actual activities.

    2. Radio and television stations of provinces and central-affiliated cities

    a) Replay the latest forecast and warning broadcasts given by Voice of Vietnam and Vietnam Television. For provinces and cities situated outside of disaster-struck areas, portions of the broadcasts may be edited and presented as suitable for local conditions;

    b) Broadcast natural disaster forecasts and warnings produced by Vietnam Meteorological and Hydrological Administration affiliated to the Ministry of Natural Resources and Environment, Vietnam Administration of Forestry affiliated to the Ministry of Agriculture and Rural Development and Vietnam Academy of Science and Technology and localized in the latest news programs of the stations;

    c) Cooperate with relevant ministries in developing radio and television programs to raise awareness of natural disasters in their provinces and cities and effective utilization of natural disaster forecasts, warnings and severity levels.

    3. Vietnam Coastal Communication Systems

    Organize transmission of natural disaster broadcasts according to regulations in Clause 3 Article 36, Clause 2 Article 37 and Article 40 of this Decision.

    4. News agencies

    Fully and adequately present natural disaster broadcasts according to regulations in Articles 10, 11, 12, 15, 18, 21, 24, 27, 30 and 33 herein; portions of the broadcasts may be edited to fit in seminars and commentary contained within programs of the stations so long as the broadcast contents are not altered.

    Article 60. Responsibilities of People’s Committees at all levels

    1. Responsibilities of provincial People’s Committees

    a) Direct radio and television stations of their provinces and radio stations of districts to comply with regulations on transmission of natural disaster broadcasts;

    b) Cooperate with competent authorities in inspecting compliance with regulations on information provision of reservoir owners as per the law;

    c) Cooperate with the Ministry of Natural Resources and Environment and relevant regulatory bodies in raising awareness of natural disaster severity level, forecasting, warning and information transmission.

    2. Responsibilities of district-level People’s Committees

    Receive information on natural disaster forecasts and warnings from People’s Committees and Steering Committee for Natural Disaster Prevention and Control of their provinces; direct radio stations of their districts to comply with regulations on transmitting natural disaster broadcasts directly to their districts.

    3. Responsibilities of commune-level People’s Committees

    Receive information on natural disaster forecasts and warnings from People’s Committees and Committees for Incident and Disaster Response, Search and Rescue of their districts; direct television stations of their communes to comply with regulations of law on disaster severity levels, forecasting, warning and information transmission directly relevant to their communes; raise awareness of actively preventing, responding to and recovering from damage done by natural disasters in their communes.

    Article 61. Responsibilities of organizations and individuals managing ocean-going vessels and personal communication devices

    1. Equip necessary communication devices to receive natural disaster forecasts and warnings; maintain communication between vessel owners and with the Vietnam Coastal Communication System, communication system of border guards and other communication systems.

    2. Upon receiving forecasts and warnings on tropical depressions and storms and tsunami warnings, immediately notify number of people on-board, vessel location and vessel number to the Vietnam Coastal Communication Systems, communication system of border guards and other communication systems to promptly provide instructions on movement and disaster avoidance.

    3. Upon detecting natural disasters at sea, immediately inform the Vietnam Coastal Communication System and communication system of border guards.

    4. Organizations and individuals owning devices licensed for use and transmitting natural disaster broadcasts are responsible for ensuring accuracy and creditability of the broadcasts produced by competent authorities.

    Chapter V

    IMPLEMENTATION

    Article 62. Effect

    1. This Decision takes effect from July 01, 2021.

    2. The Prime Minister’s Decision No. 44/2014/QD-TTg dated August 15, 2014 on detailed regulations on the levels of natural disaster risk and the Prime Minister’s Decision No. 03/2020/QD-TTg dated January 13, 2020 on natural disaster forecast, warning and transmission are annulled from the effective date of this Decision.

    Article 63. Implementing responsibilities

    1. Ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of Governmental agencies, head of Central Steering Committee for Natural Disaster Prevention and Control, head of National Committee for Incident and Disaster Response, Search and Rescue, Chairpersons of People’s Committees of provinces and central-affiliated cities and heads of relevant regulatory bodies and units shall implement this Decision.

    2. The Ministry of Natural Resources and Environment shall take charge and cooperate with the Ministry of Agriculture and Rural Development and Vietnam Academy of Science and Technology in publishing this Decision and providing guidelines for implementation thereof; monitoring and submitting consolidated reports on difficulties arising during such implementation to the Prime Minister for consideration and decision.

     

     

    P.P. THE PRIME MINISTER
    THE DEPUTY PRIME MINISTER




    Le Van Thanh

     

     

     

    ---------------

    This document is handled by Luật Dương Gia. Document reference purposes only. Any comments, please send to email: dichvu@luatduonggia.vn

    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu18/2021/QĐ-TTg
                              Loại văn bảnQuyết định
                              Cơ quanThủ tướng Chính phủ
                              Ngày ban hành22/04/2021
                              Người kýLê Văn Thành
                              Ngày hiệu lực 01/07/2021
                              Tình trạng Còn hiệu lực
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Tải xuống văn bản gốc định dạng PDF chất lượng cao

                                                    Tải văn bản gốc
                                                    Định dạng PDF, kích thước ~2-5MB
                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Đang xử lý

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                    • Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú du học cho người nước ngoài
                                                    • Kết hôn với người Việt Nam có được cấp thẻ tạm trú không?
                                                    • Thủ tục xin xác nhận người gốc Việt, có quốc tịch Việt Nam
                                                    • Thủ tục cấp lại thẻ thường trú khi bị mất, hỏng hoặc thất lạc
                                                    • Thủ tục đổi mục đích thẻ tạm trú khi thay đổi nơi làm việc
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ