Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Văn bản pháp luật

Kế hoạch 101/KH-UBND năm 2021 về đảm bảo tài chính thực hiện Chiến lược Quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

  • 09/08/202109/08/2021
  • bởi Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật
    09/08/2021
    Theo dõi chúng tôi trên Google News
    6078

    CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

    TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

    Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

    Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

    Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

    Email: dichvu@luatduonggia.vn

    Chi tiết văn bản pháp luật - Luật Dương Gia
    Số hiệu101/KH-UBND
    Loại văn bảnKế hoạch
    Cơ quanTỉnh Bạc Liêu
    Ngày ban hành19/07/2021
    Người kýPhan Thanh Duy
    Ngày hiệu lực 19/07/2021
    Tình trạng Đã biết

    ỦY BAN NHÂN DÂN
    TỈNH BẠC LIÊU

    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Số: 101/KH-UBND

    Bạc Liêu, ngày 19 tháng 7 năm 2021

     

    KẾ HOẠCH

    ĐẢM BẢO TÀI CHÍNH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA CHẤM DỨT DỊCH BỆNH AIDS VÀO NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU

    Phần I

    SỰ CẦN THIẾT CỦA KẾ HOẠCH

    I. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

    Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người đã được Quốc hội khóa XI thông qua ngày 26/6/2006, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2007 (số 64/2006/QH11);

    Quyết định số 1246/QĐ-TTg ngày 14/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chiến lược quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030;

    Công văn số 3784/BYT-AIDS ngày 15/7/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc xây dựng kế hoạch đảm bảo tài chính cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS để thực hiện mục tiêu chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030;

    Kế hoạch số 138/KH-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Bạc Liêu thực hiện Chiến lược Quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

    II. TÌNH HÌNH DỊCH HIV/AIDS VÀ CÁC ĐÁP ỨNG VỚI DỊCH HIV/AIDS GIAI ĐOẠN 2014-2020

    1. Đặc điểm chung:

    1.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên:

    Bạc Liêu là tỉnh thuộc bán đảo Cà Mau, cách Hà Nội khoảng 2.006 km và thành phố Hồ Chí Minh 280 km về phía Nam, phía Bắc giáp tỉnh Hậu Giang, phía Đông Bắc giáp tỉnh Sóc Trăng, phía Tây Bắc giáp tỉnh Kiên Giang, phía Tây và Tây Nam giáp tỉnh Cà Mau, phía Đông và Đông Nam giáp biển Đông với bờ biển dài 56 km có các cửa biển quan quan trọng: Gành Hào, Nhà Mát và Cái Cùng.

    Diện tích tự nhiên 2.669km2, dân số trung bình 908.241 người, mật độ dân số 340 người/km2. Tỉnh có 64 xã (10 phường, 05 thị trấn, 49 xã); 07 huyện: (thành phố Bạc Liêu, thị xã Giá Rai, huyện Hòa Bình, huyện Vĩnh Lợi, huyện Phước Long, huyện Hồng Dân và huyện Đông Hải). Có nhiều dân tộc sinh sống, trong đó dân tộc Kinh chiếm 89,99 %, dân tộc Khmer chiếm 7,65 %, dân tộc Hoa chiếm 2,34 % và các dân tộc khác chiếm 0,02%.

    1.2. Dân số:

    Cấu trúc dân số tỉnh Bạc Liêu năm 2019:

    Nhóm tuổi

    Tổng Dân số

    Nam

    Nữ

    Tổng

    908.241

    454.477

    453.764

    196.120

    105.622

    90.498

    15 - 49 tuổi

    554.679

    278.008

    276.671

    > 49 tuổi

    157.442

    70.847

    86.595

    2. Tình hình dịch HIV/AIDS đến năm 2020

    2.1. Mức độ lây nhiễm HIV:

    - Kể từ trường hợp nhiễm HIV đầu tiên được phát hiện tại ấp Cái Giá, xã Hưng Hội, huyện Vĩnh Lợi vào tháng 4/1993, tính đến ngày 30/6/2020 toàn tỉnh đã phát hiện 2.492 trường hợp nhiễm HIV, trong đó chuyển sang giai đoạn AIDS 2.077 trường hợp và 1.175 trường hợp đã tử vong do AIDS.

    - Mặc dù dịch HIV/AIDS ở tỉnh Bạc Liêu đã được khống chế, tuy nhiên chưa đảm bảo tính bền vững. Mức độ lây nhiễm cụ thể như sau:

    + Số trường hợp nhiễm HIV/AIDS tử vong (từ 2014 - 30/6/2020):

    Năm

    HIV

    AIDS

    Tử vong

    Mới

    Tích lũy

    Mới

    Tích lũy

    Mới

    Tích lũy

    2014

    125

    1851

    163

    1576

    53

    897

    2015

    100

    1951

    100

    1676

    60

    957

    2016

    90

    2041

    86

    1762

    52

    1009

    2017

    93

    2134

    104

    1866

    50

    1059

    2018

    115

    2249

    118

    1984

    46

    1105

    2019

    178

    2427

    60

    2044

    46

    1151

    6 tháng 2020

    65

    2492

    33

    2077

    24

    1175

    + Số người nhiễm HIV/AIDS tử vong do AIDS giai đoạn 2014 - 2020:

    Nội dung

    Số mắc giai đoạn 2014-2020

    Cùng kỳ giai đoạn 2007-2013

    So sánh

    Nhiễm HIV

    766

    1122

    ↓31,7%

    Chuyển AIDS

    664

    1082

    ↓38,6%

    Tử vong do AIDS

    327

    551

    ↓40,6%

    + Theo số liệu giai đoạn từ năm 2014 - 2020, so sánh với số cùng kỳ đã đạt được “ba giảm” đó là: Giảm số người nhiễm HIV mới; Giảm số người chuyển sang giai đoạn AIDS; Giảm số người tử vong do AIDS. Đặc biệt là số người tử vong. Tuy nhiên, số trường hợp phát hiện HIV những năm gần đây có tăng trở lại.

    + Số nhiễm HIV hiện còn sống trên địa bàn đến 30/6/2020 là 1.317 trường hợp, số chuyển sang AIDS hiện còn sống 902 trường hợp.

    + Tỷ lệ hiện nhiễm trên dân số nói chung là 0,15% so với mục tiêu quốc gia là 0,3%.

    + Số người nhiễm HIV lũy tích theo nhóm tuổi tập trung chủ yếu ở độ tuổi từ 20-29 (chiếm 44%) kế đến nhóm tuổi từ 30-39 (chiếm 33%).

    2.2. Tình hình lây nhiễm theo từng huyện, thành phố:

    - Số trường hợp nhiễm HIV/AIDS tử vong theo địa phương:

    TT

    Tên huyện

    Số nhiễm HIV tích lũy

    Số Chuyển AIDS

    Số tử vong do AIDS

    1

    Thành phố Bạc Liêu

    994

    871

    546

    2

    Huyện Vĩnh Lợi

    230

    172

    80

    3

    Huyện Hòa Bình

    330

    286

    168

    4

    Huyện Đông Hải

    215

    172

    87

    5

    thị xã Giá Rai

    438

    356

    194

    6

    Huyện Hồng Dân

    114

    85

    37

    7

    Huyện Phước Long

    171

    135

    63

    Tổng cộng

    2.492

    2.077

    1.175

    Thành phố Bạc Liêu là nơi phát hiện nhiều trường hợp nhiễm HIV/AIDS/Tử vong nhất: HIV (+) 994 trường hợp, chuyển AIDS 871, tử vong 546 trường hợp. Hồng Dân là huyện có ít ca nhiễm nhất, tuy nhiên cũng đã phát hiện 114 trường hợp HIV (+), chuyển AIDS 85, tử vong 37 trường hợp.

    2.3. Xu hướng và nguy cơ lây nhiễm HIV trong cộng đồng:

    - Theo nhận định dịch tễ thì dịch HIV/AIDS tại tỉnh Bạc Liêu đang ở trong giai đoạn dịch tập trung.

    - Tuy nhiên, người nhiễm HIV không chỉ tập trung ở những người nghiện chích ma túy, mại dâm mà dịch có xu hướng thay đổi đáng lưu ý, như gia tăng sự lây nhiễm HIV qua quan hệ tình dục đồng giới nam, gia tăng số người nhiễm HIV vốn được coi là những người ít có nguy cơ: Phụ nữ mang thai, vợ/chồng, con của người nhiễm...

    + Nhóm nghiện chích ma túy: Hiện nay tệ nạn sử dụng ma túy có xu hướng trẻ hóa, đối tượng nghiện chích ma túy hiện có xu hướng chuyển sang sử dụng ma túy dạng tổng hợp hơn là chích heroin.

    + Nhóm gái mại dâm: Hoạt động mại dâm hiện nay rất phức tạp, nhiều hình thức mại dâm trá hình như: Karaoke, massage, gái gọi, có đường dây dắt mối và bảo kê, cư trú tại khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ, bến tàu, các quán nhậu bình dân thường xuyên di biến động thay đổi địa bàn hoạt động... Đối tượng hoạt động mại dâm gồm người trong tỉnh và tỉnh lân cận như: Cà Mau, Sóc Trăng,... Địa bàn hoạt động mại dâm rộng, không những ở thành phố mà còn ở nông thôn, các trục lộ giao thông, nơi lái xe đường dài và khách du lịch quá cảnh...

    + Nhóm ngư dân đánh bắt cá xa bờ: số lượng khoảng 12.692 ngư dân, thường xuyên xa gia đình nhiều tháng. Do đó, họ luôn có xu hướng và cơ hội quan hệ tình dục với gái mại dâm hoặc có bạn tình.

    + Nhóm lái xe tải đường dài: Đây là nhóm thường xuyên nghỉ qua đêm tại các nhà nghỉ, nhà trọ và khách sạn trên địa bàn tỉnh bình quân 800 - 1.000 lượt/ngày và họ rất có khả năng có hành vi quan hệ tình dục với gái mại dâm.

    + Nhóm lao động tự do (ra ngoài tỉnh): Nhóm đi buôn bán, làm ăn xa nhà, chủ yếu đến các tỉnh lân cận và các tỉnh khác như: Cần Thơ, Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương,.... Xa nhà lâu ngày và có tiền là điều kiện dẫn đến quan hệ tình dục không an toàn, số lượng nhóm này khoảng 4.929 người.

    + Nhóm nam quan hệ tình dục đồng giới (MSM), trong những năm gần đây tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm này có xu hướng gia tăng theo thời gian và chiếm tỷ lệ từ 20 - 30% trong tổng số người nhiễm HIV của tỉnh.

    + Nhóm khách du lịch: Thành phố Bạc Liêu đang trong giai đoạn phát triển về du lịch, hàng năm đón tiếp nhiều du khách trong và ngoài nước nên nhóm này cũng tiềm ẩn nguy cơ quan hệ tình dục không an toàn.

    2.4. Các yếu tố nguy cơ làm ảnh hưởng đến dịch HIV:

    Bên cạnh sự phát triển kinh tế xã hội thì tệ nạn ma túy, mại dâm, HIV/AIDS cũng ngày một gia tăng và ngày càng phức tạp.

    - Tệ nạn ma túy đã có từ những năm trước, với sự quyết tâm đấu tranh triệt phá mạnh của các lực lượng chức năng của tỉnh, hoạt động mua bán và sử dụng trái phép chất ma túy tuy có giảm xuống nhưng vẫn còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ, loại ma túy mà các đối tượng sử dụng đang chuyển sang ma túy tổng hợp, ma túy mới hơn là chích heroin. Hiện nay, các đối tượng sử dụng ma túy đang có xu hướng trẻ hóa, các đối tượng này thường là con những gia đình khá giả, là học sinh, sinh viên, người buôn bán...

    - Tệ nạn mại dâm diễn ra trên địa bàn tỉnh tương đối phức tạp, hoạt động mại dâm diễn ra thông qua nhiều hình thức như: Karaoke, massage, gái gọi, môi giới, bảo kê... với địa bàn hoạt động không những ở thành phố mà còn ở nông thôn, các trục lộ giao thông...

    Đối với các quần thể trung gian làm lây lan HIV cho cộng đồng thì có thể nói đến các nhóm như:

    - Nhóm nam ngư dân đánh bắt cá xa bờ thường xuyên xa nhà nhiều tháng, đi khắp mọi miền, họ có cơ hội quan hệ tình dục với gái mại dâm;

    - Nhóm lái xe tải đường dài nghỉ đêm, trên các trục lộ giao thông thường có quan hệ tình dục với gái mại dâm tại Bạc Liêu;

    - Nhóm lao động tự do ra ngoài tỉnh, xa nhà lâu ngày, cũng có điều kiện dẫn đến quan hệ tình dục không an toàn;

    - Nhóm nam quan hệ tình dục đồng giới hiện nay sinh sống và làm việc trên địa bàn tỉnh khá nhiều, dễ dàng liên lạc gắn kết thông qua phần mềm dành riêng cho nhóm (phần mềm Blu). Nhóm này có đặc điểm mỗi cá nhân thường có nhiều hơn 1 bạn tình và sở thích quan hệ tình dục không an toàn;

    - Nhóm lao động tập trung tại xí nghiệp..., từ các nơi khác đến, xa nhà, đồng thời xung quanh các xí nghiệp này đều có dịch vụ giải trí, nhà trọ, khách sạn, nên có điều kiện thuận lợi để thực hiện hành vi tình dục không an toàn.

    Phân bố người thuộc nhóm hành vi nguy cơ tại địa phương

    Huyện, thành phố

    Dân số

    Số nhiễm HIV còn sống

    Nghiện chích ma túy

    Mại dâm đường phố

    Có hồ sơ

    Ước tính

    Có hồ sơ

    Ước tính

    TP. Bạc Liêu

    156.281

    448

    81

    122

    35

    88

    H. Giá Rai

    113.772

    244

    83

    125

    15

    38

    H. Hòa Bình

    117.883

    162

    26

    39

    13

    33

    H. Vĩnh Lợi

    101.137

    150

    15

    23

    10

    25

    H. Phước Long

    121.105

    108

    13

    20

    08

    20

    H. Hồng Dân

    111.972

    77

    24

    36

    07

    18

    H. Đông Hải

    152.788

    128

    17

    26

    12

    30

    Tổng số

    908.241

    1.317

    259

    391

    100

    252

    3. Tổng quan đáp ứng với dịch HIV/AIDS giai đoạn 2014-2020

    3.1. Tình hình các hoạt động điều hành:

    - Ủy ban nhân dân tỉnh đã thành lập Ban Chỉ đạo Phòng, chống AIDS và phòng chống tệ nạn mại dâm, ma túy tỉnh chỉ đạo các ban ngành, đoàn thể thực hiện các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS theo quy định của Trung ương

    - Sở Y tế đã lãnh đạo, chỉ đạo triển khai các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh triển khai các hoạt động nhằm đáp ứng với tình hình dịch HIV/AIDS trên địa bàn, cụ thể:

    * Tuyến tỉnh: Có 1 Phòng Tư vấn xét nghiệm HIV tự nguyện và 1 Phòng Khám tư vấn, điều trị HIV/AIDS thuộc Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh.

    * Tuyến huyện: Có 07 Phòng khám lồng ghép HIV/Lao thuộc Trung tâm Y tế các huyện/thị xã/thành phố, hoạt động tư vấn xét nghiệm HIV, khám điều trị cho bệnh nhân HIV/AIDS.

    * Hoạt động giáo dục đồng đẳng: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Bạc Liêu đang triển khai các nội dung phòng chống HIV/AIDS và tự chăm sóc sức khỏe cho Câu lạc bộ đồng đẳng người nhiễm HIV gồm 20 người

    * Các điểm hoạt động PC HIV/AIDS đang triển khai tại địa phương

    TT

    Đơn vị

    Giáo dục đồng đẳng

    Tư vấn xét nghiệm HIV

    Phòng khám điều trị HIV/AIDS

    Khám điều trị Da liễu*

    Dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con

    1

    Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, số 01 Đồng Khởi, Phường 5, Thành phố Bạc Liêu;

    X

    X

    X

     

    X

    2

    Bệnh viện Đa khoa Bạc Liêu, Số 128, Đường Nguyễn Huệ, Phường 3, thành phố Bạc Liêu.

     

     

     

    X

    X

    3

    Trung tâm y tế các huyện, thị xã, thành phố

     

    X

    X

    X

    X

    (Nguồn: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Bạc Liêu năm 2020)

    3.2. Kết quả triển khai thực hiện các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS:

    a. Hoạt động 1: Dự phòng và can thiệp giảm tác hại

    * Mục tiêu cụ thể:

    + Mục tiêu 1: 90% người dân độ tuổi từ 15 đến 49 tuổi có hiểu biết đầy đủ về HIV/AIDS và 80% người dân không kỳ thị, phân biệt đối xử với người nhiễm HIV.

    + Mục tiêu 2: >80% người nghiện chích tiếp cận với chương trình bơm kim tiêm.

    + Mục tiêu 3: 90% gái mại dâm tiếp cận với chương trình bao cao su.

    + Mục tiêu 4: 150 Người nghiện chích ma túy được điều trị Methadone

    * Các hoạt động đã thực hiện:

    Mục tiêu 1: 90% người dân độ tuổi từ 15 đến 49 tuổi có hiểu biết đầy đủ về HIV/AIDS và 80% người dân không kỳ thị, phân biệt đối xử với người nhiễm HIV.

    - Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Đài truyền thanh các huyện/thị xã/thành phố phát thanh tuyên truyền trên địa bàn nhằm phổ biến những kiến thức về lợi ích của bảo hiểm y tế cho bệnh nhân HIV/AIDS, dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con và lợi ích của việc điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế Methadone.

    - Cập nhật các hoạt động và kiến thức chuyên môn về phòng, chống HIV/AIDS đăng trên Thông tin Y tế Bạc Liêu của ngành và đăng trên Báo Bạc Liêu định kỳ hàng tháng.

    - Truyền thông trực tiếp cho các đối tượng tiêm chích ma túy sử dụng bơm kim tiêm sạch và những người có quan hệ với gái mại dâm sử dụng bao cao su ở các điểm cấp.

    - Sản xuất và lắp đặt trong tỉnh 12 pano tuyên truyền phòng, chống HIV/AIDS và Điều trị nghiện chất bằng thuốc Methadone ở các điểm đông dân cư để phổ biến sâu rộng kiến thức về phòng chống HIV/AIDS trong cộng đồng dân cư.

    - In ấn 220.000 tờ rơi “Dù ở đâu, làm gì bạn hãy bảo vệ mình, gia đình và bạn bè không để lây nhiễm HIV/AIDS” để cung cấp cho các tuyến cấp phát cho người dân, cộng đồng.

    - In ấn 75.000 tờ rơi “Những kiến thức cơ bản về Methadone” cung cấp cho các tuyến cấp phát cho người dân, cộng đồng

    - Tổ chức 12 buổi truyền thông trực tiếp hàng năm về kiến thức phòng, chống HIV/AIDS cho các cụm dân cư do Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh phối hợp với Hội liên hiệp Phụ nữ tỉnh Bạc Liêu cùng 20 thành viên trong câu lạc bộ người nhiễm HIV thực hiện.

    - Tư vấn trực tiếp cho >1.300 bệnh nhân nhiễm HIV đang tham gia điều trị ARV tại các cơ sở điều trị HIV/AIDS tầm quan trọng của việc tuân thủ điều trị và sự cần thiết phải tham gia bảo hiểm y tế, > 2000 khách hàng có nguy cơ đến các phòng tư vấn xét nghiệm HIV tự nguyện những kiến thức cơ bản về HIV/AIDS

    - Tháng cao điểm dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con 01/6/-30/6 hàng năm:

    + Ban Chỉ đạo 138 tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo các ban ngành, đoàn thể và tuyến cơ sở về việc triển khai thực hiện Kế hoạch Tháng cao điểm dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con.

    + Sản xuất 85 đĩa CD tuyên truyền Tháng Dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con và in ấn băng rôn tuyên truyền Tháng cao điểm dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con cấp phát cho các tuyến để thực hiện.

    + Cấp phát >20.000 tờ rơi cho Trung tâm y tế huyện và 64 xã tuyên truyền trong Tháng cao điểm dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con.

    + Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Bạc Liêu thực hiện và phát sóng chuyên mục sức khỏe về “Dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con”.

    + Đăng tin, bài viết về các hoạt động truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng như: Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, đài truyền thanh các huyện, trạm truyền thanh của các xã và xây dựng chuyên trang trên Báo Bạc Liêu

    + Tư vấn trực tiếp cho thai phụ bị nhiễm HIV và các thai phụ có hành vi nguy cơ cao về lợi ích của xét nghiệm HIV, việc điều trị bằng thuốc ARV sớm, hướng dẫn chọn địa điểm sanh và cách nuôi con để dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con.

    - Triển khai Kế hoạch Tháng hành động quốc gia phòng, chống HIV/AIDS (từ ngày 10/11 - 10/12) được thực hiện mỗi năm như sau:

    + Ban Chỉ đạo 138 tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo các ban ngành, đoàn thể và tuyến cơ sở về việc triển khai thực hiện Tháng hành động Quốc gia phòng, chống HIV/AIDS.

    + Tổ chức lễ mít tinh, diễu hành quần chúng hưởng ứng Tháng hành động quốc gia phòng, chống HIV/AIDS quy mô cấp tỉnh mỗi năm tại một huyện khác nhau gần 1000 người tham dự.

    + Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh đã phối hợp với Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch: Treo băng rol tuyên truyền trên các tuyến đường chính trong tỉnh nhân ngày thế giới phòng, chống AIDS.

    + Sản xuất 85 đĩa CD tuyên truyền Tháng hành động quốc gia phòng, chống HIV/AIDS và in ấn băng rôn tuyên truyền Tháng hành động quốc gia phòng, chống HIV/AIDS.

    + Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Bạc Liêu thực hiện và phát sóng chuyên mục sức khỏe về “Phòng, chống HIV/AIDS” với chủ đề “Cùng hành động để kết thúc dịch AIDS” trên các phương tiện thông tin đại chúng.

    + Cấp phát >40.000 tờ rơi cho Trung tâm y tế huyện và 64 xã tuyên truyền trong Tháng hành động Quốc gia phòng, chống HIV/AIDS.

    + Đăng tin, bài viết về các hoạt động truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng như: Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, đài truyền thanh các huyện, trạm truyền thanh của các xã và xây dựng chuyên trang trên Báo Bạc Liêu

    + Triển khai các hoạt động thăm gia đình có người nhiễm HIV; tư vấn phòng ngừa lây nhiễm HIV tại các cơ sở y tế.

    + Ngoài ra, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh đã phối hợp với các Ban ngành, đoàn thể tổ chức các hoạt động truyền thông nhằm hưởng ứng ngày Thế giới phòng, chống HIV/AIDS (01/12):

    * Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh: Tổ chức Hội thi tuyên truyền phòng, chống HIV/AIDS cho cán bộ hội, hội viên phụ nữ các xã/phường thị trấn khoảng 200 người tham dự. Nội dung chủ yếu là kiến thức cơ bản về phòng, chống HIV/AIDS, chống kỳ thị và phân biệt đối xử với người nhiễm HIV,...;

    * Trung tâm Giáo dục Lao động - Xã Hội tỉnh Bạc Liêu: Tổ chức Hội thi tuyên truyền phòng, chống HIV/AIDS cho gần 150 học viên đang lao động, học tập tại trung tâm. Nội dung chủ yếu về Luật phòng, chống HIV/AIDS, nghị định 108 của Chính phủ, kiến thức cơ bản về HIV, chống kỳ thị và phân biệt đối xử,...;

    * Trường Đại học Bạc Liêu: Tổ chức Hội thi tuyên truyền phòng, chống HIV/AIDS cho lực lượng sinh viên của trường có khoảng 500 người tham dự. Nội dung về các đường lây, không lây, chống kỳ thị và phân biệt đối xử, Luật và nghị định 108 của Chính phủ;

    Mục tiêu 2: >80% người nghiện chích tiếp cận với chương trình bơm kim tiêm.

    - Triển khai 16 điểm cấp bơm kim tiêm ở cộng đồng:

    + Thành phố Bạc Liêu: 04

    + Thị xã Giá Rai: 04

    + Huyện Hòa Bình: 04

    + Huyện Vĩnh Lợi: 01

    + Huyện Phước Long: 02

    + Huyện Hồng Dân: 01

    - Cấp 16.527 bơm kim tiêm cho các đối tượng có hành vi nguy cơ cao và các khách hàng có nhu cầu.

    - Tỷ lệ người nghiện chích tiếp cận với chương trình bơm kim tiêm theo chỉ tiêu kế hoạch là 96,3% (105/109).

    Mục tiêu 3: 90% gái mại dâm tiếp cận với chương trình bao cao su.

    - Triển khai 16 điểm cấp bao cao su ở cộng đồng:

    + Thành phố Bạc Liêu: 04

    + Thị xã Giá Rai: 04

    + Huyện Hòa Bình: 04

    + Huyện Vĩnh Lợi: 01

    + Huyện Phước Long: 02

    + Huyện Hồng Dân: 01

    - Cấp 57.959 bao cao su cho các đối tượng có hành vi nguy cơ cao và các khách hàng có nhu cầu.

    - Tỷ lệ gái mại dâm tiếp cận với chương trình bao cao su là 84% (84/100).

    Mục tiêu 4: 150 người nghiện chích ma túy được điều trị Methadone:

    - Tỉnh triển khai 01 cơ sở điều trị methadone tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh.

    - Số người thu dung điều trị methadone đến hiện tại là 157 đạt 104,6% so với kế hoạch.

    b. Hoạt động 2: Xét nghiệm và Giám sát dịch HIV/AIDS:

    * Mục tiêu cụ thể:

    - Mục tiêu 1: 90% người nhiễm HIV biết được tình trạng nhiễm HIV.

    - Mục tiêu 2: Triển khai giám sát phát hiện HIV/AIDS, tử vong theo hướng dẫn tại Thông tư 09/2012/TT-BYT.

    - Mục tiêu 3: 100% huyện thực hiện thu thập và báo cáo số liệu theo Thông tư 03/2015/TT-BYT.

    - Mục tiêu 4: 100% trẻ sinh ra từ mẹ nhiễm HIV được làm xét nghiệm chẩn đoán sớm nhiễm HIV (PCR) và kết nối với điều trị khi trẻ có kết quả PCR dương.

    * Các hoạt động đã thực hiện:

    - Mục tiêu 1: 90% người nhiễm HIV biết được tình trạng nhiễm HIV

    + Triển khai tư vấn xét nghiệm HIV:

    Tuyến tỉnh: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh và Bệnh viện Đa khoa Bạc Liêu.

    Tuyến huyện: mỗi trung tâm y tế huyện có 01 phòng tư vấn xét nghiệm HIV và 01 phòng dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con.

    Phòng xét nghiệm Khẳng định HIV: được triển khai tại Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS từ năm 2007 nay là Trung tâm Kiểm soát bệnh tật; Trung tâm Y tế thị xã Giá Rai và huyện Phước Long đang dần hoàn thiện; Trung tâm Y tế các huyện còn lại là phòng xét nghiệm sàng lọc HIV (test nhanh).

    + Kết quả thực hiện xét nghiệm phát hiện nhiễm HIV giai đoạn 2014 - 2020:

    TT

    Đối tượng XN

    Đối tượng

    Tổng số

    Nam

    Nữ

    XN

    (+)

    XN

    (+)

    XN

    (+)

    1

    Người tiêm chích ma túy

    1.323

    37

    77

    06

    1.400

    43

    2

    Người hoạt động mại dâm

    00

    00

    28

    00

    28

    00

    3

    Bệnh nhân hoa liễu

    58

    00

    30

    00

    88

    00

    4

    Phụ nữ mang thai

    00

    00

    39.306

    50

    39.306

    50

    5

    Bệnh nhân lao

    3.951

    53

    1.369

    18

    5.320

    71

    6

    Người cho máu

    6.090

    00

    4.258

    00

    10.348

    00

    7

    Bệnh nhân nghi ngờ AIDS

    2.651

    184

    1.883

    57

    4.534

    241

    8

    Tự nguyện

    3.586

    152

    2.933

    99

    6.564

    251

    9

    Phạm nhân

    375

    07

    126

    00

    501

    07

    10

    Tình dục (Đồng giới)

    104

    74

    03

    00

    107

    74

    11

    Khám tuyển nghĩa vụ quân sự

    267

    02

    00

    00

    267

    02

    12

    Phơi nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp

    83

    00

    140

    00

    245

    00

    13

    Phơi nhiễm HIV không do tai nạn rủi ro nghề nghiệp

    141

    00

    52

    00

    193

    00

    14

    Phụ nữ mang thai giai đoạn chuyển dạ

    00

    00

    7.865

    00

    7.865

    00

    15

    Tình dục khác giới

    975

    102

    433

    44

    1419

    146

    16

    Vợ/chồng/con/bạn tình

    77

    06

    123

    04

    199

    10

    17

    Cập nhật/ trung tâm khác chuyển về

    00

    00

    00

    00

    00

    00

    18

    Kiểm tra sức khỏe

    268

    01

    416

    00

    684

    01

    19

    Mẹ truyền sang con

    14

    02

    31

    05

    45

    07

    Tổng cộng

    19.963

    618

    59.073

    285

    79.068

    903

    * Ghi chú: số ca dương tính: 903 (Trong đó: trong tỉnh 766 + ngoài tỉnh 137).

    (Nguồn số liệu: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật, tính đến ngày 30/6/2020)

    + Tỷ lệ người nhiễm HIV biết được tình trạng nhiễm HIV đạt 74%,

    - Mục tiêu 2: Triển khai giám sát phát hiện HIV/AIDS, tử vong theo hướng dẫn tại Thông tư 09/2012/TT-BYT:

    + Hệ thống giám sát phát hiện HIV/AIDS, tử vong theo hướng dẫn tại Thông tư 09/2012/TT-BYT của Bộ Y tế được thiết lập từ tỉnh đến huyện và xuống xã

    + Các trường hợp phát hiện nhiễm HIV được rà soát quản lý và đưa vào điều trị ARV kịp thời. Từ đó tầm soát những người có nguy cơ lây nhiễm HIV theo dịch tể.

    - Mục tiêu 3: 100% huyện thực hiện thu thập và báo cáo số liệu theo Thông tư 03/2015/TT-BYT.

    + Tỉnh đã triển khai thu thập số liệu báo cáo đánh giá hoạt động phòng chống HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh từ tỉnh đến huyện và xã. Trong đó tuyến tỉnh và huyện thực hiện báo cáo trực tuyến về Bộ Y tế

    + Số liệu báo cáo đảm bảo chính xác, sử dụng cho lập kế hoạch hằng năm và giai đoạn

    c. Hoạt động 3: Điều trị HIV/AIDS

    * Chỉ tiêu cụ thể:

    - Mục tiêu 1: 1.260 người nhiễm HIV đang quản lý điều trị ARV.

    - Mục tiêu 2: 85% bệnh nhân còn duy trì điều trị ARV sau 12 tháng.

    - Mục tiêu 3: 90% bệnh nhân được làm xét nghiệm tải lượng HIV trong theo dõi điều trị ARV.

    - Mục tiêu 4: 90% phụ nữ mang thai nhiễm HIV được điều trị thuốc ARV và con của họ được dự phòng HIV từ mẹ sang con bằng thuốc ARV.

    - Mục tiêu 5: 90% bệnh nhân mới đăng ký được dự phòng mắc lao bằng INH và 95% người bệnh đồng mắc HIV và lao được điều trị đồng thời cả thuốc và ARV.

    - Mục tiêu 6: 100% người nhiễm HIV được tiếp cận dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh HIV/AIDS qua bảo hiểm y tế.

    - Mục tiêu 7: 100% bệnh nhân điều trị ARV có thẻ bảo hiểm y tế.

    - Mục tiêu 8: >80% người nhiễm HIV được chăm sóc tại cộng đồng

    * Các hoạt động đã thực hiện:

    - Mục tiêu 1: 1.260 người nhiễm HIV đang quản lý điều trị ARV:

    + Điều trị ARV cho 1159 người nhiễm HIV, đạt 92 % so với chỉ tiêu;

    + 100% trường hợp tai nạn rủi ro nghề nghiệp được tư vấn , điều trị dự phòng sau phơi nhiễm với HIV;

    + Triển khai và kiện toàn 08 cơ sở điều trị HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh (tuyến tỉnh 01, tuyến huyện 07) thanh toán các dịch vụ khám điều trị người bệnh HIV/AIDS qua bảo hiểm y tế;

    + Bệnh viện đa khoa Bạc Liêu: Chịu trách nhiệm xử trí các trường hợp bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS phức tạp, nhiễm trùng cơ hội nặng. Điều trị dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con;

    + Chương trình HIV/AIDS và Chương trình lao đã phối hợp nhịp nhàng trong các hoạt động như tâm soát HIV ở bệnh nhân lao; sàng lọc lao ở người nhiễm HIV; phát cả hai bệnh lý này trên 01 người và đưa vào điều trị theo quy định của Bộ y tế.

    + Kết quả tư vấn, chăm sóc và điều trị người nhiễm HIV/AIDS:

    TT

    Nội dung

    Tích lũy

    1

    Số người nhiễm HIV/AIDS đăng ký chăm sóc, điều trị:

    1.743

     

    + Trẻ em

    91

     

    + Người lớn

    1.555

     

    + Ngoài tỉnh

    97

    2

    Số bệnh nhân được điều trị ARV:

    1.514

     

    + Trẻ em

    85

     

    + Người lớn

    1.351

     

    + Ngoài tỉnh

    78

    3

    Số bệnh nhân bỏ trị:

    519

     

    Trước ARV:

    155

     

    + Trẻ em

    04

     

    + Người lớn

    138

     

    + Ngoài tỉnh

    13

     

    ARV:

    364

     

    + Trẻ em

    28

     

    + Người lớn

    309

     

    + Ngoài tỉnh

    27

    4

    Số bệnh nhân tử vong:

    250

     

    Trước ARV:

    64

     

    + Trẻ em

    03

     

    + Người lớn

    59

     

    + Ngoài tỉnh

    02

     

    ARV:

    186

     

    + Trẻ em

    10

     

    + Người lớn

    172

     

    + Ngoài tỉnh

    04

    5

    Số bệnh nhân chuyển đi

    182

     

    Trước ARV:

    26

     

    + Trẻ em

    00

     

    + Người lớn

    26

     

    + Ngoài tỉnh

    00

     

    ARV:

    156

     

    + Trẻ em

    05

     

    + Người lớn

    136

     

    + Ngoài tỉnh

    15

    6

    Số bệnh nhân chuyển đến

    203

     

    ARV:

    203

     

    + Trẻ em

    18

     

    + Người lớn

    169

     

    + Ngoài tỉnh

    16

    7

    Điều trị lại ARV:

    164

     

    Trước ARV:

    16

     

    + Trẻ em

    01

     

    + Người lớn

    15

     

    + Ngoài tỉnh

    00

     

    ARV:

    148

     

    + Trẻ em

    02

     

    + Người lớn

    140

     

    + Ngoài tỉnh

    06

    8

    Số bệnh nhân hiện còn chăm sóc, điều trị:

    1.159

    8.1

    Chưa điều trị ARV:

    00

     

    + Trẻ em

    00

     

    + Người lớn

    00

     

    + Ngoài tỉnh

    00

    8.2

    Điều trị ARV:

    1.159

     

    + Trẻ em

    56

     

    + Người lớn

    1.037

     

    + Ngoài tỉnh

    66

    9

    Số bệnh nhân bắt đầu dự phòng Cotrim:

    1.294

     

    Số bệnh nhân còn sử dụng Cotrim:

    121

     

    + Trẻ em

    07

     

    + Người lớn

    111

     

    + Ngoài tỉnh

    3

    10

    Số bệnh nhân bắt đầu dự phòng INH:

    1.313

     

    + Trẻ em

    66

     

    + Người lớn

    1.197

     

    + Ngoài tỉnh

    50

    11

    Xử lý phơi nhiễm với HIV:

    485

    a

    Do Tai nạn rủi ro nghề nghiệp

    284

    b

    Không do Tai nạn rủi ro nghề nghiệp

    201

    (Nguồn số liệu: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, tính đến ngày 30/6/2020)

    - Mục tiêu 2: 85% bệnh nhân còn duy trì điều trị ARV sau 12 tháng.

    + Tập huấn, giám sát hỗ trợ các cơ sở điều trị HIV/AIDS định kỳ về tư vấn tuân thủ điều trị cho bệnh nhân.

    + Tỷ lệ bệnh nhân còn tham gia điều trị ARV sau 12 đạt 90%

    - Mục tiêu 3: 90% bệnh nhân được làm xét nghiệm tải lượng HIV trong theo dõi điều trị ARV:

    + Triển khai các văn bản của Bộ y tế, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật đã triển khai cho các Trung tâm y tế các huyện/thị xã/thành phố và tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật thực hiện theo dõi điều trị HIV/AIDS bằng xét nghiệm tải lượng HIV đạt 93% bệnh nhân có tải lượng HIV dưới ngưỡng lây truyền.

    + Xét nghiệm tải lượng HIV cho bệnh nhân được các đơn vị thanh toán qua nguồn bảo hiểm y tế.

    - Mục tiêu 4: 90% phụ nữ mang thai nhiễm HIV được điều trị thuốc ARV và con của họ được dự phòng HIV từ mẹ sang con bằng thuốc ARV.

    + Sở Y tế đã chỉ đạo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh đã mở lớp tập huấn nâng cao năng lực thực hiện công tác dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con, cho các cán bộ công tác sản khoa từ tỉnh đến huyện và xã, với nội dung về kỹ năng tham vấn xét nghiệm HIV tự nguyện, hướng dẫn chẩn đoán và điều trị dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con, kỹ năng tư vấn tuân thủ điều trị, các văn bản quy phạm Pháp luật và các quy định chuyên môn về lĩnh vực điều trị HIV/AIDS;

    + Thực hiện hàng năm Tháng cao điểm dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con nhằm tăng cường sự tham gia của các cấp lãnh đạo chính quyền, người dân trong việc triển khai các can thiệp dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con;

    + Thực hiện các hoạt động nhằm tăng cường tiếp cận của phụ nữ mang thai với xét nghiệm HIV; Thực hiện tư vấn xét nghiệm HIV tự nguyện cho phụ nữ mang thai tại Bệnh viện Đa khoa Bạc Liêu, Trung tâm Y tế các huyện/thị xã/thành phố.

    + Quản lý, điều trị các thai phụ, trẻ em được phát hiện bị nhiễm HIV, tư vấn các trường hợp bà mẹ mang thai được xét nghiệm HIV/AIDS. Tiếp nhận và điều trị dự phòng cho các bà mẹ mang thai nhiễm HIV;

    + Tỷ lệ bà mẹ mang thai nhiễm HIV được điều trị dự phòng đạt 91% và trẻ sinh ra từ mẹ nhiễm HIV được dự phòng bằng thuốc ARV là 100%;

    + Triển khai thực hiện (PCR) chẩn đoán sớm nhiễm HIV ở trẻ dưới 18 tháng tuổi theo quy định của Bộ Y tế;

    + Thực hiện công tác chăm sóc và theo dõi trẻ sinh từ mẹ nhiễm HIV: Cung cấp Siro Cotrimoxazole cho trẻ khi trẻ được 4 tuần tuổi;

    - Mục tiêu 5: 90% bệnh nhân HIV mới đăng ký được dự phòng mắc lao bằng INH và 95% người bệnh đồng mắc HIV và lao được điều trị đồng thời cả thuốc và ARV:

    Thực hiện Quyết định số 5015/QĐ-BYT ngày 06/11/2017 của Bộ Y tế về việc ban hành “hướng dẫn lồng ghép quản lý, cung cấp dịch vụ HIV và Lao tại tuyến huyện, xã”, Công tác phối hợp giữa hai Chương trình triển khai nhịp nhàng đạt kết quả:

    + Tỷ lệ bệnh nhân HIV mới đăng ký được dự phòng mắc lao bằng INH là 91%.

    + Tỷ lệ người bệnh đồng mắc HIV và lao được điều trị đồng thời cả thuốc và ARV là: 95%.

    - Mục tiêu 6: 100% người bệnh HIV được tiếp cận dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh HIV/AIDS qua bảo hiểm y tế:

    + 8/8 cơ sở điều trị HIV/AIDS đã ký được hợp đồng thanh toán qua bảo hiểm y tế với Cơ quan bảo hiểm xã hội.

    + Tỷ lệ người bệnh HIV được tiếp cận dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh HIV/AIDS qua bảo hiểm y tế là 97%.

    - Mục tiêu 7: 100% người bệnh HIV điều trị ARV có thẻ bảo hiểm y tế:

    + Người bệnh HIV được tư vấn sử dụng bảo hiểm y tế khi đi khám bệnh chữa bệnh, do đó bệnh nhân đã có ý thức tự mua theo hộ gia đình nếu có điều kiện kinh tế. Những người thuộc hộ nghèo, cận nghèo, gia đình chính sách, vùng khó khăn,... được chế độ chính sách mua và những người không thuộc các đối tượng đã nêu thì Ủy ban Nhân dân tỉnh Bạc Liêu đã hỗ trợ kinh phí để mua.

    + Tỷ lệ người bệnh HIV điều trị ARV có thẻ bảo hiểm y tế đạt 97%.

    + Một số người bệnh HIV chưa có thẻ bảo hiểm y tế là do không có giấy tờ tùy thân, ở trong trại giam.

    - Mục tiêu 8: >80% người bệnh HIV được chăm sóc tại cộng đồng:

    + Những người bệnh HIV được giới thiệu về chăm sóc tại cộng đồng do trạm y tế phụ trách ngày càng tăng lên do giảm sự kỳ thị phân biệt và trạm y tế được nâng lên vai trò trách nhiệm của mình trong phòng, chống HIV/AIDS.

    + Tỷ lệ người bệnh HIV được chăm sóc tại cộng đồng là 82%

    d. Hoạt động 4: Tăng cường năng lực hệ thống phòng, chống HIV/AIDS

    * Chỉ tiêu cụ thể:

    + Mục tiêu 1: 100 % cán bộ làm việc trong lĩnh vực phòng, chống HIV/AIDS ở các tuyến được đào tạo liên tục hàng năm về chuyên môn nghiệp vụ.

    + Mục tiêu 2: Định kỳ giám sát, hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật các hoạt động phòng chống HIV/AIDS.

    * Các hoạt động đã thực hiện:

    - Mục tiêu 1: 100 % cán bộ làm việc trong lĩnh vực phòng, chống HIV/AIDS ở các tuyến được đào tạo liên tục hàng năm về chuyên môn nghiệp vụ.

    Hàng năm Sở Y tế đã chỉ đạo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh đã mở các lớp tập huấn nâng cao năng lực về tư vấn xét nghiệm HIV; chẩn đoán điều trị HIV/AIDS; giám sát dịch HIV/AIDS; dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con,.... Cho các tuyến trên địa bàn tỉnh. Hàng trăm nhân viên y tế của các đơn vị được đào tạo liên tục về công tác phòng chống HIV/AIDS.

    - Mục tiêu 2: Định kỳ giám sát, hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật các hoạt động phòng chống HIV/AIDS:

    + Định kỳ hàng quý Sở Y tế đã chỉ đạo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh tổ chức kiểm tra giám sát nhằm cung cấp thông tin và chia sẻ những khó khăn, kinh nghiệm trong việc tổ chức, quản lý công tác phòng, chống HIV/AIDS;

    + Sở Y tế đã chỉ đạo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh tổng kết đánh giá hàng năm về hoạt động quản lý, điều hành công tác phòng, chống HIV/AIDS.

    3.3. Khó khăn và thách thức:

    3.3.1. Khó khăn:

    - Đối tượng quan hệ tình dục đồng giới nam chưa thể tiếp cận để can thiệp do tính nhạy cảm và nguồn kinh phí cho can thiệp giảm tác hại theo cơ chế chi còn hạn chế;

    - Tình trạng phân biệt, kỳ thị đối xử với người nhiễm HIV/AIDS vẫn còn làm cho người bệnh HIV hạn chế tiếp cận dịch vụ điều trị, dẫn đến điều trị muộn;

    - Chương trình Lây truyền mẹ con: xét nghiệm HIV cho Phụ nữ mang thai đang gặp khó khăn do thiếu sinh phẩm xét nghiệm, hiện nay các nhà tài trợ đang cắt giảm hỗ trợ sinh phẩm, chương trình Mục tiêu Y tế - Dân số thì không đủ sinh phẩm để cấp miễn phí. Do đó, tỷ lệ Phụ nữ mang thai được xét nghiệm HIV thấp thì khả năng phát hiện cũng sẽ giảm, điều này làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến công tác dự phòng lây nhiễm HIV từ mẹ sang con;

    - Cơ hội tiếp cận các nhóm đối tượng nguy cơ cao (nghiện chích ma túy, Mại dâm) để truyền thông giáo dục truyền thông thay đổi hành vi còn hạn chế;

    - Công tác phối hợp liên ngành cũng như hoạt động chương trình của Ban chỉ đạo vẫn còn có một số mặt hạn chế, thiếu sự đồng bộ và thường xuyên;

    - Cán bộ hoạt động phòng, chống AIDS ở cơ sở (huyện, xã, phường) kiêm nhiệm nhiều công việc và thường xuyên thay đổi.

    3.3.2. Thách thức:

    - Tình hình dịch HIV: Mặc dù dịch HIV/AIDS có tăng nhẹ trong những năm gần đây và đã được khống chế , tuy nhiên chưa đảm bảo tính bền vững, dịch HIV ở tỉnh ta vẫn tiềm ẩn những nguy cơ bùng phát nếu chúng ta không có những biện pháp can thiệp mạnh mẽ và hiệu quả;

    - Kinh phí Chương trình Mục tiêu Y tế - Dân số nguồn Trung ương hỗ trợ cho tỉnh vẫn ở mức thấp cũng làm ảnh hưởng đến hoạt động chương trình;

    - Chương trình phòng, chống HIV/AIDS dựa vào nhóm đội ngũ cộng tác viên và đông đẳng viên là hoạt động có hiệu quả cho chương trình can thiệp giảm hại. Trong khi chế độ, chính sách dành cho các tuyên truyền viên đồng đẳng và cộng tác viên trực tiếp tham gia chương trình còn thấp gây khó khăn cho việc tuyển chọn và duy trì hoạt động.

    III. TÌNH HÌNH ĐẢM BẢO TÀI CHÍNH CHO CÁC HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS GIAI ĐOẠN 2014-2020:

    1. Kết quả huy động kinh phí cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2014-2020.

    Giai đoạn từ 2014 - 2020 tổng kinh phí cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS đã được phê duyệt là: 12.414.000.000 đồng.

    Trong đó:

    - Chương trình mục tiêu Quốc gia Phòng, chống HIV/AIDS là: 1.229.000.000 đồng;

    - Chương trình Mục tiêu Y tế - Dân số (Dự án 5) là: 3.360.000.000 đồng,

    - Ngân sách địa phương (nguồn không tự chủ) là : 5.828.000.000 đồng,

    - Nguồn viện trợ Quốc tế từ Dự án Quỹ toàn cầu : 0 đồng,

    - Nguồn BHYT chi trả chi cho các DVĐT HIV/AIDS: 1.997.000.000 đồng.

    2. Mức độ đáp ứng nhu cầu kinh phí cho phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2014-2020

    Thực hiện Quyết định số 83/QĐ-UBND ngày 21/01/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu Phê duyệt Kế hoạch “Đảm bảo tài chính cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2014-2020” với kinh phí đề xuất đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và khả năng đáp ứng kinh phí thực tế.

    3. Hiệu quả về đầu tư kinh phí cho phòng, chống HIV/AIDS trong giai đoạn 2014-2020

    Trong giai đoạn 2014 - 2020, tỷ lệ thuận với việc tập trung đầu tư nguồn kinh phí cho công tác phòng, chống HIV/AIDS ở Bạc Liêu đã đạt được những thành tựu rõ rệt. Dịch HIV/AIDS được khống chế ở mức độ nguy cơ thấp “giai đoạn tập trung”.

    Kết quả tổng kết đánh giá công tác giám sát giai đoạn 2014 - 2020 cho thấy:

    - Số người bệnh HIV mới phát hiện cả giai đoạn 2014-2020 giảm mạnh so với cùng kỳ 2007-2013 từ mức 1122 trường hợp xuống còn 766. Tuy nhiên theo diễn biến dịch qua từng năm thì số người nhiễm HIV phát hiện mới có xu hướng tăng do:

    + Tình trạng kỳ thị phân biệt với người bệnh HIV đã giảm dẫn đến người có nguy cơ nhiễm HIV đi xét nghiệm nhiều hơn

    + Nguồn lực đầu tư cho xét nghiệm HIV tăng lên, đặc biệt là kinh phí cho sinh phẩm và vật tư xét nghiệm kể cả Nhà nước và tư nhân.

    + Đây cũng là dấu hiệu báo động tình hình lây nhiễm HIV trong cộng đồng tại tỉnh có thể sẽ tăng lên nếu chúng ta không tiếp tục đầu tư nguồn lực tốt cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS.

    - Số người bệnh HIV chuyển sang AIDS cả giai đoạn 2014-2020 cũng giảm mạnh so với cùng kỳ 2007-2013, từ mức 1082 trường hợp xuống còn 664 trường hợp. Qua từng năm thì số người bệnh HIV chuyển sang AIDS cũng giảm rõ rệt là do phát hiện sớm người bệnh HIV để đưa vào điều trị sớm ARV nên người bệnh HIV không chuyển sang AIDS.

    - Số người tử vong do AIDS cả giai đoạn 2014-2020 cũng giảm mạnh so với cùng kỳ 2007-2013, từ 551 người xuống còn 327 người. Qua từng năm thì số người bệnh HIV tử vong do AIDS cũng giảm rõ rệt là do phát hiện sớm tình trạng nhiễm HIV và năng lực điều trị HIV/AIDS của các cơ sở y tế điều trị HIV/AIDS ngày càng được nâng lên cả về số lượng và chất lượng. Đây chính là nguồn kinh phí đầu tư rất lớn từ ngân sách Nhà nước Trung ương, địa phương, các nhà tài trợ, người bệnh tự chi trả,...

    * Tóm lại:

    Qua các số liệu (phụ lục 1) cho thấy đầu tư nguồn lực kinh phí giai đoạn 2014 - 2020 cho công tác phòng, chống HIV/AIDS tại tỉnh nhà chúng ta ghi nhận những lợi ích về kinh tế xã hội cụ thể như sau:

    - Về nhiễm HIV chúng ta đã ngăn chặn được 356 người không nhiễm HIV, nếu 356 người này bị nhiễm HIV thì số tiền tính ra mà Nhà nước và gia đình của họ phải chi trả cho việc điều trị bệnh cho họ suốt đời là con số không hề nhỏ. Về lao động sản xuất thì 356 người này không nhiễm HIV thì họ khỏe mạnh không tốn chi phí điều trị và họ làm ra rất nhiều của cải, bảo vệ giống nòi và không có nguy cơ lây nhiễm HIV cho người khác.

    - Giảm 418 người bệnh HIV sang giai đoạn AIDS, góp phần giảm chi phí nằm điều trị nội trú cho số bệnh nhân này, giảm áp lực cho hệ thống bệnh viện và bảo hiểm y tế phải chi trả.

    - Cứu sống 224 người bệnh HIV không phải tử vong do AIDS, họ sống khỏe mạnh vì được điều trị ARV đầy đủ, sớm. Họ làm ra của cải nuôi sống bản thân và gia đình họ, góp phần vào xã hội vì bây giờ họ không có khả năng lây cho người khác do họ được điều trị ARV đầy đủ. Theo Tổ chức Y tế thế giới K=K có nghĩa là không phát hiện vi rút thì không lây truyền, nên người bệnh HIV cần phải được điều trị ARV sớm, đầy đủ và liên tục suốt đời. Do đó đầu tư cho vấn đề điều trị là bắt buộc vì điều trị là dự phòng.

    - 157 người nghiện chích các chất dạng thuốc phiện được điều trị thay thế, số người này được quản lý điều trị góp phần giảm gánh nặng cho xã hội và bảo đảm an ninh trật tự như họ sẽ không lệ thuộc vào ma túy nên không tìm ma túy để chích, họ tham gia vào lao động sản xuất tạo ra của cải vật chất cho xã hội. Họ không cần phải tìm ma túy để sử dụng nên không tốn tiền, nếu không triển khai điều trị nghiện chích các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế thì 157 người này sẽ gây mất an ninh trật tự xã hội vì họ sẽ đi ăn trộm cắp, thậm chí ăn cướp để có tiền mua ma túy sử dụng. Tính ra về kinh tế và ảnh hưởng xã hội thì đầu tư cho điều trị nghiện chích các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế mang lại lợi ích rất lớn mà chúng ta không thể tính hết chi tiết được.

    IV. ƯỚC TÍNH NHU CẦU, THIẾU HỤT KINH PHÍ CHO CÁC HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS CỦA TỈNH GIAI ĐOẠN 2021- 2030

    1. Ước tính tổng nhu cầu kinh phí cho giai đoạn 2021- 2030

    Ước tính tổng nhu cầu kinh phí cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS của địa phương giai đoạn (2021-2030) là: 185.848.709.921 đồng.

    Trong đó :

    + Chi Dự phòng lây nhiễm HIV: 34.039.140.897 đồng

    + Chi Điều trị HIV/AIDS: 121.573.777.755 đồng

    + Chi Giám sát, theo dõi đánh giá và xét nghiệm: 26.194.248.832 đồng

    + Chi Tăng cường năng lực hệ thống: 4.041.542.437 đồng

    2. Ước tính khả năng huy động kinh phí giai đoạn 2021 - 2030

    a) Dự kiến những nguồn kinh phí có thể huy động:

    - Ngân sách Nhà nước Trung ương;

    - Ngân sách địa phương cấp có mục tiêu cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS;

    - Ngân sách viện trợ từ các dự án Quốc tế;

    - Bảo hiểm Y tế chi trả toàn bộ cho các chi phí điều trị HIV/AIDS;

    - Nguồn xã hội hóa bao gồm đóng góp của các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp tham gia đầu tư và cung cấp dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS;

    - Người sử dụng dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS tự chi trả một số dịch vụ;

    - Các nguồn thu hợp pháp khác...

    b) Ước tính số kinh phí có thể huy động được từ tất cả các nguồn giai đoạn 2021-2030: Nguồn kinh phí do ngân sách địa phương đảm bảo giai đoạn 2021-2030 là tạm tính, hàng năm ngân sách tỉnh sẽ xem xét, giải quyết kinh phí trên cơ sở kế hoạch hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tỉnh Bạc Liêu được cấp thẩm quyền phê duyệt. Đồng thời, do ngân sách tỉnh đang khó khăn nên đề nghị đơn vị tranh thủ từ nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ, tăng cường huy động các nguồn viện trợ quốc tế, các nguồn đóng góp, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để thực hiện kế hoạch.

    c) Ước tính sự thiếu hụt kinh phí giai đoạn 2021-2030

    Như vậy với mức phân bổ ngân sách địa phương hiện nay. Khả năng đáp ứng được nhu cầu đạt mức 100% .

    (Kèm theo Phụ lục 1)

    Phần II

    QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO TÀI CHÍNH CHẤM DỨT BỆNH AIDS VÀO NĂM 2030 TẠI TỈNH BẠC LIÊU

    I. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO CỦA TỈNH BẢO ĐẢM TÀI CHÍNH NHẰM CHẤM DỨT BỆNH AIDS VÀO NĂM 2030.

    1. Phòng, chống HIV/AIDS là một nhiệm vụ quan trọng, lâu dài, cần có sự phối hợp liên ngành của các cấp ủy Đảng, các Sở, ban, ngành, chính quyền các cấp và là trách nhiệm của mỗi người dân, mỗi gia đình và mỗi cộng đồng.

    2. Ngân sách địa phương là nguồn tài chính chủ yếu đảm bảo cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại địa phương.

    3. Ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu theo Luật ngân sách nhà nước và luật đầu tư công.

    4. Tiếp tục vận động và huy động nguồn viện trợ Quốc tế để thu hẹp khoảng trống thiếu hụt về kinh phí cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS.

    5. Tận dụng tối đa và phát huy các nguồn tài chính bao gồm:

    + Quỹ bảo hiểm y tế chi trả toàn bộ các dịch vụ trong phạm vi chi trả theo quy định;

    + Tận dụng và huy động sự tham gia cung cấp dịch vụ và đầu tư của các tổ chức xã hội, các quỹ, các doanh nghiệp cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS;

    + Phí dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS với người nhiễm HIV và các nhóm nguy cơ cao có khả năng tự chi trả.

    6. Sử dụng hiệu quả và tiết kiệm các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực) sẵn có cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS. Tăng cường quản lý, tổ chức, vận hành bộ máy tinh giản và tiết kiệm. Thiết kế, xây dựng, triển khai các mô hình cung cấp dịch vụ và lồng ghép các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS theo hướng chi phí - hiệu quả

    II. MỤC TIÊU CỦA KẾ HOẠCH

    1. Mục tiêu chung: Mục tiêu chung của Kế hoạch là đảm bảo tài chính cho các hoạt động chấm dứt bệnh AIDS trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu vào năm 2030.

    2. Mục tiêu cụ thể

    - Ngân sách tỉnh là nguồn ngân sách chủ yếu nhằm duy trì bền vững các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại địa phương.

    - Ngân sách trung ương hỗ trợ cho các hoạt động thiết yếu.

    - Quỹ Bảo hiểm y tế chi trả toàn bộ cho điều trị HIV/AIDS theo phạm vi chi trả hiện hành.

    - Tăng nguồn thu từ một số dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS để tự cân đối thu - chi cho các hoạt động của dịch vụ này.

    - Huy động doanh nghiệp chủ động bố trí kinh phí để triển khai các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại doanh nghiệp.

    - Tiếp tục huy động các nguồn viện trợ quốc tế cho phòng, chống HIV/AIDS.

    3. Các chỉ tiêu

    a. Nhóm chỉ tiêu tác động

    - Số người nhiễm HIV được phát hiện mới đạt mức dưới 30 trường hợp/năm vào năm 2030.

    - Tỷ lệ người nhiễm HIV tử vong liên quan đến HIV/AIDS dưới 1,0/100.000 dân vào năm 2030.

    - Tỷ lệ lây truyền HIV từ mẹ sang con xuống dưới 2% vào năm 2030.

    b. Nhóm chỉ tiêu về dự phòng

    - Tỷ lệ người có hành vi nguy cơ cao lây nhiễm HIV được tiếp cận dịch vụ dự phòng lây nhiễm HIV đạt 70% vào năm 2025 và đạt 80% vào năm 2030.

    - Tỷ lệ người nghiện các chất dạng thuốc phiện được điều trị bằng thuốc thay thế đạt 40% vào năm 2025 và đạt ít nhất 50% vào năm 2030.

    - Tỷ lệ người nam quan hệ đồng giới được điều trị dự phòng trước phơi nhiễm HIV bằng thuốc (PrEP) đạt 30% vào năm 2025 và 40% vào năm 2030.

    - Tỷ lệ thanh niên 15 đến 24 tuổi có hiểu biết đầy đủ về HIV/AIDS đạt 80% vào năm 2030.

    - Tỷ lệ người dân 15-49 tuổi không kỳ thị, phân biệt đối xử với người nhiễm HIV đạt 80% vào năm 2030.

    c. Nhóm chỉ tiêu về xét nghiệm

    - Tỷ lệ người nhiễm HIV trong cộng đồng biết tình trạng HIV của mình đạt 90% vào năm 2025 và 95% vào năm 2030.

    - Tỷ lệ người có hành vi nguy cơ cao lây nhiễm HIV được xét nghiệm HIV hằng năm đạt 70% vào năm 2025 và 80% vào năm 2030.

    d. Nhóm chỉ tiêu về điều trị

    - Tỷ lệ người nhiễm HIV biết tình trạng HIV được điều trị ARV đạt 90% năm 2025 và đạt 95% năm 2030.

    - Tỷ lệ người nhiễm HIV điều trị thuốc ARV có tải lượng HIV dưới ngưỡng ức chế đạt ít nhất 95% qua các năm.

    - Tỷ lệ người bệnh đồng nhiễm HIV/lao được điều trị đồng thời thuốc ARV và lao đạt 92% vào năm 2025 và đạt 95% vào năm 2030.

    - Tỷ lệ người bệnh đồng nhiễm HIV/viêm gan C được điều trị đồng thời thuốc ARV và điều trị viêm gan C đạt 50% trở lên vào năm 2025 và 75% trở lên vào năm 2030.

    e. Nhóm chỉ tiêu hệ thống y tế

    - Năm 2021, ban hành kế hoạch đảm bảo hoặc đề án tài chính thực hiện mục tiêu chấm dứt dịch AIDS và phân bổ ngân sách của tỉnh hằng năm cho phòng, phòng chống HIV/AIDS theo kế hoạch được phê duyệt.

    - Đảm bảo 100% người nhiễm HIV tham gia bảo hiểm y tế.

    - Đảm bảo cung ứng đủ thuốc, sinh phẩm, vật tư, trang thiết bị cho công tác phòng, chống HIV/AIDS.

    - Thực hiện thu thập số liệu đạt chất lượng để theo dõi tình hình dịch và đánh giá hiệu quả các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS.

    III. ĐỊNH HƯỚNG CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN KẾ HOẠCH

    1. Nhóm Giải pháp huy động các nguồn tài chính

    - Tăng phân bổ ngân sách địa phương hàng năm nhằm từng bước bù đắp kinh phí thiếu hụt cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại tỉnh:

    + UBND tỉnh bảo đảm tăng dần kinh phí đầu tư cho chương trình phòng, chống HIV/AIDS từ các nguồn ngân sách địa phương theo các mục tiêu, phù hợp với diễn biến tình hình dịch và khả năng của địa phương, từng bước bù đắp nguồn kinh phí thiếu hụt do việc cắt giảm các nguồn tài trợ từ các dự án viện trợ và ngân sách nhà nước trung ương;

    + Các cấp, ngành, đơn vị có kế hoạch huy động, phân bổ các nguồn kinh phí của cấp, ngành, đơn vị cho phòng, chống HIV/AIDS;

    - Mở rộng và đảm bảo chi trả của quỹ bảo hiểm y tế cho các dịch vụ điều trị HIV/AIDS:

    + Đảm bảo 100% người nhiễm HIV có thẻ bảo hiểm y tế, bằng các nguồn khác nhau; UBND tỉnh đảm bảo kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho những người nhiễm HIV có hoàn cảnh đặc biệt và kinh phí đồng chi trả cho người nhiễm HIV đang điều trị bằng ARV theo quy định của Chính phủ;

    + Tiếp tục kiện toàn và đảm bảo hệ thống cung cấp dịch vụ điều trị HIV/AIDS đáp ứng đầy đủ các điều kiện để được Quỹ bảo hiểm y tế chi trả theo quy định;

    - Tiếp tục huy động các nguồn viện trợ quốc tế cho phòng, chống HIVAIDS:

    + Đưa các các nhu cầu về đầu tư cho phòng, chống HIV/AIDS vào các kế hoạch xúc tiến kêu gọi đầu tư của tỉnh.

    + Xây dựng các đề xuất về nhu cầu cần được đầu tư hỗ trợ để đưa vào các dự án của Bộ Y tế;

    - Triển khai, mở rộng việc thu phí dịch vụ đối với một số dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS như điều trị methadone, tư vấn xét nghiệm HIV, cung ứng BCS, BKT... theo hướng khách hàng cùng chi trả.

    2. Nhóm giải pháp tổ chức, quản lý, điều phối và sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí

    - Tập trung quản lý các nguồn kinh phí chương trình phòng, chống HIV/AIDS thống nhất một đầu mối tại Sở Y tế (Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Bạc Liêu) để đảm bảo phân bổ sử dụng hiệu quả, tránh chồng chéo.

    - Ưu tiên phân bổ kinh phí phòng, chống HIV/AIDS hàng năm cho các huyện trọng điểm về tình hình dịch, có nguy cơ lây nhiễm cao. Đảm bảo cơ chế tài chính khuyến khích việc phát hiện các đối tượng có nguy cơ cao và các dịch vụ đưa người nhiễm HIV vào điều trị sớm.

    - Củng cố và nâng cao năng lực về phòng, chống HIV/AIDS tại các tuyến trong công tác lập kế hoạch, trong quản lý và sử dụng kinh phí, nhằm đảm bảo điều phối và phân bổ kinh phí hiệu quả, đáp ứng được yêu cầu phòng, chống HIV/AIDS tại địa phương và các đơn vị (về địa bàn, lĩnh vực, hoạt động và đối tượng). Đồng thời, thực hành tiết kiệm chi tiêu trong phòng, chống HIV/AIDS ở các tuyến.

    - Xây dựng và mở rộng các mô hình cung cấp dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS cho các tổ chức xã hội, các nhóm cộng đồng. Đề xuất các cơ chế tài chính nhằm khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia cung cấp dịch vụ và đầu tư cho các dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS.

    - Tăng cường năng lực cho các tổ chức xã hội, khu vực tư nhân đủ điều kiện tham gia cung cấp dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS, đặc biệt đối với các dịch vụ như tìm ca, tiếp cận các nhóm đối tượng nguy cơ cao.

    - Thực hiện việc kiểm tra, giám sát tài chính trong nội dung kiểm tra giám sát hoạt động chương trình phòng, chống HIV/AIDS định kỳ hàng năm do Ban chỉ đạo 138 tỉnh chỉ đạo thực hiện

    3. Nhóm giải pháp quản lý chương trình nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn lực

    - Gắn kết dịch vụ dự phòng và điều trị HIV/AIDS vào hệ thống y tế hiện tại. Tiếp tục duy trì và mở rộng các mô hình dự phòng, chăm sóc và điều điều trị HIV/AIDS sử dụng các nguồn lực hiện có của ngành y tế;

    - Lồng ghép các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS vào các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, các phong trào, các cuộc vận động quần chúng ở các địa phương, đơn vị, doanh nghiệp.

    Phần III

    KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH

    I. CÁC HOẠT ĐỘNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH

    Nội dung

    Đơn vị chủ trì

    Đơn vị phối hợp

    Thời gian thực hiện

    1. Huy động các nguồn tài chính:

     

     

     

    a. Tăng phân bổ ngân sách địa phương hàng năm nhằm từng bước bù đắp kinh phí thiếu hụt cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại tỉnh:

     

     

     

    - Hoạt động 01. Xây dựng dự toán ngân sách hàng năm trình Ủy ban nhân dân

    Sở Y tế

    Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư

    Tháng 11 hằng năm

    - Hoạt động 2. Các cấp, ngành, đơn vị có kế hoạch huy động, phân bổ các nguồn kinh phí của cấp, ngành, đơn vị cho phòng, chống HIV/AIDS

    Các cấp, ngành, đơn vị

    Sở Y tế

    Quý 1 hằng năm

    b. Mở rộng và đảm bảo chi trả của quỹ bảo hiểm y tế cho các dịch vụ điều trị HIV/AIDS

     

     

     

    - Hoạt động 1. Xây dựng dự toán ngân sách mua thẻ bảo hiểm y tế cho những người nhiễm HIV có hoàn cảnh đặc biệt và kinh phí đồng chi trả cho người nhiễm HIV đang điều trị bằng ARV theo quy định của Chính phủ

    Sở Y tế

    Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Bảo hiểm xã hội tỉnh

    Tháng 12 hằng năm

    - Hoạt động 2. Kiện toàn và đảm bảo hệ thống cung cấp dịch vụ điều trị HIV/AIDS đáp ứng đầy đủ các điều kiện để được Quỹ bảo hiểm y tế chi trả theo quy định

    Sở Y tế

    Bảo hiểm xã hội tỉnh

    Tháng 12 hằng năm

    c. Tiếp tục huy động các nguồn viện trợ quốc tế cho phòng, chống HIV/AIDS

     

     

     

    - Hoạt động 1. Đưa các các nhu cầu về đầu tư cho phòng, chống HIVAIDS vào các kế hoạch xúc tiến kêu gọi đầu tư của tỉnh

    Sở Kế hoạch và Đầu tư

    Sở Y tế

    Quý 1 hằng năm

    - Hoạt động 2. Xây dựng các đề xuất về nhu cầu cần được đầu tư hỗ trợ để đưa vào các dự án của Bộ Y tế

    Sở Y tế, Sở Kế hoạch và Đầu tư

    Sở Tài chính

    Quý 1 hằng năm

    d. Triển khai, mở rộng việc thu phí dịch vụ đối với một số dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS

     

     

     

    - Hoạt động 1. Xây dựng kế hoạch thu phí các dịch vụ như điều trị methadone, tư vấn xét nghiệm HIV, cung ứng bao cao su, bơm kim tiêm... theo hướng khách hàng cùng chi trả

    Sở Y tế, Sở Tài chính

    Sở Kế hoạch và Đầu tư

    Tháng 1 hằng năm

    - Hoạt động 2. Xây dựng kế hoạch sử dụng kinh phí thu từ các dịch vụ như điều trị methadone, tư vấn xét nghiệm HIV, cung ứng bao cao su, bơm kim tiêm

    Sở Y tế

    Sở Tài chính

    Tháng 1 hằng năm

    2. Tổ chức, quản lý, điều phối và sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí

     

     

     

    - Hoạt động 1. Giao dự toán, quản lý các nguồn kinh phí chương trình phòng, chống HIV/AIDS

    Sở Tài chính

    Sở Y tế

    Tháng 1 hằng năm

    - Hoạt động 2. Phân bổ kinh phí phòng, chống HIV/AIDS hàng năm cho các huyện

    Sở Y tế

     

    Quý 1 hàng năm

    - Hoạt động 3. Tập huấn nâng cao năng lực về phòng, chống HIV/AIDS tại các tuyến trong công tác lập kế hoạch, trong quản lý và sử dụng kinh phí

    Sở Y tế

    Các đơn vị có liên quan

    Quý 1 hằng năm

    - Hoạt động 4. Xây dựng và mở rộng các mô hình cung cấp dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS cho các tổ chức xã hội

    Sở Y tế

    Các tổ chức xã hội

    Quý 1 hằng năm

    - Hoạt động 5. Kiểm tra, giám sát tài chính hoạt động chương trình phòng, chống HIV/AIDS

    Ban chỉ đạo 138 tỉnh

    Các đơn vị có liên quan

    Tháng 12 hằng năm

    3. Quản lý chương trình nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn lực:

     

     

     

    - Hoạt động 1. Xây dựng kế hoạch gắn kết dịch vụ dự phòng và điều trị HIV/AIDS vào hệ thống y tế hiện tại.

    Sở Y tế

    Bảo hiểm Xã hội tỉnh

    Quý 1 hằng năm

    - Hoạt động 2. Triển khai lồng ghép các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS vào các chương trình, dự án phát triển kinh tế-xã hội, các phong trào, các cuộc vận động quần chúng ở các địa phương, đơn vị, doanh nghiệp.

    Ban chỉ đạo 138 tỉnh

    Các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể có liên quan

    Quý 1 hằng năm

    (Kèm theo Phụ lục 2)

    II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    1. Sở Y tế

    - Làm đầu mối rà soát, tổng hợp tiến độ và báo cáo Ban Chỉ đạo 138 tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ về việc thực hiện các hoạt động trong Kế hoạch.

    - Hướng dẫn, theo dõi và giám sát việc triển khai thực hiện Kế hoạch; định kỳ tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Y tế tình hình triển khai và kết quả thực hiện Kế hoạch.

    - Chủ trì phối hợp Sở Tài chính tổ chức thực hiện kiểm tra, giám sát định kỳ, đột xuất tình hình huy động và sử dụng kinh phí phòng, chống HIV/AIDS của các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể và các địa phương, đảm bảo đúng mục tiêu, nhiệm vụ, sử dụng có hiệu quả kinh phí và tuân thủ các quy định tài chính, kế toán hiện hành.

    - Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành có liên quan nghiên cứu, xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện Kế hoạch này.

    - Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các Sở, Ban, Ngành có liên quan tiếp tục nghiên cứu, đề xuất các giải pháp huy động tài chính cụ thể cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS, bao gồm cả việc huy động các nguồn viện trợ.

    - Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành là thành viên của Ban Chỉ đạo 138 tỉnh và các cơ quan trong tỉnh liên quan tổ chức triển khai các nội dung của Kế hoạch trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

    - Căn cứ Kế hoạch này và Văn bản của Bộ Y tế hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng Kế hoạch huy động nguồn kinh phí cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS ở huyện, thị xã, thành phố theo quy định.

    - Thiết lập hệ thống theo dõi, giám sát, đánh giá, kiểm tra tình hình thực hiện Kế hoạch của các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể và các huyện, thị xã, thành phố.

    2. Sở Tài chính: Ngoài ra, đối với các nguồn kinh phí do ngân sách tỉnh đảm bảo thực hiện Kế hoạch sẽ được xem xét, giải quyết theo nhiệm vụ được giao, bố trí trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách.

    3. Sở Kế hoạch và Đầu tư

    - Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Sở Tài chính nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường, huy động vốn đầu tư phát triển cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS và thực hiện việc phân bổ, điều phối các nguồn đầu tư cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS theo đúng các quy định hiện hành;

    - Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Y tế phân bổ vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước hàng năm để thực hiện có hiệu quả Chương trình phòng, chống HIV/AIDS;

    - Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các Sở, Ngành có liên quan triển khai các hoạt động xúc tiến đầu tư, vận động tài trợ quốc tế cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS, đồng thời hướng dẫn các Sở, Ban, Ngành, địa phương triển khai các hoạt động này;

    - Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Y tế và các nhà tài trợ thực hiện việc hài hòa hóa các quy trình, thủ tục và cơ chế quản lý chương trình, dự án. Tăng cường công tác điều phối, quản lý các khoản tài trợ quốc tế theo đúng quy định, nâng cao hiệu quả sử dụng; định kỳ tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh;

    - Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan hướng dẫn chi tiết thực hiện Điều 19, Nghị định số 108/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về “Lồng ghép hoạt động phòng, chống HIV/AIDS với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội”.

    4. Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch

    - Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thông tin, báo chí trong tỉnh thực hiện thông tin, truyền thông về HIV/AIDS như một hoạt động thường xuyên, liên tục của cơ quan, đơn vị và bằng nguồn ngân sách hàng năm của các cơ quan, đơn vị này;

    - Hướng dẫn các cơ quan thông tin, báo chí trong tỉnh, hệ thống thông tin cơ sở thực hiện thông tin, truyền thông về HIV/AIDS như một hoạt động thường xuyên.

    5. Sở Giáo dục, Khoa học và Công nghệ

    - Chỉ đạo hướng dẫn xây dựng kế hoạch huy động nguồn kinh phí triển khai các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS trong trường học và sử dụng có hiệu quả kinh phí phòng, chống HIV/AIDS huy động được;

    - Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng và ban hành cơ chế, chính sách tài chính, chi tiêu cho phòng, chống HIV/AIDS trong các trường học bằng nguồn kinh phí thường xuyên của các trường.

    6. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

    - Chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Sở Tài chính, Ngân hàng Chính sách xã hội và các cơ quan liên quan nghiên cứu xây dựng, trình các cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ cho vay vốn, tổ chức tạo việc làm đối với người nhiễm HIV, người bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS và người đang tham gia điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế tạo điều kiện cho họ có thể tự chi trả một phần chi phí dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS;

    - Chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương, đơn vị tạo điều kiện để nhiều người nhiễm HIV/AIDS và người bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS tiếp cận được các chính sách xã hội hiện hành dành cho những người yếu thế, những người dễ bị tổn thương.

    7. Bảo hiểm xã hội tỉnh

    - Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế hướng dẫn các cơ quan trực thuộc ở các địa phương thực hiện chi trả các dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS qua hệ thống bảo hiểm y tế theo quy định hiện hành;

    - Đẩy mạnh và mở rộng việc cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh đối với người nhiễm HIV/AIDS thông qua hệ thống bảo hiểm y tế;

    8. Các Sở, Ngành có liên quan

    - Chịu trách nhiệm sử dụng kinh phí phòng, chống HIV/AIDS đúng mục đích, có hiệu quả, thanh quyết toán theo đúng quy định hiện hành;

    - Ngoài nguồn kinh phí được giao, chủ động huy động nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật để bổ sung nguồn tài chính cho phòng, chống HIV/AIDS. Báo cáo mức huy động kinh phí bổ sung về Sở Y tế để tổng hợp báo cáo Bộ Y tế;

    - Có cơ chế, chính sách, quy định đưa hoạt động phòng, chống HIV/AIDS theo quy định của Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) vào kế hoạch công tác, bao gồm kế hoạch kinh phí thường xuyên của Sở, Ngành, Đoàn thể, cơ quan, đơn vị.

    9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong tỉnh

    - Chủ động tham gia triển khai thực hiện Kế hoạch này theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi hoạt động của đơn vị mình;

    - Phối hợp với ngành Y tế và các ngành có liên quan khác ở cùng cấp tăng cường huy động các tổ chức xã hội, tổ chức dựa vào cộng đồng tham gia hoạt động phòng, chống HIV/AIDS bằng nguồn kinh phí tự huy động được;

    - Triển khai rộng khắp phong trào “Toàn dân tham gia phòng, chống HIV/AIDS tại cộng đồng dân cư Đưa hoạt động phòng, chống HIV/AIDS vào các phong trào, các cuộc vận động quần chúng, các sinh hoạt cộng đồng ở cơ sở.

    10. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

    - Xây dựng kế hoạch tiếp nhận các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS từ các dự án quốc tế (nếu có).

    - Chỉ đạo lồng ghép, phối hợp và điều hành thực hiện các mục tiêu, giải pháp của Kế hoạch này với các chương trình, dự án khác trên địa bàn do địa phương trực tiếp quản lý.

    - Chủ động đầu tư, bố trí ngân sách thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030 của huyện, thị xã, thành phố và theo các mục tiêu đã xác định tại Kế hoạch này. Đồng thời chịu trách nhiệm về việc sử dụng kinh phí hiệu quả, không để thất thoát, thực hiện thanh toán, quyết toán theo quy định về tài chính hiện hành.

    - Tổ chức kiểm tra, giám sát triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Đề án trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố.

    - Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ (quý, sáu tháng, hàng năm) với Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Y tế để tổng hợp báo cáo Bộ Y tế tình hình thực hiện Kế hoạch này.

    Trên đây là Kế hoạch đảm bảo tài chính thực hiện Chiến lược Quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu gặp khó khăn, vướng mắc đề nghị thông tin, phản ánh kịp thời về Sở Y tế tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

     


    Nơi nhận:
    - Bộ Y tế (báo cáo);
    - Cục PC HIV/AIDS;
    - BCĐ 138 t
    ỉnh;
    - Các Sở, Ban, Ngành t
    ỉnh;
    - Bảo hiểm xã hội t
    ỉnh;
    - Các tổ chức chính trị-xã hội;
    - UBND các huyện, thị xã, thành phố;

    - Lưu VT, (TTH-02).

    TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
    KT. CHỦ TỊCH
    PHÓ CHỦ TỊCH




    Phan Thanh Duy

     

    PHỤ LỤC 1

    TÌNH HÌNH ĐẢM BẢO TÀI CHÍNH CHO CÁC HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS TẠI TỈNH BẠC LIÊU, GIAI ĐOẠN 2021-2030
    (Kèm theo Kế hoạch số 101/KH-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)

    1). Ước tính tổng nhu cầu kinh phí cho giai đoạn 2021- 2030

    Đơn vị: đồng

    Nguồn kinh phí/Năm

    2021

    2022

    2023

    2024

    2025

    2026

    2027

    2028

    2029

    2030

    Tổng cộng

    Dự phòng lây nhiễm HIV

    2.863.932.473

    2.947.700.739

    3.067.431.830

    3.161.950.023

    3.293.679.486

    3.432.697.777

    3.578.512.602

    3.732.115.893

    3.894.680.902

    4.066.439.171

    34.039.140.897

    Điều trị HIV/AIDS

    7.921.827.949

    8.926.474.548

    9.656.749.818

    10.847.340.942

    12.047.421.304

    12.941.540.258

    13.814.101.123

    14.419.603.755

    15.170.606.723

    15.828.111.336

    121.573.777.755

    Giám sát, theo dõi đánh giá và xét nghiệm

    1.947.592.700

    2.076.546.170

    2.209.767.056

    2.351.883.576

    2.502.187.538

    2.662.416.781

    2.832.318.197

    3.007.679.405

    3.199.865.055

    3.403.992.355

    26.194.248.832

    Tăng cường năng lực hệ thống

    429.708.000

    359.754.718

    442.300.534

    354.562.210

    427.361.150

    369.482.681

    383.393.943

    446.518.360

    368.726.979

    459.733.860

    4.041.542.437

    Tổng cộng

    13.163.061.122

    14.310.476.176

    15.376.249.238

    16.715.736.751

    18.270.649.478

    19.406.137.497

    20.608.325.865

    21.605.917.413

    22.633.879.658

    23.758.276.722

    185.848.709.921

    2) Ước tính số kinh phí có thể huy động được từ tất cả các nguồn giai đoạn 2021-2030:

    Đơn vị: đồng

    Nguồn kinh phí/Năm

    2021

    2022

    2023

    2024

    2025

    2026

    2027

    2028

    2029

    2030

    Tổng cộng

    Nguồn NSNN TW

    1.147.420.515

    1.202.589.297

    1.256.027.767

    1.315.253.123

    1.388.186.330

    1.460.457.827

    1.531.215.704

    1.558.474.434

    1.631 901.400

    1.667.484.292

    14.159.010.688

    Nguồn các DA VT

    107.838.804

    322.017.586

    465.602.070

    780.474.488

    1.126.161.272

    1.255.855.449

    1.316.23.514

    1.379.524.110

    1.443.689.225

    1.509.451.457

    9.707.537.974

    Nguồn Quỹ BHYT

    6.170.147.174

    6.861.705.059

    7.386.920.202

    8.158.841.205

    8.912.186.089

    9.588.317.526

    10.325.710.642

    10.852.106.100

    11.476.498.387

    12.042.189.926

    91.774.622.309

    Nguồn Xã hội hóa

    439.765.566

    448.615.449

    445.534.175

    436.659.341

    424.167.455

    402.503.450

    382.700.026

    350.340.905

    314.509.265

    273.651.715

    3.918.447.347

    - Thu phí DV/ Đồng chi trả

    439.765.566

    448.615.449

    445.534.175

    436.659.341

    424.167.455

    402 503.450

    382.700.026

    350.340.905

    314.509.265

    273.651.715

    3.918.447.347

    - Huy động từ các doanh nghiệp

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    - Huy động từ các Quỹ

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    - Huy động từ Khác

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    Nguồn NSĐP

    5.297.889.064

    5.475.548.786

    5.822.165.024

    6,024.508.594

    6.419.948.332

    6.699.003.245

    7.051.775.980

    7.465 471.864

    7.767.281.381

    8.265.499.333

    66.289.091.603

    Nguồn Khác

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    Tổng cộng

    13.163.061.122

    14.310.476.176

    15.376.249.238

    16.715.736.751

    18.270.649.478

    19.406.137.497

    20.608.325.865

    21.605.917.413

    22.633.879.658

    23.758.276.722

    185.848.709.921

    3) Ước tính sự thiếu hụt kinh phí giai đoạn 2021-2030

    Nguồn kinh phí/Năm

    2021

    2022

    2023

    2024

    2025

    2026

    2027

    2028

    2029

    2030

    Tổng cộng

    Tổng nhu cầu

    13.163.061.122

    14.310.476.176

    15.376.349.238

    16.715.736.751

    18.270.649.478

    19.406.137.497

    20.608.325.865

    21.605.917.413

    22.633.879.658

    23.758.276.722

    185.848.709.921

    Tổng kinh phí có thể huy động

    13.163.061.122

    14.310.476.176

    15.376.249.238

    16.715.736.751

    18.270.649.478

    19.406.137.497

    20.608.325.865

    21.605.917.413

    22.633.879.658

    23.758.276.722

    185.848.709.921

    Kinh phí thiếu hụt

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    Khả năng đáp ứng (%)

    100%

    100%

    100%

    100%

    100%

    100%

    100%

    100%

    100%

    100%

    100%

     

    PHỤ LỤC 2

    (Kèm theo Kế hoạch số 101/KH-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)

    I. Dự báo số lượng các nhóm đích cần can thiệp

    Bảng 1. Ước tính số lượng các nhóm đích cần can thiệp giai đoạn 2021-2030

    Đơn vị tính: người

    Nhóm đối tượng đích

    2021

    2022

    2023

    2024

    2025

    2026

    2027

    2028

    2029

    2030

    Nghiện chích ma túy

    295

    354

    425

    510

    612

    489

    391

    313

    250

    200

    Phụ nữ bán dâm

    100

    120

    144

    173

    207

    176

    150

    127

    108

    92

    Nam quan hệ tình dục đồng giới

    705

    776

    853

    938

    1032

    1135

    1248

    1373

    1511

    1662

    Đối tượng chuyển giới

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    Người nhiễm HIV

    1410

    1510

    1610

    1700

    1770

    1850

    1890

    1920

    1960

    1990

    Nguồn: Ước tính dự báo của tỉnh

    II. Ước tính nhu cầu nguồn lực tài chính chương trình Dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS

    1. Gói can thiệp dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS

    Bảng 2. Số lượng đối tượng có nhu cầu can thiệp

    TT

    Can thiệp

    Đơn vị

    2021

    2022

    2023

    2024

    2025

    2026

    2027

    2028

    2029

    2030

    1

    Điều trị Methadone

    Người

    180

    180

    185

    185

    190

    195

    200

    205

    210

    215

    2

    Điều trị Burprenorphine

    Người

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    3

    Cung cấp BCS cho phụ nữ bán dâm

    Người

    100

    110

    121

    133

    146

    161

    177

    194

    214

    235

    4

    Cung cấp BCS và chốt bôi trơn cho MSM

    Người

    705

    740

    777

    815

    856

    899

    944

    991

    1.041

    1.093

    5

    Cung cấp BCS cho NCMT

    Người

    76

    83

    91

    101

    111

    122

    134

    148

    162

    179

    6

    Cung cấp BKT cho NCMT

    Người

    259

    271

    285

    299

    314

    330

    347

    364

    382

    401

    7

    Cung cấp BCS và chất bôi trơn cho nhóm chuyển giới

    Người

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    8

    Bao cao su cho Người nhiễm HIV

    Người

    614

    644

    676

    710

    746

    783

    822

    863

    907

    952

    Nguồn: Số lượng đối tượng đích được nhận can thiệp dựa trên dữ liệu lịch sử trong can thiệp giảm hại

    Chi phí đơn vị của gói can thiệp trên 1 đối tượng trong can thiệp giảm tác hại HIV/AIDS

    Bảng 3. Chi phí đơn vị gói Điều trị Methadone

    TT

    Nội dung chi phí

    Đối tượng

    Cách tính

    Số lượng/năm

    Đơn giá

    Tổng

    1

    Methadone (Kinh phí mua sắm, vận chuyển, bảo quản)

    NCMT

    8ml/1 ngày

    3

    /đối tượng tiếp cận

    475,000

    1.387.000

    2

    Khám định kỳ

    NCMT

    1 tháng/lần

    12

    /đối tượng tiếp cận

    20,000

    240.000

    3

    Phí dịch vụ methadone

    NCMT

    1 ngày/lần

    365

    /đối tượng tiếp cận

    10,000

    3.650.000

    4

    Xét nghiệm thường quy:

     

     

     

     

     

     

    4.1

    Xét nghiệm nước tiểu tìm ATS hằng test nhanh

    NCMT

    2 lần/năm

    2

    /đối tượng tiếp cận

    182.000

    364.000

    4.2

    Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi

    NCMT

    2 lần/năm

    2

    /đối tượng tiếp cận

    103.000

    206.000

    4.3

    Xét nghiệm men gan: ALT (SGPT)

    NCMT

    2 lần/năm

    2

    /đối tượng tiếp cận

    21.200

    42.400

    4.4

    Xét nghiệm men gan: AST (SGOT).

    NCMT

    2 lần/năm

    2

    /đối tượng tiếp cận

    21.200

    42.400

    5

    Tư vấn

     

     

     

     

     

     

    5.1

    Tư vấn nhóm

    NCMT

    4 lần/năm

    4

    /đối tượng tiếp cận

    10.000

    40.000

    5.2

    Tư vấn cá nhân

    NCMT

    4 lần/năm

    4

    /đối tượng tiếp cận

    5.000

    20.000

     

    Chi phí đơn vị/đối tượng tiếp cận

    NCMT

     

     

     

     

    5.991.800

    Kết quả: Chi phí điều trị methadone là 5.991.800 đồng/người/năm

    Bảng 4. Chi phí đơn vị gói Điều trị Buprenorphine

    TT

    Gói dịch vụ điều trị Buprenorphine.

    Đối tượng

    Số lượng

    Số lượng/năm

    Đơn giá

    Thành tiền

    1

    Buprenorphine (Kinh phí mua sắm, vận chuyển, bảo quản)

    NCMT

    365 ngày

    365

    /đối tượng tiếp cận

    23.225

    8.477.125

    2

    Khám định kỳ

    NCMT

    1 tháng/lần

    12,00

    /đối tượng tiếp cận

    20.000

    240.000

    3

    Phí cấp phát thuốc buprenorphine

    NCMT

    1 ngày/lần

    365

    /đối tượng tiếp cận

    10.000

    3.650.000

    4

    Xét nghiệm thường quy:

    NCMT

     

     

     

     

     

    4.1

    Xét nghiệm nước tiểu tìm ATS bằng test nhanh

    NCMT

    2 lần/năm

    2

    /đối tượng tiếp cận

    182.000

    364.000

    4.2

    Xét nghiệm HIV (test nhanh)

    NCMT

    2 lần/năm

    2

    /đối tượng tiếp cận

    53.600

    107.200

    4.3

    Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi

    NCMT

    2 lần/năm

    2

    /đối tượng tiếp cận

    103.000

    206.000

    4.4

    Xét nghiệm men gan: ALT (SGPT)

    NCMT

    2 lần/năm

    2

    /đối tượng tiếp cận

    21.200

    42.400

    4.5

    Xét nghiệm men gan: AST (SGOT).

    NCMT

    2 lần/năm

    2

    /đối tượng tiếp cận

    21.200

    42.400

    5

    Tư vấn

    NCMT

     

     

     

     

     

    5.1

    Tư vấn nhóm

    NCMT

    4 lần/năm

    4

    /đối tượng tiếp cận

    10.000

    40.000

    5.2

    Tư vấn cá nhân

    NCMT

    4 lần/năm

    4

    /đối tượng tiếp cận

    5.000

    20.000

     

    Chi phí đơn vị/đối tượng tiếp cận

    NCMT

     

     

     

     

    13.189.125

    Kết quả: Chi phí đơn vị gói Điều trị Buprenorphine 13.189.125 đồng/người/năm

    Bảng 5. Chi phí đơn vị gói Cung cấp BCS cho phụ nữ bán dâm

    TT

    Nội dung chi phí

    Đối tượng đích

    Cách tính

    Số lượng/ năm

    Đơn giá

    Tổng

    1

    Bao cao su

    PNBD

    40 BCS/tháng

    480

    /đối tượng tiếp cận

    800

    384.000

    2

    Bảo hộ lao động cho đồng đẳng viên, cộng tác viên tham gia cấp phát BCS, CBT (Quần áo, áo mưa, sổ sách ghi chép)

    PNBD

    1 ĐĐV tiếp cận 25

    0,04

    /đối tượng tiếp cận

    850.000

    34.000

    3

    Phụ cấp cho đồng đẳng viên

    PNBD

    1 ĐĐV tiếp cận 25

    0,04

    /đối tượng tiếp cận

    7.200.000

    288.000

    4

    Hỗ trợ sinh hoạt hàng tháng

    PNBD

    1 ĐĐV tiếp cận 25

    0,04

    /đối tượng tiếp cận

    120.000

    4.800

    5

    Tiền thăm hỏi đau ốm

    PNBD

    1 ĐĐV tiếp cận 25

    0,04

    /đối tượng tiếp cận

    300.000

    12.000

    6

    Tiền khen thưởng cho đồng đẳng viên có nhiều thành tích đóng góp

    PNBD

    1 ĐĐV tiếp cận 25

    0,04

    /đối tượng tiếp cận

    60.000

    2.400

     

    Chi phí đơn vị/đối tượng tiếp cận

     

     

     

     

     

    725.200

    Kết quả: Chi phí gói bao cao su cho phụ nữ bán dâm 725.200 đồng/người/năm

    Bảng 6. Chi phí đơn vị gói Cung cấp BCS và chất bôi trơn cho MSM

    TT

    Nội dung chi phí

    Đối tượng

    Cách tính

    Số lượng/năm

    Đơn giá

    Tổng

    1

    Bao cao su

    MSM

    20 BCS/1 tháng

    240

    /đối tượng tiếp cận

    800

    192.000

    2

    Chất bôi trơn

    MSM

    20 gói/tháng/người

    240

    /đối tượng tiếp cận

    900

    216.000

    3

    Bảo hộ lao động cho đồng đẳng viên, cộng tác viên tham gia cấp phát BCS, CBT (Quần áo, áo mưa, sổ sách ghi chép)

    PNBD

    1 DDV tiếp cận 25

    0,04

    /đối tượng tiếp cận

    850.000

    34.000

    4

    Phụ cấp cho đồng đẳng viên

    PNBD

    1 DDV tiếp cận 25

    0,04

    /đối tượng tiếp cận

    7.200.000

    288.000

    5

    Hỗ trợ sinh hoạt hàng tháng

    PNBD

    1 DDV tiếp cận 25

    0,04

    /đối tượng tiếp cận

    120.000

    4.800

    6

    Tiền thăm hỏi đau ốm

    PNBD

    1 DDV tiếp cận 25

    0,04

    /đối tượng tiếp cận

    300.000

    14.400

    7

    Tiền khen thưởng cho đồng đẳng viên có nhiều thành tích đóng góp

    PNBD

    1 DDV tiếp cận 25

    0,04

    /đối tượng tiếp cận

    60.000

    2.400

     

    Chi phí đơn vị/đối tượng tiếp cận

     

     

     

     

     

    749.200

    Kết quả: Chi phí bao cao su và chất bôi trơn cho MSM 749.200 đồng/người/năm

    Bảng 7. Chi phí đơn vị gói Cung cấp BCS cho NCMT

    TT

    Nội dung chi phí

    Đối tượng

    Cách tính

    Số lượng/năm

    Đơn giá

    Tổng

    1

    Bao cao su

    NCMT

    05 BCS/1 tháng

    60

    /đối tượng tiếp cận

    800

    48.000

     

    Chi phí đơn vị/đối tượng tiếp cận

    NCMT

     

     

     

     

    48.000

    Kết quả: Chi phí bao cao su và chất bôi trơn cho MSM 48.000 đồng/người/năm

    Bảng 8. Chi phí đơn vị gói Cung cấp BKT cho NCMT

    TT

    Nội dung chi phí

    Đối tượng

    Cách tính

    Số lượng/năm

    Đơn giá

    Tổng

    1

    Bơm kim tiêm

    IDU

    40 BKT/1 ngày

    480

    /đối tượng tiếp cận

    800

    384.000

    2

    Bảo hộ lao động cho đồng đẳng viên, cộng tác viên tham gia cấp phát BCS, CBT (Quần áo, khẩu trang, găng tay, mô hình hướng dẫn dự phòng can thiệp, sổ sách ghi chép, kẹp gắp nhặt BKT)

    IDU

    1 ĐĐV tiếp cận 27

    0,04

    /đối tượng tiếp cận

    1.365.600

    50.578

    3

    Phụ cấp cho đồng đẳng viên

    IDU

    1 ĐĐV tiếp cận 27

    0,04

    /đối tượng tiếp cận

    7.200.000

    266.667

    4

    Tài liệu truyền thông: Panô, Tờ rơi, áp phích

    IDU

    4 tờ rơi/năm

    4

    /đối tượng tiếp cận

    500

    2.000

    5

    Hỗ trợ sinh hoạt hàng tháng

    IDU

    1 DDV tiếp cận 27

    0,04

    /đối tượng tiếp cận

    120.000

    4.444

    6

    Tiền thăm hỏi đau ốm

    IDU

    1 DDV tiếp cận 27

    0,04

    /đối tượng tiếp cận

    300.000

    11.111

    7

    Tiền khen thưởng cho đồng đẳng viên có nhiều thành tích đóng góp

    IDU

    1 DDV tiếp cận 27

    0,04

    /đối tượng tiếp cận

    60.000

    2.222

    8

    Kinh phí vận chuyển và tiêu hủy BKT

    IDU

     

    1

    /đối tượng tiếp cận

    22.484

    22.484

    9

    Chi phí đơn vị/đối tượng tiếp cận

     

     

     

     

     

    743.506

    Kết quả: Chi phí đơn vị cho cung cấp BKT cho NCMT 743.506 đồng/người/năm

    Bảng 9. Chi phí đơn vị gói Cung cấp BCS và chất bôi trơn cho nhóm chuyển giới

    TT

    Nội dung chi phí

    Đối tượng

    Cách tính

    Số lượng/năm

    Giá

    Tổng

    1

    Bao cao su

    MSM

    20 BCS/1 tháng

    240

    /đối tượng tiếp cận

    800

    192.000

    2

    Chất bôi trơn

    MSM

    20 gói/tháng/người

    240

    /đối tượng tiếp cận

    900

    216.000

    3

    Bảo hộ lao động cho đồng đẳng viên, cộng tác viên tham gia cấp phát BCS, CBT (Quần áo, áo mưa, sổ sách ghi chép)

    PNBD

    1 DDV tiếp cận 25

    0,04

    /đối tượng tiếp cận

    850.000

    34.000

    4

    Phụ cấp cho đồng đẳng viên

    PNBD

    1 DDV tiếp cận 25

    0,04

    /đối tượng tiếp cận

    7.200.000

    288.000

    5

    Hỗ trợ sinh hoạt hàng tháng

    PNBD

    1 DDV tiếp cận 25

    0,04

    /đối tượng tiếp cận

    120.000

    4.800

    6

    Tiền thăm hỏi đau ốm

    PNBD

    1 DDV tiếp cận 25

    0,04

    /đối tượng tiếp cận

    300.000

    12.000

    7

    Tiền khen thưởng cho đồng đẳng viên có nhiều thành tích đóng góp

    PNBD

    1 DDV tiếp cận 25

    0,04

    /đối tượng tiếp cận

    60.000

    2.400

    8

    Chi phí đơn vị/đối tượng tiếp cận

     

     

     

     

     

    749.200

    Kết quả: Chi phí đơn vị gói Cung cấp BCS và chất bôi trơn cho nhóm chuyển giới 749.200 đồng/người/năm

    Bảng 10. Chi phí đơn vị gói Bao cao su cho Người nhiễm HIV

    TT

    Nội dung chi phí

    Đối tượng

    Cách tính

    Số lượng/năm

    Đơn giá

    Tổng

    1

    Bao cao su

    Người nhiễm HIV

    05 BCS/1 tháng

    60

    /đối tượng tiếp cận

    800

    48.000

     

    Chi phí đơn vị/đối tượng tiếp cận

     

     

     

     

     

    48.000

    Kết quả: Chi phí bao cao su và chất bôi trơn cho MSM 48.000 đồng/người/năm

    Bảng 11. Bảng tổng hợp chi phí đơn vị các gói can thiệp giảm tác hại trên 1 đối tượng theo năm

    Đơn vị: đồng

    TT

    Can thiệp

    2021

    2022

    2023

    2024

    2025

    2026

    2027

    2028

    2029

    2030

    1

    Điều tri Methadone

    5.991.800

    6.080.479

    6.170.470

    6.261.793

    6.354.467

    6.448.513

    6.543.951

    6.640.802

    6.739.086

    6.838.824

    2

    Điều trị Buprenorphine

    13.189.125

    13.384.324

    13.582.412

    13.783.432

    13.987.427

    14.194.440

    14.404.518

    14.617.705

    14.834.047

    15.053.591

    3

    Cung cấp BCS cho PNBD

    725.200

    735.933

    746.825

    757.878

    769.094

    780.477

    792.028

    803.750

    815.646

    827.717

    4

    Bao cao su + chất bôi trơn cho Nam quan hệ tình dục đồng giới

    749.200

    760.288

    771.540

    782.959

    794.547

    806.306

    818.240

    830.350

    842.639

    855.110

    5

    Bao cao su cho đối tượng nghiện chích ma túy

    48.000,00

    48.710

    49.431

    50.163

    50.905

    51.659

    52.423

    53.199

    53.986

    54.785

    6

    Phân phát Bơm kim tiêm

    743.506

    754.510

    765.677

    777.009

    788.509

    800.179

    812.021

    824.039

    836.235

    848.611

    7

    BCS và CBT cho đối tượng chuyển giới

    749.200

    760.288

    771.540

    782.959

    794.547

    806.306

    818.240

    830.350

    842.639

    855.110

    8

    Cung cấp BCS cho PLWHA

    48.000

    48.710

    49.431

    50.163

    50.905

    51.659

    52.423

    53.199

    53.986

    54.785

    Nguồn: Báo cáo ước tính chi phí của các gói dự phòng HIV cho nhóm đối tượng đích tại Việt Nam

    Giả định: chi phí đơn vị sẽ được thay đổi hàng năm dựa trên tỷ lệ lạm phát hàng năm (tỷ lệ lạm phát giả định trong giai đoạn 2021 đến 2030 là 2,34%)

    Tổng nhu cầu nguồn lực cho chương trình can thiệp giảm tác hại HIV/AIDS

    Bảng 12. Tổng nhu cầu nguồn lực cho chương trình giảm hại HIV/AIDS theo năm

    Đơn vị: đồng

    TT

    Can thiệp

    2021

    2022

    2023

    2024

    2025

    2026

    2027

    2028

    2029

    2030

    1

    Điều trị Methadone

    1.071.524.000

    1.094.486.155

    1.141.536.899

    1.158.431.645

    1307.348.769

    1.257.460.098

    1.308.790.264

    1.361.364.369

    1.415307.990

    1.470347.189

    2

    Điều trị Buprenorphine

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    3

    Cung cấp BCS cho PNBD

    72.520.000

    80.952.626

    90.365.797

    100.797.744

    112.287.777

    125.656.791

    140.188.960

    155.927.507

    174.548.145

    194.513.516

    4

    Bao cao su + chất bôi trơn cho Nam quan hệ tình dục đồng giới

    529.878.000

    564.415.523

    601.407.317

    640.155.905

    682.310.996

    727.191.436

    774.892.606

    825.512.466

    879.996.955

    937.629.063

    5

    Bao cao su cho đối tượng nghiện chích ma túy

    12.432.000

    13.200.518

    14.087.924

    14.998.706

    15.984.267

    17.047.373

    18.190.870

    19.364.480

    20.622.830

    21.968.972

    6

    Phân phát Bơm kim tiêm

    56.506.473

    62.624.339

    69.676.595

    78.477.897

    87.524.456

    97.621.782

    108.810.839

    121.957.786

    135.470.050

    151.901.396

    7

    BCS và CBT cho đối tượng chuyển giới

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    8

    Cung cấp BCS cho PLWHA

    29.472.000

    31.369.498

    33.415.568

    35.615.657

    37.975.360

    40.448.767

    43.091.916

    45.910.840

    48.965.725

    52.155.764

     

    Tổng

    1.779.332.473

    1.847.048.659

    1.950.490.100

    2.028.477.554

    2.143.431.625

    2.265.426.248

    2.393.965.454

    2.530.037.448

    2.674.811.695

    2.828.515.900

    Nguồn: Tính Nhu cầu nguồn lực cho mỗi chương trình can thiệp năm (v) = số đối tượng được can thiệp năm (v) x chi phí đơn vị năm (v)

    2. Chăm sóc và Điều trị HIV/AIDS

    2.1. Số người nhiễm HIV được điều trị ARV giai đoạn 2021-2030

    Bảng 13. Dự kiến số lượng đối tượng cần can thiệp chăm sóc và điều trị giai đoạn 2021-2030

    Nội dung

    Đơn vị

    2021

    2022

    2023

    2024

    2025

    2026

    2027

    2028

    2029

    2030

    ARV bậc 1

    Người

    1.126

    1.217

    1.290

    1.348

    1.416

    1.465

    1.550

    1.590

    1.637

    1.665

    ARV bậc 1 cho bệnh nhân năm đầu tiên

    Người

    100

    100

    100

    90

    90

    85

    85

    85

    80

    80

    ARV bậc 1 cho bệnh nhân từ năm thứ hai

    Người

    1.026

    1.117

    1.190

    1.258

    1.326

    1.380

    1.465

    1.505

    1.557

    1.585

    ARV bậc 2

    Người

    80

    90

    94

    106

    120

    133

    140

    147

    155

    165

    ARV cho trẻ em

    Người

    60

    60

    60

    60

    60

    60

    60

    55

    55

    50

    Phòng lây truyền từ mẹ sang con

    Người

    20

    22

    23

    25

    27

    29

    32

    34

    37

    40

    PrEP

    Người

     

    51

    84

    192

    273

    300

    310

    320

    330

    340

    PEP

    Người

    40

    40

    40

    40

    40

    40

    40

    40

    40

    40

    Nguồn: Số lượng người nhiễm HIV được có nhu cầu điều trị ARV từ năm 2021-2030 dựa trên kịch bản cơ bản, số lượng bệnh nhân ước tính bao gồm trẻ sơ sinh bị phơi nhiễm HIV dưới 18 tháng tuổi.

    2.2. Chi phí đơn vị ước tính của các gói điều trị ARV

    2.2.1. Gói điều trị ARV bậc 1 cho bệnh nhân năm đầu

    Bảng 14. Gói dịch vụ điều trị ARV bậc 1 cho bệnh nhân năm đầu

    I

    Hạng mục chi phí

    Số lượng

    Đơn giá

    Tỷ lệ %

    Thành tiền

    1

    Thuốc ARV

    183

    4.980

    100%

    908.859

     

    TDF/3TC/EFV 300/300/400mg

     

    4.900

    17,76%

     

     

    TDF/3TC/EFV 300/300/600mg

     

    4.900

    77,18%

     

     

    AZT/3TC/NVP 300/150/200mg

     

    5.998

    0,89%

     

     

    AZT/3TC/EFV 300/150/600mg

     

    7.855

    2,22%

     

     

    TDF/3TC/DTG 300/300/50 mg

     

    5.140

    1,95%

     

     

     

     

     

     

     

    2

    Thuốc dự phòng NTCH

     

     

     

    118.560

    2,1

    Cotrimoxazole

    183

    2.000

    20%

    73.200

    2,2

    Điều trị dự phòng lao

     

     

     

    45.360

     

    Isoniazid

    270

    336

    50%

    45.360

     

    Phác đồ khác

     

     

    0%

    -

    3

    Điều trị nhiễm trùng cơ hội thường gặp

    1,24

    175000

    1

    217.000

    4

    Xét nghiệm trong chẩn đoán và theo dõi điều trị HIV/AIDS

     

     

     

    2.008.150

    4,1

    Định lượng tế bào CD4

    1,5

    395.000

    100%

    592.500

    4,2

    Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi (bằng hệ thống tự động hoàn toàn)

    1,5

    106.000

    100%

    159.000

    4,3

    Creatinin

    1,5

    16.100

    100%

    24.150

    4,4

    Men gan (ALT)

    1,5

    21.500

    100%

    32.250

    4,5

    Men gan (AST)

    1,5

    21.500

    100%

    32.250

    4,6

    HBsAg ( Test nhanh)

    1,5

    53.600

    100%

    80.400

    4,7

    Anti-HCV (Test nhanh)

    1,5

    53.600

    100%

    80.400

    4,8

    CrAg

    1,5

    113.000

    30%

    30.850

    4,9

    Đo tải lượng HIV

    1,5

    942.000

    100%

    1.413.000

    4,10

    Thử thai đối với phụ nữ dự định điều trị

    1

    86.200

    10%

    8.620

    4,11

    XN chẩn đoán lao nếu sàng lọc lao dương tính

     

     

     

     

     

    Gen Xpert

    1

    342.000

    1%

    3.420

    4,12

    Định lượng Hemoglobin

    1,5

    29.100

    100%

    43.650

    4,13

    Vận chuyển mẫu

     

     

     

     

    5

    Khám, cấp phát thuốc

     

     

     

    213.500

    5,1

    Khám trước khi điều trị,

    1

    30500

    100%

    30.500

    5,2

    Khám định kỳ trong quá trình điều trị

    6

    30500

    100%

    183.000

     

    Chi phí đơn vị

     

     

     

    3.466.069

     

    ARV

     

     

     

    908.859

     

    Thuốc NTCH

     

     

     

    335.560

     

    Khám và xét nghiệm

     

     

     

    2.221.650

    Kết quả: Chi phí điều trị ARV bậc 1 cho bệnh nhân năm đầu tiên là 3.466.069 đồng/người/năm

    2.2.2. Gói dịch vụ điều trị ARV bậc 1 cho bệnh nhân từ năm thứ hai

    Bảng 15. Gói dịch vụ điều trị ARV bậc 1 cho bệnh nhân từ năm thứ hai

    II

    Hạng mục chi phí

    Số lượng

    Đơn giá

    Tỷ lệ %

    Thành tiền

    1

    Thuốc ARV

    365

    4.980

    100%

    1.817.718

     

    TDF/3TC/EFV 300/300/400mg

     

    4.900

    17,76%

     

     

    TDF/3TC/EFV 300/300/600mg

     

    4.900

    77,18%

     

     

    AZT/3TC/NVP 300/150/200mg

     

    5.998

    0,89%

     

     

    AZT/3TC/EFV 300/150/600mg

     

    7.855

    2,22%

     

     

    TDF/3TC/DTG 300/300/50 mg

     

    5.140

    1,95%

     

     

     

     

     

     

     

    2

    Thuốc dự phòng NTCH

     

     

     

    118.560

    2,1

    Cotrimoxazole

    183

    2.000

    20%

    73.200

    2,2

    Điều trị dự phòng lao

     

     

     

    45.360

     

    Isoniazid

    270

    336

    50%

    45.360

     

    Phác đồ khác

     

     

    0%

    -

    3

    Điều trị nhiễm trùng cơ hội thường gặp

    1,24

    175000

    1

    217.000

    4

    Xét nghiệm trong chẩn đoán và theo dõi điều trị HIV/AIDS

     

     

     

    2.183.192

    4.1

    Định lượng tế bào CD4

    1

    395.000

    100%

    395.000

    4.2

    Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi (bằng hệ thống tự động hoàn toàn)

    2

    106.000

    100%

    212.000

    4.3

    Creatinin

    2

    16.100

    100%

    32.200

    4.4

    Men gan (ALT)

    2

    21.500

    100%

    43.000

    4.5

    Men gan (AST)

    2

    21.500

    100%

    43.000

    4.6

    HBsAg ( Test nhanh)

    1

    53.600

    100%

    53.600

    4.7

    Anti-HCV (Test nhanh)

    1

    53.600

    100%

    53.600

    4.8

    CrAg

    1

    113.000

    30%

    33.900

    4.9

    Đo tải lượng HIV

    1,1

    942.000

    100%

    1.036.200

    4.10

    Thử thai đối với phụ nữ dự định điều trị DTG

    1

    86.200

    10%

    8.620

    4.11

    Định lượng Triglycerid (máu)

    1

    26.900

    100%

    26.900

    4.12

    Định lượng Cholesterol toàn phần (máu)

    1

    26.900

    100%

    26.900

    4.13

    Định lượng LDL - C [Máu]

    1

    26.900

    100%

    26.900

    4.14

    Định lượng HDL-C (High density lipoprotein Cholesterol) [Máu]

    1

    26.900

    100%

    26.900

    4.15

    Định lượng Glucose [Máu]

    1

    21.500

    100%

    21.500

    4.16

    Đo hoạt độ GGT (Gama Glutamyl Transferase) [Máu]

    2

    19.200

    100%

    38.400

    4.17

    XN chẩn đoán lao nếu sàng lọc lao dương tính

     

     

     

     

     

    Soi đờm trực tiếp

    1

    65.600

    4%

    2.624

     

    X-quang phổi

    1

    50.200

    4%

    2.008

     

    Gen Xpert

    1

    342.000

    1%

    3.420

    4.18

    Định lượng Hemoglobin

    1,5

    29.100

    100%

    43.650

    4.19

    Vận chuyển mẫu

     

     

     

     

     

    CD4

    1

    25.176

    100%

    25.176

     

    Viral Load

    1,1

    25.176

    100%

    27.694

    5

    Khám, cấp phát thuốc

     

     

     

    366.000

    5.1

    Khám định kỳ trong quá trình điều trị

    12

    30500

    100%

    366.000

     

    Chi phí đơn vị

     

     

     

    4.702.469

     

    ARV

     

     

     

    1.817.718

     

    Thuốc NTCH

     

     

     

    335.560

     

    Khám và xét nghiệm

     

     

     

    2.549.192

    Kết quả: Chi phí đơn vị điều trị ARV bậc 1 cho bệnh nhân điều trị từ năm thứ hai là 4.702.469 đồng/người/năm

    2.2.3. Gói dịch vụ điều trị ARV bậc 2

    Bảng 16. Gói dịch vụ điều trị ARV bậc 2

    TT

    Hạng mục chi phí

    Số lượng

    Đơn giá

    Tỷ lệ %

    Thành tiền

    1

    Thuốc ARV

    365

    56.122

    100%

    20.484.530

     

    TDF/3TC/LPV/r 300/150/200/50mg

     

    55.120,00

    50%

     

     

    AZT/3TC/LPV/r 300/150/200/50mg

     

    57.124,00

    50%

     

    2

    Thuốc dự phòng NTCH

     

     

     

    118.560

    2,1

    Cotrimoxazole

    183

    2.000

    20%

    73.200

    2,2

    Điều trị dự phòng lao

     

     

     

    45.360

     

    Isoniazid

    270

    336

    50%

    45.360

     

    Phác đồ khác

     

     

    0%

    -

    3

    Điều trị nhiễm trùng cơ hội thường gặp

    1,24

    175.000

    1

    217.000

    4

    Xét nghiệm trong chẩn đoán và theo dõi điều trị HIV/AIDS

     

     

     

    2.168.642

    4.1

    Định lượng tế bào CD4

    1

    395.000

    100%

    395.000

    4.2

    Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi (bằng hệ thống tự động hoàn toàn)

    2

    106.000

    100%

    212.000

    4.3

    Creatinin

    2

    16.100

    100%

    32.200

    4.4

    Men gan (ALT)

    2

    21.500

    100%

    43.000

    4.5

    Men gan (AST)

    2

    21.500

    100%

    43.000

    4.6

    HBsAg ( Test nhanh)

    1

    53.600

    100%

    53.600

    4.7

    Anti-HCV (Test nhanh)

    1

    53.600

    100%

    53.600

    4.8

    CrAg

    1

    113.000

    30%

    33.900

    4.9

    Đo tải lượng HIV

    1,1

    942.000

    100%

    1.036.200

    4.10

    Thử thai đối với phụ nữ dự định điều trị DTG

    1

    86.200

    10%

    8.620

    4.11

    Định lượng Triglycerid (máu)

    1

    26.900

    100%

    26.900

    4.12

    Định lượng Cholesterol toàn phần (máu)

    1

    26.900

    100%

    26.900

    4.13

    Định lượng LDL - C [Máu]

    1

    26.900

    100%

    26.900

    4.14

    Định lượng HDL-C (High density lipoprotein Cholesterol) [Máu]

    1

    26.900

    100%

    26.900

    4.15

    Định lượng Glucose [Máu]

    1

    21.500

    100%

    21.500

    4.16

    Đo hoạt độ GGT (Gama Glutamyl Transferase) [Máu]

    2

    19.200

    100%

    38.400

    4.17

    XN chẩn đoán lao nếu sàng lọc lao dương tính

     

     

     

     

     

    Gen Xpert

    1

    342.000

    1%

    3.420

    4.18

    Định lượng Hemoglobin

    1

    29.100

    100%

    29.100

    4.19

    Vận chuyển mẫu

     

     

     

     

     

    CD4

    1

    25.176

    100%

    25.176

     

    Viral Load

    1,1

    25.176

    100%

    27.694

    5

    Khám, cấp phát thuốc

     

     

     

    366.000

    5.1

    Khám định kỳ trong quá trình điều trị

    12

    30500

    100%

    366.000

     

    Chi phí đơn vị

     

     

     

    23.354.732

     

    ARV

     

     

     

    20.484.530

     

    Thuốc NTCH

     

     

     

    335.560

     

    Khám và xét nghiệm

     

     

     

    2.534.642

    Kết quả: Chi phí đơn vị điều trị ARV bậc 2 là 23.354.732 đồng/người/năm.

    2.2.4. Gói điều trị ARV cho trẻ em

    Bảng 17. Gói dịch vụ điều trị ARV cho trẻ em

    STT

    Hạng mục chi phí

    Số lượng

    Đơn giá

    Tỷ lệ %

    Thành tiền

    1

    Thuốc ARV

    365

    20.000

    100%

    7.300.000

    2

    Thuốc dự phòng NTCH

     

     

     

    304.740

    2,1

    Cotrimoxazole

    183

    2.000

    75%

    274.500

    2,2

    Điều trị dự phòng lao

     

     

     

    30.240

     

    Isoniazid

    180

    336

    50%

    30240

     

    Phác đồ khác

     

     

    0%

    -

    3

    Điều trị nhiễm trùng cơ hội thường gặp

    1,24

    175000

    1

    217.000

    4

    Xét nghiệm trong chẩn đoán và theo dõi điều trị HIV/AIDS

     

     

     

    2.174.572

    4,1

    Định lượng tế bào CD4

    1

    395.000

    100%

    395.000

    4,2

    Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi (bằng hệ thống tự động hoàn toàn)

    2

    106.000

    100%

    212.000

    4,3

    Creatinin

    2

    16.100

    100%

    32.200

    4,4

    Men gan (ALT)

    2

    21.500

    100%

    43.000

    4,5

    Men gan (AST)

    2

    21.500

    100%

    43.000

    4,6

    HBsAg ( Test nhanh)

    1

    53.600

    100%

    53.600

    4,7

    Anti-HCV (Test nhanh)

    1

    53.600

    100%

    53.600

    4,8

    CrAg

    1

    113.000

    30%

    33.900

    4,9

    Đo tải lượng HIV

    1,1

    942.000

    100%

    1.036.200

    4,10

    Định lượng Triglycerid (máu)

    1

    26.900

    100%

    26.900

    4,11

    Định lượng Cholesterol toàn phần (máu)

    1

    26.900

    100%

    26.900

    4,12

    Định lượng LDL - C [Máu]

    1

    26.900

    100%

    26.900

    4,13

    Định lượng HDL-C (High density lipoprotein Cholesterol) [Máu]

    1

    26.900

    100%

    26.900

    4,14

    Định lượng Glucose [Máu]

    1

    21.500

    100%

    21.500

    4,15

    Đo hoạt độ GGT (Gama Glutamyl Transferase) [Máu]

    2

    19.200

    100%

    38.400

    4,16

    XN chẩn đoán lao nếu sàng lọc lao dương tính

     

     

     

     

     

    Gen Xpert

    1

    342.000

    1%

    3.420

    4,17

    Định lượng Hemoglobin

    1,5

    29.100

    100%

    43.650

    4,18

    Vận chuyển mẫu

     

     

     

     

     

    CD4

    1

    25.176

    100%

    25.176

     

    Viral Load

    1,1

    25.176

    100%

    27.694

    5

    Khám, cấp phát thuốc

     

     

     

    366.000

    5,1

    Khám định kỳ trong quá trình điều trị

    12

    30500

    100%

    366.000

     

    Chi phí đơn vị

     

     

     

    10.362.312

     

    ARV

     

     

     

    7.300.000

     

    Thuốc NTCH

     

     

     

    521.740

     

    Khám và xét nghiệm

     

     

     

    2.540.572

    Kết quả: Đơn giá điều trị ARV cho trẻ em là 10.362.312 đồng/người/năm.

    2.2.5. Gói dự phòng lây truyền từ mẹ sang con

    Bảng 18. Gói dự phòng lây truyền từ mẹ sang con

    STT

    Hạng mục chi phí

    Số lượng

    Đơn giá

    Tỷ lệ %

    Thành tiền

    1

    Thuốc ARV cho con sinh ra từ mẹ nhiễm

    183

    40.000

    100%

    7.320.000

    2

    Thuốc dự phòng NTCH

     

     

     

    411.360

    2,1

    Cotrimoxazole

    183

    2000

    100%

    366.000

    2,2

    Điều trị dự phòng lao

     

     

     

    45.360

     

    Isoniazid

    270

    336

    50%

    45.360

     

    Phác đồ khác

     

     

    0%

    -

    3

    Xét nghiệm

     

     

     

    1.219.878

    3.1

    Xét nghiệm HIV

    1

    51.700

    100%

    51.700

    3.2

    Xét nghiệm HIV khẳng định (nếu dương tính)

    1

    155.100

    2%

    3.102

    3.3

    Xét nghiệm giang mai

    1

    83.900

    100%

    83.900

    3.4

    Xét nghiệm lậu

    1

    230.000

    100%

    230.000

    3.5

    Xét nghiệm viêm gan B

    1

    92.000

    100%

    92 000

    3.6

    Xét nghiệm HIV cho trẻ bằng PCR

    1

    734.000

    100%

    734.000

    3.7

    Vận chuyển mẫu HIV khẳng định

    1

    25.176

    100%

    25.176

    4

    Khám bệnh

    6

    30.500

    100%

    183.000

     

    Chi phí đơn vị

     

     

     

    9.134.238

     

    ARV

     

     

     

    7.320.000

     

    Thuốc NTCH

     

     

     

    411.360

     

    Khám và xét nghiệm

     

     

     

    1.402.878

    Kết quả: Đơn giá của gói điều trị dự phòng lây truyền mẹ sang con là 9.134.238 đồng/người/năm

    2.2.6. Gói điều trị dự phòng trước phơi nhiễm HIV (PrEP)

    Bảng 19. Gói điều trị dự phòng trước phơi nhiễm HIV (PrEP)

    STT

    Hạng mục chi phí

    Số lượng

    Đơn giá

    Tỷ lệ %

    Thành tiền

    1

    Khám bệnh

    1

    30500

    100%

    30.500

    2

    Xét nghiệm HIV

    4

    53600

    100%

    214.400

    3

    Creatinin

    2

    16.100

    100%

    32.200

    4

    HbsAg (Test nhanh)

    1

    53 600

    100%

    53.600

    5

    Anti-HCV (Test nhanh)

    1

    53.600

    100%

    53.600

    6

    Xét nghiệm STI hàng năm

     

     

     

     

    6,1

    Xét nghiệm lậu

    4

    178.600

    100%

    714.400

    6,2

    Giang mai

    4

    87.000

    100%

    348.000

    6,3

    Chlamedia (test nhanh)

    4

    69.000

    100%

    276.000

    8

    Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi (bằng hệ thống tự động hoàn toàn)

    1

    106.000

    100%

    106.000

    9

    Phác đồ PrEP

    1

    2.091.500

    100%

    2.091.500

     

    Tổng cộng

     

     

     

    3.889.700

     

    ARV

     

     

     

    2.091.500

     

    Thuốc NTCH

     

     

     

    -

     

    Khám và xét nghiệm

     

     

     

    1.798.200

    Kết quả: Chi phí đơn vị của gói Điều trị dự phòng trước phơi nhiễm HIV (PrEP) là 3.889.700 đồng/người/năm.

    2.2.7. Gói điều trị dự phòng sau phơi nhiễm HIV (PEP)

    Bảng 20. Gói điều trị dự phòng sau phơi nhiễm HIV (PEP)

    STT

    Hạng mục chi phí

    Số lượng

    Đơn giá

    Tỷ lệ %

    Thành tiền

    1

    Khám bệnh

    3

    30500

    100%

    91.500

    2

    Xét nghiệm HIV

    3

    53600

    100%

    160.800

    3

    Creatinin

    1

    16.100

    100%

    16.100

    4

    HBsAg (Test nhanh)

    1

    53.600

    100%

    53.600

    5

    Anti-HCV (Test nhanh)

    1

    53.600

    100%

    53.600

    6

    Thử thai đối với phụ nữ dự định điều trị

    1

    86.200

    10%

    8.620

    7

    Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi (bằng hệ thống tự động hoàn toàn)

    1

    106.000

    100%

    106.000

    8

    Phác đồ PEP

    28

     

    100%

    1.543.416

     

    (TDF/3TC/LPV/r 300/150/200/50mg)

    28

    55.122,00

    100%

    1.543.416

     

    Phác đồ khác

    0

     

     

    -

     

    Tổng cộng

     

     

     

    1.942.136

     

    ARV

     

     

     

    1.543.416

     

    Thuốc NTCH

     

     

     

    -

     

    Khám và xét nghiệm

     

     

     

    398.720

    Kết quả: Chi phí đơn vị của gói Điều trị dự phòng sau phơi nhiễm HIV (PEP) là 1.942.136 đồng/người/năm.

    Bảng 21. Tóm tắt chi phí đơn vị ước tính của các gói điều trị ARV

    Đơn vị: đồng

    Gói

    2021

    2022

    2023

    2024

    2025

    2026

    2027

    2028

    2029

    2030

    ARV bậc 1 cho bệnh nhân năm đầu tiên

    3.466.069

    3.466.069

    3.517.367

    3.569.424

    3.622.251

    3.675.861

    3.730.263

    3.785.471

    3.841.496

    3.898.350

    ARV bậc 1 cho bệnh nhân từ năm thứ hai

    4.702.469

    4.702.469

    4.772.066

    4.842.693

    4.914.364

    4.987.097

    5.060.906

    5.135.807

    5.211.817

    5.288.952

    ARV bậc 2

    23.354.732

    23.354.732

    23.700.382

    24.051.147

    24.407.104

    24.768.329

    25.134.901

    25.506.897

    25.884.399

    26.267.488

    ARV cho trẻ em

    10.362.312

    10.362.312

    10.515.674

    10.671.306

    10.829.241

    10.989.514

    11.152.159

    11.317.211

    11.484.705

    11.654.679

    Dự phòng lây truyền mẹ con

    9.134.238

    9.134.238

    9.269.425

    9.406.612

    9.545.830

    9.687.108

    9.830.478

    9.975.969

    10.123.613

    10.273.442

    PrEP

    3.889.700

    3.889.700

    3.947.268

    4.005.687

    4.064.971

    4.125.133

    4.186.185

    4.248.140

    4.311.013

    4.374.816

    PEP

    1.942.136

    1.942.136

    1.970.880

    2.000.049

    2.029.649

    2.059.688

    2.090.172

    2.121.106

    2.152.498

    2.184.355

    Đơn giá của các gói điều trị ARV đã được xây dựng trong Báo cáo Ước tính chi phí của các gói dự phòng HIV cho nhóm đối tượng đích tại Việt Nam và chi phí đơn vị sẽ được thay đổi hàng năm dựa trên tỷ lệ lạm phát.

    2.3. Tổng nhu cầu nguồn lực cho chương trình chăm sóc và điều trị HIV

    Bảng 22. Tổng nhu cầu nguồn lực cho chương trình chăm sóc và điều trị HIV

    Đơn vị: Đồng

    TT

    Mục

    2021

    2022

    2023

    2024

    2025

    2026

    2027

    2028

    2029

    2030

    I

    Chăm sóc và điều trị

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1

    ARV bậc 1

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    ARV bậc 1 cho bệnh nhân năm đầu tiên

    346.606.091

    351.736.673

    356.942.376

    326.002.611

    330.827.450

    317.072.379

    321.765.051

    326.527.173

    311.868.024

    316.483.671

     

    ARV bậc 1 cho bệnh nhân từ năm thứ hai

    4.824.733.634

    5.330.397.695

    5.762.804.138

    6.182.270.418

    6.612.890.616

    6.984.050.323

    7.523.957.900

    7.843.785.173

    8.234.898.712

    8.507.057.619

    2

    ARV bậc 2

    1.868.378.328

    2.133.034346

    2.260.807.844

    2.587.153.051

    2.972.199.528

    3.342.941.790

    3.570.965.608

    3.805.006.694

    4.071.460.701

    4.398.280.791

    3

    ARV cho trẻ em

    621.738.696

    630.940.429

    640.278.347

    649.754.467

    659.370.833

    669.129.521

    679.032.638

    631.658.794

    641.007.344

    591.358.412

    4

    Dự phòng lây truyền mẹ con

    182.684.760

    200.219.574

    219.437.450

    240.499.934

    263.584.079

    288.883.934

    316.612.169

    347.001.872

    380.308.499

    416.812.030

    5

    PrEP

    -

    201.310.646

    336.477.718

    780.474.488

    1.126.161.272

    1.255.855.449

    1.316.923.514

    1.379.524.110

    1.443.689.225

    1.509.451.457

    6

    PEP

    77.685.440

    78.835.185

    80.001.945

    81.185.974

    82.387.526

    83.606.862

    84.844.243

    86.099.938

    87.374.217

    88.667.356

     

    Tổng:

    7.921.827.949

    8.926.474.548

    9.656.749.818

    10.847.340.942

    12.047.421.304

    12.941.540.258

    13.814.101.123

    14.419.603.755

    15.170.606.723

    15.828.111.336

    3. Gói giám sát và đánh giá HIV/AIDS.

    3.1. Số lượng đối tượng đích nhận được chương trình theo dõi giám sát từ 2021-2030.

    Bảng 23. Số lượng đối tượng đích nhận được chương trình theo dõi giám sát từ 2021-2030

    Đơn vị tính: Người

    TT

    Đối tượng

    2021

    2022

    2023

    2024

    2025

    2026

    2027

    2028

    2029

    2030

    1

    Xét nghiệm HIV tại Cơ sở Y tế

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1.1

    Phụ nữ mang thai

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1.1.1

    Xét nghiệm HIV nhanh

    17.435

    18.306

    19.220

    20.181

    21.190

    22.249

    23.361

    24.473

    25.696

    26.980

    1.1.2

    Xét nghiệm khẳng định

    750

    787

    826

    868

    911

    957

    1.005

    1.055

    1.108

    1.163

    1,2

    Đối tượng khác

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1.2.1

    NCMT

    157

    161

    166

    171

    176

    181

    187

    192

    198

    204

    1.2.2

    PNBD

    101

    104

    107

    110

    113

    116

    120

    123

    128

    132

    1.2.3

    MSM

    400

    412

    424

    437

    450

    464

    478

    492

    507

    521

    1.2.4

    Tù nhân

    300

    300

    300

    300

    300

    300

    300

    300

    300

    300

    1.2.5

    Cơ sở Cai nghiện Ma túy và nhóm VCT tại CDC

    800

    800

    800

    800

    800

    800

    800

    800

    800

    800

    2

    Giám sát trọng điểm HIV

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    3

    Giám sát trọng điểm STIs

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    3.1

    NCMT

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    3.2

    PNBD

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    3.3

    MSM

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    3.2. Đơn giá của các gói giám sát và đánh giá HIV/AIDS.

    Bảng 24. Gói xét nghiệm HIV mẫu nước bọt tại cộng đồng

    Nội dung

    Số lượng

    Số lượng/năm

    Đơn giá

    Thành tiền

    Test Kit

    1 lần/năm

    1

    /đối tượng tiếp cận

    65.000

    65.000

    Chi phí đơn vị/xét nghiệm

     

     

     

     

    65.000

    Kết quả: Đơn giá xét nghiệm HIV mẫu nước bọt tại cộng đồng 65.000 đồng mỗi xét nghiệm

    Bảng 25. Gói xét nghiệm HIV mẫu máu tại cộng đồng

    Nội dung

    Số lượng

    Số lượng/năm

    Đơn giá

    Thành tiền

    Xét nghiệm phát hiện nhiễm HIV

    1 lần/năm

    1

    /đối tượng tiếp cận

    100.000

    100.000

    Chi phí đơn vị/xét nghiệm

     

     

     

     

    100.000

    Kết quả: Đơn giá xét nghiệm HIV mẫu máu tại cộng đồng là 100.000 đồng mỗi xét nghiệm

    Bảng 26. Xét nghiệm HIV tại các Cơ sở Y tế (xét nghiệm nhanh)

    Nội dung

    Số lượng

    Số lượng/năm

    Đơn giá

    Thành tiền

    Xét nghiệm phát hiện nhiễm HIV

    1 lần/năm

    1

    /đối tượng tiếp cận

    53.600

    53.600

    Khám bệnh

    1 lần/năm

    1

    /đối tượng tiếp cận

    30.500

    30.500

    Chi phí đơn vị/đối tượng tiếp cận

     

     

     

     

    84.100

    Giả định: Tất cả bệnh nhân sẽ được khám trước khi xét nghiệm

    Kết quả: Đơn giá xét nghiệm HIV tại cơ sở y tế (xét nghiệm nhanh) là 84.100 đồng mỗi xét nghiệm

    Bảng 27. Xét nghiệm HIV tại Cơ sở Y tế (xét nghiệm khẳng định)

    Nội dung

    Số lượng

    Số lượng/năm

    Đơn giá

    Thành tiền

    Chi phí khám

    1 lần/năm

    1

    /đối tượng tiếp cận

    35.000

    35.000

    Chi phí xét nghiệm khẳng định HIV+

    1 lần/năm

    1

    /đối tượng tiếp cận

    160.800

    160.800

    Tư vấn sau xét nghiệm

    1 lần/năm

    1

    /đối tượng tiếp cận

    10.000

    10.000

    Chi phí đơn vị

     

     

     

     

    205.800

    Kết quả: Đơn giá xét nghiệm HIV tại cơ sở y tế (xét nghiệm khẳng định) là 205.800 đồng mỗi trường hợp.

    Bảng 28. Giám sát trọng điểm HIV định kỳ

    Nội dung

    Số lượng

    Số lượng/năm

    Đơn giá

    Thành tiền

    Xét nghiệm phát hiện nhiễm HIV

    1 lần/năm

    1

    /đối tượng tiếp cận

    53.600

    53.600

    Cán bộ lấy máu đối tượng tham gia giám sát trọng điểm

    1 lần/năm

    1

    /đối tượng tiếp cận

    15.000

    15.000

    Đối tượng được lấy máu giám sát trọng điểm HIV/STI

    1 lần/năm

    1

    /đối tượng tiếp cận

    20.000

    20.000

    Đối tượng trả lời phỏng vấn trong giám sát trọng điểm lồng ghép hành vi - tất cả đối tượng lấy mẫu

    1 lần/năm

    1

    /đối tượng tiếp cận

    40.000

    40.000

    Chi phí đơn vị/đối tượng tiếp cận

     

     

     

     

    128.600

    Kết quả: Chi phí đơn vị của gói giám sát trọng điểm HIV định kỳ là 128.600 đồng mỗi trường hợp mỗi năm

    Bảng 29. Tổng hợp chi phí đơn vị trong chương trình theo dõi giám sát

    Đơn vị tính: đồng

    STT

    Đối tượng

    2021

    2022

    2023

    2024

    2025

    2026

    2027

    2028

    2029

    2030

    1

    Xét nghiệm HIV tại nhà

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1.1

    Xét nghiệm HIV tại nhà bằng nước bọt

    65.000

    65.962

    66.938

    67.929

    68.934

    69.954

    70.990

    72.040

    73.107

    74.189

    1.2

    Xét nghiệm HIV tại nhà bằng mẫu máu

    100.000

    101.480

    102.982

    104.506

    106.053

    107.622

    109.215

    110.831

    112.472

    114.136

    2

    Xét nghiệm HIV tại Cơ sở Y tế

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2,1

    HIV testing (Xét nghiệm nhanh)

    84.100

    85.345

    86.608

    87.890

    89.190

    90.510

    91.850

    93.209

    94.589

    95.989

    2,2

    HIV testing (Xét nghiệm khẳng định)

    205.800

    208.846

    211.937

    215.073

    218.257

    221.487

    224.765

    228.091

    231.467

    234.893

    3

    Giám sát trọng điểm HIV

    128.600

    130.503

    132.435

    134.395

    136.384

    138.402

    140.451

    142.529

    144.639

    146.779

    4

    Giám sát trọng điểm STIs

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    4,1

    Giang mai

    162.100

    164.499

    166.934

    169.404

    171.911

    174.456

    177.038

    179.658

    182.317

    185.015

    4,2

    Lậu

    318.000

    322.706

    327.482

    332.329

    337.248

    342239

    347.304

    352.444

    357.660

    362.954

    4,3

    Chlamedia

    258.000

    261.818

    265.693

    269.626

    273.616

    277.666

    281.775

    285.945

    290.177

    294.472

    4,4

    Trùng roi

    148.000

    150.190

    152.413

    154.669

    156.958

    159.281

    161.638

    164.031

    166.458

    168.922

    3.3. Tổng nhu cầu nguồn lực của chương trình theo dõi và giám sát HIV/ AIDS.

    Bảng 30. Tổng nhu cầu nguồn lực cần thiết cho chương trình theo dõi, giám sát HIV/AIDS

    Đơn vị tính: đồng

    STT

    Đối tượng

    2021

    2022

    2023

    2024

    2025

    2026

    2027

    2028

    2029

    2030

    1

    Xét nghiệm HIV tại nhà

    136.305.000

    145.578.134

    154.493.452

    162.893.559

    170.819.125

    178.104.154

    184.644.536

    190.258.894

    194.829.286

    198.157.891

    1.1

    Xét nghiệm HIV tại nhà bằng nước bọt

    136.305.000

    145.578.134

    154.493.452

    162.893.559

    170.819.125

    178.104.154

    184.644.536

    190.258.894

    194.829.286

    198.157.891

    1.2

    Xét nghiệm HIV tại nhà bằng mẫu máu

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    2

    Xét nghiệm HIV tại Cơ sở Y tế

    1.811287.700

    1.930.968.036

    2.055.273.604

    2.188.990.018

    2331.368.413

    2.484.312.627

    2.647.673.661

    2.817.420.511

    3.005.035.769

    3.205.834.464

    2,1

    HIV testing (Xét nghiệm nhanh)

    1.614.131.300

    1.713.977.208

    1.820.235.739

    1.933.482.792

    2.053.964.390

    2.182.204.761

    2.318.842.892

    2.458.861.103

    2.613.393.644

    2.777.625.094

    2,2

    HIV testing (Xét nghiệm khẳng định)

    197.156.400

    216.990.828

    235.037.865

    255.507.226

    277.404.023

    302.107.866

    328.830.769

    358.559.408

    391.642.124

    428.209.370

    3

    Giám sát trọng điểm HIV

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    4

    Giám sát trọng điểm STIs

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    4,1

    Giang mai

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    4,2

    Lậu

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    4,3

    Chlamedia

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    4,4

    trùng roi

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    -

     

    Tổng cộng

    1.947.592.700

    2.076.546.170

    2.209.767.056

    2.351.883.576

    2.502.187.538

    2.662.416.781

    2.832.318.197

    3.007.679.405

    3.199.865.055

    3.403.992.355

    4. Tăng cường năng lực

    4.1. Ước tính nhu cầu cơ sở hạ tầng và trang thiết bị

    TT

    Nội dung

    2021

    2022

    2023

    2024

    2025

    2026

    2027

    2028

    2029

    2030

    Tổng

    1

    Xây dựng hoặc cải tạo cơ sở hạ tầng

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    2

    Mua sắm thiết bị

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

     

    Tổng nhu cầu nguồn lực

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    4.2. Nhu cầu công nghệ thông tin

    ❖ Nhu cầu số lượng

    TT

    Nội dung

    2021

    2022

    2023

    2024

    2025

    2026

    2027

    2028

    2029

    2030

    Tổng

    1

    Cung cấp máy tính phục vụ nhập và quản lý số liệu (Tuyến tỉnh)

    5

     

    5

     

    5

     

     

    5

     

    5

    25

    2

    Đường truyền internet (Tuyến tỉnh)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    3

    Bảo trì hệ thống máy tính, mạng báo cáo (Tuyến tỉnh)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    4

    Cung cấp máy tính phục vụ nhập và quản lý số liệu (Tuyến tỉnh)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    5

    Đường truyền internet (Tuyến huyện)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    6

    Bảo trì hệ thống máy tính, mạng báo cáo (Tuyến huyện)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    7

    Cung cấp máy tính phục vụ nhập và quản lý số liệu (Tuyến xã)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    8

    Đường truyền internet (Tuyến xã)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    9

    Bảo trì hệ thống máy tính, mạng báo cáo (Tuyến xã)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    ❖ Chi phí đơn vị

    TT

    Chi phí đơn vị gói dịch vụ (đồng)

    Đơn vị

    2021

    1

    Cung cấp máy tính phục vụ nhập và quản lý số liệu (Tuyến tỉnh)

    đồng

    15.000.000

    2

    Đường truyền internet (Tuyến tỉnh)

    đồng

    12.000.000

    3

    Bảo trì hệ thống máy tính, mạng báo cáo (Tuyến tỉnh)

    đồng

    450.000

    4

    Cung cấp máy tính phục vụ nhập và quản lý số liệu (Tuyến tỉnh)

    số huyện

    15.000.000

    5

    Đường truyền internet (Tuyến huyện)

    số huyện

    12.000.000

    6

    Bảo trì hệ thống máy tính, mạng báo cáo (Tuyến huyện)

    Số huyện

    150.000

    7

    Cung cấp máy tính phục vụ nhập và quản lý số liệu (Tuyến xã)

    số xã

    15.000.000

    8

    Đường truyền internet (Tuyến xã)

    số xã

    2.600.000

    9

    Bảo trì hệ thống máy tính; mạng báo cáo (Tuyến xã)

    số xã

    150.000

    ❖ Tổng nhu cầu công nghệ thông tin

    TT

    Công nghệ thông tin

    2021

    2022

    2023

    2024

    2025

    2026

    2027

    2028

    2029

    2030

    Tổng

     

    Cung cấp máy tính phục vụ nhập và quản lý số liệu (Tuyến tỉnh)

    75,000,000

    -

    77,236,428

    -

    79,539,544

    -

    -

    83,123,625

    -

    85,602,291

    400,501,888

    4.3. Hỗ trợ vận động chính sách

    ❖ Ước tính chi phí đơn vị sơ bộ của 01 buổi hội thảo:

    STT

    Mục chi

    Đơn vị

    Số lượng

    Đơn giá (VNĐ)

    Thành tiền (VNĐ)

    1

    Hội trường

    ngày

    1

    9.000.000

    9.000.000

    2

    Giải khát

    Buổi

    77

    40.000

    3.080.000

    3

    Báo cáo viên

    Buổi

    2

    500.000

    3.000.000

    4

    Văn phòng phẩm

    người

    77

    50.000

    3.850.000

    5

    Phụ cấp đại biểu/công tác phí

    Ngày

    77

    150.000

    11.550.000

    7

    Tiền đi lại

    người

    77

    200.000

    15.400.000

    8

    Tiền phòng ngủ

    người

    26

    350.000

    9.100.000

     

    Tổng

     

     

     

    54.980.000

    ❖ Tổng hợp nhu cầu nguồn lực hỗ trợ vận động chính sách

    Vận động các ngành ủng hộ kinh phí cho các hoạt động phòng chống HIV/AIDS

    23,200,000

    0

    0

    24,230,080

    0

    0

    25,260,160

    0

    0

    0

    Đồng thuận triển khai các can thiệp giảm tác hại (cấp bao cao su, bơm kim tiêm và Điều trị Methadone) tuyến tỉnh

    15,400,000

    0

    0

    0

    0

    16,539,600

    0

    0

    0

    0

    Tổng kết hoạt động phòng chống HIV/AIDS hằng năm

    30,000,000

    30,444,000

    30,888,000

    31,332,000

    31,776,000

    32,220,000

    32,664,000

    33,108,000

    33,552,000

    33,996,000

    Đồng thuận triển khai các can thiệp giảm tác hại (cấp bao cao su, bơm kim tiêm và Điều trị Methadone) tuyến huyện

    0

    38,968,320

    39,536,640

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    Tổng chi phí (nhu cầu nguồn lực) (đồng)

    68,600,000

    69,412,320

    70,424,640

    55,562,080

    31,776,000

    48,759,600

    57,924,160

    33,108,000

    33,552,000

    33,996,000

    4.4. Tập huấn

    ❖ Ước tính nhu cầu

    Số lượng người tham gia tập huấn (nhu cầu)

    Ghi chú

    2021

    2022

    2023

    2024

    2025

    2026

    2027

    2028

    2029

    2030

    Đào tạo quản lý (Tuyến tỉnh)

    Số khóa

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    Đào tạo chăm sóc điều trị (Tuyến tỉnh)

    Số khóa

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Đào tạo can thiệp (Tuyến tỉnh)

    Số khóa

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Đào tạo giám sát (Tuyến tỉnh)

    Số khóa

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Đào tạo điều trị (Tuyến huyện)

    Số khóa

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    Đào tạo can thiệp (Tuyến huyện)

    Số khóa

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    Đào tạo M&E (Tuyến huyện)

    Số khóa

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    Đào tạo điều trị (Tuyến xã)

    Số khóa

     

     

     

     

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    Đào tạo can thiệp (Tuyến xã)

    Số khóa

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    Đào tạo M&E (Tuyến xã)

    Số khóa

    2

    2

    2

    2

    2

    2

    2

    2

    2

    2

    Đào tạo Dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con

    Số khóa

    3

    3

    3

    3

    3

    3

    3

    3

    3

    3

    ❖ Ước tính chi phí đơn vị sơ bộ của 01 lần tập huấn

    STT

    Mục chi

    Đơn vị

    Số lượng

    Đơn giá (VNĐ)

    Thành tiền (VNĐ)

    1

    Hội trường

    ngày

    2

    3.000.000

    6.000.000

    2

    Giải khát

    Buổi

    60

    40.000

    2.400.000

    3

    Báo cáo viên

    Buổi

    4

    500.000

    2.000.000

    4

    Văn phòng phẩm

    người

    30

    50.000

    1.500.000

    5

    Phụ cấp đại biểu/công tác phí

    Ngày

    30

    150.000

    4.500.000

    6

    Tiền ngủ

    Đêm

    60

    350.000

    21.000.000

    7

    Tiền đi lại

    người

    30

    200.000

    6.000.000

    8

    Khác

     

     

     

     

     

    Tổng

     

     

     

    43.400.000

    ❖ Tổng hợp nhu cầu nguồn lực tập huấn

    Đơn vị: đồng

    Tổng chi phí hoạt động

    2021

    2022

    2023

    2024

    2025

    2026

    2027

    2028

    2029

    2030

    Kinh phí đào tạo quản lý (Tuyến tỉnh)

    6,700,000

    6,799,160

    6,899,788

    7,001,904

    7,105,533

    7,210,694

    7,317,413

    7,425,710

    7,535,611

    7,647,138

    Kinh phí đào tạo chăm sóc điều trị (Tuyến tỉnh)

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    Kinh phí đào tạo can thiệp (Tuyến tỉnh)

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    Kinh phí đào tạo giám sát (Tuyến tỉnh)

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    0

    Kinh phí đào tạo điều trị (Tuyến huyện)

    17,100,000

    17,353,080

    17,609,906

    17,870,532

    18,135,016

    18,403,414

    18,675,785

    18,952,186

    19,232,679

    19,517,322

    Kinh phí đào tạo can thiệp (Tuyến huyện)

    17,100,000

    17,353,080

    17,609,906

    17,870,532

    18,135,016

    18,403,414

    18,675,785

    18,952,186

    19,232,679

    19,517,322

    Kinh phí đào tạo M&E (Tuyến huyện)

    11,900,000

    12,076,120

    12,254,847

    12,436,218

    12,620,274

    12,807,054

    12,996,599

    13,188,948

    13,384,145

    13,582,230

    Kinh phí đào tạo điều trị (Tuyến xã)

    0

    0

    0

    0

    12,620,274

    12,807,054

    12,996,599

    13,188,948

    13,384,145

    13,582,230

    Kinh phí đào tạo can thiệp (Tuyến xã)

    22,400,000

    22,731,520

    23,067,946

    23,409,352

    23,755,811

    24,107,397

    24,464,186

    24,826,256

    25,193,685

    25,566,551

    Kinh phí đào tạo M&E (Tuyến xã)

    24,320,000

    24,679,936

    25,045,199

    25,415,868

    25,792,023

    26,173,745

    26,561,116

    26,954,221

    27,353,143

    27,757,970

    Đào tạo Dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con

    83,100,000

    84,329,880

    85,577,962

    86,844,516

    88,129,815

    89,434,136

    90,757,761

    92,100,976

    93,464,071

    94,847,339

    Tổng chi phí (nhu cầu nguồn lực) (đồng)

    182,620,000

    185,322,776

    188,065,553

    190,848,923

    206,293,762

    209,346,909

    212,445,244

    215,589,433

    218,780,157

    222,018,103

    4.5. Giám sát, hỗ trợ kỹ thuật

    ❖ Ước tính nhu cầu

    Số lần giám sát hỗ trợ kỹ thuật

    Ghi chú

    2021

    2022

    2023

    2024

    2025

    2026

    2027

    2028

    2029

    2030

    Giám sát, hỗ trợ kỹ thuật tuyến tỉnh

    lần

    2

    2

    2

    2

    2

    2

    2

    2

    2

    2

    Giám sát, hỗ trợ kỹ thuật tuyến huyện

    số lần x số huyện

    28

    28

    28

    28

    28

    28

    28

    28

    28

    28

    Giám sát, hỗ trợ kỹ thuật tuyến xã

    số lần x số xã

    32

    32

    32

    32

    32

    32

    32

    32

    32

    32

    ❖ Ước tính chi phí đơn vị của 1 lần giám sát hỗ trợ kỹ thuật

    STT

    Nội dung

    Đơn vị

    Số lượng

    Đơn giá

    Thành tiền

    1

    Công tác phí (số người x số ngày)

    Ngày

    20

    200.000

    4.000.000

    2

    Tiền ngủ

    Đêm

    10

    350.000

    3.500.000

    3

    Tiền đi lại

    ngày

    20

    200.000

    4.000.000

    4

    Dự phòng

     

     

     

    1.150.000

     

    Tổng

     

     

     

    12.650.000

    ❖ Tổng hợp nhu cầu giám sát hỗ trợ kỹ thuật

    ❖ Đơn vị: Đồng

    Số lần giám sát hỗ trợ kỹ thuật

    2021

    2022

    2023

    2024

    2025

    2026

    2027

    2028

    2029

    2030

    Giám sát, hỗ trợ kỹ thuật tuyến tỉnh

    29,568,000

    30,005,606

    30,449,689

    30,900,345

    31,357,670

    31,821,763

    32,292,725

    32,770,658

    33,255,664

    33,747,847

    Giám sát, hỗ trợ kỹ thuật tuyến huyện

    73,920,000

    75,014,016

    76,124,223

    77,250,862

    78,394,175

    79,554,408

    80,731,814

    81,926,645

    83,139,159

    84,369,618

    Giám sát, hỗ trợ kỹ thuật tuyến xã

    10,208,000

    10,359,078

    10,512,393

    10,667,976

    10,825,862

    10,986,085

    11,148,679

    11,313,679

    11,481,122

    11,651,043

    4.6. Tổng hợp nhu cầu nguồn lực chương trình tăng cường năng lực

    Đơn vị: đồng

    TT

    Nội dung

    2021

    2022

    2023

    2024

    2025

    2026

    2027

    2028

    2029

    2030

    Tổng

    1

    Mua sắm thiết bị và cơ sở hạ tầng

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    2

    Công nghệ thông tin

    75,000,000

    -

    77,236,428

    -

    79,539,544

    -

    -

    83,123,625

    -

    85,602,291

    400,501,888

    3

    Hỗ trợ vận động chính sách

    68,600,000

    69,412,320

    70,424,640

    55,562,080

    31,776,000

    48,759,600

    57,924,160

    33,108,000

    33,552,000

    33,996,000

    503,114,800

    4

    Tập huấn

    182,620,000

    185,322,776

    188,065,553

    190,848,923

    206,293,762

    209,346,909

    212,445,244

    215,589,433

    218,780,157

    222,018,103

    2,031,330,860

    5

    Hỗ trợ kỹ thuật

    103,488,000

    105,019,622

    106,573,913

    108,151,207

    109,751,845

    111,376,172

    113,024,539

    114,697,302

    116,394,822

    118,117,466

    1,106,594,888

    4.7. Hoạt động truyền thông về HIV/AIDS.

    STT

    Hoạt động

     

    Số lượng

    Đơn giá

    Năm 2021

    Năm 2022

    Năm 2023

    Năm 2024

    Năm 2025

    Năm 2026

    Năm 2027

    Năm 2028

    Năm 2029

    Năm 2030

    I

    Hoạt động truyền thông tuyến tỉnh

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1

    Sản xuất và nhân bản các thông điệp truyền thông để phát trên đài PTTH địa phương

    10,000,000

    2

    2

    2

    2

    2

    2

    2

    2

    2

    2

    2

    Hỗ trợ phát sóng các video clip và phóng sự trên các kênh của Đài Truyền hình tỉnh/thành phố

    10,000,000

    4

    4

    4

    4

    4

    4

    4

    4

    4

    4

    3

    Thực hiện các chuyên trang tuyên truyền trên một số báo với các nội dung về dự phòng sớm và sử dụng bơm kim tiêm, bao cao su, điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế; xét nghiệm sớm, điều trị sớm, Dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con; Bảo hiểm y tế với người nhiễm HIV

    30,000,000

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    4

    Thực hiện các chương trình phát thanh tuyên truyền về dự phòng sớm và sử dụng bơm kim tiêm, bao cao su, điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, xét nghiệm sớm, điều trị sớm, Dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con; Bảo hiểm y tế với người nhiễm HIV trên các kênh phát thanh và truyền hình

    10,000,000

    2

    2

    2

    2

    2

    2

    2

    2

    2

    2

    5

    Thiết kế, sản xuất: Tờ gấp, sách mỏng, áp phích, pano về: BKT, BSC, Methadone, xét nghiệm sớm, điều trị sớm, Dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con, Bảo hiểm y tế với người nhiễm HIV; PrEP; Buprenorphine,….. và nhân bản gửi các quận huyện

    250,000,000

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    6

    Tổ chức cung cấp thông tin và nâng cao năng lực cho các phóng viên báo chí để truyền thông ủng hộ cho chương trình

    10,000,000

    3

    3

    3

    3

    3

    3

    3

    3

    3

    3

    7

    Phối hợp với Đại biểu Quốc hội tỉnh và Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy tổ chức hội nghị vận động PC HIV

    10,000,000

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    8

    Xây dựng tài liệu đào tạo và đào tạo giảng viên về truyền thông, tư vấn về HIV/AIDS và quyền tiếp cận dịch vụ, bình đẳng giới cho cán bộ y tế

    10,000,000

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    9

    Triển khai mở rộng chiến lược chống kỳ thị phân biệt đối xử với người nhiễm HIV trong ngành y tế

    10,000,000

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    10

    Tập huấn về kỹ năng truyền thông, tư vấn về BHYT với người nhiễm HIV cho cán bộ y tế các OPC, VCT v.v...

    20,000,000

    3

    3

    3

    3

    3

    3

    3

    3

    3

    3

    11

    Truyền thông phòng, chống HIV/AIDS thông qua hình thức website và hợp đồng với một số trang mạng để tiếp cận truyền thống cho các nhóm có hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV cao

    10,000,000

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    12

    Chiến dịch truyền thông nhân ngày Quốc tế phòng chống AIDS

    30,000,000

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    13

    Chiến dịch truyền thông tháng hành động phòng chống AIDS

    30,000,000

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    14

    Tháng cao điểm dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con

    30,000,000

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    15

    Hoạt động Câu Lạc Bộ đồng đẳng viên người nhiễm HIV

    30,000,000

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    II

    Hoạt động truyền thông tuyến huyện

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    16

    Cán bộ chuyên trách HIV/AIDS tuyến huyện

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    17

    Phối hợp đài phát thanh các huyện, thị xã, thành phố phát thanh về HIV/AIDS 12 tháng

    21,000,000

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    1

    III

    Hoạt động truyền thông tuyến xã

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    20

    Cộng tác viên (PC HIV/AIDS) xã, phường, thị trấn trọng điểm

    23,200,000

    12

    12

    12

    12

    12

    12

    12

    12

    12

    12

    21

    Cộng tác viên (PC HIV/AIDS) xã không trọng điểm

    1,800,000

    12

    12

    12

    12

    12

    12

    12

    12

    12

    12

    22

    Cán bộ chuyên trách HIV/AIDS tuyến xã

    12,800,000

    12

    12

    12

    12

    12

    12

    12

    12

    12

    12

    Tổng nhu cầu nguồn lực

    STT

    Hoạt động

     

     

     

    Năm 2021

    Năm 2022

    Năm 2023

    Năm 2024

    Năm 2025

    Năm 2026

    Năm 2027

    Năm 2028

    Năm 2029

    Năm 2030

    1

    Sản xuất và nhân bản các thông điệp truyền thông để phát trên đài PTTH địa phương

     

    20,000,000

    20,296,000

    20,596,381

    20,901,207

    21,210,545

    21,524,461

    21,843,023

    22,166,300

    22,494,361

    22,827,278

    2

    Hỗ trợ phát sóng các video clip và phóng sự trên các kênh của Đài Truyền hình tỉnh/thành phố

     

    40,000,000

    40,592,000

    41,192,762

    41,802,414

    42,421,090

    43,048,922

    43,686,046

    44332,600

    44,988,722

    45,654,555

    3

    Thực hiện các chuyên trang tuyên truyền trên một số báo với các nội dung về dự phòng sớm và sử dụng bơm kim tiêm, bao cao su, điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế; xét nghiệm sớm, điều bị sớm, Dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con; Bảo hiểm y tế với người nhiễm HIV

     

    30,000,000

    30,444,000

    30,894,571

    31,351,811

    31,815,818

    32386,692

    32,764,535

    33,249,450

    33,741,542

    34,240,917

    4

    Thực hiện các chương trình phát thanh tuyên truyền về dự phòng sớm và sử dụng bơm kim tiêm, bao cao su, điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, xét nghiệm sớm, điều trị sớm, Dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con; Bảo hiểm y tế với người nhiễm HIV trên các kênh

     

    20,000,000

    20,296,000

    20,596,381

    20,901,207

    21,210,545

    21,524,461

    21,843,023

    22,166,300

    22,494,361

    22,827,278

    5

    Thiết kế, sản xuất: Tờ gấp, sách mỏng và áp phích về: BKT, BSC, Methadone, xét nghiệm sớm, điều trị sớm, Dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con, Bảo hiểm y tế với người nhiễm HIV; PrEP; Buprenorphine....và nhân bản gửi các quận huyện

     

    250,000,000

    253,700,000

    257,454,760

    261,265,090

    265,131,814

    269,055,765

    273,037,790

    277,078,749

    281,179,515

    285,340,972

    6

    Tổ chức cung cấp thông tin và nâng cao năng lực cho các phóng viên báo chí để truyền thông ủng hộ cho chương trình

     

    30,000,000

    30,444,000

    30,894,571

    31,351,811

    31,815,818

    32,286,692

    32,764,535

    33,249,450

    33,741,542

    34,240,917

    7

    Phối hợp với Đại biểu Quốc hội tỉnh và Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy tổ chức hội nghị vận động PC HIV

     

    10,000,000

    10,148,000

    10,298,190

    10,450,604

    10,605,273

    10,762,231

    10,921,512

    11,083,150

    11,247,181

    11,413,639

    8

    Xây dựng tài liệu đào tạo và đào tạo giảng viên về truyền thông, tư vấn về HIV/AIDS và quyền tiếp cận dịch vụ, bình đẳng giới cho cán bộ y tế

     

    10,000,000

    10,148,000

    10,298,190

    10,450,604

    10,605,273

    10,762,231

    10,921,512

    11,083,150

    11,247,181

    11,413,639

    9

    Triển khai mở rộng chiến lược chống kỳ thị phân biệt đối xử với người nhiễm HIV trong ngành y tế

     

    10,000,000

    10,148,000

    10,298,190

    10,450,604

    10,605,273

    10,762,231

    10,921,512

    11,083,150

    11,247,181

    11,413,639

    10

    Tập huấn về kỹ năng truyền thông, tư vấn về BHYT với người nhiễm HIV cho cán bộ y tế các OPC, VCT v.v...

     

    60,000,000

    60,888,000

    61,789,142

    62,703,622

    63,631,635

    64,573,384

    65,529,070

    66,498,900

    67,483,084

    68,481,833

    11

    Truyền thông phòng, chống HIV/AIDS thông qua hình thức website và hợp đồng với một số trang mạng để tiếp cận truyền thông cho các nhóm có hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV cao

     

    10,000,000

    10,148.000

    10,298,190

    10,450,604

    10,605,273

    10,762,231

    10,921,512

    11,083,150

    11,247,181

    11,413,639

    12

    Chiến dịch truyền thông nhân ngày Quốc tế phòng chống AIDS

     

    30,000,000

    30,444,000

    30,894,571

    31,351,811

    31,815,818

    32,286,692

    32,764,535

    33,249,450

    33,741,542

    34,240,917

    13

    Chiến dịch truyền thông tháng hành động phòng chống AIDS

     

    30,000,000

    30,444,000

    30,894,571

    31,351,811

    31,815,818

    32,286,692

    32,764,535

    33,249,450

    33,741,542

    34,240,917

    14

    Tháng cao điểm dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con

     

    30,000,000

    30,444,000

    30,894,571

    31,351,811

    31,815,818

    32,286,692

    32,764,535

    33,249,450

    33,741,542

    34,240,917

    15

    Hoạt động Câu Lạc Bộ đồng đẳng viên người nhiễm HIV

     

    30,000,000

    30,444,000

    30,894,571

    31,351,811

    31,815,818

    32,286,692

    32,764,535

    33,249,450

    33,741,542

    34,240,917

    II

    Hoạt động truyền thông tuyến huyện

     

    -

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    16

     

     

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    -

    17

    Phối hợp đài phát thanh huyện, thị xã, thành phố phát thanh về HIV/AIDS

     

    21,000,000

    21,310,800

    21,626,200

    21,946,268

    22,271,072

    22,600,684

    22,935,174

    23,274,615

    23,619,079

    23,968,642

    18

     

     

    -

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    III

    Hoạt động truyền thông tuyến xã

     

    -

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    20

    Cộng tác viên (PC HIV/AIDS) xã, phường, thị trấn trọng điểm

     

    278,400,000

    282,520,320

    286,701,621

    290,944,805

    295,250,788

    299,620,499

    304,054,883

    308,554,895

    313,121,508

    317,755,706

    21

    Cộng tác viên (PC HIV/AIDS) xã không trọng điểm

     

    21,600,000

    21,919,680

    22,244,091

    22,573,304

    22,907,389

    23,246,418

    23,590,465

    23,939,604

    24,293,910

    24,653,460

    22

    Cán bộ chuyên trách HIV/AIDS tuyến xã

     

    153,600,000

    155,873,280

    158,180,205

    160,521,272

    162,896,986

    165,307,862

    167,754,418

    170,237,184

    172,756,694

    175,313,493

     

    Tổng cộng

     

    1,084,600,000

    1,100,652,000

    1,116,941,731

    1,133,472,468

    1,150,247,861

    1,167,271,529

    1,184,547,148

    1,202,078,446

    1,219,869,207

    1,237,923,271

    Tổng nhu cầu nguồn lực cho chương trình HIV/AIDS từ 2021-2030

    Đơn vị: đồng

    Nguồn kinh phí/Năm

    2021

    2022

    2023

    2024

    2025

    2026

    2027

    2028

    2029

    2030

    Tổng cộng

    Dự phòng lây nhiễm HIV

    2.863.932.473

    2.947.700.739

    3.007.431.030

    3.161.950.023

    3.293.679.486

    3.432.697.777

    3.578.512.602

    3.732.115.893

    3.894.680.902

    4.066.439.171

    34.039.140.897

    Điều trị HIV/AIDS

    7.921.827.949

    8.926.474.548

    9.656.749.818

    10.847.340.942

    12.047.421.304

    12.941.540.258

    13.814.101.123

    14.419.603.755

    15.170.606.723

    15.828.111.336

    121.573.777.755

    Giám sát, theo dõi đánh giá và xét nghiệm

    1.947.592.700

    2.076.546.170

    2.209.707.056

    2.351.883.576

    2.502.187.538

    2.662.416.781

    2.832.318.197

    3.007.679.405

    3.199.865.055

    3.403.992.355

    26.194.248.832

    Tăng cường năng lực hệ thống

    429,708,000

    359,754,718

    442,300,534

    354,562,210

    427,361,150

    369,482,681

    383,393,943

    446,518,360

    368,726,979

    459,733,860

    4,041,542,437

    Tổng cộng

    13,163,061,122

    14,310,476,176

    15,376,249,238

    16,715,736,751

    18,270,649,478

    19,406,137,497

    20,608,325,865

    21,605,917,413

    22,633,879,658

    23,758,276,722

    185,848,709,921

    Phân tích cam kết ngân sách và khoảng trống nguồn lực

    - Nguồn viện trợ quốc tế: căn cứ thông báo của Bộ Y tế và các ban quản lý dự án từng chương trình

    - Nguồn Quỹ BHYT bao phủ toàn bộ cho điều trị HIV/AIDS đảm bảo quyền lợi đầy đủ cho người bệnh có thẻ BHYT. Quỹ BHYT chi trả theo tỷ lệ bệnh nhân có thẻ BHYT từng năm. Ước tính tỷ lệ bệnh nhân có thẻ BHYT theo mức 91% của năm 2020 sau khi trừ đi số lượng bệnh nhân hỗ trợ của các chương trình, dự án.

    - Nguồn Xã hội hóa: ước tính bằng năm 2020 tăng 10% mỗi năm.

    - Nguồn Ngân sách địa phương: Đảm bảo cho các hoạt động phòng chống HIV/AIDS tại địa phương, bao gồm phần hỗ trợ mua thẻ BHYT và đồng chi trả cho thuốc ARV mua sắm tập trung từ nguồn quỹ BHYT.

    - Nguồn Ngân sách Trung ương: Đảm bảo cho thuốc Methadone cho các địa phương, Thuốc ARV cho các đối tượng cấp phát miễn phí và trong trại giam.

    Nội dung đang được cập nhật.
    Văn bản gốc đang được cập nhật.
    Văn bản liên quan

    Được hướng dẫn

      Bị hủy bỏ

        Được bổ sung

          Đình chỉ

            Bị đình chỉ

              Bị đinh chỉ 1 phần

                Bị quy định hết hiệu lực

                  Bị bãi bỏ

                    Được sửa đổi

                      Được đính chính

                        Bị thay thế

                          Được điều chỉnh

                            Được dẫn chiếu

                              Văn bản hiện tại
                              Số hiệu101/KH-UBND
                              Loại văn bảnKế hoạch
                              Cơ quanTỉnh Bạc Liêu
                              Ngày ban hành19/07/2021
                              Người kýPhan Thanh Duy
                              Ngày hiệu lực 19/07/2021
                              Tình trạng Đã biết
                              Văn bản có liên quan

                              Hướng dẫn

                                Hủy bỏ

                                  Bổ sung

                                    Đình chỉ 1 phần

                                      Quy định hết hiệu lực

                                        Bãi bỏ

                                          Sửa đổi

                                            Đính chính

                                              Thay thế

                                                Điều chỉnh

                                                  Dẫn chiếu

                                                    Văn bản gốc PDF

                                                    Đang xử lý

                                                    Văn bản Tiếng Việt

                                                    Đang xử lý

                                                    Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

                                                      Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư
                                                    • CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

                                                      TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

                                                      Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

                                                      Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

                                                      Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

                                                      Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    -
                                                    CÙNG CHUYÊN MỤC
                                                    • Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng chống cháy nhà
                                                    • Luật phá sản là gì? Nội dung và mục lục Luật phá sản?
                                                    • Mẫu GCN người vào Đảng trong thời gian tổ chức đảng xem xét kết nạp
                                                    • Công văn 4769/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    • Công văn 12299/QLD-VP năm 2021 về tiếp nhận hồ sơ, công văn đăng ký thuốc do Cục Quản lý Dược ban hành
                                                    • Công văn 4556/BGDĐT-GDTrH năm 2021 về tiếp nhận và tạo điều kiện học tập cho học sinh di chuyển về cư trú tại địa phương do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
                                                    • Công văn 3431/UBND-ĐT năm 2021 triển khai biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 khi mở lại một số đường bay thương mại về sân bay Quốc tế Nội Bài do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3419/UBND-KGVX năm 2021 về tăng cường biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thành phố Hà Nội ban hành
                                                    • Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
                                                    • Thông báo 263/TB-VPCP năm 2021 về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc với các Bộ, ngành và các địa phương về triển khai khôi phục các đường bay nội địa phục vụ hành khách đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 do Văn phòng Chính phủ ban hành
                                                    • Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
                                                    • Công văn 4779/TCHQ-TXNK năm 2021 về điều chỉnh Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án xây dựng tuyến Đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành – Suối Tiên (Dự án) do Tổng cục Hải quan ban hành
                                                    BÀI VIẾT MỚI NHẤT
                                                    • Phải chia thừa kế như thế nào khi có người không đồng ý?
                                                    • Được lập di chúc khi nhà đất đang có tranh chấp không?
                                                    • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
                                                    • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
                                                    • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
                                                    • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
                                                    • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
                                                    • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
                                                    • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
                                                    • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
                                                    • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
                                                    • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    LIÊN KẾT NỘI BỘ
                                                    • Tư vấn pháp luật
                                                    • Tư vấn luật tại TPHCM
                                                    • Tư vấn luật tại Hà Nội
                                                    • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Email
                                                    • Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                    • Tư vấn luật qua Facebook
                                                    • Tư vấn luật ly hôn
                                                    • Tư vấn luật giao thông
                                                    • Tư vấn luật hành chính
                                                    • Tư vấn pháp luật hình sự
                                                    • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật thuế
                                                    • Tư vấn pháp luật đấu thầu
                                                    • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
                                                    • Tư vấn pháp luật lao động
                                                    • Tư vấn pháp luật dân sự
                                                    • Tư vấn pháp luật đất đai
                                                    • Tư vấn luật doanh nghiệp
                                                    • Tư vấn pháp luật thừa kế
                                                    • Tư vấn pháp luật xây dựng
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
                                                    • Tư vấn pháp luật đầu tư
                                                    • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
                                                    • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
                                                    Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


                                                    Tìm kiếm

                                                    Duong Gia Logo

                                                    • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
                                                       Tư vấn nhanh với Luật sư

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

                                                    Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: dichvu@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

                                                    Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                     Email: danang@luatduonggia.vn

                                                    VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

                                                    Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                                     Điện thoại: 1900.6568

                                                      Email: luatsu@luatduonggia.vn

                                                    Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

                                                    Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

                                                    • Chatzalo Chat Zalo
                                                    • Chat Facebook Chat Facebook
                                                    • Chỉ đường picachu Chỉ đường
                                                    • location Đặt câu hỏi
                                                    • gọi ngay
                                                      1900.6568
                                                    • Chat Zalo
                                                    Chỉ đường
                                                    Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
                                                    Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
                                                    Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
                                                    Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
                                                    • Gọi ngay
                                                    • Chỉ đường

                                                      • HÀ NỘI
                                                      • ĐÀ NẴNG
                                                      • TP.HCM
                                                    • Đặt câu hỏi
                                                    • Trang chủ