Phương trình phản ứng hoá học: Fe + Cl2 → FeCl3

Sắt đã phản ứng với khí clo tạo thành sắt (III) clorua. Fe + Cl2 → FeCl3 là tài liệu vô cùng bổ ích giúp quý độc giả tiết kiệm thời gian và công sức làm việc. Sau đây là nội dung chi tiết mời các bạn cùng tham khảo.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Phương trình phản ứng Fe + Cl2 → FeCl3:

2Fe + 3Cl2 overset{t^{o} }{rightarrow} 2FeCl3

2. Hiện tượng phản ứng giữa Fe + Cl2 → FeCl3:

Điều kiện phản ứng: Nhiệt độ: > 250oC

Sắt sẽ cháy và sáng tạo thành khói có màu nâu đỏ

3. Phương trình rút gọn của Fe + Cl2 → FeCl3:

Phương trình rút gọn cho phản ứng Fe + Cl2 → FeCl3 là:

2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3

Trong phản ứng này, 2 nguyên tử sắt (Fe) tác dụng với 3 phân tử clo (Cl2) để tạo ra 2 phân tử FeCl3.

4. Bài tập vận dụng liên quan:

Tác dụng với phi kim 

Với oxi: 3Fe + 2O2 overset{t^{o} }{rightarrow} Fe3O

Với clo: 2Fe + 3Cl2 overset{t^{o} }{rightarrow} 2FeCl3

Với lưu huỳnh: Fe + S overset{t^{o} }{rightarrow} FeS

Ở nhiệt độ cao, sắt phản ứng được với nhiều phi kim.

Tác dụng với dung dịch axit

Tác dụng với với HCl, H2SO4 loãng

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

Tác dụng với H2SO4 đặc, nóng; HNO3 đặc:

2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

Không tác dụng với H2SO4 đặc nguội, HNO3 đặc, nguội

Tác dụng với dung dịch muối

Đẩy được kim loại yếu hơn ra khỏi muối

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

Cách cân bằng phương trình Fe + Cl2 → FeCl3:

Phương trình hóa học Fe + Cl2 → FeCl3 đã được cân bằng sẵn, không cần thêm bất kỳ sự điều chỉnh nào. Dưới đây là phân tử hóa phương trình đã được cân bằng:

2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3

Trong phương trình trên, cả hai bên của phản ứng đều có 2 nguyên tử sắt (Fe) và 6 nguyên tử clo (Cl), đảm bảo rằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố trên cả hai bên phản ứng là cân bằng.

Các mẹo để cân bằng phương trình hóa học chuẩn nhất Fe + Cl2 → FeCl3:

Để cân bằng phương trình hóa học Fe + Cl2 → FeCl3, bạn có thể tuân theo các bước sau:

  1. Xác định số nguyên tử của các nguyên tố trên mỗi phía của phương trình. Trên phía trái, bạn có 1 nguyên tử Fe và 2 nguyên tử Cl. Trên phía phải, bạn có 1 nguyên tử Fe và 3 nguyên tử Cl.
  2. Để cân bằng số nguyên tử của các nguyên tố Cl, bạn cần đặt hệ số trước các chất tham gia. Trong trường hợp này, hệ số của Cl2 đã là 2, nên bạn không cần điều chỉnh nó.
  3. Để cân bằng số nguyên tử của nguyên tố Fe, bạn đặt hệ số trước chất Fe phía trái. Vì số lượng Fe là không đổi trong phản ứng, bạn chỉ cần đặt hệ số 1 trước Fe ở cả hai bên của phương trình.

Với các bước trên, phương trình cân bằng là: Fe + Cl2 → FeCl3

Vui lòng lưu ý rằng đây là phương trình cân bằng dạng đơn giản nhất. Trong thực tế, các điều kiện và yếu tố khác nhau có thể yêu cầu điều chỉnh thêm để cân bằng phương trình hóa học.

Cách giải phương trình Fe + Cl2 → FeCl3:

Phương trình hóa học Fe + Cl2 → FeCl3 mô tả quá trình oxi hóa của sắt (Fe) bởi clo (Cl2) để tạo thành cloua sắt (FeCl3). Đây là một phản ứng trao đổi điển hình trong hóa học.

Để giải phương trình, chúng ta cần đảm bảo rằng số nguyên tử các nguyên tố trước và sau phản ứng là cân bằng.

Bước 1: Xác định số nguyên tử của các nguyên tố trong phản ứng:

Fe + Cl2 → FeCl3

Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của các nguyên tố một cách bằng phương pháp thử và sai:

Fe + 3Cl2 → 2FeCl3

Bước 3: Kiểm tra lại phản ứng đã cân bằng:

Bên trái: Fe + 3Cl2 Bên phải: 2FeCl3

Bước 4: Kết luận

Phương trình đã được cân bằng: Fe + 3Cl2 → 2FeCl3

Câu 1: Cho clo vào nước, thu được nước clo. Biết clo tác dụng không hoàn toàn với nước. Nước clo là hỗn hợp gồm các chất:

A. HCl, HClO

B. HClO, Cl2, H2O

C. H2O, HCl, HClO

D. H2O, HCl, HClO, Cl2

Đáp án D

Cl2 có phản ứng với nước như sau:

H2O + Cl2 ⇔ HCl + HClO (axit clohiđric và axit hipoclorơ)

Nó là hỗn hợp của dung dịch gồm Cl2, axit HCl và HClO có màu vàng lục nhạt và mùi rất hắc

Trong nước Clo có chứa Cl2, HCl, HClO, H2O.

Câu 2: Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế clo bằng cách

A. điện phân nóng chảy NaCl.

B. cho dung dịch HCl đặc tác dụng với MnO2, đun nóng.

C. điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.

D. cho F2 đẩy Cl2 ra khỏi dung dịch NaCl.

Đáp án B

Phương pháp điều chế Cl2 trong phòng thí nghiệm là cho HCl tác dụng với các chất có tính oxh mạnh

4HCl + MnO2overset{t^{o} }{rightarrow} MnCl2 + Cl2 + 2H2O

Câu 3: Chất dùng để làm khô khí Cl2 ẩm là

A. dung dịch H2SO4 đậm đặc.

B. Na2SO3 khan.

C. CaO.

D. dung dịch NaOH đặc.

Đáp án A: Dung dịch H2SO4đậm đặc được dùng để làm khô khí Cl2 ẩm .

Câu 4: Phản ứng xảy ra khi đốt cháy sắt trong không khí là

A. 3Fe + 2O2 → Fe3O4.

B. 4Fe + 3O2 → 2Fe2O3.

C. 2Fe + O2 → 2FeO.

D. tạo hỗn hợp FeO, Fe2O3, Fe3O4.

Đáp án A

Câu 5: Chất nào dưới đây phản ứng với Fe tạo thành hợp chất Fe(II)?

A. Cl2

B. dung dịch HNO3 loãng

C. dung dịch AgNO3 dư

D. dung dịch HCl đặc

Đáp án D

A. Fe + Cl2 overset{t^{o} }{rightarrow}FeCl3

B. Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO↑ + 2H2O

C. Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2+ 2Ag

Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3+ Ag

D. Fe + HCl → FeCl2

Câu 6. Cho 5,4 gam hỗn hợp 2 kim loại Fe và Zn tác dụng hoàn toàn với 90 ml dung dịch HCl 2M. Khối lượng muối thu được là

A. 11,79 gam

B. 11,5 gam

C. 15,71 gam

D. 17,19 gam

Đáp án A

nHCl = 0,09. 2 = 0,18 (mol)

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

Từ (1) và (2) nH2 = 1/2nHCl = 0,09 (mol)

Theo định luật bảo toàn khối lượng

mhỗn hợp + maxit = mmuối + mhidro

=> mmuối = 5,4 + 0,18.36,5 – 0,09.2 = 11,79 gam

Câu 7. Cho 3,92 gam một kim loại chưa biết hóa trị tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 loãng, thu được 10,64 gam muối sunfat. Kim loại đã dùng là:

A. Mg

B. Al

C. Zn

D. Fe

Đáp án D

Gọi kim loại cần tìm là M có hóa trị n, công thức của muối sunfat là M2(SO4)n

2M + nH2SO4 → M2(SO4)n + nH2

2M gam (2M + 96n) gam

3,92 gam 10,64 gam

=> 2M. 10,64 = 3,92.(2M + 96n) => M = 28n

Biện luận để được kim loại là Fe

Vậy M là Fe => Công thức oxit: Fe2O3

Câu 8. Cho dung dịch Mg(NO3)2 có lẫn tạp chất là dung dịch AgNO3. Hóa chất có thể dùng để loại bỏ tạp chất là

A. Ag dư, lọc.

B. Zn dư, lọc.

C. Fe dư, lọc.

D. Mg dư, lọc.

Đáp án D

A sai vì Ag không phản ứng với tạp chất

B sai vì Zn phản ứng được với AgNO3, dung dịch thu được lẫn Zn(NO3)2

C sai vì Fe phản ứng được với AgNO3 nhưng dung dịch thu được lẫn Fe(NO3)2

D đúng vì Mg phản ứng được với AgNO3 nhưng dung dịch thu được chỉ gồm Mg(NO3)2

Mg + 2AgNO3 →Mg(NO3)2 + 2Ag

Câu 9. Cho m gam bột Fe vào 800 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,2M và H2SO4 0,25M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,6m gam hỗn hợp bột kim loại và V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc). Giá trị của m và V lần lượt là:

A. 10,8 và 4,48.

B. 10,8 và 2,24.

C. 17,8 và 4,48.

D. 17,8 và 2,24.

Đáp án D

Sau phản ứng thu được hỗn hợp bột kim loại nên Fe còn dư, phản ứng tạo muối Fe2+

Số mol các chất có trong bài là:

nCu2+ = nCu(NO3)2 = 0,8.0,2 = 0,16 mol;

nNO3– = 2nCu(NO3)2 = 2. 0,16 = 0,32 mol;

nH+ = 2nH2SO4 = 0,4 mol

Phương trình phản ứng ion

3Fe + 8H+ 2NO3– → 3Fe2+ + 2NO + 4H2O

0,15 ← 0,4 → 0,1 → 0,1

Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu

0,16 ← 0,16 → 0,16

Vậy nFe pư = 0,15 + 0,16 = 0,31 mol

=> mKL sau = mFe dư + mCu => m – 0,31.56 + 0,16.64 = 0,6m

=> m = 17,8 gam

=> VNO = 0,1.22,4 = 2,24 lít

Câu 10. Dãy các chất và dung dịch nào sau đây khi lấy dư có thể oxi hoá Fe thành Fe (III)?

A. HCl, HNO3 đặc, nóng, H2SO4 đặc, nóng

B. Cl2, HNO3 nóng, H2SO4 đặc, nguội

C. bột lưu huỳnh, H2SO4 đặc, nóng, HCl

D. Cl2, AgNO3, HNO3 loãng

Đáp án D

Dãy chất và dung dịch nào sau đây khi lấy dư có thể oxi hoá Fe thành Fe (III) là: Cl2, AgNO3, HNO3 loãng

Câu 8: Dung dịch FeSO4 không làm mất màu dung dịch nào sau đây?

A. Dung dịch KMnO4 trong môi trường H2SO4

B. Dung dịch K2Cr2O7 trong môi trường H2SO4

C. Dung dịch Br2

D. Dung dịch CuCl2

Đáp án D

Câu 11. Cho 11,36 gam hồn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X. Dung dịch X có thể hoà tan tối đa 12,88 gam Fe. Số mol HNO3 có trong dung dịch ban đầu là

A. 0,88.

B. 0,64.

C. 0,94.

D. 1,04.

Xem đáp án

Đáp án C

Quy đổi hỗn hợp gồm có x mol Fe và y mol O

Ta có 56x + 16y= 11,36 (1)

Ta có nNO= 0,06 mol

Qúa trình cho e :

Fe → Fe3+ + 3e

x → 3x mol

Qúa trình nhận e :

O + 2e→ O-2

y →  2y mol

N+5+ 3e → NO

0,18 ← 0,06

Theo định luật bảo toàn electron thì: ne cho= ne nhận nên 3x = 2y + 0,18 (2)

Từ (1) và (2) ta có x= 0,16 và y= 0,15

Bảo toàn nguyên tố Fe có nFe(NO3)3= nFe= x = 0,16 mol

nFe hình thành= 0,23 mol

Fe + 4HNO3 → 2H2O + NO + Fe(NO3)3

x → 4x → x

Fe + 2Fe(NO3)3→ 3Fe(NO3)2

0,23 – x → x + 0,16

=> x= 0,1 → nHNO3 = 4.0,1 + 3.0,16 + 0,06 = 0,94 mol

Câu 12. Cho bột Fe vào dung dịch gồm AgNO3 và Cu(NO3)2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại. Hai muối trong X và hai kim loại trong Y lần lượt là:

A. Cu(NO3)2; AgNO3 và Cu; Ag.

B. Cu(NO3)2; Fe(NO3)2và Cu; Fe

C. Fe(NO3)2 ; Fe(NO3)3 và Cu;  Ag

D. Cu(NO3)2; Fe(NO3)2 và Cu; Ag

Đáp án D

2 kim loại là Cu và Ag => AgNO3 phải hết

2 muối gồm Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2

Phương trình phản ứng theo thứ tự sau

Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag

Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu

Câu 13. Trong các phát biểu sau, câu nói sau đây đúng?

A. Kim loại Fe phản ứng với dung dịch HCl tạo ra muối sắt (III).

B. Kim loại Fe không tan trong dung dịch H2SO4 đặc nguội

C. Trong các phản ứng hóa học, ion Fe2+ chỉ thể hiện tính khử

D. Dung dịch FeCl3 không phản ứng được với kim loại Fe

Đáp án B

Fe phản ứng với HCl thu được muối sắt (II) => A sai

Vì Fe2+ thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với kim loại Mg: Mg + Fe2+ → Mg2+ + Fe => C sai

Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2 => D sai

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo