Quyền định đoạt tài sản của cá nhân sau khi qua đời là một trong những quyền dân sự quan trọng, thể hiện rõ ý chí và mong muốn của người để lại di sản. Trong bối cảnh nhiều gia đình có con cái đang điều hành doanh nghiệp, đặc biệt là công ty do con thành lập hoặc làm chủ thì nhu cầu để lại quyền sử dụng đất cho pháp nhân thay vì cho cá nhân ngày càng trở nên phổ biến. Vậy: Viết di chúc để lại đất cho công ty của con được không?
Mục lục bài viết
1. Viết di chúc để lại đất cho công ty của con được không?
Pháp luật hiện hành cho phép cá nhân lập di chúc để định đoạt tài sản của mình sau khi qua đời, trong đó không hạn chế người được hưởng di sản chỉ là cá nhân. Điều này có ý nghĩa đặc biệt trong bối cảnh nhiều gia đình mong muốn để lại quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp do con mình thành lập hoặc quản lý nhằm duy trì hoạt động sản xuất, kinh doanh một cách ổn định.
Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.
Và ĐĐiều 609 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền thừa kế: Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật. Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc.
Như vậy, theo quy định trên thì cá nhân hay pháp nhân đều có quyền được hưởng di sản theo di chúc.
Hay nói cách khác, cha mẹ CÓ QUYỀN viết di chúc để lại đất cho công ty của con; nhưng cần được thực hiện cẩn trọng, đúng hình thức và có sự tư vấn pháp lý phù hợp để bảo đảm ý chí của người lập di chúc được pháp luật công nhận và tôn trọng.
2. Điều kiện để công ty được nhận di sản theo di chúc:
Việc chỉ định công ty (pháp nhân) là người thừa kế trong di chúc là hoàn toàn có thể xảy ra trong thực tiễn, đặc biệt khi người để lại di sản mong muốn duy trì, phát triển tài sản gắn với hoạt động sản xuất, kinh doanh của gia đình. Tuy nhiên khác với cá nhân, việc công ty được nhận di sản theo di chúc không chỉ phụ thuộc vào ý chí của người lập di chúc mà còn phải đáp ứng những điều kiện pháp lý nghiêm ngặt về tư cách tồn tại của pháp nhân tại thời điểm mở thừa kế.
Điều 613 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
Như vậy, để được hưởng di sản, pháp nhân phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế – tức là thời điểm người có tài sản qua đời (Điều 611 Bộ luật Dân sự 2015). Nếu pháp nhân đã chấm dứt hoạt động trước thời điểm này thì không được nhận di sản dù có được chỉ định trong di chúc.
Và theo Điều 96 Bộ luật Dân sự 2015, một pháp nhân được coi là chấm dứt tồn tại trong các trường hợp sau:
- Bị hợp nhất, sáp nhập, chia tách hoặc chuyển đổi loại hình hoạt động;
- Giải thể theo quyết định;
- Bị tuyên bố phá sản.
Thời điểm pháp nhân chính thức chấm dứt được tính từ khi bị xóa tên trong sổ đăng ký pháp nhân hoặc từ thời điểm được xác định trong quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Do đó, nếu pháp nhân không còn tồn tại hợp pháp tại thời điểm người để lại di sản qua đời thì không đủ điều kiện pháp lý để nhận thừa kế.
Hay nói cách khác, điều kiện tiên quyết để công ty được nhận di sản theo di chúc là phải tồn tại hợp pháp tại thời điểm mở thừa kế. Ý chí của người lập di chúc dù được thể hiện rõ ràng và hợp pháp vẫn không thể làm phát sinh quyền thừa kế cho một pháp nhân đã chấm dứt tồn tại. Đây là điểm pháp lý quan trọng mà người lập di chúc cần đặc biệt lưu ý khi có ý định để lại tài sản (đặc biệt là quyền sử dụng đất) cho công ty của con hoặc doanh nghiệp do gia đình quản lý.
3. Thủ tục để công ty nhận di sản theo di chúc:
Khi công ty (pháp nhân) được chỉ định là người thừa kế theo di chúc, việc tiếp nhận di sản không diễn ra một cách tự động mà phải được thực hiện thông qua trình tự, thủ tục chặt chẽ theo quy định của pháp luật. Trong đó, công bố di chúc là bước có ý nghĩa đặc biệt quan trọng và là cơ sở pháp lý để xác lập quyền hưởng di sản của công ty. Điều 647 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:
- Trường hợp di chúc bằng văn bản được lưu giữ tại tổ chức hành nghề công chứng thì công chứng viên là người công bố di chúc;
- Trường hợp người để lại di chúc chỉ định người công bố di chúc thì người này có nghĩa vụ công bố di chúc; nếu người để lại di chúc không chỉ định hoặc có chỉ định nhưng người được chỉ định từ chối công bố di chúc thì những người thừa kế còn lại thỏa thuận cử người công bố di chúc;
- Sau thời điểm mở thừa kế, người công bố di chúc phải sao gửi di chúc tới tất cả những người có liên quan đến nội dung di chúc;
- Người nhận được bản sao di chúc có quyền yêu cầu đối chiếu với bản gốc của di chúc;
- Trường hợp di chúc được lập bằng tiếng nước ngoài thì bản di chúc đó phải được dịch ra tiếng Việt và phải có công chứng hoặc chứng thực.
Như vậy, người có trách nhiệm công bố di chúc được xác định như sau:
- Công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng nếu di chúc được lưu giữ tại tổ chức đó;
- Người được người lập di chúc chỉ định trực tiếp trong nội dung di chúc;
- Trường hợp di chúc không chỉ định người công bố, thì những người thừa kế có tên trong di chúc có quyền thỏa thuận cử một người đại diện thực hiện việc công bố.
Mặc dù pháp luật hiện hành chưa ban hành văn bản quy định cụ thể, chi tiết về trình tự công bố di chúc nhưng trên thực tế, thủ tục này thường được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Lập và lưu giữ di chúc hợp pháp. Người để lại di sản tiến hành lập di chúc phù hợp với quy định của pháp luật và có thể lựa chọn lưu giữ di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng, Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc tại nơi cư trú của mình nhằm bảo đảm tính an toàn và giá trị pháp lý của di chúc.
Bước 2: Công bố di chúc sau khi người lập di chúc qua đời. Sau thời điểm mở thừa kế, di chúc được công bố bởi người có trách nhiệm theo quy định của pháp luật. Việc công bố nhằm xác định rõ nội dung di chúc, người thừa kế, phạm vi di sản và căn cứ pháp lý cho việc phân chia di sản…
Bước 3: Gửi bản sao di chúc cho các bên liên quan. Người công bố di chúc có trách nhiệm gửi bản sao di chúc cho những người thừa kế và các chủ thể có quyền, nghĩa vụ liên quan để làm cơ sở thực hiện các thủ tục tiếp theo; đồng thời hạn chế tranh chấp phát sinh.
Bước 4: Công ty thực hiện thủ tục nhận di sản theo loại tài sản được thừa kế. Sau khi di chúc được công bố hợp lệ, công ty – với tư cách là người thừa kế sẽ tiến hành các thủ tục pháp lý tương ứng để xác lập quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với di sản. Bao gồm:
- Thực hiện thủ tục đăng ký biến động, sang tên quyền sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký đất đai;
- Sang tên các tài sản khác như phương tiện giao thông, cổ phần, phần vốn góp, tài khoản ngân hàng… theo quy định chuyên ngành;
- Thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế và các khoản tài chính phát sinh (nếu có) theo quy định của pháp luật.
Đồng thời, khi tham gia thủ tục nhận di sản thừa kế, công ty phải chuẩn bị hồ sơ phù hợp với từng loại tài sản và chứng minh tư cách pháp nhân hợp pháp thông qua các giấy tờ như: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập… hoặc các tài liệu pháp lý tương đương theo quy định.
THAM KHẢO THÊM:

Tư vấn pháp luật qua Zalo


